Phương thức giao dịch: Giao dịch báo giá khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận.. ðịnh nghĩa Giao dịch báo giá khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch ñược hệ thống giao dịch th
Trang 1HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TẠI SÀN HASTC
Quy ñịnh chung
Hướng dẫn giao dịch báo giá
Hướng dẫn giao dịch thảo thuận
Quy ñịnh chung
1 Thời gian giao dịch
Từ 8h30 – 11h00 tất cả các ngày làm việc trong tuần, từ thứ Hai ñến thứ Sáu (trừ các ngày nghỉ theo qui ñịnh của BộLuật Lao ñộng)
2 Biên ñộ giao ñộng giá
• Biên ñộ dao ñộng giá ñối với cổ phiếu ñược xác ñịnh như sau:
- Giá trần (mức giá tối ña) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên ñộ dao ñộng giá)
- Giá sàn (mức giá tối thiểu) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên ñộ dao ñộng giá)
• Biên ñộ dao ñộng hiện tại là +/-4% so với giá tham chiếu
• Biên ñộ giao ñộng giá có thể ñược HASTC thay ñổi sau khi ñược sự chấp thuận của
UBCKNN
• Không áp dụng biên ñộ dao ñộng giá ñối với chứng khoán mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày
• Không áp dụng biên ñộ dao ñộng giá ñối với giao dịch trái phiếu
3 Giá tham chiếu
• Giá tham chiếu của cổ phiếu ñang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch trong phiên giao dịch thông thường của ngày có giao dịch gần nhất
• ðối với Trong ngày tiếp theo, giá tham chiếu của chứng khoán này sẽ ñược tính như trên
• Vào ngày giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức, thưởng,… giá tham chiếu sẽ ñược ñiều chỉnh phù hợp theo quy ñịnh của Trung tâm GDCK
4 Hiệu lực của lệnh
Trong phiên giao dịch, lệnh giới hạn (LO) ñược nhạp vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho ñến
Trang 25 Nguyên tắc giao dịch
Khi ñặt lệnh mua/ bán chứng khoán khách hàng phải ñảm bảo ñủ tỉ lệ ký quỹ trên tài khoản Cụ thể là, khi ñặt lệnh bán thì nàh ñầu tư phải có ñủ số chứng khoán cần bán còn khi ñặt lệnh mua, khách hàng phải có ñủ số tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Công ty chứng khoán
6 Phương thức giao dịch: Giao dịch báo giá (khớp lệnh liên tục) và giao dịch thỏa thuận
Hướng dẫn giao dịch báo giá
1 ðịnh nghĩa
Giao dịch báo giá (khớp lệnh liên tục): Là phương thức giao dịch ñược hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh ñược nhập vào hệ thống giao dịch
2 ðơn vị giao dịch
• ðối với cổ phiếu: 100 cổ phiếu
• ðối với trái phiếu: 10.000.000 ñồng tính theo mệnh giá
3 Khối lượng giao dịch tối thiểu: không qui ñịnh
4 ðơn vị yết giá:
• ðối với cổ phiếu: 100 ñồng
• ðối với trái phiếu: không quy ñịnh
5 Loại lệnh giao dịch: lệnh giới hạn (khách hàng phải ñặt giá cụ thể cho lệnh mua/ bán của mình)
6 Sửa lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục
• Khi lệnh ñã nhập vào hệ thống, khách hàng chỉ ñược phép sửa giá của lệnh ñã nhập
• Việc sửa giá chỉ ñược thực hiện ñối với các lệnh chưa khớp hoặc mới khớp một phần
7 Hủy lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục: khách hàng ñược phép hủy các lệnh chưa khớp hoặc ñã khớp một phần trong thời gian giao dịch khớp lệnh liên tục
8 Nguyên tắc khớp lệnh
