1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

114 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Yếu Tố Thuộc Về Quản Trị Công Ty Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chính Của Các Công Ty Niêm Yết Tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Phi Trinh
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 521,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước nhu cầu cần thiết thực hiện nghiên cứu đánh giá các nhân tố tác động đếntính kịp thời của báo cáo tài chính và thực tiễn tầm quan trọng của hoạt động quảntrị công ty đối với c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHI MINH

NGUYỄN PHI TRINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA

CÁC NHÂN TÔ THUỘC VÊ QUẢN TRI CÔNG

TY ĐẾN TÍNH KIP THỜI CỦA BÁO CÁO TAI CHINH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM

Chuyên ngành: Kế toán

Ma số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SI KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HUỲNH LỢI

Tp Hô Chi Minh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không saochép của bất kỳ ai Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu,thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mụctài liệu của luận văn

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015

Nguyễn Phi Trinh

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

PH

Ầ N M Ở ĐẦ U 1

1 Lý do ch ọn đề tài 1

2 M ụ c tiêu nghiên c ứ u 2

3 Câu h ỏ i nghiên c ứ u 3

4 Đối tượ ng nghiên c ứ u 3

5 Ph ạ m vi nghiên c ứ u 3

6 Phương pháp nghiên cứ u 4

7 Ý nghĩa củ a nghiên c ứ u 4

Chương 1: TỔ NG QUAN CÁC NGHIÊN C Ứ U LIÊN QUAN 6

1.1 Giới thiệu các nghiên cứ u liên quan trên th ế gi ớ i 6

1.2Gi ơ ́ i thi ệ u các nghiên c ứ u liên quan t ạ i Vi ệ t Nam 12

K Ế T LU ẬN CHƯƠNG 1 13

Chương 2: CƠ SỞ LY THUYẾT 15

2.1 Các lý thuyết liên quan 15

2.1.1Lý thuy ế t ủ y nhi ệ m (agency theory) 15

2.1.2Lý thuy ế t các bên liên quan (stakeholders theory) 15

2.1.3Lý thuy ế t ph ụ thu ộ c tài nguyên (resource dependence theory) 16

Trang 4

2.2 Tổng quan lý thuyết về báo cáo tài chính và tính kịp thời của báo cáo tài chính 17

2.2.1Khái quát về báo cáo tài chính 17

2.2.2T ổ ng quan v ề tính k i ̣ p th ơ ̀ i c ủ a báo cáo tài chính 18

2.2.3Các quy đị nh c ủ a Vi ệ t Nam v ề công b ố báo cáo tài chính c ủ a các công ty niêm y ế t 20 2.3 T ổ ng quan lý thuy ế t v ề Qu ả n tr ị công ty 22

2.3.1Khái ni ệ m qu ả n tr ị công ty 22

2.3.2Khuôn kh ổ qu ả n tr ị công ty 23

2.3.3Mô hình qu ả n tr ị công ty niêm y ế t t ạ i Vi ệ t Nam 27

2.4 Mô hình nghiên cứu 31

K Ế T LU ẬN CHƯƠNG 2 32

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U 33

3.1Thiết kế nghiên cứu 33

3.1.1Đo lường tính kịp thời của BCTC 33

3.1.2Giả thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố thu ộ c v ề qu ả n tr ị công ty đế n tính k i ̣ p

th ơ ̀ i c ủ a báo cáo tài chính 34

3.1.3Đo lườ ng bi ế n nghiên c ứ u: 39

3.2Phương pháp nghiên cứ u 42

3.2.1Quy trình nghiên cứu 42

3.2.2Phương pháp chọ n m ẫ u 43

3.2.3Thu th ậ p d ữ li ệ u nghiên c ứ u: 44

3.2.4Phương pháp phân tích dữ li ệ u: 45

Trang 5

Ế T LU ẬN CHƯƠNG 3 47

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1Phân tích thống kê mô tả 48

4.2Phân tích hồi quy 50

4.2.1Phân tích kết quả các kiểm định 50

4.2.2Thảo luận kết quả hồi quy 55

K Ế T LU ẬN CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5: KIẾ N NGH I VA K Ê ́ T LU Ậ N 58

5.1Các ki ế n ngh ị 58

5.1.1 Ki ế n ngh ị đố i v ơ ́ i công ty niêm y ế t 58 5.1.2Ki ế n ngh ị đố i v ơ ́ i cơ quan quả n lý và ban hành chính sách 60

5.1.3Ki ế n ngh ị đố i v ơ ́ i nhà đầu tư 64

5.2 K ế t lu ậ n v ề đóng góp của đề tài, h ạ n ch ế c ủa đề tài và đề xu ất cho hướ ng nghiên c ứ u ti ế p theo 64

5.2.1Đóng góp của đề tài 64

5.2.2H ạ n ch ế c ủa đề tài 65

5.2.3Hướ ng nghiên c ứ u ti ế p theo 66

TAI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CEO Chief Executive Officer

FASB The Financial Accounting Standards Board

HĐQT Hội đồng quản trị

HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM

IASB The International Accounting Standards Board

IFC The International Finance Corporation

OECD Organization for Economic Cooperation and Development

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBKT Ủy ban kiểm toán

VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam

BKS Ban kiểm soát

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Bảng biểu

3.1 Tóm tắt cách đo lường biến nghiên cứu

4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả cho các biến định lượng của mô hình4.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả cho các biến định danh của mô hình4.3 Hệ số hồi quy

4.4 Tóm tắt mô hình

4.5 Phân tích phương sai

4.6 Kết quả kiểm định Spearman

Hình vẽ

2.1 Phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty

2.2 Cơ cấu quản trị công ty niêm yết

2.3 Mô hình nghiên cứu

3.1 Tóm tắt quy trình nghiên cứu

Sơ đồ

2.1 Đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính theo khuôn mẫu IASB (2010)

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật hiện đại và hoạt động kinh doanhtoàn cầu, tính kịp thời của công bố thông tin có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết(Owusu-Ansah and Leventis, 2006) Công bố thông tin tài chính kịp thời thông quacác báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc giảm sự khuếch tán bất cânxứng thông tin (Jaggi and Tsui, 1999), thúc đẩy hoạt động nhanh chóng và hiệu quảcủa thị trường chứng khoán ở chức năng định giá và dự báo, giảm giao dịch nộigián, sự rò rỉ thông tin và tin đồn trên thị trường (Owusu-Ansah, 2000), giảm chiphí sử dụng vốn (Fick, 2010) Do đó, vấn đề công bố thông tin tài chính kịp thờingày càng thu hút sự quan tâm của các nhà lập quy kế toán và các cơ quan quản lýchứng khoán (Abdelsalam and Street, 2007) Hầu hết các cơ quan quản lý chuyênmôn của các thị trường vốn đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm sự trì hoãn pháthành báo cáo tài chính (Owusu-Ansah and Leventis, 2006)

Đối với các quốc gia đang phát triển, thị trường chứng khoán tập trung còn khánon trẻ như Việt Nam (Đặng Đình Tân, 2013), vai trò của việc công bố thông tinbáo cáo tài chính kịp thời càng quan trọng hơn bởi vì báo cáo tài chính đã kiểm toán

là nguồn thông tin đáng tin cậy duy nhất sẵn có cho các nhà đầu tư trong việc ra cácquyết định tài chính (Leventis et al., 2005) Trước vai trò quan trọng của thông tinbáo cáo tài chính, các quy định về lập và phát hành báo cáo tài chính báo cáo tàichính được đề cập rõ ràng trong Luật Kế toán, Luật Chứng khoán và Luật Doanhnghiệp Ngoài ra, các công ty niêm yết phải đảm bảo các quy định về công bố thôngtin kịp thời theo Thông tư 52/2012/TT-BTC Tuy nhiên các lỗi vi phạm về chậmnộp báo cáo tài chính còn khá phổ biến, gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của nhàđầu tư, uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời giảm tính minhbạch và sức hút của thị trường vốn trong mắt nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tưnước ngoài Do đó, chấn chỉnh tính kịp thời của công bố thông tin nói chung vàthông tin báo cáo tài chính nói riêng là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra không chỉ

8

Trang 9

đối với các cơ quan quản lý và nhà làm chính sách mà còn là vấn đề mang tính sốngcòn đối với doanh nghiệp Để làm được điều này, cần phải đánh giá các yếu tố tácđộng đến việc chậm công bố thông tin, đề tài nghiên cứu này tuy đã phổ biến ởnhiều nước trên thế giới nhưng còn khá mới mẻ tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa

và thị trường vốn Việt Nam, nhiều cuộc hội thảo chuyên môn và xếp hạng về quảntrị công ty đã được tổ chức thường xuyên trong những năm gần đây Tại Hội thảoXây dựng lộ trình phát triển quản trị công ty do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội(HNX) phối hợp với Ngân hàng Phát triển Châu A (ADB) tổ chức vào tháng10/2015 vừa qua, ông Vu Bằng – Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho rằngquản trị công ty là vấn đề được nhiều quốc gia chú trọng, nhất là sau kinh nghiệmrút ra từ các cuộc khủng hoảng tài chính Châu A và toàn cầu Hơn thế nữa, theo ôngTrần Văn Dung – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc HNX quản trị công tykhông còn là vấn đề cần thiết mà đã trở thành vấn đề cấp thiết (Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội, 2015)

Trước nhu cầu cần thiết thực hiện nghiên cứu đánh giá các nhân tố tác động đếntính kịp thời của báo cáo tài chính và thực tiễn tầm quan trọng của hoạt động quảntrị công ty đối với chất lượng báo cáo tài chính, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứuảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáotài chính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh”để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu khảo sát thực trạng về tính kịp thời của báo cáo tàichính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp HCM và đánh giáảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáotài chính, làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường tính kịp thời của công bốthông tin tài chính cung như hiệu quả của cơ chế quản trị công ty niêm yết

Trang 10

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đề ra, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:

(i) Thực trạng tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại SởGiao dịch Chứng khoán Tp HCM được đánh giá như thế nào?

