1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngay 21 5 2019

69 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngay 21 5 2019
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 19,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 - Bao gồm các chiến lược ưu, nhược điểm: - Ma trận QSPM sử dụng các đữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE và EFE để giúp các chiến lược gia quyết địn

Trang 1

i “51

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Cơ học 2, mã MH: PH4001 Học kỳ II Năm học: 2018-2019 Ngành/khôi ngành: SP Vật ly-KTCN, hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút (không kẻ thời gian phát đề) Câu 1 (3,0 điểm)

a Nêu sự khác nhau của áp suất khí quyền theo độ sâu và theo độ cao

b Áp suất khí quyền ở mặt thoáng là 10 Pa thì áp suất tĩnh trong lòng nước ở độ sâu 50 m

là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của Hạ0 là 1000 kg/mỷ, lấy g =10 m/e?

Câu 2 (3,0 điểm)

a Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn bắt kỳ?

b Vận dụng: Viết điều kiện cân bằng của vật rắn được vẽ trong hình

Hai vật có khối luợng lần lượt bang mị =2 kg và mạ= l kg

được nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc (khối

lượng của ròng rọc bằng m = 1 kg) Coi ròng rọc là một đĩa

tròn; ma sát không đáng kể Lấy g = 9,8 m/s Hay tim: fii,

a Gia tốc của các vật;

b Sức căng Tì và Tạ của các dây treo

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài.

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC (Đề 1)

Môn học: Cơ học 2, mã MH: PH4001, học kỳ: H, năm học 2018-2019

Ngành/khối ngành: SP Vật lý

1 | |- Theo độ cao áp suất giảm, theo độ sâu áp suất tăng 2,0

Tông điểm câu 2 3,0

a_| - Nêu được hai điều kiện cân bằng téng quát của vật rắn 1,0

c_| Luc cing day: T; = 14.N, To = 12,6N 1,0

* Các phương pháp làm khác ra đúng kết quả đều đạt điểm tối đa

Người giới thiệu

WP

Lê Thị Ngọc Tú

Trang 3

P /siy

TRUONG DAI HOC DONG THÁP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Điện động lực học 2,

Mã HP: PH4007, học kỳ: II, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Sư phạm, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi: 01

Câu 1 (2.0 điểm)

Anh (chị) hãy tìm các điều kiện của trường chuẩn dừng

Câu 2 (2,0 điểm)

Anh (chi) hay:

1 Dinh nghĩa thé vécto của bức xạ sóng điện từ

2 Thiết lập phương trình thế véctơ của bức xạ sóng điện từ

Câu 3 (3,0 điểm)

Một cuộn tự cảm có điện trở /# = 5O và hệ số tự cảm ⁄ = 1001nH Sau thời

gian bao lâu, kế từ khi nối cuộn tự cảm với nguồn điện, dòng điện trong cuộn sẽ bằng

nữa (1⁄2) dòng điện ôn định

Câu 4 (3.0 điểm)

Chứng minh rằng đối với sóng phẳng đơn sắc, nếu thế véctơ Ẩ thỏa mãn

phương trình A= Agetđi= ©) thị véctơ từ trường thỏa mãn hệ thức:

Trang 4

DAP AN DE THI KET THUC MON HỌC

Tong diém 3,0

+ Biêu thức dòng điện chạy trong mach RL ay

3 + Thời gian để dòng điện trong cuộn sẽ bằng nữa (1/2) dòng điện tú

Trang 5

kố Phân dưới day dược in ở mặt sau của đáp án

Trang 6

i Sol

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Nhập môn hệ thống nông nghiệp, mã MH: QA4105,

hoc ky: 2, nam học: 2018 - 2019 Ngành/khối ngành: Nuôi trồng thủy sản, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1 (6 điểm)

Chọn 1 hệ thống nông nghiệp mà bạn biết, hảy trình bay; Khai niệm, ưu điểm, nhược điểm, ví dụ

cụ thê về đầu vào, đầu ra và phân tích tính bền vững của hệ thống đó

Trang 7

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Nhập môn hệ thống nông nghiệp, mã MH: QA4105,

học kỳ: 2, năm học: 2018 - 2019 Ngành/khối ngành: Nuôi trồng thủy sản, hình thức thi: Tự luận

