1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”

168 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án “Khai Thác Mỏ Sét Làm Gạch Nung”
Tác giả Công Ty TNHH Gạch Minh Sơn
Người hướng dẫn Công Ty TNHH G&T Phú Thọ
Trường học Công Ty TNHH Gạch Minh Sơn
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Mục 33 phụ lục II, Nghị định số 402019NĐ CP ngày 1352019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt. Vì vậy, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 402019NĐCP ngày 1352019 của Chính phủ, Công ty TNHH Gạch Minh Sơn đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các giai đoạn khai thác và cải tạo phục hồi môi trường của Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án theo quy định tại Điểm d, Mục 3, Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 402019NĐCP ngày 1352019 của Chính phủ.

Trang 1

- -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI

THÁC MỎ SÉT LÀM GẠCH NUNG

ĐỊA ĐIỂM: TẠI ĐỊA BÀN KHU MỲ HÀ, XÃ ĐỒNG LƯƠNG,

HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

PHÚ THỌ, NĂM 2020

Trang 2

- -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 2

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐÔNG MÔI TRƯỜNG 3

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 3

2.1.1 Các văn bản pháp luật 3

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM 9

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án 10

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13

4.1 Phương pháp lập ĐTM 13

4.2 Các phương pháp khác 14

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 16

1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 16

1.1.1 Tên dự án 16

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 16

1.1.3 Vị trí địa lý 16

1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 19

1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 20

1.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính của dự án 21

1.2.1.1 Dây truyền sản xuất sản phẩm chính của dự án 21

1.2.1.2 Các công trình xây dựng trong giai đoạn xây dựng cơ bản 21

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của dự án 23

1.2.2.1 Công trình xử lý bụi: 23

1.2.2.2 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn: 24

Trang 4

1.2.2.3 Đối với công trình thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải: 24

1.2.2.4 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 25

1.2.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất và sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển có liên quan 25

1.2.3.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 25

1.2.3.2 Sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển có liên quan 26

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 26

1.3.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng 26

1.3.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu của dự án giai đọan hoạt động (vận hành) 27

1.3.2 Nhu cầu máy móc, thiết bị của dự án 27

1.3.2.1 Lựa chọn và tính toán năng suất máy xúc 27

1.3.2.2 Thiết bị phụ trợ khác 28

1.3.3 Nhu cầu sử dụng nước 29

1.3.4 Nhu cầu về điện 29

1.3.5 Sản phẩm của dự án 29

1.3.5.1 Thành phần độ hạt 29

1.3.5.2 Đặc điểm thành phần hóa học 30

1.3.5.3 Đặc tính công nghệ sét – mẫu vật liệu nung 31

1.3.5.4 Đặc điểm về hoạt độ phóng xạ 33

1.3.5.5 Đặc tính hóa học của nước khu vực mỏ 33

1.3.5.6 Đặc điểm cơ lý đất 33

1.3.5.7 Đặc tính công nghệ của sét 33

1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 35

1.4.2 Biên giới khai trường 35

1.4.2.1 Nguyên tắc cơ bản để lựa chọn biên giới khai trường 35

1.4.2.2 Biên giới khai trường 35

1.4.3 Trữ lượng khai trường 36

1.4.3.1 Trữ lượng địa chất 36

1.4.3.2 Trữ lượng khai thác 36

1.4.4 Chế độ làm việc của mỏ 37

1.4.5 Công suất và tuổi thọ mỏ 37

1.4.5.1 Công suất khai thác 37

1.4.5.2 Tuổi thọ mỏ 38

1.4.6 Mở mỏ và trình tự khai thác 38

1.4.6.1 Mở mỏ 38

1.4.6.2 Trình tự khai thác 39

Trang 5

1.4.7.2 Lựa chọn công nghệ khai thác 49

1.4.8 Vận tải trong mỏ 51

1.4.8.1 Công tác vận tải 51

1.4.8.2 Vận tải người 54

1.4.9 Công tác đổ thải 54

1.4.10 Thoát nước mỏ 54

1.4.11 Công tác chế biến khoáng sản 55

1.4.12 Kho tàng và sửa chữa cơ điện 55

1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 55

1.6 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 56

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 56

1.6.2 Vốn đầu tư 56

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 56

1.6.3.1 Chế độ làm việc 56

1.6.3.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh 57

1.6.3.3 Nguồn cung cấp lao động 57

1.6.3.4 Sơ đồ quản lý sản xuất: 58

2 TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án 58

2.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án 59

2.2.1 Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải 59

2.2.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khí thải 60

2.2.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 60 2.3 Các tác động môi trường khác 60

2.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 61

2.4.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải 61

2.4.2 Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải 61

2.4.3 Công trình biện pháp thu gom, lưu giữu, quản lý, xử lý chất thải rắn 62

2.4.4 Biện pháp giảm thiếu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác 62

2.4.5 Công trình phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 62

2.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 63

2.5.1 Nội dung 63

2.5.2 Yêu cầu 63

2.5.3 Cơ chế 63

2.6 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 63

2.7 Cam kết của chủ dự án 64

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 66

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 66

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực triển khai dự án 66

Trang 6

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 66

2.1.1.2 Điều kiện địa chất khu vực khai thác khoáng sản 66

2.1.1.3 Khái quát về khoáng sản trong vùng điều tra nghiên cứu 69

2.1.1.4 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 70

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 75

2.1.2.1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 75

2.1.2.2 Tài chính, đất đai, tài nguyên môi trường: 76

2.1.2.3 Tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ 77

2.1.2.4 Điều kiện về xã hội 78

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 81

2.2.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 81

2.2.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 81

2.2.1.1 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật 81

2.2.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường không khí, nước 81

2.2.2.1 Môi trường không khí: 81

2.2.2.2 Môi trường nước mặt: 82

2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 83

2.2.3.1 Hệ sinh thái thuỷ sinh 83

2.2.3.2 Hệ sinh thái trên cạn 83

2.3 NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ TÍNH NHẠY CẢM VÀ SỨC CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 84

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 85

3.1 ĐÁNH GIÁ, TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN 85

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 85

3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 97

3.2 ĐÁNH GIÁ, TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 102

3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động (vận hành) 102

3.2.2 Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn vận hành dự án 114

3.3 TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 120

3.2.1 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 120

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 121

3.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT 121

Trang 7

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH

GIÁ, DỰ BÁO 122

3.4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 122

3.4.1.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 123

3.4.1.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 123

3.4.2 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường 123

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 125

4.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI TRƯỜNG 125

4.1.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 125

4.1.2 Công tác chuẩn bị 125

4.1.3 Giải pháp lựa chọn CTPHMT các hạng mục công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường 126

4.1.3.1 Giải pháp 1: San gạt toàn bộ khu mỏ, tạo mặt bằng trồng cây 126

4.1.3.2 Giải pháp 2: Khu vực khai thác có coste thấp hơn coste tự nhiên, tận dụng moong khai thác làm hồ nuôi trồng thủy sản 127

4.1.3.3 So sánh, đánh giá hai giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 128

4.2 NỘI DUNG CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 129

4.2.1 Tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo phục hồi môi trường mỏ khai thác sét 129

4.2.1.1 Cải tạo khu vực khai thác 129

4.2.1.2 Trồng cây xanh trên bờ moong khai thác 130

4.2.2 Tổng hợp danh mục máy móc thiết bị và nhiên vật liệu phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường 130