(ii) Các nhân tố nào thuộc về quản trị công ty ảnh hưởng tính kịp thời của báo cáo tàichính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp HCM?

(iii) Định hướng để tăng cường quản trị công ty; nhằm nâng cao tính kịp thờicủa báo cáo tài chính?

4 Đối tượng nghiên cứu

Tác động của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báocáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Về nội dung

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng tính kịp thời của báo cáo tài chính củacác công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp HCM và kiểm định chiềuhướng, mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố thuộc đặc điểm quản trị công ty đếntính kịp thời của báo cáo tài chính Qua đó, nghiên cứu nêu ra các kiến nghị nhằmtăng cường tính kịp thời của báo cáo tài chính và hiệu quả quản trị công ty

Mô hình dùng để kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công

ty được kế thừa từ các nghiên cứu có liên quan

Các nhân tố tác động trong mô hình nghiên cứu được chọn lọc dựa trên kết quảnghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu đã được công bố và cóliên hệ với thực tiễn quy định về QTCT của Việt Nam cung như khả năng thu thập,

đo lường biến nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khoa học cho đề tài

Trang 11

5.2 Về không gian, thời gian

Về không gian: Các công ty hoạt động trong lĩnh vực phi tài chính, niêm yết tạiSở Giao dịch Chứng khoán Tp HCM kể từ ngày 31/12/2013 trở về trước

Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu khảo sát trong năm 2014

6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu,nghiên cứu được thực hiện dựa trên cách tiếp cận suy diễn và sử dụng phương phápnghiên cứu chủ yếu là phương pháp định lượng Bên cạnh đó, nghiên cứu cung sửdụng phương pháp phân tích, tổng hợp

Phương pháp phân tích và tổng hợp: khái quát lý thuyết về các vấn đề nghiêncứu và các nghiên cứu có liên quan, làm cơ sở đề xuất mô hình tác động của cácnhân tố đến tính kịp thời của báo cáo tài chính

Phương pháp định lượng: được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu nhằm khảosát thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu và kiểm định chiều hướng tác động, mức

độ tác động của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáotài chính Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu

7 Y nghĩa của nghiên cứu

Đóng góp về lý thuyết: Tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu và môhình kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịpthời của báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM; bổ sung thêm bằng chứng thực tiễn tại Việt Nam về các nhân tố tác động.Đóng góp về thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học cho các giải pháp tăngcường tính kịp thời công bố thông tin và hiệu quả của cơ chế quản trị công ty

8 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu được thiết kế gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Trang 12

Nội dung chương 1 trình bày tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến tính kịp thờicủa báo cáo tài chính đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài nghiên cứu Qua đó, tác giả chỉ ra khe hổng nghiên cứu làm cơ sởcho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sơ nghiên cứu

Nội dung chương 2 trình bày các khái niệm liên quan; tổng quan cơ sở lý thuyết

về tính kịp thời của báo cáo tài chính và quản trị công ty

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 trình bày giả thuyết nghiên cứu và cách tiến hành nghiêncứu thông qua: phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu và phươngpháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về tính kịp thờicủa báo cáo tài chính và thực tiễn quản trị công ty của các công ty trong mẫu nghiêncứu; chiều hướng tác động, mức độ tác động của các nhân tố thuộc về quản trị công

ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nội dung chương 5 trình bày kết luận của nghiên cứu và các kiến nghị nhằmnâng cao tính kịp thời của công bố thông tin báo cáo tài chính, đồng thời nâng caohiệu quả giám sát của hoạt động quản trị công ty Ngoài ra, chương này còn đề cậpđến những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.1 Giới thiệu các nghiên cứu liên quan trên thế giới

Vấn đề tính kịp thời của báo cáo tài chính được nghiên cứu đầu tiên ở các nướcphát triển có thị trường chứng khoán tập trung được hình thành lâu đời và hoạt độngmạnh mẽ như nghiên cứu của Dyer and McHugh (1975) và Davies and Whittred(1980) thực hiện tại Úc; Givoly and Palmon (1982), Bamber et al (1993),Henderson and Kaplan (2000) và Abernathy et al (2014) tại Mỹ; nghiên cứu củaAshton et al (1989) tại Canada; Carslaw and Kaplan (1991) tại New Zealand, v.v…Các nghiên cứu ở các nước đang phát triển được tiến hành muộn hơn, cùng với sựphát triển của hoạt động kinh doanh quốc tế và thị trường chứng khoán tập trungnhư nghiên cứu của Jaggi and Tsui (1999) tại HongKong; Owusu-Ansah (2000) tạiZimbabwe; Leventis et al (2005), Owusu-Ansah and Leventis (2006), Afif (2009)tại Ai Cập; Al-Ajmi (2008) tại Bahrain; Abdulla (2006), Mahamad – Nor et al.(2010), Hashim and Abdul Rahman (2010), Nelson and Shukeri (2011), Wan-Hussin and Bamahros (2013) tại Malaysia; Tauringana et al (2008) tại Kenya Tất

cả các nghiên cứu đều ghi nhận tính kịp thời của báo cáo tài chính là đặc điểm chấtlượng quan trọng của báo cáo tài chính, phản ánh sự minh bạch về công bố thôngtin tài chính

Givoly and Panman (1982) cho rằng sự biến đổi trong chiều dài của kỳ kiểmtoán độc lập hằng năm là một nhân tố giải thích sự biến đổi của chậm trễ báo cáo;nghiên cứu nhấn mạnh chiều dài kỳ kiểm toán là nhân tố quan trọng nhất quyết địnhtính kịp thời của báo cáo tài chính Theo Ashton et al (1989), độ trễ báo cáo đolường bởi khoảng cách thời gian từ khi kết thúc năm tài chính cho tới khi công bốbáo cáo và độ trễ kiểm toán đo lường bởi khoảng cách thời gian từ ngày kết thúcnăm tài chính cho tới ngày kí báo cáo kiểm toán có tính thống nhất cao; kết quảnghiên cứu thực nghiệm cho kết quả khác biệt giữa giá trị trung bình của hai yếu tốnày không lớn Cùng quan điểm với hai nghiên cứu trên, Leventis et al (2005) chorằng việc công bố thông tin tài chính đúng kỳ phụ thuộc vào thời gian thực hiện

Trang 14

kiểm toán Hơn thế nữa, so với các loại báo cáo tài chính thì thông tin trên báo cáotài chính năm đã kiểm toán có vai trò quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư, chủ

nợ, các tổ chức xếp hạng tín dụng (Gary Giroux, 2000); nhiều nhà đầu tư tin rằnghầu hết các báo cáo tài chính đã được kiểm toán đều phản ánh trung thực, chínhxác tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên nó trở thành một cơ sở quan trọngđể đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và ra quyết định đầu tư (BùiKim Yến, 2012) Do đó, hầu hết các nghiên cứu về tính kịp thời của báo cáo tàichính chủ yếu tập trung vào báo cáo tài chính năm đã kiểm toán và sử dụng biến độtrễ báo cáo kiểm toán (audit report lag) đại diện cho tính kịp thời của báo cáo tàichính

Ở giai đoạn khởi đầu, các nghiên cứu về nhân tố tác động đến tính kịp thời củabáo cáo tài chính tập trung vào các đặc điểm thuộc về công ty niêm yết và hoạtđộng kiểm toán độc lập Trong đó, một vài nghiên cứu đề cập riêng rẽ tác động củađặc điểm về cấu trúc sở hữu như Carslaw and Kaplan (1991), Bamber et al (1993),Jaggi and Tsui (1999) Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chất lượng công bốthông tin nói chung và tính kịp thời của báo cáo tài chính nói riêng bắt đầu đượcchú ý khai thác nhiều từ cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 trở lại đây khi vai trò củahoạt động quản trị công ty được chú trọng, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triểnnhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngbáo cáo tài chính của doanh nghiệp; cùng với đó là sự ra đời của bộ nguyên tắcquản trị công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD -Organization for Economic Cooperation and Development) do Hội đồng Bộtrưởng OECD phê chuẩn lần đầu vào năm 1999 Các nghiên cứu chủ yếu đánhgiá ảnh hưởng của ba khía cạnh thuộc cơ cấu quản trị công ty: Ủy ban kiểm toán(UBKT), Hội đồng quản trị (HĐQT) và cấu trúc sở hữu lên tính kịp thời của báocáo kiểm toán độc lập

Thứ nhất, Ủy ban kiểm toán công ty niêm yết

Ủy ban kiểm toán là thành phần quan trọng trong cơ cấu quản trị của công tyniêm yết, liên quan tới chất lượng kiểm toán và giám sát báo cáo tài chính (Ika and

