1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hóa học 9 tiết 35 bài 24 ôn tập học kỳ i

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về t/chất các hợp chất vô cơ, kim loại để thấy được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ 2.. Kỹ năng: - Từ tính chất hoá học của các

Trang 1

HỌC KỲ I Tiết 35 - Bài 24

ÔN TẬP HỌC KỲ I

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về t/chất các hợp chất vô cơ, kim loại để thấy được mối quan hệ

giữa đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Kỹ năng:

- Từ tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ , kim loại, biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim loại thành các chất vô cơ và ngược lại Đồng thời xác lập được mối quan hệ giữa từng loại chất

- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm ví dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất

- Từ sự biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, có ý thức tự giác học tập

B NHỮNG PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:

1 Năng lực:

- Năng lực làm thí nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực tự sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực giao tiếp, năng lực suy luận

2 Phẩm chất

- Tự tin, tự lập, tự chủ

- Tính tư duy khoa học chính xác

C THIẾT BỊ- TÀI LIỆU

1 Giao viên: Nội dung ôn tập

2 Học sinh: Ôn lại tính chất hoá học của chất vô cơ.

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Bài mới: (40’)

* Hoạt động 1:( 20 ’) Tìm hiểu kiến thức cần nhớ

Mục tiêu: Nắm được mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ và sự chuyển đổi kim loại thành các

hợp chất vô cơ, sự chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành kim loại

Phương pháp: Khăn phủ bàn, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phát triển năng lực Nội dung

GV: Tổ chức cho HS thảo

luận theo KT khăn phủ

bàn (chia lớp làm 6 nhóm)

Yc HS viết PTHH thực

hiện những chuyển đổi từ

kim loại thành các hợp

chất vô cơ

GV: Gọi đại diện 1 nhóm

trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung (nếu cần)

- Gọi 1 hoặc 2 HS nêu

kết luận, GV chuẩn

- HS: Làm BT trong PHT1, dán kết quả đã làm vào ô của mình trên tờ A1

- Thảo luận nhóm hoàn thành các yêu cầu

- Trình bày kết quả của nhóm

- Nhận xét,bổ sung

- Nêu kết luận về sự chuyển đổi kim loại

- Năng lực tự học, năng lực tự sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực suy luận

I Kiến thức cần nhớ

1 Sự chuyển đổi kim loại thành các loại

Trang 2

xác,chiếu và ghi bảng nội

dung 1

GV: Yc HS thảo luận

nhóm (theo bàn) viết

PTHH thực hiện những

chuyển đổi từ các hợp

chất vô cơ thành KL

- Gọi đại diện các nhóm

lên trình bày

- GV: Nhận xét và hoàn

chỉnh, ghi phần 2, chốt về

sự chuyển đổi các loại

hợp chất vô cơ thành kim

loại:

thành các loại hợp chất

vô cơ

Thảo luận hoàn thành PHT số 2

HS: Đại diện các nhóm lên trình bày

Nhóm khác nhận xét

hợp chất vô cơ

a, Kim loại → Muối

b, Kimloại→ Bazơ

→Muối (1)→ Muối (2)

c, Kimloại→ Oxit Bazơ → Bazơ → Muối (1)→ Muối (2)

d, Kimloại→ Oxit Bazơ → Muối (1)→ Bazơ →Muối (2) → Muối (3)

2 Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại:

a, Muối → Kim loại

b, Muối → Bazơ → Oxit Bazơ → Kim loại

c, Bazơ → Muối → Kim loại

d, Oxit Bazơ → Kim loại

* Hoạt động 1:( 20 ’) Bài tập

Mục tiêu: Vận dụng làm các bài tập liên quan đến chương 1, 2

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phát triển năng

Bài tập 2 tr 72 sgk

- GV: Gọi 2 HS làm

bài tập 2 tr 72 sgk trên

bảng, các HS khác làm

vào vở

HS: Kiểm tra, nhận xét

HS: Làm bài tập 2 tr

72 theo yêu cầu

HS: nhận xét các kết quả

- Năng lực tự học, quan sát, năng lực

tự sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng

II Bài tập

1 Bài tập 2 tr 72 sgk.

(1) Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 2Al + 3Cl2 to2AlCl3

Al(OH)3 + 3NaCl 2Al(OH)3 to Al2O3

Trang 3

kết quả của 2 bạn

GV: Nhận xét và đánh

giá (có thể chiếu đáp

án), cho điểm

- Yêu cầu HS làm Bài

tập 3 tr 72 sgk

GV: Hướng dẫn: Dựa

vào sự khác nhau về

tính chất hóa học của

các kim loại : Al, Ag,

Fe

- Gọi 1 HS trình bày

cách làm

GV: Yêu cầu các HS

khác nhận xét, đưa ra

cách làm khác (nếu có)

- GV chốt, chiếu đáp

án

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi hoàn thành

BT trong PHT số 3 (5

phút)

- Gọi đại diện phân tích

đề bài, nêu hướng giải

- GV đưa kết quả bài

làm của 1 nhóm lên,

gọi các nhóm khác

nhận xét, sửa sai (nếu

có)

- GV nhận xét và chiếu

đáp án

HS: nhận xét

HS: Theo dõi hướng dẫn của GV

HS: Làm bài tập 3 tr 72

- Trình bày

- Nhận xét, nêu cách làm khác

- Thảo luận nhóm đôi

- HS phân tích, nêu cách làm

- Nhận xét kết quả

lực suy luận

- Năng lực tự học, quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực suy luận năng lực trình bày bằng ngôn ngữ hóa học

+3H2O (2) Al(OH)3 Al2O3 Al

2Al(OH)3 toAl2O3+ 3H2O

2Al2O3 dpnc 4Al+ 3O2 2Al + 3Cl2 to2AlCl3

2 Bài tập 3 tr 72 sgk

- Các bước tiến hành: + Lấy mỗi kim loại một ít làm mẫu thử

+ Cho các kim loại tác dụng với dd NaOH Mẫu thử nào có bọt khí bay ra là Al:

2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 + Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng với dd HCl, mẫu thử nào có khí thoát ra là

Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

3.Phiếu HT số 3:

nH2 = 13,44: 22,4 = 0,6 (mol)

- Chỉ có Al phản ứng, Ag không phản ứng

2Al+3H2SO4

Al2(SO4)3 + 3H2

mAl = 0,4.27 = 10,8 (g)

mAg = 12- 10,8 = 1,2 (g)

%mAl = 90%

%mAg = 10%

mH2SO4=0,6.98=58,8 (g) mddH2SO4 = 800 (g)

4) Củng cố: ( 3 ’) Tổ chức cho HS trả lời các BT trắc nghiệm 4,5,6 - SGK/72.

5) Dặn dò: (1’)

- Học bài cũ và ôn tập chuẩn bị thi HKI

- GV: Nhận xét giờ học của HS

- BTVN: 1,7,8,10 (SGK/72)

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

xác,chiếu và ghi bảng nội dung 1 - Bài giảng hóa học 9 tiết 35   bài 24 ôn tập học kỳ i
x ác,chiếu và ghi bảng nội dung 1 (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w