4.2.3 Các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 131

4.2.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 132

4.2.5 Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 133

4.3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 134

4.3.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 134

4.3.2 Tiến độ thực hiện thi công cải tạo phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình 134

4.3.3 Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo phục hồi môi trường 135

4.3.4 Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau kiểm tra, xác nhận 135

4.4 DỰ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 136

4.4.1 Căn cứ tính dự toán 136

Trang 8

4.4.2 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 137

4.4.3 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 140

4.4.3.1 Tính toán khoản tiền ký quỹ 140

4.4.3.2 Hình thức kỹ quỹ và khoản tiền ký quỹ hàng năm 140

4.4.4 Đơn vị nhận ký quỹ 141

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 142

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN 142

5.1.1 Mục tiêu của chương trình quản lý môi trường 142

5.1.2 Thực hiện chương trình quản lý môi trường 142

5.1.3 Nội dung chương trình quản lý môi trường 142

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 148

5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 148

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại 148

5.2.3 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 149

5.2.4 Dự trù kinh phí giám sát môi trường 149

5.2.5 Chế độ báo cáo 150

CHƯƠNG 6 151

KẾT QUẢ THAM VẤN 151

6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 151

6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 151

6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã Đồng Lương 151

6.2.1.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã Đồng Lương 151

6.2.1.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã Đồng Lương 152

6.2.2 Ý kiến của đại diện dân cư chịu tác động trực tiếp của dự án 152

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư xã Đồng Lương 153

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 155

1 KẾT LUẬN 155

2 KIẾN NGHỊ 155

3 CAM KẾT 155

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các điểm tọa độ khép góc khu vực khai thác 17

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án: 20

Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật tuyến đường mở mỏ từ +17m đến +13m 22

Bảng 1.4 Vị trí diện công tác ban đầu +13m 22

Bảng 1.5 Bảng khối lượng diện công tác ban đầu +13m 22

Bảng 1.6 Thông số tạo diện công tác ban đầu +13m 23

Bảng 1.7 Bảng khối lượng hồ lắng xứ lý môi trường +10m 23

Bảng 1.8 Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng 26

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng thiết bị phục vụ thi công 26

Bảng 1.10 Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu, vật tư của dự án 27

Bảng 1.11 Thông số kỹ thuật của máy xúc Komatsu PC150 27

Bảng 1.12 Tổng hợp các thiết bị phụ trợ 28

Bảng 1.13 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu độ hạt 30

Bảng 1.14 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu hoá 31

Bảng 1.15 Thống kê kết quả phân tích mẫu hóa đúp 31

Bảng 1.16 Đặc điểm tính chất mẫu vật liệu nung 32

Bảng 1.17 Đặc tính chất phóng xạ của sét 33

Bảng 1.18 Kết quả phân tích mẫu nước 34

Bảng 1.19 Kết quả phân tích mẫu cơ lý đất 34

Bảng 1.20 Thông số biên giới mỏ 35

Bảng 1.21 Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực khai thác 36

Bảng 1.22 Trữ lượng khai thác trên diện tích 9ha 37

Bảng 1.23 Vị trí diện công tác ban đầu +13m 38

Bảng 1.24 Bảng tổng hợp các thông số tạo diện công tác ban đầu +13 39

Bảng 1.25 Thông số kỹ thuật tuyến đường mở mỏ từ +17m đến +13m 39

Bảng 1.26 Bảng khối lượng diện công tác ban đầu +13m 40

Bảng 1.27 Lịch kế hoạch sản xuất khai thác mỏ 40

Bảng 1.28 Thông số kỹ thuật của máy xúc Komatsu PC150 50

Bảng 1.29 Tổng hợp các thiết bị phụ trợ 51

Bảng 1.30 Đặc tính kĩ thuật của ô tô Cửu Long DFA9670DA-1 52

Bảng 1.31 Tổng hợp chỉ tiêu công tác vận tải của mỏ 54

Bảng 1.32 Bảng tiến độ thực hiện dự án (dự kiến) 56

Bảng 1.33 Bảng dự kiến nhu cầu vốn đầu tư thực hiện dự án 56

Bảng 1.34 Tổng hợp lao động của mỏ 57

Bảng 1.35 Bảng tóm tắt các tác động môi trường chính của dự án 58

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình hàng tháng và năm của khu vực dự án (ºC) 71

Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình hàng tháng và các năm tại khu vực dự án (%) 71

Bảng 2.3 Vận tốc gió trung bình theo các tháng (m/s) 72

Bảng 2.4 Số giờ nắng hàng tháng qua các năm tại khu vực dự án (giờ) 72

Bảng 2.5 Lượng mưa bình quân các tháng qua các năm của khu vực dự án (mm) 73

Bảng 2.6 Thống kê số ngày có dông sét trung bình trong năm 73

Bảng 2.7 Mực nước sông Bứa bình quân các năm (cm) 74

Trang 10

Bảng 2.8 Thời gian lấy mẫu và phân tích môi trường khu vực thực hiện dự án 81

Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu trong quá trình lập hồ sơ 81

Bảng 2.10 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực dự án 82

Bảng 2.11 Kết quả phân tích môi trường nước mặt khu vực dự án 82

Bảng 3.1 Tóm tắt nguồn, đối tượng, quy mô và mức độ tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng của dự án 85

Bảng 3.2 Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình xây dựng dự án 85

Bảng 3.3 Tổng hợp khối lượng thi công xây dựng mỏ 86

Bảng 3.4 Số lượng thiết bị, phương tiện sử dụng thi công 86

Bảng 3.5 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 86

Bảng 3.6 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 88

Bảng 3.7 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 88

Bảng 3.8 Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải hoạt động vận chuyển trong xây dựng 88

Bảng 3.9 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm tạo ra tại công trường trong giai đoạn xây dựng trên một đơn vị diện tích 89

Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại vị trí đầu hướng gió 90

Bảng 3.11 Kết quả chạy mô hình khuếch tán chất ô nhiễm không khí từ quá trình đào đắp, xây dựng các công trình của dự án 90

Bảng 3.12 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 91

Bảng 3.13 Các hoạt động và nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn thi công xây dựng 92

Bảng 3.14 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 93

Bảng 3.15 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 95

Bảng 3.16 Tổng hợp tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng dự án 97

Bảng 3.17 Tổng hợp các nguồn gây tác động trong quá trình khai thác 102

Bảng 3.18 Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải do đốt nhiên liệu của hoạt động khai thác khoáng sản tại các điểm mỏ 104

Bảng 3.19 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển 105

Bảng 3.20 Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải hoạt động vận chuyển sét từ khu khai thác về khu chế biến 105

Bảng 3.21 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị khai thác 109

Bảng 3.22 Danh mục dự toán kinh phí công trình xử lý môi trường 120

Bảng 3.23 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại mỏ 122

Bảng 4.1 Tính toán chi phí cải tạo phục hồi môi trường theo giải pháp 1 127

Bảng 4.2 Bảng so sánh hai giải pháp cải tạo phục hồi môi trường 128

Bảng 4.3 Thiết bị phục vụ công tác cải tạo phục hồi môi trường 130

Bảng 4.4 Biện pháp khắc phục tác động xấu, sự cố trong quá trình CTPHMT 131

Bảng 4.5 Tiến độ thực hiện công việc cải tạo, phục hồi môi trường 134

Bảng 4.6 Hệ số điều chỉnh giá xây dựng tháng 6 năm 2020 (%) 137

Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí các hạng mục công trình phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường 138