• Các lệnh ñược nhập vào hệ thống sẽ ñược tự ñộng khớp ngay với các lệnh ñối ứng có mức giá thỏa mãn tốt nhất ñã chờ sẵn trong hệ thống Tức là , nếu thỏa mãn về giá thì các lệnh mua có mức giá cao nhất sẽ khớp với các lệnh bán có mức giá thấp nhất Mức giá thực hiện ñược xác ñịnh là mức giá của lệnh ñược nhập vào hệ thống trước
Trang 3• Nếu ở cùng một mức giá mà có nhiều lệnh mua/ bán thì lệnh nào nhập vào hệ thống trước
sẽ ñược thực hiện trước
• Các lệnh có thể ñược thực hiện một phần hoặc toàn bộ (nếu các lẹnh ñối ứng ñáp ứng ñược toàn bộ khối lượng) Các lệnh chưa ñược thực hiện hoặc mới ñược thực hiện một phần sẽ ñược lưu lại trên hệ thống ñể chờ thực hiện với các lệnh mới
9 Phương thức thanh toán: Tất cả các giao dịch khớp lệnh liên tục (gồm cả giao dịch cổ phiếu và giao dịch trái phiếu) ñược thanh toán theo hình thức thanh toán ña phương với chu kỳ thanh toán T+3
Hướng dẫn giao dịch thảo thuận
1 ðịnh nghĩa
Giao dịch thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong ñó người mua và người bán thông qua Công ty chứng khoán hoặc tự thỏa thuận với nhau về các ñiều kiện giao dịch và ñược ñại diện của Công ty chứng khoán thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch ñể xác nhận giao dịch
2 ðơn vị giao dịch: không qui ñịnh
3 Khối lượng giao dịch tối thiểu
ðối với giao dịch thỏa thuận: Khối lượng giao dịch tối thiểu là 5.000 cổ phiếu hoặc 100 triệu ñồng mệnh giá trái phiếu
4 ðơn vị yết giá: không qui ñịnh
5 Trình tự giao dịch thỏa thuận
• Trường hợp ñã xác ñịnh ñược ñối tác giao dịch
Khách hàng tự thỏa thuận với ñối tá giao dịch về các ñiều kiện giao dịch (giá, phương thức thanh toán)
Khách hàng thông báo với nhân viên giao dịch về các thỏa thuận ñã thống nhất với ñối tác giao dịch, ñại diện giao dịch sẽ nhập lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch tại HASTC
• Trường hợp chưa xác ñịnh ñược ñối tác giao dịch:
Khi có nhu cầu giao dịch, khách hàng ñặt lệnh thỏa thuận mua/ bán chứng khoán tại CTCK
Căn cứ vào lệnh của khách hàng ñại diện giao dịch của CTCK sẽ nhập lệnh vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK Hà Nội, ngay lập tức lệnh ñó sẽ ñược hiển thị trên sổ lệnh của thị trường
Căn cứ vào thông tin trên sổ lệnh, các CTCK sẽ liên lạc với nhau ñể giúp khách hàng tìm kiếm và thỏa thuận với các ñối tác giao dịch về mức giá và khối lượng giao dịch Khi ñã ñạt ñược thỏa thuận, CTCK sẽ thực hiện lệnh cho khách hàng
Trang 46 Sửa lệnh giao dịch thỏa thuận: khách hàng có yêu cầu sửa lệnh thỏa thuận phải ñưa yêu cầu sửa lệnh cho CTCK chậm nhất là 20 phút trước khi phiên giao dịch kết thúc
7 Phương thức thanh toán
• Các giao dịch có khối lượng nhỏ hơn 100.000 cổ phiếu hoặc nhỏ hơn 10 tỷ ñồng mệnh giá trái phiếu: áp dụng hình thức thanh toán ña phương với chu kỳ thanh toán T+3
• Các giao dịch có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100.000 cổ phiếu hoặc 10 tỷ ñồng mệnh giá trái phiếu thì ñược lựa chọn 1 trong 3 hình thức thanh toán sau:
ða phương với chu kỳ thanh toán T+3
Song phương với chu kỳ thanh toán T+2
Trực tiếp với chu kỳ thanh toán từ T+1 ñến T+3
KẾT THÚC PHẦN HƯỚNG DẪN