Trang 15

Ghazali, 2012) Trong thực tế, nhiều điều lệ Ủy ban kiểm toán quy định rõ ràng tínhkịp thời của báo cáo tài chính là trách nhiệm của Ủy ban kiểm toán (Abernathy etal., 2015) Đây là nhân tố được quan tâm nhiều nhất khi khảo sát tác động của quảntrị công ty đến chất lượng công bố thông tin nói chung và tính kịp thời của báo cáotài chính nói riêng Dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến trên dữ liệu chéo thuthập từ 85 công ty niêm yết tại Ai Cập trong năm 2008, Afif (2009) kết luận sự hiệndiện của Ủy ban kiểm toán giúp cải thiện tính kịp thời của báo cáo tài chính của cáccông ty niêm yết tại Ai Cập Kết quả phân tích hồi quy của Ika and Ghazali (2012)thực hiện tại Indonesia cho thấy hiệu quả của Ủy ban kiểm toán công ty tác độngthuận chiều tới tính kịp thời của báo cáo tài chính, rút ngắn thời hạn nộp báo cáo tàichính đã kiểm toán cho Sở Giao dịch chứng khoán Trong nghiên cứu này, chỉ số đolường hiệu quả của Úy ban kiểm toán được các tác giả phát triển dựa trên khung lýthuyết của DeZoort et al (2002) Đa số các nghiên cứu còn lại khảo sát mối liên hệgiữa từng đặc điểm riêng biệt của Ủy ban kiểm toán công ty như quy mô, tính độclập, trình độ chuyên môn về tài chính và số lượng các cuộc họp của thành viên Ủyban kiểm toán với tính kịp thời của báo cáo tài chính Theo Mohamad – Nor et al.(2010), Nelson and Shukeri (2011) và Apadore and Noor (2013) thì các công ty có

số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán càng lớn thì càng kịp thời trong việc công bốthông tin báo cáo tài chính Các nghiên cứu này lập luận rằng với sự đa dạng hơn vềkinh nghiệm, kiến thức chuyên môn, sự hiểu biết và các mối quan hệ thì Ủy bankiểm toán có quy mô lớn hơn sẽ thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ đượcgiao Còn về trình độ chuyên môn, Sultana et al (2014) tìm thấy bằng chứng trình

độ chuyên môn tài chính, tính độc lập của các thành viên Ủy ban kiểm toán có thểcải thiện tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Úc khiphân tích dữ liệu thu thập từ 494 báo cáo tài chính trong giai đoạn từ năm 2004 đếnnăm 2008 Thêm vào đó, kinh nghiệm về vị trí thành viên Ủy ban kiểm toán cungtác động tích cực đến thời gian hoàn thành kiểm toán báo cáo tài chính Đi sâukhám phá ảnh hưởng của trình độ chuyên môn về tài chính kế toán của thành viên

Ủy ban kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính, Abernaty et al (2014)

Trang 16

phân loại thành viên Ủy ban kiểm toán thành 2 nhóm: không phải là chuyên gia vềtài chính kế toán và là chuyên gia về tài chính kế toán; trong đó, chuyên gia về kếtoán tài chính lại được phân loại theo 3 nhóm: có kinh nghiệm kế toán viên côngchứng (public accounting), có kinh nghiệm giám đốc tài chính (CFO) và có kinhnghiệm đồng thời về kế toán viên công chứng và giám đốc tài chính Kết quả củanghiên cứu tái khẳng định ảnh hưởng tích cực của các chuyên gia kế toán tài chínhlên tính kịp thời của báo cáo tài chính Đặc biệt, các tác giả phát hiện chuyên gia kếtoán có kinh nghiệm là kế toán viên công chứng tác động mạnh mẽ đến việc báo cáođúng hạn còn các chuyên gia kế toán có kinh nghiệm là giám đốc tài chính thìkhông ảnh hưởng Bên cạnh đó, tần suất các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán cungđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm khi đánh giá tác động của quản trị công ty đếntính kịp thời của báo cáo tài chính Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm của các nghiêncứu trái chiều nhau Trong khi Hashim and Abdul Rahman (2010) và Mohamad –Nor et al (2010) ghi nhận mối tương quan thuận giữa số lượng các cuộc họp của Ủyban kiểm toán và tính kịp thời báo cáo tài chính thì Wan – Hussin and Bamahros(2013) lại cho kết quả ngược lại.

Thứ hai, Hội đồng quản trị công ty niêm yết

Vai trò chi phối của Hội đồng quản trị công ty đối với chất lượng báo cáo tàichính nói chung và tính kịp thời của báo cáo tài chính nói riêng cung quan trọngtương tự như vai trò của của Ủy ban kiểm toán (Mohamad – Nor et al., 2010) Ảnhhưởng của các nhân tố thuộc về Hội đồng quản trị công ty cung được xem xét trongnhiều nghiên cứu với các kết luận trái chiều nhau Sử dụng phương pháp hồi quycho dữ liệu bảng, Abdulla (2006) phát hiện tác động tích cực của hội đồng quản trịđộc lập và sự tách biệt hai vị trí chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hànhlên tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty Malaysia trong giai đoạnkhủng hoảng tài chính (1998); trong giai đoạn sau khủng hoảng (năm 2000) tác giảchỉ tìm thấy bằng chứng về mối liên hệ giữa nhân tố sự độc lập của hội đồng quảntrị và tính kịp thời của báo cáo tài chính Afif (2009) củng cố kết quả nghiên cứucủa Abdulla về ảnh hưởng của hai nhân tố này lên thời hạn phát hành báo cáo kiểm

Trang 17

toán của các công ty niêm yết tại Ai Cập Trong khi đó, Tauringana et al (2008),Hashim and Abdul Rahman (2010), Nelson and Shukeri (2011) và Al daoud et al.(2014) không tìm thấy bằng chứng về mối liên hệ giữa tỷ lệ thành viên độc lậpkhông điều hành trong hội đồng quản trị và độ trễ của báo cáo kiểm toán Mohamad– Nor et al (2010) phản ánh mối tương quan thuận yếu giữa tỷ lệ thành viên độc lậpkhông điều hành trong hội đồng quản trị và độ trễ báo cáo kiểm toán của các công

ty niêm yết tại Malaysia; đồng thời nghiên cứu này cung không tìm thấy bằngchứng mối liên hệ giữa quy mô hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm vị trí chủ tịch hộiđồng quản trị lên tính kịp thời của báo cáo tài chính, tương tự với kết quả của cácnghiên cứu Abernathy et al (2014) và Sultana et al (2014) Theo Abernathy et al.(2014), sự tách biệt giữa vị trí chủ tịch hội đồng quản trị và CEO không ảnh hưởngđến tính kịp thời của công bố thông tin lợi nhuận và báo cáo kiểm toán độc lập củacác công ty niêm yết ở Mỹ Tuy nhiên, đặc điểm quản trị công ty này có liên quanđến sự chậm nộp các báo cáo được yêu cầu cho Ủy Ban chứng khoán Mỹ Ngoài ra,vai trò của sự chuyên cần của hội đồng quản trị công ty, đo lường bởi số cuộc họpcủa hội đồng quản trị đối với tính kịp thời của báo cáo tài chính cung được ghi nhậnkhi Tauringana et al (2008) và Hashim and Abdul Rahman (2010) tìm thấy bằngchứng rằng tần suất các cuộc họp của ban quản trị công ty góp phần cải thiện tínhkịp thời của báo cáo tài chính

Thứ ba, cấu trúc sơ hữu công ty niêm yết

Cấu trúc sở hữu công ty được nhiều nghiên cứu đưa vào mô hình đánh giá tácđộng của quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính Trong đó, cấu trúcsở hữu được đo lường theo nhiều cách khác nhau như: loại hình sở hữu (Carslawand Kaplan, 1991; Jaggi and Tsui, 1999), mức độ phân tán của của cơ cấu cổ đông(Bamber et al., 1993; Al-Ajmi, 2008; Afif, 2009), quyền sở hữu quản lý (Apadoreand Noor, 2013) Carslaw and Kaplan (1991) phân loại công ty trong mẫu nghiêncứu thành hai nhóm: công ty kiểm soát bởi chủ sở hữu (owner controlled company)

và công ty kiểm soát bởi nhà quản trị (manager controlled company) Các tác giảphát hiện thời hạn hoàn thành báo cáo kiểm toán của các công ty kiểm soát bởi chủ

10

Trang 18

sở hữu thường ngắn hơn so với các công ty kiểm soát bởi nhà quản trị Dựa trên lýthuyết ủy nhiệm, Jaggi and Tsui (1999) lập luận rằng rủi ro kiểm soát của các công

ty thuộc loại hình sở hữu và quản lý gia đình trị thấp, do đó báo cáo tài chính củacác công ty này thường kịp thời hơn so với loại hình công ty khác Tuy nhiên, kếtquả nghiên cứu không ủng hộ giả thuyết này Trong khi Leventis et al (2005),Wan-Hussin and Bamahros (2013) sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ cổ phần nắm giữa bởi cổđông nội bộ, thì Afify (2009) lại sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi năm cổđông lớn nhất trong công ty niêm yết để đại diện cho nhân tố mức độ tập trungquyền sở hữu Kết quả phân tích hồi quy của các nghiên cứu này tương đồng khikhông tìm thấy bằng chứng về sự chi phối của đặc điểm sở hữu công ty lên tính kịpthời của báo cáo tài chính Ngoài ra, thước đo số lượng cổ đông lớn - cổ đông sởhữu từ 5% cổ phần của công ty niêm yết trở lên cung được xem xét trong cácnghiên cứu về công bố thông tin Theo Al –Ajmi (2008), số lượng cổ đông lớn củacông ty niêm yết tỷ lệ nghịch với thời hạn công bố báo cáo tài chính đã kiểm toántrên phương tiện báo chí hay trang web của Sở Giao dịch chứng khoán tính từ ngày

kí báo cáo kiểm toán, nhưng không ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành báo cáokiểm toán của công ty niêm yết Ngược lại, căn cứ trên kết quả phân tích thựcnghiệm Apadore and Noor (2013) cho rằng các cổ đông lớn đòi hỏi yêu cầu cao vềchất lượng kiểm toán báo cáo tài chính cho nên các kiểm toán viên độc lập phải làmviệc nhiều hơn khiến cho thời gian hoàn thành báo cáo kiểm toán bị kéo dài