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự án 143

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án 17

Hình 1.2 Dây truyền sản xuất 21

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ khai thác đất sét tại mỏ 50

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 58

Hình 3.1 Sơ đồ minh họa các tác động đến môi trường 96

Hình 3.2 Các thông số kỹ thuật của bộ phận dàn chia nước của xe tưới nước 114

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn khu vực khai trường 115

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức cải tạo phục hồi môi trường 134

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A

B

C

T

W

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển nhanh chóng về hạ tầng kiến trúc dẫn tới nhu cầu về vật liệu xây dựng của cả nước nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng ngày một gia tăng về số lượng và đa dạng về chủng loại Thêm vào đó, theo quy hoạch phát triển - kinh tế xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, vật liệu xây dựng sẽ là một trong 6 nhóm ngành công nghiệp chủ lực của cả nước với mức độ tăng trưởng của thị trường về sản phẩm này đạt mức trên 15% Những nguyên nhân trên đã góp phần thúc đẩy các hoạt động khai thác, chế biến vật liệu xây dựng phát triển mạnh, đặc biệt là việc sử dụng vật liệu sét làm gạch nung tăng cao Sét là một trong các vật liệu được sử dụng thông dụng nhất sể sản xuất gạch nung Do vậy thị trường sét làm gạch nung hiện đang có nhu cầu rất lớn Hàng năm, với nhu cầu cao

về nguồn vật liệu xây dựng, tại thị trường tỉnh Phú Thọ nói riêng và các tỉnh thành lân cận nói chung, khả năng tiêu thụ đạt hàng triệu mét khối Mặt khác công nghệ khai thác, chế biến sét khá đơn giản chủ yếu khai thác lộ thiên, cơ giới kết hợp thủ công Vì vậy Công ty TNHH gạch Minh Sơn đã quyết định đầu tư khai thác nguồn vật liệu sét làm gạch nung chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư Công ty tiến hành khai thác với công suất khai thác của mỏ sét là 20.000 m3/năm nguyên khối địa chất tương đương với

gạch Tuynel Minh Sơn của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn

Mỏ sét làm gạch nung thuộc Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt trữ lượng tại Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 08/06/2020 với diện tích phê duyệt trữ lượng là 8,332 ha và trữ lượng khoáng sản đất sét làm gạch nung cấp 122 là 579.480 m3 đất sét; Mức sâu các khối trữ lượng cao trình Coste +10 m

Căn cứ Mục 33 phụ lục II, Nghị định số 40/2019/NĐ - CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại Khu

Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt

Vì vậy, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ, Công ty TNHH Gạch Minh Sơn đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các giai đoạn khai thác và cải tạo phục hồi môi trường của Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án theo quy định tại Điểm d, Mục 3, Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ

Trang 14

Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được lập theo hướng dẫn tại mẫu số 4b, Phụ lục IV Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, bảo vệ sức khỏe của người lao động và bảo vệ môi trường, dự toán chi phí cải tạo phục hồi môi trường dự án Nội dung báo cáo ĐTM của dự án như sau:

- Mô tả vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xác định tổng thể hiện trạng sử dụng đất khu

mỏ, phân tích thành phần môi trường tại khu vực thực hiện dự án;

- Phân tích điều kiện địa chất khu mỏ, xác định phương án thi công xây dựng mỏ, các hạng mục công trình phụ trợ, đầu tư lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác chế biến, xử lý và cải thiện môi trường của dự án;

- Dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội trong khu vực khi đưa dự án vào hoạt động;

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động của dự án

- Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường và dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường cũng như các cam kết thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật

- Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường và ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động của dự án

- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án

* Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc

dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: UBND tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan có thẩm quyền cấp chủ trương đầu tư của Dự án: UBND tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” do Hội đồng quản trị của Công ty TNHH gạch Minh Sơn tự phê duyệt trình Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

* Mối quan hệ của dự án với các Quy hoạch phát triển:

Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn nằm trong danh mục dự

án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm gạch nung quy mô công nghiệp giai đoạn 2008 - 2025 và phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Phú

Trang 15

Phú Thọ về việc bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 10/4/2017

* Mối quan hệ của dự án với các dự án khác:

Khu vực khai thác mỏ thuộc địa bàn xã Đồng Lương - là xã có tiềm năng phát triển

kinh tế tương đối tốt, là một xã thuộc huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Dân cư trong vùng chủ

yếu sống bằng nghề nông; trồng lúa nước, nuôi trồng thủy sản, nuôi tằm, trồng cây lâu năm, trồng chè ngoài ra ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Cẩm Khê đang phát triển, có nhà máy chế biến hoa quả, nhà máy chè Hiện nay một số nhà đầu tư nước ngoài đang tiến hành đầu tư một số dự án phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Khê nhằm mang lại bộ mặt kinh tế mới cho địa bàn huyện, khi các dự án này đi vào hoạt động sẽ tạo thêm nhiều công việc cho người dân trong khu vực

Dự án thuộc địa phận tỉnh Phú Thọ, theo các tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đăng ký 17 điểm khoáng sản và mỏ đất sét làm gạch nung là

Vô Tranh, Tiên Lương, Cấp Dẫn, Phùng Xá, Hoàng Cương, Ninh Dân, Văn Lung, Văn Khúc, Lương Lỗ, Xuân Huy, Thanh Uyên, Yên Kiện, An Đạo, Phà Then, Tử Hà, Việt Trì, Thụy Vân và Sông Lô Sét ở đây được sử dụng làm gạch phục vụ xây dựng địa phương

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐÔNG MÔI TRƯỜNG

Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn dựa vào các cơ sở pháp lý sau:

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

2.1.1 Các văn bản pháp luật

a Luật

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010;

- Luật Đầu tư số 67/2014 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;

- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; luật sửa đổi bổ sung số 31/2013/QH13

và 106/2016/QH13;

Trang 16

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/7/ 2014;

- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012;

b Các văn bản dưới luật:

* Về lĩnh vực môi trường:

- Nghị định số 18/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/ NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 80/2014/ NĐ-CP của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 16/2009/TT - BTNMT ngày 07/10/2009; Thông tư số 25/2009/TT - BTNMT ngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT - BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 17

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 32/2013/TT - BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép một số kim loại nặng trong đất; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;

- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2019

- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

- Quyết định số 3463/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 1774/QĐ-CP ngày 25/7/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Công

bố đơn giá sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 3463/QĐ-UBND ngày 19/12/2017

- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Văn bản số 1638/SXD-KTXD ngày 15/10/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ về công bố chỉ số giá xây dựng quý III/2019

- Giá vật liệu xây dựng lấy theo công bố Liên sở: Tài chính - Xây dựng số 1557/CBLS-XD-TC ngày 01/10/2019 về giá vật liệu xây dựng Quý IV/2019 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 18

- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/04/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản; Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung một số điều của Thông

tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 26/2016/TT- BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản;

- Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT - BTC ngày 20/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi

bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT - BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Tài nguyên;

- Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 25/2/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động Khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 1469/QĐ - TTg ngày 22/8/2014 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn 2010-2020 định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm

