1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa Lí 10 Bài 21 – Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

3 12,6K 41
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần: a.Kiến thức: -Hiểu và trình bày được quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí. -Trình bày được khái niệm, biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao. b.Kĩ năng:Rèn luyện năng lực tư duy, quy nạp (phân … soan bai cau tran thuat don, soan van tim hieu chung ve phep lap luan giai thich, yhs-default, soạn sống chết mặc bay, vai trò của rừng đối với môi trường, Soạn văn bài Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử, phan tich hinh tuong cay xa nu qua tac pham rung xa nu cua nguyen trung thanh, ý nghia viec khac bia tien si trong bài Hien tai la, soan anh unit 14 lop 7, Văn8- bai soan NUOC DAI VIET TA

Trang 1

Địa Lí 10 Bài 21 – Quy luật địa đới và quy luật

phi địa đới

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

a.Kiến thức:

-Hiểu và trình bày được quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí

-Trình bày được khái niệm, biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao

b.Kĩ năng:Rèn luyện năng lực tư duy, quy nạp (phân tích sự tác động giữa các TP, hiện tượng tự nhiên)

c Thái độ:Nhận thức đúng đắn về quy luật tự nhiên, từ đó biết vận dụng, giải thích các hiện tượng địa lí

tự nhiên một cách đúng đắn

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a.Giáo viên:

Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,phóng to hình sách giáo khoa phóng to 12.1, 18, 19.11, bản đồ các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất trên thế giới, bảng nhóm

b.Học sinh: Sgk , vở ghi

3.Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ-định hướng bài mới: ( 3 phút)

Câu hỏi: Trình bày khái niệm về lớp vỏ địa lí Phân biệt lớp vỏ địa lí với lớp vỏ Trái Đất ?

(Khái niệm:Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ nhỏ trong lớp vỏ địa lí; Khác nhau giữa lớp vỏ Trái Đất với lớp vỏ địa lí thể hiện ở chiều dày, phạm

vi, tính chất thành phần)

Định hướng bài:Sự phân bố và tính chất của các yếu tố tự nhiên trên địa cầu tuân thủ theo các quy luật nhất định Quy luật đó là gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong bài hôm nay.

b.Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu quy luật địa đới (HS làm

việc cá nhân: 7 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến

thức của mình nêu khái niệm

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, yêu

cầu HS cho biết tại sao các thành phần tự

nhiên và cảnh quan địa lí lại thay đổi một

I Quy luật địa đới

1 Khái niệm

- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Do TĐ hình cầu và bức xạ MT tạo góc nhập

xạ của Mặt Trời đến bề mặt TĐ thay đổi từ xích đạo về hai cực

Trang 2

cách có quy luật như vậy?

GV vẽ hình tia sáng MT tới TĐ từ XĐ về

cực, ảnh hưởng của chúng, từ đó rút ra

nguyên nhân của quy luật (do bức xạ MT,

Do TĐ hình cầu)→góc nhập xạ giảm dần từ

XĐ về hai cực năng lượng MT được bề mặt

TĐ hấp thu khác nhau→ đới cảnh quan khác

nhau

HĐ 2: Tìm hiểu biểu hiện của quy luật (HS

làm việc theo cặp: 13 phút) Bước 1:GV yêu

cầu HS cho biết có bao nhiêu vòng đai nhiệt

trên TĐ, vị trí của các vòng đai; Có bao

nhiêu đai khí áp và đới gió trên TĐ; Có mấy

đới khí hậu; Các nhóm đất và các kiểu thảm

thực vật

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến

thức(Xem lại các hình có liên quan trong

SGK)

* Tại sao ranh giới các vòng đai nhiệt không

lấy theo các đường vĩ tuyến mà lấy theo các

đường đẳng nhiệt trung bình năm(HS nhận

thấy sự hình thành các vòng đai nhiệt không

chỉ phụ vào lượng bức xạ MT tới bề mặt TĐ

mà phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác: bề

mặt đệm,…)