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu thực nghiệm vềảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính đều sử dụngphương pháp phân tích hồi quy đa biến để kiểm định tác động của các nhân tố thuộc

về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính Các biến liên quan đếnđặc điểm liên quan đến công ty niêm yết như tổng tài sản, tình hình tài chính, ngànhnghề hoạt động, loại báo cáo tài chính, loại công ty kiểm toán và loại ý kiến kiểmtoán đóng vai trò biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu Bên cạnh đó, tuy chứngminh được mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính kịp thời của báo cáo tài chính,nhưng các nghiên cứu trên còn mắc phải một số điểm hạn chế như: mức độ giải

18

Trang 19

thích của mô hình nghiên cứu đề xuất thấp, tiêu biểu như nghiên cứu của Abdulla(2006) là 15%, Mohamad – Nor et al (2010) là 19%, Ika and Ghazali (2012) là22,5%; các biến đại diện cho đặc điểm quản trị công ty chưa toàn diện vì chịu sự chiphối của việc mức độ công bố thông tin liên quan về quản trị công ty (Al-Ajmi,2008), thời gian khảo sát của nghiên cứu còn ngắn chỉ trong vòng 1 năm tài chính(Al-Ajmi, 2008; Afif, 2009; Mohamad – Nor et al., 2010; Nelson and Shukeri,2011; Ika and Ghazali, 2012), v.v…

1.2 Giới thiệu các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam

Theo khảo sát của tác giả, đề tài nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị công

ty với chất lượng báo cáo tài chính ở Việt Nam chưa phát triển đa dạng Các nghiêncứu về mối liên hệ giữa cơ chế quản trị công ty và chất lượng báo cáo tài chính tạiViệt Nam chủ yếu đề cập ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đếnmức độ công bố thông tin và quản trị lợi nhuận Các nghiên cứu có đề cập đến tínhkịp thời của báo cáo tài chính tiêu biểu như nghiên cứu của Đặng Đình Tân (2013),Nguyễn An Nhiên (2013) và Nguyễn Trọng Nguyên (2015)

Đặng Đình Tân (2013) khảo sát thời hạn phát hành báo cáo kiểm toán của cáccông ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp HCM trong 2 năm 2010 và

2011 Kết quả khảo sát cho thấy một số công ty niêm yết còn chậm công bố báo cáotài chính so với thời hạn quy định và báo cáo tài chính của các công ty niêm yếttrong mẫu nghiên cứu có vẻ “ít kịp thời” hơn so với năm 2010 Tác giả đưa ra lậpluận có thể do kết quả kinh doanh năm 2011 của các công ty niêm yết tại Việt Namxấu hơn so với năm 2010 cho nên báo cáo tài chính chậm trễ hơn Ngoài ra, nghiêncứu còn cho thấy sự khác biệt về tính kịp thời của loại báo cáo tài chính cần lập,thời hạn phát hành báo cáo tài chính hợp nhất dài hơn so với loại báo cáo tài chínhriêng

Nguyễn An Nhiên (2013) khi đánh giá các nhân tố tác động đến tính kịp thờicủa báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam, ngoài ảnh hưởng củanhân tố loại báo cáo tài chính như kết quả nghiên cứu của Đặng Đình Tân (2013)

Trang 20

nghiên cứu chứng minh được ảnh hưởng của nhân tố tình hình tài chính, loại ý kiếnkiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính thông qua phân tích thống kê môtả; các công ty niêm yết có lợi nhuận kinh doanh tốt hơn và loại ý kiến kiếm toánchấp nhận toàn phần thì nhanh chóng công bố thông tin báo cáo tài chính hơn Cunggiống như nghiên cứu của Đặng Đình Tân (2013), nghiên cứu này cung chỉ khảo sátảnh hưởng của các nhân tố thuộc về đặc điểm công ty niêm yết đến tính kịp thời củabáo cáo tài chính.

Nguyễn Trọng Nguyên (2015), trong luận án tiến sĩ “Tác động của quản trịcông ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại ViệtNam” đã đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính dựa trên 5 đặc tính: thíchhợp, sự trình bày trung thực, có thể hiểu được, có thể so sánh và kịp thời Trong đó,tính kịp thời được đo lường bởi thời gian từ khi kết thúc năm tài chính cho đến ngàycông bố báo cáo thường niên, thời gian phát hành báo cáo thường niên càng ngắnthì tính kịp thời của thông tin càng cao và chất lượng thông tin BCTC càng cao; cácđặc tính còn lại được đo lường theo thang đo Likert 5 điểm Kết quả thống kê dữliệu thu thập của 195 công ty niêm yết trong năm 2012 cho thấy có 58 công ty chậmnộp báo cáo thường niên chiếm tỷ lệ 29,5% Kết quả phân tích hồi quy đa biến chothấy tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT, thành viên HĐQT độc lập có trình độ về

kế toán, tần suất cuộc họp HĐQT, số lượng thành viên BKS có trình độ chuyên môn

và kinh nghiệm về kế toán tài chính, sự hiện diện của bộ phận kiểm toán nội bộ cótác động tích cực đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêmyết tại Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày khá đầy đủ về kết quả của các nghiên cứu liên quan trongnước và trên thế giới liên quan đến đề tài nghiên cứu Các bài báo và công trìnhnghiên cứu được giới thiệu đều đáng tin cậy về mặt khoa học, được đăng tải trêncác tạp chí uy tín hoặc được thẩm định về mặt chuyên môn bởi các chuyên gia tronglĩnh vực nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên đã chứng

Trang 21

minh được ảnh hưởng của Ủy ban kiểm toán, Hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữucông ty đến thời hạn phát hành báo cáo tài chính Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫncòn tồn tại một số hạn chế về mặt phương pháp nghiên cứu, biến nghiên cứu và kếtluận trái chiều về một số nhân tố ảnh hưởng.

Có thể thấy rằng các nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa quản trị công ty vàtính kịp thời của báo cáo tài chính chủ yếu được thực hiện ở các nước trên thế giới,đặc biệt là các quốc gia đang phát triển; tại Việt Nam vấn đề này chưa nhận được sựquan tâm đúng mức khi chưa có nghiên cứu thực nghiệm được công bố; mặc dù cơchế quản trị công ty đã được được áp dụng vào thực tiễn quản lý của hầu hết cáccông ty niêm yết tại Việt Nam và tính kịp thời của báo cáo tài chính luôn là “vấn đềnóng” tại Việt Nam Đây chính là khe hổng nghiên cứu, tạo động lực cho tác giảthực hiện đề tài đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về quản trị công ty đếntính kịp thời của báo cáo tài chính Từ đó, bổ sung bằng chứng thực nghiệm ảnhhưởng của các nhân tố tại Việt Nam, làm cơ sở đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiệntính kịp thời của công bố thông tin báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động quản trịcông ty tại Việt Nam

Trang 22

Chương 2: CƠ SỞ LY THUYẾT 2.1 Các lý thuyết liên quan

2.1.1 Lý thuyết ủy nhiệm

Lý thuyết ủy nhiệm có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bởiAlchian and Demsetz năm 1972, sau đó được Jensen và Meckling phát triển thêmvào năm 1976 (Vo and Nguyen, 2014) Lí thuyết này dựa trên cơ sở tồn tại củathông tin bất cân xứng và mâu thuẫn lợi ích giữa bên ủy nhiệm và bên được ủynhiệm, khiến phát sinh chi phí ủy nhiệm Theo lý thuyết ủy nhiệm, khi người sở hữukhông sở hữu 100% cổ phần của công ty thì chắc chắn sẽ có mâu thuẫn tiềm tànggiữa những người sở hữu cổ phần và nhà quản trị, làm nảy sinh các vấn đề như sựlạm quyền, thông tin bất cân xứng, v.v… Một trong những biện pháp để giải quyếtvấn đề này là cần phải xây dựng hệ thống quản trị công ty tốt (Al-Ajmi, 2008) Lýthuyết ủy nhiệm được vận dụng trong hầu hết các nghiên cứu về chủ đề quản trịcông ty (Dao and Hoang, 2012) Trong nghiên cứu về tính kịp thời của báo cáo tàichính, Jaggi and Tsui (1999), Al-Ajmi (2008), vận dụng lý thuyết ủy nhiệm để giảithích ảnh hưởng cấu trúc sở hữu cổ phần công ty đến tính kịp thời của báo cáo kiểmtoán; Sultana et al (2014) vận dụng lý thuyết ủy nhiệm để giải thích ảnh hưởng củacác nhân tố thuộc về ủy ban kiểm toán gồm: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, quy

mô ban kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính; Abdelsalam and El-Masry(2008) vận dụng lý thuyết ủy nhiệm để giải thích ảnh hưởng của các nhân tố sựkiêm nhiệm vị trí chủ tịch hội đồng quản trị công ty và giám đốc điều hành, cấu trúcsở hữu cổ phần lên tính kịp thời công bố thông tin tài chính qua mạng internet,v.v…

2.1.2 Lý thuyết các bên liên quan (stakeholders theory)

Lý thuyết các bên liên quan được khởi xưởng bởi Freeman (1984) Các bên liênquan phân chia gồm các đối tượng bên ngoài công ty và các đối tượng bên trongcông ty Các bên liên quan bên ngoài bao gồm cổ đông, nhà cung cấp tín dụng, chủ

nợ, khách hàng và các cơ quan quản lý Các bên liên quan bên trong bao gồm bangiám đốc, ban giám sát và nhân viên Tất cả các bên liên quan đều tham gia vào quá