Chọn 1 hệ thông nông nghiệp mà bạn biết, hảy trình bày; Khái niệm, ưu điềm,

nhược điểm, ví dụ cụ thê về đầu vào, đầu ra và phân tích tính bền vững của hệ 6,0 thống đó

Tóm tắt ngắn gọn lịch sử phát triên của nông nghiệp Việt Nam _4,0-

Trang 8

Pais foo

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Quần trị chiến lược, mã MH: EC4107, học kỳ: II, năm học: 2018 - 2019

Ngành/khối ngành: ĐHQTKDIó6A, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (5,0 diém): Thế nào là chiến lược tăng trưởng tập trung? Trong trường hợp nào thì doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tăng trưởng tập trung? Những điểm lợi và bất lợi khi theo đuổi chiến lược tăng trưởng tập trung?

Câu 2 (5,0 điểm): Trình bày cách thức lựa chọn chiến lược kinh doanh bằng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (ma trận QSPM)

- Hét -

Ghi chii: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Quản trị chiến lược, mã MH: EC4107, học kỳ: II, năm học: 2018 - 2019

Ngành/khối ngành: ĐHQTKDIó6A, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Cau 1 6,0 diém): Thé nao 1a chién lược tăng trưởng tập trung? Trong trường hợp nào thì doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tăng trưởng tập trung? Những điểm lợi và bất lợi khi theo đuổi chiến lược tăng trưởng tập trung?

Câu 2 (5,0 điểm): Trình bày cách thức lựa chọn chiến lược kinh doanh bằng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (ma trận QSPM)

- Hét - Ghỉ chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài.

Trang 9

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Quản trị chiến lược, mã MH: EC4107, học kỳ: II, năm học: 2018 - 2019

Ngành/khối ngành: ĐHQTKDI6A, hình thức thi: Tự luận

- Khai thác những cơ hội sẵn có bằng cách làm tốt hơn 1,0

- Bao gồm các chiến lược (ưu, nhược điểm):

- Ma trận QSPM sử dụng các đữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước

hình thành ma trận IFE và EFE để giúp các chiến lược gia quyết định khách

quan chiến lược nào trong số các chiến lược có khả năng thay thế là chiến

lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để doanh nghiệp theo đuổi nhằm thực hiện | 1,0

thành công các mục tiêu của mình

- Tiến trình phát triển ma trận QSPM gồm 6 bước (vẽ minh họa): 3,0

+ Liệt kê các cơ hội/mối đe đọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/yếu quan

trọng bên trong vào cột (1) của ma trận

+ Trong cột (2) của ma trận điền các con số tương ứng với từng yếu tố trong

cột phân loại của các ma trận EFE và IFE _

+ Nghiên cứu các ma trận SWOT, BCG, và xác định các chiến lược có thể

thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến lược nay vào

hàng trên cùng của ma trận QSPM

+ Xác định số điểm hp dẫn: không hấp dẫn = 1, ít hấp dẫn = 2, khá hấp dẫn =

3, rất hấp dẫn = 4

+ Tính số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược bằng cách nhân số phân loại với

số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng

+ Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn Tổng số điểm

nảy càng cao thì chiến lược càng đáng được lựa chọn để thực hiện

- Về nguyên tắc, một ma trận QSPM có thể bao gồm bắt cứ số lượng nhóm | 1,0 các chiến lược thay thế nào và trong một nhóm nhất định có thể bao gồm bắt

cứ số lượng chiến lược nào, nhưng chỉ có những chiến lược trong cùng một

nhóm mới được đánh giá với nhau

Trang 10

Hoc ky: II, nam hoc: 2018 — 2019, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phat dé) Câu 1: (5 điểm)

Anh (ch) hãy phân tích vai trò của dân quân tự vệ trong thời bình như thế nào?

Tại sao phải xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm sô lượng đủ, chât lượng cao,

xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điêm?

Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các câp ở địa phương, bộ, ngành?

Câu 2: (2 điêm)

“An ninh quốc gia là sự ôn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống

nhất, toàn ven lãnh thổ của Tổ quốc” Là sinh viên Anh (chị) làm gì để tích cực, tự giác tham

gia các hoạt động cụ thé dé bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội?

