TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘIKHOA BẢO HIỂM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BẢO HIỂM Y TẾ TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG, QUỸ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, MỨC ĐÓNG VÀ QUYỀN LỢI BẢO HIỂM Y TẾ Ở CÁC NƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
KHOA BẢO HIỂM
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BẢO HIỂM Y TẾ
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG, QUỸ VÀ PHƯƠNG
THỨC THANH TOÁN, MỨC ĐÓNG VÀ QUYỀN LỢI BẢO HIỂM Y TẾ Ở CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
THÁCH THỨC VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Hà Nội,Tháng 10 năm 2012
Trang 2Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU………1
Kết cấu chuyên đề………2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ……… 3
1.1.Khái niệm về bảo hiểm y tế ……… 3
1.2.Tầm quan trọng và vai trò của bảo hiểm y tế ……… 3
1.3.Tổng quan một số mô hình bảo hiểm ytế ……… 4
1.4 Qũy bảo hiểm y tế ……… 5
1.5 Cơ chế tài chính của bảo hiểm y tế ……….6
1.6 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế … 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUỸ VÀ QUYỀN LỢI BẢO HIỂM Y TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á………….9
2.1 Vài nét về các quốc gia trong khu vực Đông nam Á ……… 9
2.2 Thực trạng hệ thống Bảo hiểm y tế ……… 12
2.2.1 Thái Lan………12
2.2.2 Việt Nam……… 14
2.2.3 Indonesia……….15
2.2.4 Philippin……… 15
2.2.5 Campuchia……… 16
2.2.6 Lào……….17
Trang 32.3 Thực trạng Qũy Bảo hiểm y tế, mức đóng và phương thức thanh
toán của Bảo hiểm y tế ……….17
2.3.1 Qũy bảo hiểm y tế……….17
2.3.1.1 Thái lan……….17
2.3.1.2 Việt Nam……… 18
2.3.1.3 Indonesia……… 18
2.3.1.4 Philipin……….18
2.3.2 Mức đóng………18
2.3.2.1 Thái Lan……… 18
2.3.2.2 Việt Nam……… 19
2.3.2.3 Indonesia……… 19
2.3.2.4 Philipin……….20
2.3.3.Phương thức thanh toán của BHYT……… 21
2.3.3.1 Thái Lan……… 21
2.3.3.2 Việt Nam……… 21
2.3.3.3 Indonesia……… 22
2.3.3.4 Philipin……….22
2.4.Thực trạng về quyền lợi được hưởng khi tham gia BHYT……… 23
2.4.1 Thái Lan……… 24
2.4.2.Việt Nam………25
2.4.3 Indonesia……….26
2.4.4 Philipin……….27
2.4.5 Campuchia……… 28
2.4.6 Lào……… 28
CHƯƠNG 3: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG TƯƠNG LAI ĐỂ TIẾN TỚI BỀN VỮNG……….29
3.1 Thách thức……….29
Trang 43.1.1 Việc tăng cường khối đại đoàn kết giữa các nước trong khối
3.1.6 Hệ thống BHYT chưa bao phủ hết và còn nhiều hạn chế -30
3.1.7.Hoạt động đầu tư quỹ an toàn nhưng chưa đạt được hiệu quả
3.1.8 Sự thiếu giám sát trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe………
31
3.2 Hướng giải quyết trong tương lai để tiến tới bền vững………… 31
3.2.1 Tăng cường củng cố khối đại đoàn kết giữa các quốc gia trong khu vực……….31
3.2.2 Chính sách hỗ trợ cho người nghèo……….32
3.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh do
sự thay đổi nhân khẩu học……… 32
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý thu và mở rộng diện bao phủ trong khu vực phi chính thức -32
3.2.5 Không ngừng hoàn thiện hệ thống BHYT, mở rộng diện bao phủ, đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế giữa các đối
gia……… 33
Trang 53.2.6 Đưa ra những chiến lược đầu tư quỹ có hiệu quả………
Trang 6Danh mục viết tắt :
1 Bảo hiểm y tế : BHYT
2 Bảo hiểm xã hội : BHXH
3 An sinh xã hội : ASXH
4 Khám chữa bệnh : KCB
5 Người sử dụng lao động : NSDLĐ
6 Người lao động : NLĐ
7 Chăm sóc sức khỏe: CSSK
