1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5 2017 HOA CHUYEN DE

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Hóa Học năm học 2017-2018
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Nam Định
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 417,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,75 điểm Trong phòng thí nghiệm người ta lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí X theo phương pháp dời chỗ nước như hình bên.. Hãy lựa chọn 2 cặp chất tương ứng với 1 và 2 phù hợp để có thể đ

Trang 1

Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học 2017 – 2018 Môn: HOÁ HỌC (chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm 02 trang)

Cho nguyên tử khối: Fe = 56; Cu = 64; Al = 27; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; K = 39; Ag = 108;

S = 32; O = 16; H = 1; C = 12; N = 14; Cl = 35,5; Br = 80

Các chữ cái kí hiệu ở các câu, các phần khác nhau trong từng câu là độc lập với nhau

Câu 1 (0,75 điểm)

Trong phòng thí nghiệm người ta lắp đặt bộ dụng

cụ điều chế khí X theo phương pháp dời chỗ nước

như hình bên Hãy lựa chọn 2 cặp chất tương ứng

với (1) và (2) phù hợp để có thể điều chế được khí

X Viết phương trình phản ứng xảy ra Tại sao khí X

có thể thu được theo phương pháp đó?

Câu 2 (0,75 điểm)

Trong dân gian người ta thường sản xuất rượu etylic bằng phương pháp lên men tinh bột Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic được gọi là bỗng rượu (bã rượu)

a Viết các phương trình phản ứng điều chế rượu etylic từ tinh bột

b Giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lâu ngày lại bị chua và khi ăn bỗng rượu ta thấy

có mùi thơm?

Câu 3 (1,0 điểm)

Axit sunfuric (H2SO4) là một trong những hóa chất có ứng dụng hàng đầu trong đời sống như: sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn, dược phẩm… Trên thế giới mỗi năm người ta sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4 từ Lưu huỳnh hoặc quặng Pirit (FeS2) theo sơ đồ sau:

a Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa trên (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

b Trong thực tế sản xuất, để an toàn người ta không hấp thụ trực tiếp SO3 vào nước mà hấp thụ SO3 vào H2SO4 đặc để tạo thành Oleum (H2SO4.nSO3) Tùy vào mục đích sử dụng người ta hòa tan Oleum vào nước để thu được dung dịch H2SO4 có nồng độ theo yêu cầu Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam Oleum vào nước thu được 25 gam dung dịch H2SO4 78,4% Xác định công thức của Oleum

Câu 4 (1,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm các oxit: BaO, CuO, Fe2O3, Al2O3 có cùng số mol Dẫn một luồng khí CO dư qua hỗn hợp X nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A và hỗn hợp rắn B Cho B vào nước dư thu được dung dịch C và hỗn hợp rắn D Cho D tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch E và khí SO2 duy nhất Sục khí A vào dung dịch C được dung dịch G và kết tủa H Xác định thành phần của A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình hoá học xảy ra

Câu 5 (0,75 điểm)

X, Y, Z là 3 trong số các muối sau: Na2SO4; Na2CO3; NaHCO3; NaHSO4; BaCl2; Ba(HCO3)2 Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Y có khí bay ra Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Z có kết tủa trắng xuất hiện Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Z vừa có kết tủa trắng vừa có khí bay ra Chọn công thức của X, Y, Z phù hợp và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

ĐỀ CHÍNH THỨC

(2)

(1)

(3)



S

FeS2

SO2 SO3 (4) H2SO4

Trang 2

Trang 2/2

Câu 6 (1,0 điểm)

Các chất A, B, D, E không theo thứ tự gồm: Benzen, rượu etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ Tiến hành thí nghiệm với các mẫu thử, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thí nghiệm

Mẫu thử Tác dụng với Na Tác dụng với Na2CO3 Tác dụng với Ag2O/NH3

E Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng

Dựa vào kết quả thí nghiệm, xác định A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 7 (0,75 điểm)

Theo cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) của WHO, chất vàng ô (Auramine O) (chất X) là chất đứng hàng thứ 5 trong 116 chất có khả năng gây ung thư Trong thời gian vừa qua, cơ quan chức năng đã phát hiện hàng loạt các vụ sử dụng chất vàng ô để nhuộm măng tươi, dưa muối, cho vào thức ăn chăn nuôi để tạo màu da vàng hấp dẫn cho gia cầm Khi phân tích 1,602 gam X người ta thu được 2,2848 lít CO2 (đktc); 1,134 gam H2O và 0,2016 lít N2 (đktc) Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 133,5

Câu 8 (1,0 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 6,88 gam X tác dụng hết với dung dịch Br2 (dư) thì khối lượng Br2 đã phản ứng là 38,4 gam Mặt khác, nếu cho 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 24 gam kết tủa Tính phần trăm về thể tích của CH4 có trong X, biết phản ứng của Axetilen với dung dịch AgNO3/NH3 có phương trình là

CHCH + 2 AgNO + 2 NH  AgCCAg + 2 NH NO

Câu 9 (1,0 điểm)

X là một rượu có công thức phân tử Cn H2n +1CH2OH (n0), tính chất tương tự CH3CH2OH Oxi hóa 9,6 gam X bằng O2 có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm axit, rượu dư

và nước Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 5,376 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu đun lượng hỗn hợp Y như trên với H2SO4 đặc nóng để thực hiện phản ứng este hóa đến khi hiệu suất phản ứng đạt 80% thì thu được m gam este Tìm m, biết phản ứng oxi hóa X bằng O2 có phương trình là

CnH2n+1CH2OH + O2 xt CnH2n+1COOH + H2O

Câu 10 (1,0 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm 3 kim loại K, Al và Fe vào nước dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z có khối lượng 11,15 gam và 6,72 lít khí H2 (đktc) Cho Z vào 100 ml dung dịch CuSO4 3M thu được 16 gam chất rắn T Xác định khối lượng của mỗi kim loại trong X, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Câu 11 (1,0 điểm)

Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được dung

dịch A chỉ chứa 2 muối Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch A vào 300 ml dung dịch HCl 1,5M; sau phản ứng thu được dung dịch B (không chứa HCl) và 8,064 lít khí (đktc) Mặt khác, nếu cho toàn

bộ lượng dung dịch A như trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 118,2 gam kết tủa Xác định x, y

(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

-HẾT -

Họ và tên thí sinh:……… ……… Họ tên, chữ ký GT 1: ……… ………

Số báo danh: ……… …….……… Họ tên, chữ ký GT 2: ……… ………

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w