Trang 11

DAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN

Học phần: Công tác quốc phòng & an ninh, mã HP: GE4150

Học kỳ: II, năm học: 2018 — 2019

Trần Minh Sang gợi ý đáp án câu 1

Ý1 Vai trò của dân quân tự vệ

Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Là lực lượng nòng cốt trong, xây dựng nên quốc phòng toàn dân và phong trào toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quôc và trong thời bình tại địa phương Trong 1 tình hình hiện nay, chúng ta phải đối phó với chiến lược “diễn biến hoà bình”, bao loạn lật đổ và sẵn sàng chiến đấu chống mọi

tình huống chiến tranh xâm lược của các thế lực thù địch thì vai trò của dan quân tự vệ càng được coi

trọng

Lực lượng dân quân tự vệ là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn

lãnh thổ của đất nước, trực tiếp ở từng địa phương bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyên, bảo vệ tính

mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của nhà nước ở cơ sở

Đánh giá vai trò dân quân tự vệ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Dân quân tự vệ và du kích là lực

lượng của toàn dân tộc, là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc Vô luận kẻ thù nào dù

hung bạo đến đâu hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó thì địch nào cũng phải tan ra”

Trong thời bình, dân quân tự vệ là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế, phát triển địa

phương và cả nước Là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân xây dựng nên quộc phòng toàn dân, thế

trận quôc phòng toản dân, phối hợp với các lực lượng khác đấu tranh làm thất bại chiến lược “diễn

biến hoà bình”, bạo loạn lật đồ, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống thiên tai, địch hoạ bảo

đảm an toàn cho nhân dân [GT-Tr.116-117]

Ý2 Xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây đựng toàn điện

nhưng có trọng tâm, trọng điểm

Việc tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ở nước ta là một vấn đề hệ trọng, quan hệ đến

vận mệnh của quốc gia, đặc biệt khi phải đối phó với chiến tranh quy mô lớn Do đó, ngay từ thời bình,

phải xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu theo kế hoạch đã xác định mới có khả năng giành

thắng lợi khi có lệnh động viên

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải có chất lượng cao Chất lượng cao được thể hiện trên tất

cả các lĩnh vực: chính trị, tỉnh thần, tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy, trình độ kĩ thuật, chiến thuật, chuyên

môn nghiệp vụ, trang bị, khả năng bảo đảm hậu cần kĩ thuật Vì vậy, để có chất lượng cao, yêu câu đầu

tiên là phải xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh vẻ chính trị, tư tưởng, tô chức, có bản lĩnh

chính trị vững vàng, có năng lực hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ, trong đó tập trung vào khâu quản

lí, giáo dục, tạo nguồn

Cùng với xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tô chức, phải

nâng cao trình độ toàn diện cho cán bộ, chiến sĩ Việc huấn luyện quân sự cho lực lượng dự bị động

viên phải được tiến hành nghiêm túc theo chương trình quy định của Bộ Quốc phòng [GT-Tr.122]

Ý3 Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ,

ngành

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của việc xây dựng lực lượngdự bị động viên như trên nên xây

dựng lực lượngdự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng Đây

là nguyên tắc cơ bản nhằm bảo đảm cho lực lượng này luôn có nội dung, phương hướng, mục tiêu xây

dựng đúng đắn, nhằm bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt

Nam xã hội chủ nghĩa

Sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng lực lượng dự bị động viên được thể hiện trên tất cả các khâu, các

bước, từ chuẩn bị đến thực hành động viên lực lượng [GT-Tr.123]

1,0

0,5

Trang 12

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ ANQG giữ gìn trật tự ATXH:

+ Phát hiện những tổ chức, người có hành vi tuyên truyền lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động trái quy định của pháp luật nhằm chống lại Đảng, Nhà nước để báo cho lãnh đạo của trường, chính quyên và các cơ quan bảo vệ pháp luật biết, có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước

+ Tham gia xây dựng nêp sông văn minh trật tự ngay trong trường học, kí túc xá, khu vực dân cư

mà mình sinh sống, bảo vệ môi trường, giúp đỡ các cơ quan chuyên trách trong bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