Trang 23

trình điều hành và giám sát thành quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng mức độảnh hưởng và mục tiêu của các bên liên quan khác nhau là khác nhau (Dao andHoang, 2012) Al-Ajmi (2008) trích dẫn lập luận của Watts and Zimmerman (1990),

lý thuyết các bên liên quan cho rằng, trong trường hợp không có một cơ hội để chegiấu thông tin xấu vì các yêu cầu bắt buộc về công bố thông tin thì yêu cầu công bốthông tin bắt buộc thì các nhà quản lý có động lực để trì hoãn phát hành Khi đó, cácnhà quản lý cung cấp cho các nhà đầu tư một "tín hiệu im lặng" và tìm cơ hội đểbán cổ phần trước khi tin tức xấu đến thị trường

2.1.3 Lý thuyết phụ thuộc tài nguyên (resource dependence theory)

Lý thuyết phụ thuộc tài nguyên được phát triển bởi Pfeffer and Salancik’s(1978) và là một trong các lý thuyết có ảnh hưởng nhất đến lý thuyết tổ chức vàquản trị chiến lược Lý thuyết phụ thuộc tài nguyên có nhiều nét tương đồng với lýthuyết ủy nhiệm; mặc dù ít phổ biến hơn so với lý thuyết ủy nhiệm trong nghiên cứu

về ban quản trị công ty nhưng kết quả thực nghiệm cho thấy lý thuyết này thànhcông hơn trong việc tìm hiểu về ban quản trị công ty (Hillman et al., 2009)

Theo Pfeffer and Salancik’s (1978) thì để hiểu được hành vi của tổ chức, bạnphải hiểu được bối cảnh của của hành vi đó – đó là các hệ sinh thái của tổ chức Lýthuyết phụ thuộc tài nguyên được các nhà nghiên cứu vận dụng nhiều trong việcđánh giá ảnh hưởng của thành phần quản trị công ty và thành quả hoạt động củacông ty (Vo and Nguyen, 2014) Trong nghiên cứu về tính kịp thời của báo cáo tàichính, Sultana et al (2014) vận dụng lý thuyết phụ thuộc tài nguyên cùng với lýthuyết ủy nhiệm để giải thích ảnh hưởng của để giải thích tác động của các nhân tốthuộc về Ủy ban kiểm soát của công ty

Trang 24

2.2 Tổng quan lý thuyết về báo cáo tài chinh và tinh kịp thời của báo cáo tài chinh

2.2.1 Khái quát về báo cáo tài chinh

2.2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sự trình bày có hệ thống về tình hình tài chính, kết quảkinh doanh của một doanh nghiệp Các thông tin về tình hình tài chính được trìnhbày thông qua hệ thống các bảng báo cáo tài chính gồm: báo cáo về tính hình tàichính tại thời điểm cuối kỳ kế toán, báo cáo thu nhập toàn diện trong một thời kỳ,báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong một thời kỳ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trongmột thời kỳ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Theo IASB, 2010)

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về “Trình bày báo cáo tài chính”, Báocáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của mộtdoanh nghiệp về: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác,chi phí, lãi và lỗ và các luồng tiền thông qua hệ thống báo cáo tài chính gồm: Bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảnthuyết minh báo cáo tài chính (VAS 21, đoạn 7) Khác với khuôn mẫu về báo cáotài chính của Chuẩn mực kế toán quốc tế, thông tin về thay đổi vốn chủ sở hữu đượctrình bày chung trong bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.2.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sản phẩm của công tác hạch toán kế toán của doanhnghiệp, nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, thành quả kinh doanh vàcác dòng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin trong việc

ra quyết định kinh tế cho người sử dụng (IASB, 2010; BTC, 2003); đồng thời báocáo tài chính là công cụ báo cáo thành quả quản lý của nhà quản trị về những nguồnlực được ủy thác cho họ (IASB, 2010)

Trang 25

Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính

Giá tri dự đoán Giá tri khẳng định Đầy đủ Trung lập Không sai sót

Trọng yếu

Có thể so sánh Có thể kiểm tra Kịp thời Có thể hiểu được

2.2.2 Tổng quan về tinh kịp thời của báo cáo tài chinh

Tính kịp thời là một trong những đặc điểm chất lượng thiết yếu của báo cáo tàichính (BCTC), được trình bày rõ trong các quy định kế toán và các nghiên cứu kinh

tế đáng tin cậy

2.2.2.1 Khái niệm tính kịp thời của báo cáo tài chính

Khuôn mẫu lý thuyết kế toán do IASB ban hành năm 2010 phân loại đặc điểmchất lượng của thông tin kế toán hữu ích bao gồm đặc điểm chất lượng cơ bản (thíchhợp, trình bày trung thực) và đặc điểm chất lượng nâng cao (có thể so sánh, có thểkiểm tra, kịp thời và có thể hiểu được) Trong đó, tính kịp thời được định nghĩa là

sự có sẵn thông tin cho những người ra quyết định vào thời điểm thông tin có khảnăng ảnh hưởng tới quyết định của họ Theo đó, các thông tin cu thì ít hữu ích hơn.Tuy nhiên, một số thông tin có thể tiếp tục kịp thời một thời gian dài sau đó kể từthời điểm kết thúc kỳ báo cáo vì nhiều người cần sử dụng thông tin để xác định vàđánh giá xu hướng

Sơ đô 2.1 : Đặc điểm chất lượng BCTC theo khuôn mẫu của IASB

(2010)

(Nguồn: Vu Hữu Đức, 2012)

Trang 26

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (BTC, 2003),tính kịp thời báo cáo tài chính được quy định như sau: “các thông tin kế toán phảiđược ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không đượcchậm trễ”.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu về tính kịp thời của báo cáo tài chính nói riêng vàchất lượng báo cáo tài chính nói chung đều ghi nhận tính kịp thời là một trong cácđặc điểm thiết yếu của báo cáo tài chính

2.2.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính kịp thời

Như đã nói ở trên, mục đích chính của báo cáo tài chính là cung cấp các thôngtin về tình hình tài chính, thành quả kinh doanh và các dòng tiền của một doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin báo cáo tài chính Tuy nhiên, báo cáo tàichính kịp thời quan trọng không chỉ đối với người sử dụng thông tin báo cáo tàichính mà còn đối với các chính các chủ thể báo cáo và sự phát triển của thị trườngvốn

Báo cáo tài chính, nhất là báo cáo tài chính đã kiểm toán là nguồn cung cấpthông tin chính thống và đáng tin cậy cho người sử dụng thông tin Báo cáo tàichính càng kịp thời thì càng gia tăng tính hữu ích của thông tin, giúp các nhà đầu tư

ra quyết định một cách kịp thời và chính xác, nắm bắt được thời cơ kinh doanh.Theo Owusu – Ansah (2000), báo cáo tài chính kịp thời làm giảm giao dịch nộigián, rò rỉ thông tin và các tin đồn trên thị trường chứng khoán góp phần giảm hiệntượng bất cân xứng thông tin, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của thị trườngvốn (Owusu – Ansah and Leventis, 2006)

Các công ty có động cơ công bố thông tin tài chính kịp thời vì khi một công tykhông phát hành báo cáo tài chính một cách kịp thời sẽ gặp phải các hậu quả xấunhư bị đình chỉ giao dịch trên thị trường chứng khoán (Dyer and McHugh, 1975),chịu phản ứng tiêu cực của thị trường gây ảnh hưởng xấu đến giá trị doanh nghiệp(Givoly and Palmon, 1982) Ngược lại, các công ty công bố thông tin báo cáo tài

Trang 27

chính kịp thời sẽ nâng cao uy tín và danh tiếng của công ty (Sultana et al., 2014), giảm chi phí sử dụng vốn (Fick, 2010).

2.2.3 Các quy định của Việt Nam về công bố báo cáo tài chinh của các công ty

niêm yết.

Nhằm đảm bảo tính kịp thời của thông tin báo cáo tài chính, thời hạn về công

bố báo cáo tài chính của các công ty tại Việt Nam được quy định trong các văn bảnpháp lý sau:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ tổ chức

công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạntheo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê (Điều 8 – Luật Doanh nghiệp2014) Các công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hộiđồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củaluật về kế toán và pháp luật có liên quan; đồng thời công bố trên trang thông tinđiện tử (nếu có) Công ty cổ phần đại chúng thực hiện công bố, công khai thông tintheo quy định của pháp luật về chứng khoán (Trích điều 171 – Luật Doanh nghiệp2014)

Theo quy định của Luật Kế toán, Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán

phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chín mươi (90)ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quyđịnh của pháp luật (Điều 31, Mục

3, Luật Kế toán 2003); đồng thời các đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanhphải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc

kỳ kế toán năm Về nội dung công khai, báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đãđược kiểm toán khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán (Điều

32, Mục 3, Luật Kế toán 2003)

Theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Ngân hàng Nhà

nước ban hành chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, quy định thờihạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài

20

Trang 28

chính của tổ chức tín dụng, thời gian công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là

120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của tổ chức tín dụng

Theo quy định của Luật chứng khoán, các công ty đại chúng nói chung và các

công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thôngtin định kỳ về báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bời tổ chức kiểm toán độclập được Bộ Tài chính chấp thuận trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo tàichính năm được kiểm toán Trường hợp công ty mẹ là tổ chức phát hành phải nộp

báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán Ngoài ra, Theo thông tư 52/2012/TT-BTC, thời hạn công bố thông tin báo cáo tài chính năm không

quá chín mươi (90) ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính Trong trường hợp việccông bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn thì các đối tượng công bốthông tin phải báo cáo ngay với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịchchứng khoán Việc tạm hoãn công bố thông tin được Ủy ban Chứng khoán Nhànước chấp thuận bằng văn bản phải được công bố trên phương tiện công bố thôngtin của đối tượng công bố thông tin và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giaodịch chứng khoán, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin

Về chế tài xử lý các vi phạm về thời hạn công bố thông tin, thời hạn báo cáo

của các công ty niêm yết được quy định trong Nghị định 108/2013/ NĐ-CP “Quy

định xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán”

Cụ thể, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đên 70.000.000 đồng đối với hành vi công bốthông tin không đúng thời hạn, hành vi báo cáo không đúng thời hạn theo quy địnhpháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tóm lại, theo khuôn khổ quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam, thời hạncông bố báo cáo tài chính năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán (kể cả các tổ chức tín dụng) là 90 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tàichính Báo cáo tài chính được công bố phải kèm ý kiến kiểm toán

28

Trang 29

2.3 Tổng quan lý thuyết về Quản trị công ty

2.3.1 Khái niệm Quản trị công ty

Theo Nguyên tắc quản trị công ty của OECD (2004) do Hội đồng Bộ trương các nước thuộc OECD ban hành: “Quản trị công ty liên quan tới một tập hợp các

mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, Hội đồng Quản trị, cổ đông và các bên có quyềnlợi liên quan khác Quản trị công ty cung thiết lập cơ cấu qua đó giúp xây dựng mụctiêu của công ty, xác định phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, và giám sáthiệu quả thực hiện mục tiêu Quản trị công ty tốt cần tạo được sự khuyến khích đốivới Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc để thực hiện các mục tiêu vì lợi ích công ty

và cổ đông, và phải tạo điều kiện giám sát hiệu quả.”

Theo Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sơ Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (BTC, 2007):

“Quản trị công ty là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướngđiều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông vànhững người liên quan đến công ty Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm:đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; đảm bảo quyền lợi của cổ đông; đối xử côngbằng giữa các cổ đông và đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quanđến công ty.”

Phân biệt “quản trị công ty” và “quản lý công ty”

Theo IFC (2010), không nên nhầm lẫn giữa khái niệm “quản trị công ty” vớikhái niệm “quản lý công ty” Quản trị công ty tập trung vào các cơ cấu và các quytrình của công ty nhằm đảm bảo sự công bằng, tính minh bạch, tính trách nhiệm vàtính giải trình Trong khi đó, quản lý công ty tập trung vào các công cụ cần thiết đểđiều hành doanh nghiệp Quản trị công ty được đặt ở một tầm cao hơn nhằm đảmbảo rằng công ty sẽ được quản lý theo một cách sao cho nó phục vụ lợi ích của cáccổ đông Có một mảng chung giữa hai lĩnh vực này là mảng chiến lược, một vấn đềđược xem xét cả ở cấp độ quản trị công ty lẫn cấp độ quản lý công ty

Trang 30

Hình 2.1: Phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty

(Nguồn: IFC (2010) dẫn lại từ Robert I Tricker, Quản trị công ty,

1984)

2.3.2 Khuôn khổ quản trị công ty

2.3.2.1 Khuôn khổ quản trị công ty theo thông lệ quốc tế

Trên thế giới, có hơn 200 bộ quy chế Quản trị công ty đã được xây dựng chohơn 72 quốc gia và vùng lãnh thổ; trong số đó, “Các Nguyên tắc Quản trị công tycủa OECD” đã được chấp nhận rộng rãi trên phạm vi toàn cầu như là một khuônkhổ chuẩn mực và một tài liệu tham khảo chuẩn trong lĩnh vực Quản trị công ty(IFC, 2010)

Khuôn khổ Quản trị công ty của OECD (2004) đề ra 6 nguyên tắc cơ bản:

(i) Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả: khuôn khổ quảntrị công ty cần thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả của thị trường, phù hợp vớiquy định của pháp luật, và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan giámsát, quản lý và cưỡng chế thực thi

(ii) Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu chính: khuôn khổ quản trị công typhải bảo vệ và tạo điều kiện thực hiện quyền của cổ đông

(iii) Đối xử bình đẳng đối với cổ đông: khuôn khổ quản trị công ty cần đảmbảo sự đối xử bình đẳng đối với mọi cổ đông, trong đó có cổ đông thiểu số và cổđông nước ngoài Mọi cổ đông phải có cơ hội khiếu nại hiệu quả khi quyền của họbị vi phạm

Trang 31

(iv) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan: khuôn khổ quản trị công typhải công nhận quyền của các bên có quyền lợi liên quan đã được pháp luật hayquan hệ hợp đồng quy định và phải khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty

và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo dựng tài sản, việc làm và ổn địnhtài chính cho doanh nghiệp

(v) Công bố thông tin và tính minh bạch: Khuôn khổ quản trị công ty phải đảm bảoviệc công bố thông tin kịp thời và chính xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đếncông ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, sở hữu và quản trịcông ty

(vi) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị: khuôn khổ quản trị công ty cần đảmbảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát có hiệu quả công tác quản lý củaHội đồng Quản trị và trách nhiệm của Hội đồng Quản trị đối với công ty và cổđông

2.3.2.2 Khuôn khổ quản trị công ty của Việt Nam

Khuôn khổ quản trị công ty của Việt Nam đang trong giai đoạn đầu phát triển

và còn tương đối mới mẻ (Le and Walker, 2008; IFC, 2010; Vo and Nguyen, 2014),chịu sự chi phối của các quy định mang tính pháp lý và điều lệ công ty (Le andWalker, 2008)

Văn bản mang tính pháp lý cao nhất và đóng vai trò nền tảng cho các quy địnhquản trị công ty của Việt Nam là Luật Doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp điều chỉnhviệc thành lập, hoạt động tái cơ cấu và thanh lý của tất cả các loại hình doanhnghiệp Cụ thể, Luật Doanh nghiệp quy định đặc điểm cơ cấu quản trị công ty, chứcnăng và nhiệm vụ của các chủ thể thuộc cơ cấu quản trị công ty, v.v… Các công tyhoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, đầu tư, bảo hiểm còn cần phải tuân thủ quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm Ngoài ra, cơ chếquản trị công ty của các công ty đại chúng còn chịu sự chi phối của Luật Chứngkhoán (Le and Walker, 2008), cụ thể Luật Chứng khoán điều chỉnh việc phát hành,chào bán, mua bán chứng khoán, các dịch vụ liên quan tới chứng khoán, và việc

Trang 32

công bố thông tin Tuy nhiên, theo IFC (2010), vẫn còn tồn tại một số điểm mậpmờ, chồng chéo trong quy định về quản trị công ty của trong các văn bản Luật củaViệt Nam như quy định về văn bản Luật áp dụng trong các trường hợp đặc thù, quyđịnh về việc bầu chọn và miễn nhiệm các chức danh thuộc Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành.

Bộ quy tắc quản trị công ty đầu tiên của Việt Nam, được Bộ trưởng Bộ Tài

chính ban hành theo Quyết định 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/03/2007 về “Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sơ Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán” Tuy nhiên, quy chế này chỉ mang

tính bắt buộc đối với các công ty cổ phần được chấp thuận niêm yết trên Sở Giaodịch Chứng khoán Tp HCM (HOSE) và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội(nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội – HNX) Hiện nay, quy chế này đã bị

thay thế bởi “Quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng”

(ban hành kèm theo thông tư 121/2012/TT-BTC ngày 26/07/2012 của Bộ trưởng BộTài chính) nhằm đáp ứng sự thay đổi của một số quy định trong Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Chứng khoán (Luật số 62/2010/QH12) và yêu cầu nângcao hiệu quả hoạt động quản trị công ty của các doanh nghiệp Việt Nam cho phùhợp với xu thế phát triển kinh tế và hội nhập So với bộ Quy chế Quản trị công tyban hành theo quyết định 12/2007/QĐ-BTC, bộ Quy định Quản trị công ty banhành theo thông tư 121/2012/TT-BTC có sự kế thừa và sự tương đồng về cácnguyên tắc quản trị công ty Bên cạnh đó, còn có một số điểm khác biệt; ví dụ như:

Thứ nhất, đối tượng điều chỉnh rộng hơn: công ty đại chúng, bao hàm cả đốitượng điều chỉnh của Quy chế Quản trị công ty Cụ thể: Công ty đại chúng là công

ty cổ phần thuộc một trong 3 đối tượng: (i) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu

ra công chúng; (ii) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánhoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán; (iii) Công ty có cổ phiếu được ít nhất mộttrăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốnđiều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên

Trang 33

Thứ hai, bổ sung và hoàn chỉnh các khái niệm về các thành phần thuộc chủthể quản trị công ty như: thành viên Hội đồng quản trị không điều hành, thành viênHội đồng quản trị độc lập.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung một số quy định về quản trị công ty Ví dụ: sửa đổiquy định về Điều lệ công ty, trao quyền tự chủ nhiều hơn cho doanh nghiệp trongviệc xây dựng Điều lệ công ty, bãi bỏ quy định bắt buộc công ty niêm yết phải xâydựng Điều lệ công ty theo Điều lệ mẫu do Bộ Tài chính quy định trong Quyết định

số 15/2007/QĐ-BTC ngày 19/03/2007; bổ sung quy định về trách nhiệm về báo cáo

và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành v.v…

Thứ tư, quy định các nguyên tắc quản trị công ty áp dụng cho loại hình công

ty đại chúng quy mô lớn và công ty niêm yết

Tuy Quy định Quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng có nhiềuđiểm vượt trội hơn hẳn so với Quy chế quản trị công ty trước đây, là cơ sở hướngdẫn quan trọng để các công ty thiết lập và vận hành hệ thống quản trị công ty mộtcách hiệu quả nhưng vẫn còn một số điểm bất cập, khiến các công ty lúng túng khi

áp dụng như: cho phép cổ đông được bỏ phiếu từ xa (điểm a Khoản 2 Điều 11)trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, nhưng chưa có quy định hay hướng dẫn cụthể; lấn cấn quyền bầu cử của cổ đông lớn (Theo Đầu tư Chứng khoán, 2013) Bêncạnh đó, Luật Doanh nghiệp 2005 – nền tảng của Quy định Quản trị công ty đã bịthay thế bởi Luật Doanh nghiệp 2014, có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 Do đó, Ủy banChứng khoán Nhà nước đang tiến hành lấy ý kiến dự thảo lần 2 Thông tư thay thếThông tư 121 quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng (TheoUBCKNN, 2015)

Căn cứ trên khung pháp lý quy định về quản trị công ty, từng doanh nghiệpphải thiết lập các quy định về hệ thống quản trị công ty riêng nhằm đảm bảo việcbảo vệ và đối xử công bằng với các cổ đông, phân quyền giữa các chủ thể quản trịtrong công ty, sự minh bạch và công khai trong các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 34

Các quy định này được ban hành cụ thể trong Bản Điều lệ công ty và Quy chế nội

bộ công ty.