Trang 7Bảng 1: Bảng số liệu thể hiện mức độ bao phủ của 3 chương trình Bảo hiểm
y tế công tại Thái Lan năm 2002
Trang 8
Danh mục tài liệu tham khảo :
[1] Tài liệu thầy Phạm Đức Trọng cung cấp
Ngoài ra , một số trang web nhóm tham khảo :
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Sức khỏe là tài sản vốn quý nhất của mỗi con người, là nguồn lực vô giácủa toàn xã hội Một xã hội phát triển không chỉ được khẳng định bởi sự ổn địnhcủa kinh tế mà thêm vào đó còn là sự phát triển hoàn thiện của mỗi người dân về:
“Đức, Trí, Thể, Mĩ” Nhưng không phải lúc nào con người cũng khỏe mạnh Xãhội càng phát triền, loài người càng ngày càng phải đối mặt với những nguy cơ,rủi ro không lường trước được về môi trường, thiên tai và dịch bệnh Với một đấtnước chưa phát triển toàn diện thì không phải ai cũng đủ khả năng để chi trả, đốiphó với bệnh tật Nhận thức được vấn đề đó, BHYT ra đời như một chính sáchchiến lược trong hệ thông an sinh xã hội, nhằm giúp đỡ cho mọi người dân khikhông may gặp phải những rủi ro như: ốm đau, tại nạn lao động, bệnh nghềnghiệp
Trong những năm qua, chính sách BHYT của các nước trong khu vực ĐôngNam Á đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khókhăn, thách thức trong hệ thống quản lý, cách thức tham gia và phương thức chitrả
Nhằm làm rõ vai trò, sự cần thiết của chính sách BHYT và chỉ ra đượcnhững khó khăn, hạn chế về thực trạng quỹ, hệ thống, mức đóng và quyền lợi khitham gia BHYT, nhóm chúng em xin được nghiên cứu chuyên đề:
“Thực trạng hệ thống, quỹ, phương thức thanh toán, mức đóng và quyền lợi Bảo hiểm y tế ở các nước trong khu vực Đông Nam Á Những thách thức và hướng giải quyết trong tương lai để tiến tới bền vững”.
Do phạm vi nghiên cứu khá rộng, tài liệu tham khảo còn hạn chế, thời gianthực hiện ngắn nên chuyên đề do nhóm chúng em thực hiện còn nhiều sai sót Rấtmong thầy và các bạn có sự tham gia đóng góp ý kiến để chuyên đề của nhómngày càng hoàn thiện
Trang 10Cuối cùng, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Th.s Phạm Đức Trọng
đã hướng dẫn giúp nhóm hoàn thành chuyên đề này!
Trang 11
Kết cấu của chuyên đề bao gồm:
Chương 1 : Lý luận chung về Bảo hiểm y tế Chương 2: Thực trạng hệ thống , quỹ , phương thức thanh toán và
quyền lợi Bảo hiểm y tế ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Chương 3 : Những thách thức và hướng giải quyết trong tương lai để
tiến tới bền vững.
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ 1.1 Khái niệm về bảo hiểm y tế
Về mặt xã hội:
Là một chế độ thuộc hệ thống chính sách ASXH của mỗi quốc gia,được tổ chức thực hiện nhằm:
- Đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe
- Giảm thiểu mức độ rủi ro về mặt tài chính y tế cho mỗi cá nhân
- Đảm bảo ổn định xã hội
Về mặt tài chính:
- Là một hình thức chi trả trước chi phí KCB của mỗi cá nhân
- Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóngBHYT và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trảchi phí KCB cho người tham gia BHYT
- Là một cơ chế tài chính tích cực nhằm tạo ra một nguồn lực tàichính ổn định, kịp thời và đầy đủ cho y tế
Theo luật BHYT
“Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của pháp luật”
Vậy, Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm mang tính xã hội duy nhất
do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận, được áp dụng
Trang 13trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia Bảo hiểm y tế khi họ ốm đau, bệnh tật.