Trang 19

- Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc

bổ sung Điều 1 Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ

về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 3029/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt quy hoạch khu vực đấu giá, không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 (đợt 01);

- Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt khu vực đấu giá, không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (đợt 2);

- Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020;

* Về đầu tư:

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện

ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

* Về xây dựng:

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, ngày 14/08/2019 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, ngày 26/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP, ngày 05/04/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo

vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Trang 20

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án;

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng;

- Quyết định số 1329/QĐ-BXD, ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố định mức

sử dụng vật liệu trong xây dựng

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

* Về đất đai:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

* Về Phòng cháy chữa cháy và An toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm:

- Nghị định số 79/2014/NĐ- CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định cho tiết về Luật Phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động;

* Một số văn bản pháp lý khác:

- Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 10/4/2017 của UBND tỉnh về việc bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 52/GP-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc cấp phép thăm dò khoáng sản đất sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ cho Công ty TNHH gạch Minh Sơn;

Trang 21

- Quyết định số 1200/QĐ- UBND ngày 08/06/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm dò đất sét làm gạch nung” tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH gạch Minh Sơn;

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng:

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Quy chuẩn QCVN 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:

- Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- Quy chuẩn QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - Giá trị cho phép tại môi trường làm việc;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:

- Quy chuẩn QCVN 08 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn QCVN 09 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm;

- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc giai về nước thải công nghiệp;

- Quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 5 yếu tố bụi tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:

- Tiêu chuẩn TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;

Trang 22

- Tiêu chuẩn TCVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài;

- Quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng;

* Các quy chuẩn, quy chuẩn về đất, chất thải:

- Quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy định giới hạn tối đa cho phép của dư lượng một số hoá chất bảo vệ thực vật trong tầng đất mặt;

- Quy chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT - Quy định về ngưỡng chất thải nguy hại;

- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường;

- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại;

- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;

* Các tiêu chuẩn quy chuẩn về khai thác mỏ lộ thiên và đê kè:

- Quy chuẩn QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên ban hành theo Thông tư số 02/2009/TT-BCT, ngày 7/7/2009 của Bộ Công thương

- Quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

- Tiêu chuẩn TCVN 5326: 2008 - Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600729630 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 24/03/2011; thay đổi lần thứ 3, ngày 18/01/2019;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 52/GP-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc cấp phép thăm dò khoáng sản đất sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ cho Công ty TNHH gạch Minh Sơn;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 06695 ngày 13/09/2019 của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ về việc chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Quyết định số 1200/QĐ- UBND ngày 08/06/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm dò đất sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” của Công ty TNHH gạch Minh Sơn;

- Quyết định chủ trương đầu tư số 2348/QĐ-UBND ngày 07/09/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về chủ trương thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ;

- Văn bản số 300/SXD-KT&VLXD ngày 01/10/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ

về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Dự án “Đầu tư xây dựng công trình

Trang 23

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu

và số liệu như sau:

- Thuyết minh Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; hồ sơ thiết kế cơ sở dự án và các tài liệu thiết kế kỹ thuật có liên quan của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn;

- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án, ý kiến của các tổ chức, chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án;

- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí tại khu vực dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM

- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB)

về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2019;

- Số liệu từ Đài khí tượng Thủy văn Khu vực Việt Bắc – Trạm Phú Hộ;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành

- Ý kiến tham vấn của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xã Đồng Lương nơi thực hiện dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn được thực hiện dưới sự tư vấn của Công ty TNHH G&T Phú Thọ

- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Số nhà 136, tổ 18, khu 4, phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:

Trang 24

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

II Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH G&T Phú Thọ

Chủ biên tổng hợp, hoàn thiện

báo cáo ĐTM

Thu thập số liệu viết Chương

I, VI của báo cáo

Thu thập số liệu viết Chương III, IV của báo cáo

viết Chương II, V của báo cáo

Trang 25

Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Thu thập các số liệu, tài liệu pháp lý liên quan đến hoạt động của dự án từ đó

xác định đối tượng, phạm vi của báo cáo;

Bước 2: Khảo sát hiện trạng, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội, tài nguyên môi trường xung quanh khu vực dự án;

Bước 3: Khảo sát, xác định vị trí và tọa độ; tổ chức lấy mẫu các thành phần môi

trường tự nhiên: không khí, nước mặt tại khu vực dự án nhằm đánh giá hiện trạng môi trường khu vực chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất của dự án;

Bước 4: Xem xét, phân tích các mối quan hệ của dự án, nhận diện các vấn đề và các

bên có liên quan đối với việc triển khai dự án;

Bước 5: Nghiên cứu, phân tích hệ thống và nhận dạng các vấn đề môi trường có liên quan; Bước 6: Trên cơ sở các vấn đề môi trường có liên quan, dựa vào quy mô của dự án

định tính và định lượng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm dựa trên các hệ số phát thải đã được thống kê và thực tế hoạt động của dự án sẽ triển khai Phân tích, đánh giá các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động trong các giai đoạn của dự án đến môi trường;

Bước 7: Xây dựng và đề xuất các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu,

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của dự án dựa trên thực tế hoạt động của dự án sẽ triển khai và kinh nghiệm chuyên môn của đơn vị tư vấn;

Bước 8: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát chất lượng môi trường; tính toán

chi phí cho công tác bảo vệ môi trường;

Bước 9: Hoàn thiện báo cáo ĐTM trình chủ dự án ký duyệt;

Bước 10: Gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ để tổ chức thẩm

định; trình bày báo cáo trước Hội đồng thẩm định và chỉnh sửa báo cáo theo ý kiến thẩm định của các thành viên và biên bản họp Hội đồng; Gửi lại báo cáo và xin UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo quy định

Ngoài ra, báo cáo ĐTM này còn nhận được sự đóng góp và tham gia của nhiều nhóm chuyên gia và am hiểu về ĐTM trong các lĩnh vực phụ trách quản lý về quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị, địa chất thủy văn, công nghệ môi trường, sinh thái môi trường, kinh

tế môi trường, quản lý môi trường

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 26

2 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận:

Phương pháp này áp dụng tại Chương 3 của báo cáo ĐTM nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế, xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của Dự án; lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trường

3 Phương pháp chỉ số môi trường:

Phân tích các chỉ thị môi trường nền tại Chương 2 của báo cáo (điều kiện vi khí, chất lượng không khí, đất, nước thải, ) trước khi thực hiện dự án Trên cơ sở các số liệu môi

trường nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực thực hiện dự

án làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này khi dự án đi vào hoạt động

4 Phương pháp so sánh:

Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền, đã được

so sánh với các TCVN, QCVN hiện hành để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án được sử dụng tại phần mô tả hiện trạng chất lượng môi trường của dự án và khu vực xây dựng tại Chương 2 báo cáo

5 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm:

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC được sử dụng tại Chương 3 của báo cáo nhằm dự

báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ

theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, CTR khi dự án triển khai

6 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Từ các kết quả của xây dựng ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định

4.2 Các phương pháp khác

1 Phương pháp điều tra xã hội học:

Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM được trình bày cụ thể tại Chương 5 của báo cáo Công ty TNHH Gạch Minh Sơn

đã gửi văn bản xin tham vấn đến UBND và UBMTTQ xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ và phối hợp với đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM dự án tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư nơi chịu tác động trực tiếp của dự án để tiếp thu các ý kiến của chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương đối với dự án