*Xem hình 12.1 (đai khí áp và gió)

*Hình 14.1(các đới khí hậu)

*Hình 19.1 và 19.2 trả lời câu hỏi SGK(ghi

theo trang 70)

HĐ 3: Tìm hiểu quy luật phi địa đới(HS

hoạt động cả lớp: 10 phút)

Bước 1:GV yêu cầu HS trình bày khái niệm

và nguyên nhân của quy luật phi địa đới

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức

2.Biểu hiện của quy luật

a Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất Các VĐ Vị trí

Giữa các đường đẳng nhiệt

Khoảng vĩ tuyến

Nóng 200C của 2 bán cầu 300B→300N

Ôn hòa 200C và 100C của

tháng nóng nhất

300→ 600 ở cả hai bán cầu

Lạnh Giữa 100 và 00 của

tháng nóng nhất

Ở VĐ cận cực của

2 bán cầu

Băng giá vĩnh cửu Nhiệt độ quanh năm dưới 00C

Bao quanh cực

b Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất

- 7 đai khí áp + 3 đai áp thấp: 1 ở XĐ, 2 ở ôn đới + 4 đai áp cao: 2 cận CT, 2 ở cực -6 đới gió: 2 MD, 2 ÔĐ, 2 Đông cực

c Các đới khí hậu trên Trái Đất

Có 7 đới khí hậu chính: XĐ, cận XĐ, NĐ, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực

d Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:

Trang 3

HĐ 4:Tìm hiểu biểu hiện của quy luật (HS

làm việc theo nhóm: 10 phút)

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1,2: nghiên cứu quy luật đai cao

Nhóm 3,4 nghiên cứu quy luật địa ô

Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn

kiến, yêu cầu HS ghi nhớ

*Sử dụng hình 18 trang 67 và hình 19.11

trang 73

* Câu hỏi trang 79: R lá rộng và rừng hỗn

hợp ôn đới→Thảo nguyên, cây bụi chịu hạn

và đồng cỏ núi cao→Rừng lá kim→ Rừng

và cây bụi lá cứng cận nhiệt

- Nguyên nhân: Phía đông chịu ảnh hưởng

của dòng biển nóng Gơnxtrim; của các luồng

khí từ vịnh Mêhicô thổi lên theo thung lũng

s Mixixipi làm gia tăng ảnh hưởng biển, KH

trở nên ấm và ẩm hơn Phía tây do ảnh

hưởng của dòng biển lạnh Caliphooc nia, các

mạch núi thuộc hệ thống coóc đie đã ngăn

cản ảnh hưởng biển làm khí hậu lạnh và khô

hơn

- Có 10 nhóm đất từ cực đến XĐ:

- Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến XĐ:

- Tuân thủ theo quy luật địa đới

II Quy luật phi địa đới

1 Khái niệm

- Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan

- Nguyên nhân:

+ Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao

2.Biểu hiện của quy luật

Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện

Quy luật đai cao

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần

tự nhiên theo

độ cao địa hình

Giảm nhanh nhiệt độ theo

độ cao, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa

Phân bố vành đai đất, thực vật theo độ cao

Quy luật địa ô

Sự thay đổi các thành phần

tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ

- Sự phân bố đất liền và biển, ĐD → KHLĐ bị phân hóa từ đông sang tây

- Núi chạy theo hướng kinh tuyến

Thay đổi thảm thực vật theo kinh độ

c Củng cố – luyện tập: (1 phút)

Yêu cầu HS nắm được những nội dung chính của bài

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà :(1 phút) Hoàn thành câu hỏi sách giáo khoa.

Ngày đăng: 13/03/2014, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Sử dụng hình 18 trang 67 và hình 19.11 trang 73 - Địa Lí 10 Bài 21 – Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
d ụng hình 18 trang 67 và hình 19.11 trang 73 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w