1.2 Tầm quan trọng và vai trò của bảo hiểm y tế
Ngân quỹ của mỗi gia đình, mỗi cá nhân, đặc biệt đối với người có thunhập thấp đều gặp khó khăn khi phát sinh chi phí khám chữa bệnh Khôngnhững thế, những rủi ro này nếu tái phát, biến chứng vừa làm suy giảm sứckhỏe, suy giảm khả năng lao động Bảo hiểm y tế ra đời có vai trò quan trọnglà:
Thứ nhất, giúp những người tham gia Bảo hiểm y tế khắc phục khó
khăn về kinh tế khi bị ốm đau, bệnh tật bất ngờ vì trong quá trình điều trị, chiphí tốn kém sẽ ảnh hưởng đến ngân sách gia đình trong khi thu nhập của họ bịgiảm đáng kể, thậm chí mất thu nhập
Thứ hai, góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Ở một số
quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, khoản chi từ ngân sách cho hệthống y tế thường chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành y Chínhphủ ở phần lớn các quốc gia chỉ đầu tư khoảng 60% ngân sách y tế
Thứ ba, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện
công bằng trong khám chữa bệnh Sự thiếu hụt ngân sách y tế đã không đảmbảo nhu cầu khám, chữa bệnh Số lượng và chất lượng cơ sở vật chất, trangthiết bị của ngành y tế không những không theo kịp sự phát triển của nhu cầukhám chữa bệnh của người dân mà còn bị giảm sút Hơn nữa, sau khi thamgia Bảo hiểm y tế thì mọi người bất kể giàu nghèo đều được khám chữa bệnh
và chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế
Thứ tư, nâng cao tính cộng đồng và gắn bó mọi thành viên trong xã hội,
trên cơ sở quy luật số lớn, phương châm của Bảo hiểm y tế là “mình vì mọi
Trang 14người, mọi người vì mình” Vì vậy, mọi thành viên trong xã hội gắn bó vàtính cộng đồng được nâng lên.
1.3 Tổng quan một số mô hình bảo hiểm y tế
Mô hình Bismarck:
Cơ chế: Quỹ được hình thành từ sự đóng góp của cộng đồng ngườitham gia Bảo hiểm y tế và giới chủ, độc lập với ngân sách Nhà nước và được
tổ chức thực hiện theo các quy định của pháp luật về Bảo hiểm y tế
Mô hình này có ưu điểm: chủ động, dễ kiểm soát nhưng dễ bị giới chủlẩn trốn trách nhiệm
Mô hình này giúp kiểm soát chặt chẽ hệ thống Bảo hiểm y tế nhưng dễdẫn đến tình trạng chi phí gia tăng, lạm dụng quỹ
Mô hình tổ chức cùng quản lý:
Cơ chế: Quỹ được hình hành từ sự đóng góp của: người lao động, chủ
sử dụng lao động và ngân sách Nhà nước cho một số nhóm đối tượng Quỹđộc lập tương đối với ngân sách Nhà nước, được ngân sách Nhà nước bảo trợ
và quản lý bởi một hội đồng gồm đại diện các bên tham gia Bảo hiểm y tế
Đây là mô hình phổ biến ở các nước đang phát triển
Trang 15Mô hình này đảm bảo tính cộng đồng nhưng khó dung hòa giữa quyềnlợi và trách nhiệm.
1.4 Qũy bảo hiểm y tế
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế :
Qũy Bảo hiểm y tế là một quỹ tài chính có qui mô phụ thuộc vào sốlượng thành viên và mức độ đóng góp vào quỹ của thành viên đó Thôngthường, với tính chất nhân đạo, quỹ BHYT được hình thành từ hai nguồnchính là NSDLĐ và NLĐ đóng góp theo một tỷ lệ nhất định của lương haythuế thu nhập Chính phủ có thể đóng góp một phần nhất định
Ngoài ra, quỹ BHYT còn được hình thành từ các nguồn sinh lời tronghoạt động bảo toàn và tăng trưởng quỹ, các khoản hỗ trợ, tài trợ, viện trợ củaNhà nước, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Phí bảo hiểm y tế :