2.3.3 Mô hình quản trị công ty niêm yết tại Việt Nam.

Công ty niêm yết là công ty cổ phần có niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứngkhoán Việt Nam Theo khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty của Việt Nam, cơ cấuquản trị công ty của công ty cổ phần niêm yết bao gồm các chủ thể bắt buộc (ĐạiHội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát; Giám đốc (Tổng giám đốc)

và Ban giám đốc điều hành; Kiểm toán độc lập và Thư Ký công ty) và các chủ thể

tự nguyện (Kiểm toán nội bộ và các Ủy ban trực thuộc Hội Đồng quản trị công ty).Mối liên hệ giữa các chủ thể quản trị công ty cổ phần niêm yết được khái quát trong

sơ đồ 2.3 như sau:

Hình 2.2: Cơ cấu quản trị công ty niêm yết (Nguồn: IFC (2010))

Trang 35

(i) Đại hội đông cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là chủ thể quảntrị có quyền đưa ra quyết định cao nhất của công ty cổ phần niêm yết Đại hội đồngcổ đông thường chỉ đưa ra quyết định đối với những vấn đề quan trọng có ảnhhưởng tới công ty Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn sự đề cử nhân sự vào Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát

(ii) Hội đông quản trị

Hội đồng quản trị đóng vai trò trung tâm trong khuôn khổ Quản trị công ty Hộiđồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu chọn, có toànquyền nhân danh công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông như chỉ đạo và xây dựng chiến lược của công

ty cùng những ưu tiên trong kinh doanh, bao gồm cả kế hoạch kinh doanh và tàichính thường niên, cung như chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động của Ban giám đốc.Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh Chủ tịchHội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Thư ký công ty và các vị trí quản lýquan trọng khác Hội đồng quản trị hoạt động vì lợi ích của công ty, bảo vệ quyềnlợi của tất cả các cổ đông Một Hội đồng quản trị độc lập, chuyên nghiệp và có hiệuquả đóng một vai trò thiết yếu trong việc thực thi những biện pháp Quản trị công tyhiệu quả Hội đồng quản trị báo cáo trực tiếp lên Đại hội đồng cổ đông

(iii) Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra theo phương thức bầu dồnphiếu, có chức năng giám sát Hội đồng quản trị và Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc),tập trung vào việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tài chính của công tycung như giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Ban kiểm soát báo cáo trực tiếp lênĐại hội đồng cổ đông

Trang 36

(iv) Giám đốc (Tổng giám đốc)

Giám đốc (Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngàycủa công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một trong sốcác thành viên của Hội đồng quản trị hoặc thuê người bên ngoài công ty Trườnghợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diệntheo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty

(v) Các tiểu ban thuộc Hội đông quản trị

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị được Hội đồng quản trị thành lập để hỗtrợ hoạt động của Hội đồng quản trị, bao gồm tiểu ban chính sách phát triển, tiểuban nhân sự, tiểu ban lương thưởng và các tiểu ban đặc biệt khác theo nghị quyếtcủa Đại hội đồng cổ đông Theo quy định, tiểu ban nhân sự và tiểu ban lươngthưởng phải có ít nhất một (01) thành viên Hội đồng quản trị độc lập làm trưởngban; Hội đồng quản trị quy định chi tiết về việc thành lập, trách nhiệm của các tiểuban và trách nhiệm của từng thành viên Trường hợp các công ty không thành lậpcác tiểu ban thì Hội đồng quản trị cử thành viên Hội đồng quản trị độc lập phụ tráchriêng về từng vấn đề như lương thưởng, nhân sự

(vi) Thư ký công ty

Thư ký công ty do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm nhằm hỗ trợ cho hoạtđộng quản trị công ty Thư ký công ty phải là người có hiểu biết về pháp luật vàkhông được đồng thời làm việc cho công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán cácbáo cáo tài chính của công ty Thư ký công ty có trách nhiệm giữ sổ cổ đông, chuẩnbị và làm biên bản các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, vàBan kiểm soát, lưu giữ vĩnh viễn biên bản tất cả các cuộc họp của các thể chế này

và các tài liệu khác phù hợp với luật pháp và điều lệ của công ty Thư ký công ty cótrách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Trang 37

(vii) Kiểm toán độc lập

Kiểm toán độc lập là một chủ thể độc lập với công ty niêm yết, do Đại hội đồngcổ đông lựa chọn trong số những công ty kiểm toán được Bộ Tài chính cấp phéphoạt động thông qua sự đề cử của Ban kiểm soát Nhiệm vụ của Kiểm toán độc lập

là thực hiện công việc kiểm toán các báo cáo tài chính và cho ý kiến về việc báo cáotài chính của công ty có được lập, xét trên mọi khía cạnh trọng yếu, phù hợp với cácquy định về báo cáo tài chính và đáng tin cậy hay không; chuẩn bị báo cáo kiểmtoán và nộp lên Hội đồng quản trị Kiểm toán độc lập được phép tham dự mọi cuộchọp Đại hội đồng cổ đông, nhận các thông báo và các thông tin khác liên quan tớiĐại hội đồng cổ đông mà các cổ đông được quyền nhận và được phát biểu ý kiến tạiđại hội về các vấn đề có liên quan đến kiểm toán Cần lưu ý rằng: Kiểm toán độclập chỉ có trách nhiệm đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của công ty, trách nhiệmlập và trình bày báo cáo tài chính thuộc về giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty(VAS 21) và việc kiểm toán các báo cáo tài chính không làm giảm bớt trách nhiệmcủa Ban giám đốc công ty đối với các báo cáo tài chính của công ty

(viii) Kiểm toán nội bộ

Theo khuôn khổ quản trị công ty niêm yết tại Việt Nam, ngoại trừ các ngânhàng, các công ty đại chúng của Việt Nam không bắt buộc phải thành lập bộ phậnKiểm toán nội bộ Tuy nhiên, vai trò của Kiểm toán nội bộ ngày càng trở nên quantrọng trong việc củng cố công tác Quản trị công ty tại các công ty đại chúng nóichung và các công ty niêm yết nói riêng Một bộ phận Kiểm toán nội bộ hiệu quảđóng một vai trò thiết yếu trong việc giúp đỡ Ban Kiểm soát (hay Hội đồng quảntrị) thực thi các trách nhiệm quản trị của mình Theo quy định của Luật Doanhnghiệp, Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị công ty, chịu sự giám sátcủa Ban kiểm soát Các quy định về Kiểm toán nội bộ chưa được đề cập cụ thểtrong khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty

Như vậy, cơ cấu quản trị công ty của các công ty niêm yết tại Việt Nam tuânthủ theo mô hình hỗn hợp, là sự hòa trộn giữa mô hình quản trị đơn cấp (phổ biến ở

30

Trang 38

Sự độc lập của HĐQT

Sự kiêm nhiệm vi trí CEO và

chủ ṭch HĐQT

+ -Tính kịp thời của báo cáo tài chínhTrìnhđộchuyênmônkế toán, kiểm toán của BKS +

+

?

Sự hiện diện của Ban Kiểm

toán nội bộ

Cấu trúc sơ hữu

các quốc gia theo truyền thống Luật án lệ như Anh, Mỹ) và mô hình quản trị nhị cấp

(phổ biến ở Đức) Theo mô hình này, mọi công ty niêm yết phải thành lập Hội đồng

quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc điều hành

2.4 Mô hình nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành nhằm kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố thuộc

về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết,

từ đó đề ra các giải pháp nâng cao tính kịp thời của báo cáo tài chính và hiệu quả

hoạt động quản trị công ty niêm yết tại Việt Nam

Dựa trên cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu trình bày ở các phần trên và

kế thừa mô hình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu liên quan được

trình bày trong chương 1, mô hình nghiên cứu của đề tài được mô tả trong hình 2.3

như sau:

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu

38

Trang 39

Trong mô hình nghiên cứu, tính kịp thời của báo cáo tài chính là nhân tố bị tácđộng mà nghiên cứu cần khảo sát, được đo lường thông qua thời hạn phát hành báocáo tài chính Các nhân tố tác động đến nhân tố bị tác động bao gồm 5 nhân tốthuộc về quản trị công ty: sự độc lập của HĐQT, sự kiêm nhiệm vị trí CEO và chủtịch HĐQT, trình độ chuyên môn kế toán, kiểm toán của BKS, sự hiện diện của bộphận kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và mức độ tập trung quyền sở hữu.