2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong PTN:

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng môi trường được trình bày tại Chương 2 của báo cáo, nhóm khảo sát đã tiến hành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền tại 03 thời điểm khảo sát khác nhau Các phương pháp lấy mẫu

Trang 27

Trong quá trình lập ĐTM dự án, chủ dự án kết hợp với đơn vị tư vấn lập ĐTM và Công ty TNHH nghiên cứu Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường – Phòng phân tích môi trường - đơn vị đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu VIMCERTS 215, Chứng chỉ công nhận ISO/IEC 17025:2017, Văn phòng công nhận chất lượng Việt Nam công nhận phòng thí nghiệm đạt chuẩn mã số VILAS 1315 Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng trong Chương 2, Mục 2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

4 Phương pháp chuyên gia:

Được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện Dự án từ bước thị sát lập đề cương, xác định quy mô nghiên cứu, những vấn đề môi trường, khảo sát các điều kiện tự nhiên, sinh thái, nhận dạng và phân tích, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng chương trình quan trắc môi trường

Lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan (môi trường,

xây dựng, du lịch, kinh tế….)

Trang 28

- Tên dự án đầu tư: “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”

- Địa điểm thực hiện dự án: Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Gạch Minh Sơn

- Địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án:

+ Địa chỉ trụ sở: Khu 1, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

+ Điện thoại: 0982812126

- Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:

- Nguồn vốn của dự án:

+ Vốn tự có: 100% tổng mức đầu tư, tương đương 1.684.362.000 đồng

+ Tiến độ huy động vốn: Trong thời gian xây dựng cơ bản các nguồn vốn được huy động đều trong thời gian năm đầu (Đợt I: 30%, Đợt II: 25%, Đợt III: 25%, Đợt IV: 20% tổng số vốn)

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Từ tháng 09/2020 - 02/2021: Thực hiện xây dựng cơ bản mỏ

+ Tháng 02/2021: Dự án hoàn thành và tiến hành khai thác mỏ

1.1.3 Vị trí địa lý

* Vị trí địa lý:

Khu vực thực hiện Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” của Công ty

Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, trong đó:

Tọa độ các điểm mốc giới của khu đất được xác định bằng hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 104045’, múi chiếu 30 như sau: Toàn bộ khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm mốc giới khu vực khai thác có tọa độ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, A, B, C, D, E, 10,11, 12, 13, 14 xác định trên bản đồ khu vực thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản đất sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Tọa độ các điểm mốc giới của khu vực thực hiện dự án được xác định bằng hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 104045’, múi chiếu 30 thể hiện như sau:

Trang 29

Bảng 1.1 Các điểm tọa độ khép góc khu vực khai thác

Số

hiệu

điểm

Tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 104 0 45’,

múi chiếu 3 0

Số hiệu điểm

Tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 104 0 45’,

(Nguồn: Phụ lục 01 ban hành kèm Quyết định phê duyệt trữ lượng)

* Đối tượng giáp danh của dự án:

Khu vực khai thác mỏ đất sét làm gạch nung thuộc khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ nằm về phía Nam và cách cầu Tứ Mỹ 0,22km và cách quốc

Thanh Ba; phía Tây giáp với xã Điêu Lương, huyện Cẩm Khê

Hình 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án

Trang 30

Mỏ sét trong khu vực khai thác nằm trong tầng nước mặt phụ thuộc vào chế độ thủy văn sông Bứa do vậy địa hình khu vực mỏ sẽ chìm dưới mặt nước vào mùa mưa và nhô lên mặt nước vào mùa khô Do đặc tính của sét là lớp ngăn nước nên trong quá trình khai thác khi có mưa lớn, có xuất lộ nước ngầm thì sẽ tiến hành dùng các máy bơm để tháo khô mỏ,

không gây khó khăn cho quá trình khai thác

* Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng xung quanh:

Khu vực thực hiện dự án nằm tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, có Nhà máy gạch Tuynel của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn nằm ngay sát khu vực khai thác thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liêu để phục vụ sản xuất gạch nung Ngoài ra, khu vực dự án có sông Bứa bao quanh 2 phía Đông và phía Nam Hệ thống kênh mương ngòi lạch trong khu vực có mỏ chỉ có một mương nhỏ cung cấp nước cho nông nghiệp

* Hiện trạng tuyến đê gần khu vực thực hiện dự án:

Vị trí khu vực khai thác mỏ sét của Công ty TNHH gạch Minh Sơn có khoảng cách gần nhất đến đê tả sông Hồng dao động từ 45,7 m – 73,5 m và đê hữu sông Hồng từ 103,7 m – 141,5 m vì vậy theo quy định của Luật Đê điều thì vị trí khu vực khai thác nằm ngoài hành lang bảo vệ đê Hiện trạng tuyến đê sông Bứa dọc khu vực thực hiện dự án đã được đắp đê gia

cố chắc chắn bằng đất với cao độ khoảng 18 m – 19 m

Trên tổng chiều dài toàn tuyến khai thác tại thời điểm lập báo cáo ĐTM dự án không

có điểm sạt lở đường bờ nào xảy ra, tuy nhiên tháng 7 năm 2018, trên sông Bứa đã xuất hiện trận lũ lớn vượt mực nước l trong lịch sử làm tràn qua đê tại các đoạn: Km0 – Km4 + 785, Km5+402 – Km5 + 562, Km5+958 – Km6 + 136,5, Km7+460 – Km7 + 764,9 đê tả sông Bứa ; các đoạn : Km1+110 – Km4+ 130,0, Km5+532 – Km6 + 432,0, Đoạn Km7+040 – Km7 + 250,5 đê Hữu sông Bứa Mực nước tràn qua đê trung bình từ 0,5m đến 1,1 m gây ngập lụt tại xã Tề Lễ ảnh hưởng tới 392 hộ gia đình, ngập lụt tại xã Quang Húc ảnh hưởng tới 293 hộ gia đình và làm nhiều diện tích hoa màu, nuôi trồng thủy sản tại các xã Tề Lễ, Quang Húc, Hùng Đô huyện Tam Nông và xã Đồng Lương huyện Cẩm Khê bị mất trắng

Để đảm bảo an toàn cho người dân và tình hình sản xuất, Nhà nước đã xây dựng và gia cố các công trình đê kè gia cố bờ vở sông chắc chắn để người dân yên tâm sản xuất không quá

lo lắng về hiện tượng lũ lụt xảy ra

* Vị trí dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên - xã hội:

- Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư:

Khu vực mỏ sét của công ty cách xa khu dân cư, xung quanh gần nhất phía đê sông Bứa từ 50 - 150m Khu vực này không nằm gần các khu di tích lịch sử hay đền chùa miếu mạo cũng như các công trình kiến trúc, kinh tế xã hội nào do đó thuận lợi cho việc xử lý môi trường khi khai thác mỏ sét

- Mối liên hệ của Dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội:

Dân cư trong vùng sống tập trung thành từng thôn, xóm và ven đường Quốc lộ 32C, đường liên xã, liên thôn với ngành nghề chủ yếu là làm nông nghiệp còn lại số ít là công