Phí bảo hiểm y tế được tính căn cứ vào dữ liệu thống kê, dự tính nhucầu, giá cả của các loại dịch vụ y tế, tỷ lệ tham gia (xác suất rủi ro) Ngườitham gia bảo hiểm y tế đóng góp một mức phí từ trước khi đau ốm và sẽ đượchưởng các quyền lợi về chăm sóc y tế khi đến các cơ sở KCB Cách thức thamgia bảo hiểm y tế còn được gọi là hình thức trả trước chi phí cho KCB
Phí Bảo hiểm y tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: xác suất mắc bệnh, chiphí y tế,độ tuổi tham gia Bảo hiểm y tế Trong đó chi phí y tế phụ thuộc vàocác yếu tố sau: Tổng số lượt người khám chữa bệnh, số ngày bình quân củamột đợt điều trị chi phí bình quân cho một lần khám chữa bệnh, tần suất xuấthiện các loại bệnh
Trang 161.5 Cơ chế tài chính của bảo hiểm y tế
Các cơ chế tài chính :
- Viện phí trực tiếp
- Các cơ chế có sự chia sẻ nguy cơ:
Ngân sách Nhà nước thông qua thuế;
Bảo hiểm y tế xã hội;
Bảo hiểm y tế tự nguyện/ cá nhân;
Bảo hiểm y tế dựa vào cộng đồng;
Lựa chọn cơ chế tài chính:
+ Các tiêu chí lựa chọn cơ chế tài chính (WHO, WB):
- Công bằng: đóng góp, hưởng lợi
- Hiệu quả: phân bổ và sử dụng nguồn lực
- Ổn định: khả năng huy động (thu) và đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
- Phù hợp với điều kiện của mỗi nước (về kinh tế, thể chế và văn hóa, xãhội)
1.6 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm
y tế
Bảo hiểm y tế đòi hỏi một phương thức thanh toán các chi phí KCB saocho vừa đảm bảo đủ chi phí cho các dịch vụ y tế mà người mua bảo hiểmđược hưởng, đồng thời lại vừa hạn chế đến mức tối đa sự lạm dụng quỹ bảohiểm.Cho tới nay, chưa có một phương thức thanh toán chi phí KCB nàođược coi là tối ưu, kể cả ở những nước có kinh nghiệm lâu năm thực hành bảo
Trang 17hiểm y tế Những phương thức thanh toán có nguy cơ cao về sự lạm dụngcông quỹ đã bị loại bỏ dần Nhiều phương thức thanh toán ưu việt hơn đượcđưa vào thực tiễn với những cải tiến liên tục.
Các phương thức thanh toán:
Theo phí từng dịch vụ (fee for services):
Nguyên tắc của phương thức thanh toán này là Bảo hiểm y tế chi trảcho mỗi dịch vụ, mỗi kỹ thuật y tế mà bệnh viện thực hiện một khoản tiềntheo một đơn giá thỏa thuận
Các dịch vụ: khám cơ bản, các xét nghiệm, thủ thuật, phẫu thuật, cácloại thuốc được chỉ định
Áp dụng: nội trú, ngoại trú, tất cả các tuyến
Thanh toán: thống kê trên hồ sơ bệnh án sau khi hoàn thành điều trị
Thanh toán theo ngân sách tổng quát (global budget)
Một khoản ngân sách nhất định được thanh toán cho cơ sở để đảm bảokhám chữa bệnh cho người bệnh theo thỏa thuận (về số lượng người, về chấtlượng dịch vụ, về thời gian…)
Khuyến khích giám đốc bệnh viện sử dụng quỹ sao cho hiệu quả và tiếtkiệm nhất, đặc biệt là trong việc thuê và trả lương cho cán bộ y tế, mua sắmtrang bị và sử dụng vật tư y tế
Tổng ngân sách thanh toán có liên quan đến quy mô, chất lượng dịch
vụ Có thể cố định hay có điều chỉnh linh hoạt
Áp dụng: điều trị nội trú, ngoại trú
Theo ca bệnh (flat per case; DRG):
Trang 18Bệnh viện được thanh toán một khỏan tiền nhất định khi hoàn thànhđiều trị một ca bệnh Mỗi chuẩn đoán có một đơn giá riêng.