Các nhân tố tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính trong mô hìnhnghiên cứu được xác định dựa trên các cơ sở sau: có ảnh hưởng đến tính kịp thờicủa báo cáo tài chính trong các nghiên cứu liên quan; phù hợp với đặc điểm cấu trúcquản trị công ty của các công ty niêm yết tại Việt Nam và dễ khảo sát và đo lườngcho mục đích phân tích thống kê

Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các nhân tố đại diện cho biến kiểm soát trong

mô hình nghiên cứu bao gồm: quy mô công ty, lợi nhuận kinh doanh của công ty,loại công ty kiểm toán, loại báo cáo tài chính và loại ý kiến kiểm toán dựa trên cơsở mô hình nghiên cứu của Afif (2009), Mohamad- Nor et al (2010), Sultana et al.(2014), Abernathy et al (2014) v.v

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của

đề tài Trong đó, tác giả giới thiệu các lý thuyết liên quan đến đề tài, làm rõ các kháiniệm về báo cáo tài chính, tính kịp thời của báo cáo tài chính và quản trị công ty,cung như khuôn khổ các quy định liên quan Từ đó làm nổi bật lên vai trò quantrọng của báo cáo tài chính kịp thời và hoạt động quản trị công ty, nhất là trong giaiđoạn phát triển mạnh về giao thương kinh tế toàn cầu Những nội dung lý thuyếtnày là cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của 5nhân tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính; giả thuyếtnghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm sẽ đượctrình bày cụ thể trong các chương tiếp theo

Trang 40

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu.

3.1.1 Đo lường tinh kịp thời của BCTC

Đối tượng của nghiên cứu là báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của các công

ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM, nghiên cứu không khảo sáttính kịp thời của báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chínhnăm chưa kiểm toán

Theo Dyer and McHugh (1975) tính kịp thời của báo cáo tài chính được đolường thông qua độ trễ của báo cáo (the reporting lag) – khoảng cách thời gian từkhi kết thúc năm tài chính cho đến ngày báo cáo tài chính được công bố Cụ thể,nghiên cứu đánh giá tính kịp thời của công bố thông tin tài chính qua ba thước đo:

độ trễ báo cáo sơ bộ - số ngày từ khi kết thúc năm tài chính cho đến ngày nộp báocáo sơ bộ cho ủy ban chứng khoán, độ trễ của báo cáo kiểm toán – số ngày từ khikết thúc năm tài chính cho đến ngày kí báo cáo kiểm toán và tổng độ trễ báo cáo –

số ngày từ khi kết thúc năm tài chính cho đến ngày nộp báo cáo thường niên cho ủyban chứng khoán

Tuy nhiên, theo Givoly and Panman (1982) thì sự biến đổi trong chiều dài của

kỳ kiểm toán độc lập hằng năm là một nhân tố giải thích sự biến đổi của chậm trễbáo cáo; nghiên cứu nhấn mạnh chiều dài kỳ kiểm toán là nhân tố quan trọng nhấtquyết định tính kịp thời của báo cáo tài chính Ashton et al (1989) cung cho rằng độtrễ báo cáo đo lường bởi khoảng cách thời gian từ khi kết thúc năm tài chính cho tớikhi công bố báo cáo và độ trễ kiểm toán đo lường bởi khoảng cách thời gian từ ngàykết thúc năm tài chính cho tới ngày kí báo cáo kiểm toán có tính thống nhất cao; kếtquả nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả khác biệt giữa giá trị trung bình của haiyếu tố này không lớn Cùng quan điểm với hai nghiên cứu trên, Leventis et al.(2005) cho rằng việc công bố thông tin tài chính đúng kỳ phụ thuộc vào thời gianthực hiện kiểm toán Do đó, hầu hết các nghiên cứu về sau các nghiên cứu về saucung như các nghiên cứu liên quan đến đề tài Jaggi and Tsui (1999), Leventis et al

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính, 2007. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp đụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán số 12/2007/QĐ-BTC, ban hành ngày 13/03/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hànhQuy chế quản trị công ty áp đụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịchChứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán số 12/2007/QĐ-BTC
3. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng số 121/2012/TT-BTC, ban hành ngày 26/07/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về quản trị công ty áp dụng cho cáccông ty đại chúng số 121/2012/TT-BTC
4. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán số 52/2012/TT-BTC, ban hành ngày 05/04/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thịtrường chứng khoán số 52/2012/TT-BTC
5. Bùi Kim Yến, 2012. Ngăn ngừa và hạn chế vi phạm trong công bố thông tin của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Tạp chí Hội nhập và phát triển, số 5 (15), trang 16-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hộinhập và phát triển
6. Chính phủ, 2013. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán số 108/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 23/09/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcchứng khoán và thị trường chứng khoán số 108/2013/NĐ-CP
7. Đặng Đình Tân, 2013. Một số nhân tố tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 84, trang 47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí công nghệ ngân hàng
9. Đinh Phi Hổ, 2014. Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ. TP.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
10. Giáp Thị Liên, 2014. Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành viđiều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2007. Quyết định Ban hành chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng số 16/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 18/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Ban hành chế độ báo cáo tàichính đối với các tổ chức tín dụng số 16/2007/QĐ-NHNN
13. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Ấn bản lần thứ 2. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trongkinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
14. Nguyễn An Nhiên, 2013. Các nhân tố tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ.Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến tính kịp thời của báo cáo tàichính các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
15. Nguyễn Trọng Nguyên, 2014. Vai trò của ban kiểm soát đối với báo cáo tài chính các công ty niêm yết. Tạp chí Tài chính. <http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi---binh-luan/vai-tro-cua-ban-kiem-soat-doi-voi-bao-cao-tai-chinh-cac-cong-ty-niem-yet-53101.html>. [ Ngày truy cập: 30 tháng 9 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
16. Người Lao Động, 2015. Bán “chui” cổ phiếu trước khi bị bắt.<http://nld.com.vn/kinh-te/ban-chui-co-phieu-truo-c-khi-bi-ba-t.htm>. [ Ngày truy cập: 3 tháng 10 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: chui
17. OECD, 2004. Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD. Dịch từ Tiếng Anh.Người dịch Tổ chức Tài chính Quốc tế Tại Việt Nam (IFC), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD
21. Quốc hội, 2010. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số 62/2010/QH12 ban hành ngày 24/11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số62/2010/QH12
24. Vu Hữu Đức, 2012. Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán. TP. HCM: Nhà xuất bản Lao động.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao động.Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. Abdelsalam, O.H. and Street, D.L., (2007). Corporate governance and the timeliness of corporate internet reporting by UK listed companies. Journal of International Accounting, Auditing and Taxation, Vol. 16, pp. 111-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofInternational Accounting, Auditing and Taxation
Tác giả: Abdelsalam, O.H. and Street, D.L
Năm: 2007
2. Abdelsalam, O.H, and El-Masry, A., (2008). The impact of board independence and ownership structure on the timeliness of corporate internet reporting of Irish- listed companies. Managerial Finance, Vol. 34 No. 12, pp. 907-918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial Finance
Tác giả: Abdelsalam, O.H, and El-Masry, A
Năm: 2008
3. Abdullah, S.N., (2006). Board composition, audit committee, and timeliness of corporate financial reports in Malaysia. Corporate Ownership and Control, Vol. 4 No. 2, pp. 33-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Ownership and Control
Tác giả: Abdullah, S.N
Năm: 2006
4. Abernathy, J. L., Beyer, B., Masli, A., and Stefaniak, C. (2014). The association between characteristics of audit committee accounting experts, audit committee chairs, and financial reporting timeliness. Advances in Accounting, Vol. 30 No. 2, pp. 283-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Accounting
Tác giả: Abernathy, J. L., Beyer, B., Masli, A., and Stefaniak, C
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỜ - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỜ (Trang 7)
Hình 2.1: Phân biệt quản trị cơng ty và quản lý công ty - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Phân biệt quản trị cơng ty và quản lý công ty (Trang 30)
2.3.3 Mơ hình quản trị cơng ty niêm ́t tại Việt Nam. - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
2.3.3 Mơ hình quản trị cơng ty niêm ́t tại Việt Nam (Trang 34)
các quốc gia theo truyền thống Luật án lệ như Anh, Mỹ) và mơ hình quản trị nhị cấp (phổ biến ở Đức) - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
c ác quốc gia theo truyền thống Luật án lệ như Anh, Mỹ) và mơ hình quản trị nhị cấp (phổ biến ở Đức) (Trang 38)
Bảng 3.1 Tóm tắt cách đo lường biến nghiên cứu - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Tóm tắt cách đo lường biến nghiên cứu (Trang 46)
Mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
h ình nghiên cứu và các giả thuyết (Trang 49)
Bảng 4.1 Kết quả phân tich thống kê mô tả cho các biến định lượng của mơ hình - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.1 Kết quả phân tich thống kê mô tả cho các biến định lượng của mơ hình (Trang 55)
Bảng 4.2 Kết quả phân tich thống kê mô tả cho các biến định danh của mơ hình - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Kết quả phân tich thống kê mô tả cho các biến định danh của mơ hình (Trang 56)
Bảng 4.3 Hệ số hôi quy - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.3 Hệ số hôi quy (Trang 57)
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Spearman Correlations - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Spearman Correlations (Trang 61)
Theo kết quả kiểm định Spearman trong bảng 4.6, các biến độc lập BIND, TBKS và biến kiểm sốt BCTC, YKKT đều có mức ý nghĩa (sig) lớn hơn 0,05 - Nghiên cứu tác động của yếu tố thuộc về quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
heo kết quả kiểm định Spearman trong bảng 4.6, các biến độc lập BIND, TBKS và biến kiểm sốt BCTC, YKKT đều có mức ý nghĩa (sig) lớn hơn 0,05 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w