Trang 31

còn nhiều khó khăn song dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước mức sống của nhân dân trong vùng ngày càng được cải thiện và nâng cao hơn Trong mỗi xã đều có trường từ tiểu học đến trung học, con em nhân dân trong vùng được đi học đầy đủ Hệ thống y tế cũng khá phát triển, mỗi địa phương đều có trạm y tế góp phần khám chữa bệnh và chăm lo sức khỏe cho nhân dân

Nhìn chung điều kiện địa lý kinh tế nhân văn khu vực dự án khá thuận lợi cho công tác khai thác khoáng sản của công ty sau này Lực lượng lao động tại địa phương có thể đáp ứng được nhu cầu lao động tại chỗ của nhà máy

- Hệ thống giao thông: Khu vực khá thuận lợi, ngay cạnh khu mỏ sét có đường Quốc

lộ 32C (đê hữu sông Hồng) nối liền Cẩm Khê với thủ đô Hà Nội và các địa phương trong vùng Những năm gần đây, hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện Cẩm Khê đã được nâng cấp, nhiều tuyến đường liên xã đã được xây dựng mới Hệ thống đường giao thông nông thôn đã và đang được bê tông hoá Ngoài ra khu vực mỏ sét nằm ngay sát với sông Bứa (là phụ lưu của sông Hồng) và quãng đường vận chuyển ra sông Hồng ngắn nên giao thông đường thủy khá thuận lợi

- Thông tin liên lạc: Tại khu mỏ đã có hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại cố định,

mạng thông tin di động Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc ở khu mỏ sét hoạt động khá tốt, đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất Khi khu mỏ đi vào hoạt động sẽ đầu tư các hệ thống thuê bao điện thoại cố định và di động tại văn phòng đảm bảo công tác thông tin liên lạc

1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án

a Mục tiêu dự án:

- Việc khai thác nhằm đảm bảo năng suất tiêu thụ nguồn vật liệu sét làm gạch nung của Công ty TNHH gạch Minh Sơn

- Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạo nâng cấp

cơ sở hạ tầng và xây dựng trên địa bàn

- Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản không tái tạo được, đồng thời có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận

- Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm làm cho Công ty ngày càng ổn định và phát triển

b Quy mô dự án:

Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương,

c Công suất dự án:

d Công nghệ khai thác:

- Công nghệ khai thác, chế biến sét khá đơn giản chủ yếu khai thác lộ thiên, cơ giới kết hợp thủ công

- Phương pháp khai thác là sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược kết hợp với tô tô tự

đổ, đất sét được xúc bốc, vận chuyển trực tiếp tại gương khai thác

e Loại hình dự án: Đầu tư mới

Trang 32

1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN

Các hạng mục khu vực văn phòng điều hành mỏ có diện tích 120m2 (0,012ha) nằm

diện tích khu vực mỏ; là các công trình có sẵn được Công ty TNHH gạch Minh Sơn sử dụng

từ trước tới nay Đối với phần diện tích này, Công ty đã thực hiện thủ tục về môi trường và được UBND huyện Cẩm Khê xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại giấy xác

Đặc điểm khai thác của dự án không phát sinh nước thải sản xuất Do dự án gần khu vực nhà máy, hệ thống cấp nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của 08 công nhân khai thác được sử dụng chung với hệ thống cấp nước của nhà máy, nước cung cấp cho công tác chữa cháy, tưới đường,… lấy từ hố lắng của mỏ Ngoài ra, do lượng công nhân hoạt động tại mỏ ít và khu vực nhà máy đã có công trình xử lý nước thải sinh hoạt, hoạt động sinh hoạt của công nhân viên tại mỏ sẽ thực hiện tại khu vực nhà máy cách mỏ 200m

2 Tạo diện khai thác ban đầu coste +13m

Khối lượng thi công

3 Hồ lắng xử lý môi trường coste +10m

Diện tích hồ m2 100

Chiều dài trung bình m 12

Trang 33

II Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1 Công trình thu gom nước thải

Rãnh thoát nước mưa chảy tràn

2 Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

Hệ thống tưới nước dập bụi Hệ thống 01

3 Công trình ứng phó sự cố môi trường

Bình bọt CO2 tại văn phòng điều hành mỏ và

kho chứa nhiên liệu cái 15

Tiêu lệnh PCCC tại văn phòng điều hành mỏ

và kho chứa nhiên liệu cái 05

Cột chống sét tiếp địa tại khu vực xưởng

1.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính của dự án

1.2.1.1 Dây truyền sản xuất sản phẩm chính của dự án

Dây truyền sản xuất áp dụng tại mỏ là sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược xúc bốc trực tiếp và vận chuyển bằng ô tô tự đổ Trên tầng công tác sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược xúc trực tiếp đổ vào ô tô đứng cùng mức

Các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác được tính toán phù hợp với cấu trúc địa chất của thân sét và đặc tính thiết bị lựa chọn

Hình 1.2 Dây truyền sản xuất

1.2.1.2 Các công trình xây dựng trong giai đoạn xây dựng cơ bản

a Xây dựng tuyến đường mở mỏ từ +17m đến +13m

- Vị trí xây dựng: tuyến đường được thiết kế đấu nối từ tuyến đường có sẵn có tọa độ cọc

1 (X: 2358166.93; Y: 546462.68; Ztn : +17,13m, Ztk : +17m) vào diện công tác ban đầu điểm có tọa độ cọc 9 (X: 2358034.05; Y: 546418.55; Ztn:+17,13m; Ztk : +13m )

B - B

B B

2 1

2 1

Trang 34

- Mục đích: Vận chuyển thiết bị khai thác vào khu vực mỏ cũng như vận chuyển đất

sét sau khi khai thác (Chi tiết xem bản vẽ: PT-GMS-ĐTM-18.1: Bình đồ thi công tuyến đường mở mỏ từ +17m đến +13m)

Các thông số cơ bản của tuyến đường như sau:

Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật tuyến đường mở mỏ từ +17m đến +13m

b Tạo diện khai thác ban đầu +13m

Từ điều kiện địa hình hiện trạng, giao thông nội, ngoại mỏ ta chọn vị trí mở mỏ tại

+13, nằm ở phía đông nam khu mỏ, giáp với điểm khép góc số 13 (Xem chi tiết bản đồ kết thúc xây dựng cơ bản số :PT-GMS-TKCS-07 )

Bảng 1.4 Vị trí diện công tác ban đầu +13m

Hệ tọa độ VN2000, KTT 104 0 45', Múi chiếu 3 0

- Biện pháp thi công: Dọn dẹp cây dại tập kết, tiêu hủy tiếp theo đưa thiết bị máy xúc,

ô tô vào trực tiếp khai thác đất san lấp với chiều dày khoảng 2,4m

- Khối lượng tạo diện khai thác ban đầu +13m

Bảng 1.5 Bảng khối lượng diện công tác ban đầu +13m

Chiều dày tầng sét TB (m)

Chiều dày trung bình đất phủ (m)

Diện tích khối mặt trên S1 (m 2 )

Diện tích khối mặt trên S2 (m 2 )

Diện tích trung bình (m 2 )

Sản lượng sét (m 3 )

Đất phủ (m 3 )

Trang 35

Các thông số cơ bản của diện công tác ban đầu như sau:

Bảng 1.6 Thông số tạo diện công tác ban đầu +13m

c Xây dựng hồ lắng xử lý môi trường +10m

- Vị trí xây dựng: tại vị trí phía Đông Nam gần điểm góc số 8 của mỏ

- Mục đích: Xây dựng hồ lắng thu nước mặt ban đầu nhằm mục đích tháo khô đáy mỏ phục vụ cho việc khai thác thuận lợi và cho công tác xử lý môi trường

- Biện pháp thi công: Do mặt bằng khu vực được lựa chọn tương đối bằng phẳng, do

tiết tại bản vẽ PT-GMS-ĐTM-06)

- Kích thước hồ lắng xử lý môi trường:

+ Chiều dài trung bình: 12m;

+ Chiều rộng trung bình: 10m;

+ Chiều sâu đào: 3m

+ Diện tích: 120m2

Bảng 1.7 Bảng khối lượng hồ lắng xứ lý môi trường +10m STT Diện tích khối

mặt trên S1 (m 2 )

Diện tích khối mặt trên S2 (m 2 )

Diện tích trung bình (m 2 )

Chiều dày (m)

Đất sét (m 3 )

*Thời gian xây dựng cơ bản:

Do tính chất đơn giản khi chuẩn bị vào hoạt động khai thác của mỏ Công ty dự kiến thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm ≈ 06 tháng

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của dự án

1.2.2.1 Công trình xử lý bụi:

Công ty sử dụng hệ thống ống nhựa mềm PVC đường kính 36mm và 01 xe ô tô 1,25 tấn chở téc nước có dung tích thùng chưa từ 3-5m3 tưới đường nội bộ khu mỏ và từ mỏ đấu nối ra đường QL32A vào mùa khô với tần suất 4 lần/ngày

Trang 36

1.2.2.2 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn:

Tại khu vực khai thác của mỏ, công ty bố trí 01 thùng chứa có nắp đậy (thùng chứa có

2 ngăn: 1 ngăn chứa rác thải sinh hoạt, 1 ngăn chứa chất thải nguy hại) Cuối ngày sẽ được

di chuyển về kho lưu giữ chất thải nguy hại

Kho lưu giữ chất thải nguy hại được bố trí trong diện tích 9.056,2m2 (0,91ha) trong khu vực Nhà máy gạch tuynel của Công ty TNHH Gạch Minh Sơn, nên trong báo cáo ĐTM này không đề cập đến

1.2.2.3 Đối với công trình thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải:

- Đối với công trình thu gom và thoát nước thải sinh hoạt

Nhu cầu sử dụng nước của mỏ không lớn, nước thải khu vực khai thác chủ yếu là nước sinh hoạt của công nhân, nước rửa các phương tiện Do vậy bị nhiễm bởi một số chất bẩn như váng dầu, cặn lắng Nước thải sẽ được thu gom, lắng đọng, xử lý dầu mỡ tới khi đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Dùng các bồn chứa di động, thu gom nước thải để xử lý, hoặc có thể dùng các loại bồn tự hoại cho từng khu vực để thu gom

và dùng các chế phẩm vi sinh xử lý trực tiếp sau đó thải ra môi trường

- Đối với công trình thu gom và thoát nước mưa

* Lượng nước chảy vào mỏ

Khi kết thúc khai thác đáy moong thấp hơn địa hình xung quanh bằng với chiều dày thân khoáng sàng đất sét nên mỏ sử dụng phương pháp thoát nước cưỡng bức, thoát nước theo hệ thống đã xây dựng Lượng nước mặt chảy vào khai trường sẽ được thu nước về hồ lắng phía đông nam khai trường bằng hệ thống rãnh thu nước chân tầng, tại đây nước mặt sẽ được xử lý môi trường rồi bơm cưỡng bức ra ngoài môi trường bằng máy bơm nước chạy bằng dầu diesel tại ngăn nước trong của hồ lắng

- Lượng nước mưa rơi trực tiếp vào diện tích

Qm = 0,1249 x 90000 x 1,05 = 118.030,500 (m3/ngày)

- Nước chảy từ xung quanh công trường vào moong

Qxq = 0,1249 x 90000 x 0,2 = 224.820,0 m3/ngày

- Nước dưới đất: Qua kết quả múc nước thí nghiệm lỗ khoan cho thấy lượng nước

dưới đất chảy vào mỏ chủ yếu là nước nằm trong các đá trầm tích bở rời hệ tầng Thái Bình

và nước chảy vào mỏ do gần sông Bứa, khi đáy moong đạt độ sâu +10m, thì cột nước tháo khô là 6,0m Tính lượng nước chảy vào mỏ theo Troianski:

Q = 1,366 K max

H21g𝑅𝑟= 256,00 m3/ngày

Với lưu lượng nước này sẽ được công ty đầu tư máy bơm hút nước có công suất phù

* Giải pháp thoát nước

Lượng nước chảy vào khai trường sau khi cơn mưa dừng, nước sẽ tự chảy về các khe rãnh thoát nước tự nhiên Do đó, chủ dự án sẽ xây dựng hệ thống mương thoát nước và hồ lắng phía Đông nam dự án để xử lý lượng nước mưa chảy tràn trước khi được bơm cưỡng

Trang 37

1.2.2.4 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

* Xây dựng hồ lắng xử lý môi trường +10m

Xây dựng hồ lắng thu nước mặt ban đầu nhằm mục đích tháo khô đáy mỏ phục vụ cho việc khai thác thuận lợi và cho công tác xử lý môi trường Do mặt bằng khu vực được lựa chọn tương đối bằng phẳng, do đó công tác thi công đào hồ lắng là sử dụng máy xúc TLGN dung tích gàu 0,8m3

- Kích thước hồ lắng xử lý môi trường: Chiều dài trung bình: 12.5m; Chiều rộng trung bình: 8m; Chiều sâu đào: 3m; Diện tích: 100m2

- Khối lượng hồ lắng xử lý môi trường +10m: Diện tích khối mặt trên S1: 100 m2; Diện tích khối mặt trên S2: 39 m2; Diện tích trung bình: 67 m2; Chiều sâu: 3m; Đất phủ: 360 m3

1.2.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất và sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển có liên quan

1.2.3.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án

* Hiện trạng khu vực dự án:

Địa hình khu vực thực hiện dự án (diện tích đất 8,332ha) chủ yếu là địa hình đồng bằng phù sa cổ, xen kẽ với các đầm nước chạy dài theo hướng Tây Nam Khu mỏ có địa hình khá bằng phẳng trên toàn diện tích khu vực, là đất phù sa cổ không được bồi lắng hàng năm Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM dự án, khu đất xin cấp phép khai thác mỏ sét của dự

án không có hoạt động canh tác hoa màu và hoạt động khai thác khoáng sản

Trong phạm vi bán kính khoảng 58m đến 73m, trung bình khoảng 65,5m tính từ khu vực mỏ sét của công ty có nguồn nước mặt chính là nước từ sông Bứa, có dòng chảy từ Tây Nam – Đông Bắc

Bên cạnh đó, cao độ mực nước sông Bứa vào mùa mưa trung bình từ tháng 7 đến tháng 10 khoảng 14m thấp hơn so với mặt bằng trung bình của khu vực mỏ (+17m) Vì vậy, khi dự án đi vào khai thác sẽ không ảnh hưởng đến dòng chảy, tạo dòng chảy xoáy vào moong khai thác và ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động lưu thông thủy của khu vực

* Hiện trạng mỏ khai thác:

Tại thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư Khai thác mỏ sét làm gạch nung tại Khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ còn nguyên trạng, chưa diễn ra hoạt động khai thác

Khu vực mỏ có điều kiện địa chất công trình không mấy ổn định do gần với bờ trái sông Bứa, hầu hết nằm trong trầm tích bở rời nên hay bị rửa trôi và trượt lở, dòng sông uốn lượn nhiều nên tạo ra hiện tượng xâm thực cục bộ tạo thành các vách và vũng xoáy rất dễ xảy ra hiện tượng sập đổ và trượt lở

Do vậy trong quá trình khai thác sau này, bờ moong khai thác của mỏ phải được thực hiện theo đúng thiết kế để không gây ra hiện tượng sạt lở

Hiện trạng tuyến đường giao thông và tuyến đê dọc khu vực thực hiện dự án là đê đất với cao độ xung quanh khu vực mỏ là 18m – 19m Tại thời điểm lập ĐTM khu vực dự án không bị ngập nước, vào mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 10 nước chưa kịp rút sẽ có một phần nhỏ của khu vực mỏ bị bán ngập với chiều sâu ngập khoảng 20cm – 25cm

Trang 38

1.2.3.2 Sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển

- Về quy hoạch khoáng sản: Dự án đầu tư “Khai thác mỏ sét làm gạch nung” tại khu

Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Gạch Minh

liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 và Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018

- Dự án phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương vì sản phẩm của dự án (chủ yếu là đất sét) để sản xuất gạch nung được cung cấp cho các công trình sử dụng ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới ) và các công trình dân dụng, quy hoạch phát triển đô thị, xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1.3.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án:

Bảng 1.8 Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng thiết bị phục vụ thi công

1 Máy xúc TLGN Komatsu PC150 - dung

tích 0,8 m3 Cái 1 Nhật Bản

3 Ô tô Cửu Long DFA9670DA-1 trọng tải 7 Cái 1 Hàn Quốc

Trang 39

1.3.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu của dự án giai đọan hoạt động (vận hành)

Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác mỏ sét làm gạch nung tại khu Mỳ Hà, xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ được tính toán khi mỏ đạt sản lượng và xác định theo các yêu cầu sau:

- Căn cứ đầu vào đặc điểm địa chất mỏ, công nghệ khai thác

- Định mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại thiết bị và số lượng thiết bị lấy theo định mức và thực tế sản xuất

Dự kiến nhu cầu sử dụng một số nhiên liệu chính của công ty như sau:

Bảng 1.10 Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu, vật tư của dự án

TT Tên nguyên, nhiên liệu Đơn vị Nhu cầu nguyên,

nhiên liệu Nguồn cung cấp

Đại lý xăng dầu trên địa bàn huyện Cẩm Khê

2 Dầu thủy lực, mỡ bôi trơn

[Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi]

- Nguồn vật tư, thiết bị kỹ thuật

+ Các vật tư kỹ thuật chuyên dùng, thiết bị, phụ tùng máy móc thiết bị,… mua tại địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận

+ Nhu cầu nguyên liệu, dầu mỡ bôi trơn hàng năm của mỏ sẽ được Công ty xăng dầu trong huyện Cẩm Khê cung ứng

1.3.2 Nhu cầu máy móc, thiết bị của dự án

1.3.2.1 Lựa chọn máy xúc

a Chọn máy xúc

Với nhu cầu sản lượng khai thác hàng năm của mỏ dự án lựa chọn loại máy xúc thuỷ

tự Thông số kỹ thuật của máy:

Bảng 1.11 Thông số kỹ thuật của máy xúc Komatsu PC150

m

m

m

9,5 3,0 2,9

6

Bản xích:

Chiều dài của xích trên đất Khoảng cách giữa tâm hai dải xích Chiều rộng guốc xích

Áp lực trên lền đất

m

m

mm kg/cm2

3,3 2,2

700 0,41

Trang 40

Lưu lượng dầu tối đa

Áp lực dầu tối đa

lít kg/cm2

412

355

A N N

Qn: năng suất máy xúc: Qn = 91.608 m3/năm

Thay vào công thức ta xác định số máy xúc cần huy động khai thác của mỏ là:

3,02,1608.91

000

Ngoài thiết bị chính là máy xúc, chủ dự án sẽ đầu tư thiết bị phụ trợ khác như máy ủi,

xe cải tiến (thu gom vận chuyển cây cối và rác thải), máy bơm nước

Bảng 1.12 Tổng hợp các thiết bị phụ trợ

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Dây truyền sản xuất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Hình 1.2. Dây truyền sản xuất (Trang 33)
II Các hạng mục cơng trình bảo vệ môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
c hạng mục cơng trình bảo vệ môi trường (Trang 33)
Từ điều kiện địa hình hiện trạng, giao thông nội, ngoại mỏ ta chọn vị trí mở mỏ tại +13, nằm ở phía đơng nam khu mỏ, giáp với điểm khép góc số 13 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
i ều kiện địa hình hiện trạng, giao thông nội, ngoại mỏ ta chọn vị trí mở mỏ tại +13, nằm ở phía đơng nam khu mỏ, giáp với điểm khép góc số 13 (Trang 34)
Bảng 1.6. Thông số tạo diện công tác ban đầu +13m - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.6. Thông số tạo diện công tác ban đầu +13m (Trang 35)
Bảng 1.10. Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu, vật tư của dự án TT Tên nguyên, nhiên liệu  Đơn vị  Nhu cầu nguyên, - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.10. Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu, vật tư của dự án TT Tên nguyên, nhiên liệu Đơn vị Nhu cầu nguyên, (Trang 39)
Bảng 1.12. Tổng hợp các thiết bị phụ trợ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.12. Tổng hợp các thiết bị phụ trợ (Trang 40)
Bảng 1.13. Tổng hợp kết quả phân tích mẫu độ hạt Số - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.13. Tổng hợp kết quả phân tích mẫu độ hạt Số (Trang 42)
Bảng 1.14. Tổng hợp kết quả phân tích mẫu hố STT - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.14. Tổng hợp kết quả phân tích mẫu hố STT (Trang 43)
Bảng 1.16. Đặc điểm tính chất mẫu vật liệu nung - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.16. Đặc điểm tính chất mẫu vật liệu nung (Trang 44)
Bảng 1.17. Đặc tính chất phóng xạ của sét TT Số hiệu - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.17. Đặc tính chất phóng xạ của sét TT Số hiệu (Trang 45)
Bảng 1.19. Kết quả phân tích mẫu cơ lý đất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.19. Kết quả phân tích mẫu cơ lý đất (Trang 46)
Bảng 1.21. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực khai thác Điểm mốc - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.21. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực khai thác Điểm mốc (Trang 48)
Bảng 1.22. Trữ lượng khai thác trên diện tích 9ha - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.22. Trữ lượng khai thác trên diện tích 9ha (Trang 49)
Bảng 1.26. Bảng khối lượng diện công tác ban đầu +13m TT Khối Chiều dày tầng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.26. Bảng khối lượng diện công tác ban đầu +13m TT Khối Chiều dày tầng (Trang 52)
Bảng 1.29. Tổng hợp các thiết bị phụ trợ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác mỏ sét làm gạch nung”
Bảng 1.29. Tổng hợp các thiết bị phụ trợ (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w