Ca bệnh có thể được xác định đơn giản, không liên quan đến tính chấtbệnh: ví dụ: một bệnh nhân điều trị nội trú; 1 ca đẻ, hay phức tạp hơn có liênquan đến bệnh tật: theo chẩn đoán từng bệnh hay nhóm bệnh cụ thể (DRGs):
viêm phổi cấp, viêm ruột thừa (cấp, mãn tính, có hoặc không có biến chứng)
Áp dụng: chủ yếu điều trị nội trú
Mức thanh toán (giá) khác nhau theo từng ca/ nhóm chẩn đoán và đượcthỏa thuận trước
Theo ngày điều trị (per diem/ flat daily):
Bệnh viện được thanh toán theo tổng số ngày điều trị nội trú của bệnhnhân Bảo hiểm y tế và đơn giá bình quân của một ngày giường điều trị (Đơngiá bình quân một ngày giường điều trị là toàn bộ chi phí cần cho khám chữabệnh nội trú cho tất cả các loại bệnh tại một bệnh viện chia bình quân theongày)
Áp dụng: điều trị nội trú, điều trị dài ngày
Theo định suất (capitation):
Cơ sở khám chữa bệnh được thanh toán một mức phí nhất định trênđầu thẻ đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở đó trong một thời gian xác định(thường là 1 năm)
Áp dụng: ngoại trú, nội trú, chăm sóc sức khỏe ban đầu và tuyến 2
Trang 19CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUỸ VÀ QUYỀN LỢI BẢO HIỂM
Y TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
2.1 Vài nét về các quốc gia trong khu vực Đông nam Á
Đông Nam Á là một khu vực của Châu Á, có diện tích rộng khoảng4.000.000km2 Với vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giao thoa của nền kinh tế vănminh lúa nước, Đông Nam Á từ lâu đã là một của ngõ vô cùng quan trọngtrong việc phát triển đồng bộ của kinh tế thế giới các nước trong khu vực
Đông Nam Á chiếm khoảng 8,7% dân số thế giới, với tăng trưởng kinh tếnhanh và tình trạng nghèo đói ở mức trung bình khoảng 14,6%, có tiềm năngđẩy mạnh quá trình bảo vệ nhân dân khỏi rủi ro tài chính và đạt được y tế toàn
dân Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia: Brunei, Campuchia, Đông Timor, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam Sự
phát triển kinh tế không đồng đều ở các nước đã gây ra sự khập khiễng trongviệc phát triển đồng bộ giữa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Ở mỗi quốc gia,tùy theo hoàn cảnh lịch sử, trình độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau màxây dựng nên một hệ thông BHYT có đối tượng và phạm vi hưởng khác nhau
và phù hợp với từng giai đoạn
Trong bài này, chúng em xin lựa chọn 6 nước có mức độ phát triểnkinh tế khác nhau và tốc độ mở rộng bao phủ dịch vụ y tế cũng như bảo vệ tàichính khác nhau để nghiên cứu, trong đó: 2 nước có thu nhập thấp và độ baophủ thấp (Lào và Campuchia), 4 nước có thu nhập trung bình, 3 nước trong sốnày có độ bao phủ hơn 50% và có chính sách rõ ràng theo hướng bao phủtoàn dân (Indonesia, Philipppin, Việt Nam) và nước còn lại đã hoàn thànhbao phủ toàn dân (Thái Lan)
Hiện tại các nước trong khu vực đã đạt được những điểm nổi bật trongmức độ che phủ BHYT cho toàn dân
Trang 20- Lào phải đối mặt với thách thức về mở rộng diện bao phủ ở cả 3nhóm dân số.
- Campuchia và Indonesia đã có bước tiến lớn trong việc sử dụng quỹ
để chăm sóc cho người ngheo, tuy nhiên cần được duy trì và áp dụng thêmcho khu vực lao động chính thức và không chính thức
- Việt nam đã đã bao phủ được toàn bộ khu vự lao động chính thức vàngười nghèo nhưng còn gặp phải thách thức cho khu vực lao động khôngchính thức và bộ phận dân số còn lại
- Tiến bộ nhất là Thái Lan đã đạt được bao phủ cho toàn dân là 98%
Điều đó được thể hiện rõ nét qua biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 1: Tóm tắt những kết quả đạt được trong việc mở rộng diện bao phủ của Bảo hiểm đến năm 2009 cho 3 nhóm dân số tại 6 quốc gia trong khu vực.
Trang 21Bảng 1: Tóm tắt về phạm vi bao phủ, bao phủ về dịch vụ và bảo vệ tài chính tại 7 quốc gia ở Đông Nam Á năm 2009.
Nước
% dân số được bao phủ
Gói dịch vụ
Bảo vệ tài chính*
Malaysia 100% CSSK ban đầu tập trung vào bà mẹ và trẻ 40.70%
Trang 22em Dịch vụ điều trị miễn phí cho toàndân, hạn chế bởi thời gian chờ đợi lâu và
ít bác sĩ gia đình 62% ngoại trú do y tế tưcung cấp
Thailand 98% Gói dịch vụ toàn diện, dịch vụ miễn phí
cho cả 3 hình thức BHYT công 19.20%
Indonesia 48%
Chính sách tốt nhưng mức hỗ trợ của nhànước cho người nghèo còn thấp, tươngđương 6 Đô la Mỹ/người/năm
30.10%
Philippines 76% Mức đồng chi trả rất cao, chỉ có 54% chi
phí y tế được bồi hoàn 54.70%
Vietnam 54.80% Gói dịch vụ toàn diện với mức đồng chi
trả còn cao: từ 5-20% chi phí điều trị 54.80%
Mức hỗ trợ của chính phủ cho ngườinghèo còn thấp nên gói dịch vụ rất hạnchế
61.70%
Cambodia 24%
Người nghèo được bao phủ bởi quỹ côngbằng trong y tế nhưng phạm vi và chấtlượng dịch vụ tại các cơ sở công rất hạnhẹp
Trang 23Tại Thái Lan, Chính phủ cũng đã chú trọng tới vấn đề chăm sóc y tếcho những nhóm dân cư thuộc nhóm lao động phi chính quy, trong đó cóngười nghèo Trước năm 2003, một số cơ chế chăm sóc y tế đã được thực thi,
thí dụ: Dự án Phúc lợi y tế cho nhân dân tập trung vào cung cấp dịch vụ y tế
cho người nghèo, người cao tuổi và trẻ em Tuy nhiên Dự án này đã khôngđạt đuợc mục tiêu hỗ trợ người nghèo vì thiếu kinh phí Bộ Y tế Công cộngThái Lan là cơ quan chủ chốt trong thực hiện cơ chế chăm sóc y tế toàn dân
đã tiến hành một thí điểm tại 6 tỉnh vào tháng 4/2001 và tiếp theo đã mở rộngtrên 15 tỉnh vào ngày 1/6/2001, và cuối cùng là tại tất cả các tỉnh trong năm2002
Đầu năm 2003, Chính phủ Thái Lan đã ban hành cơ chế ’30 bahts’, baophủ 47,7 triệu người dân Thái lan (74.7% dân số toàn quốc) Năm 2007, ‘30bahts’ tiến triển thành cơ chế miễn phí hoàn toàn cho dịch vụ y tế và có têngọi mới là ‘UHS’ Một nghiên cứu năm 2003 cho biết có 90% dân đuợc baophủ bới cơ chế UHS và khoảng 97% số mẫu (người) hài lòng với cơ chế này
Một nghiên cứu năm 2006 cũng cho biết có 91% người dân (trong nghiêncứu) muốn cơ chế này đuợc tiếp tục thực hiện Gần đây, Ủy ban Phát triểnkinh tế-xã hội quốc gia Thái Lan đã báo cáo rằng 95,7% dân số đã đuợc bảohiểm về chăm sóc y tế Mặc dù vậy, trên thực tế vẫn còn khá nhiều người laođộng thu nhập thấp, đặc biệt trong khối phi chính quy, không đuợc tiếp cậnvới dịch vụ chăm sóc y tế mặc dù họ có quyền đuợc tiếp cận mặt tích cựccủa UHS là mang lại sự hài lòng vì không phải chi trả cho dịch vụ y tế chonhiều người dân có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt khi mắc bệnh nặng chi phícao nhưng lại không phải trả tiền túi Tuy nhiên cơ chế này cũng còn một hạnchế quan trọng, đó là việc sử dụng dịch vụ còn ít
BHYT ở Thái lan được chia thành 4 loại theo tính chất và mục đíchkhác nhau:
Chương trình phúc lợi y tế
Trang 24Đây là chương trình chăm sóc y tế miễn phí cho sự bần cùng như ngườinghèo, người già, học sinh và người tàn tật Nó cũng được mở rộng với cácđối tượng là nhà sư, tình nguyện viên y tế và người thân của họ.
Chương trình phúc lợi y tế cho công chức viên chức nhà nước
Đây được xem là một khoản trợ cấp thêm cho các công chức viên chứcnhà nước và người thân của họ để bù lại số tiền lương tiền công thấp
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hệ thống an sinh xã hội là một chương trình với sự đóng góp của 3 bên:
người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước nhằm bảo vệ sức khỏecho người lao động trong khu vực nhà nước
Các chương trình tự nguyện
Chương trình thẻ y tế chính phủ- là một sự lựa chọn tự nguyện chonhững người không có bảo hiểm như những lao động thuộc khu vực nôngthôn mà không đủ điều kiện tham gia chương trình của những người có thunhập thấp, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp có sử dụng dưới 10 laođộng, những người không đủ điều kiện tham gia BHXH
Bảng 1: Bảng số liệu thể hiện mức độ bao phủ của 3 chương trình Bảo hiểm y tế công tại Thái Lan năm 2002.
Chương trình Đối tượng bảo hiểm Tỷ lệ phần trăm dân sốChương trình phúc
lợi y tế cho côngnhân viên chức(CSMBS)
Nhân viên chính phủhoặc người về hưu vàngười thân