+ Tham gia các hoạt động xã hội để góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội như: chấp hành

nghiêm chỉnh luật giao thông đường bộ, giữ gìn trật tự, vệ sinh ở nơi công cộng Bản thân không tham gia đua xe và cô vũ cho đua xe trái phép, vận động nhiều người cùng tham gia chấp hành tốt những quy định của pháp luật như mình

+ Bản thân luôn nhận thức được sự nguy hại của các tệ nạn xã hội để không mắc phải, mặt khác sinh

viên còn tuyên truyền vận động cho nhiều người khác thấy được sự nguy hại của các tệ nạn xã hội nhất là

tệ nạn ma tuý, cờ bạc, mại dâm Phát hiện những địa điểm tổ chức, đối tượng tham gia các tệ nạn xã hội

để báo cáo cho lãnh đạo nhà trường, chính quyền địa phương, các cơ quan bảo vệ pháp luật mà trực tiếp

là lực lượng Công an nhân dân đề có biện pháp đầu tranh kịp thời có hiệu quả

+ Tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phát hiện, tố giác kịp thời các đối tượng, băng nhóm tổ chức tội phạm để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có biện pháp giải quyết kịp thời

+ Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị khoa học kĩ thuật nghiệp vụ chuyên môn có liên quan để có thể cống hiến cao nhất những khả năng của mình góp phần xây dựng thành công chủ nghĩa

xã hội ở nước ta [GT-Tr.182]

Câu 3

TL Dang thi HP cong tác QP&AN (HP2)

Mô tả tóm tắt/tổng quan về học phần: GDQP&AN có vị trí, vai trò to lớn nên được quy định là

môn học bắt buộc ở các cơ sở giáo dục Theo khoản 1 điều 12 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh

2013 nêu rõ “Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học là

môn học chính khóa” Nên giáo dục QP&AN là hoạt động có kế hoạch, có nội dung chương trình,

phương pháp và hình thức phù hợp với từng đối tượng, nhằm truyền thụ cho người học những tri thức,

bôi dưỡng kinh nghiệm, kỹ năng quân sự và những vấn đề về QP&AN cần thiết để họ sẵn sang làm tốt nghĩa vụ QP&AN, bảo vệ Tổ quốc theo chức trách

Học phần Công tác Quốc phòng &An ninh (GE4150) nghiên cứu những vấn đề cơ bản, bao gồm:

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, Bạo loạn lật đỗ của các thế lực thù địch đối với cách

mạng Việt Nam; Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí CNC; Xây dựng lực lượng DQTV,

lực lượng DBĐV và động viên CNQP; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, BG-QG; Một số nội

dung cơ bản về DT, Tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề DT, Tôn giáo chống phá

cách mạng VN; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ AN&QG và giữ gìn TT-ATXH; Xây dựng phong trào

toàn dân bảo vệ an ninh TQ; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

0,75

Trang 13

Đây là tổng thể các hoạt động hướng đến mục tiêu chuẩn bị con người tham gia và thực hiện

tốt nhiệm vụ bảo vệ, giữ vững chủ quyền và an ninh đất nước, bảo vệ vững chắc xã hội

Trang 14

DE THI KET THUC HOC PHAN

Học phần: Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt

Mã HP: AQ4101, học kỳ: II, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Nuôi trồng thủy sản, hình thức thi: tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu I Trình bày kỹ thuật cho sinh sản một loài cá nước ngọt có vảy, đẻ trứng dính được nuôi ở địa phương minh? (5 diém)

Câu 2 Trình bày tóm tắt đặc điểm sinh học một loài cá có, đẻ trứng nỗi

được nuôi tại địa phương mình? (5 điêm)

- Ht -

Ghi chú: Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài

DE THI KET THUC HOC PHAN

Học phần: Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt

Mã HP: AQ4101, hoc ky: II, nam học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: nuôi trồng thủy sản, hình thức thỉ: tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1 Trình bày kỹ thuật cho sinh sản một loài cá nước ngọt có vảy, để trứng dính được nuôi ở địa phương mình? (5 điểm)

Câu 2 Trình bày tóm tắt đặc điểm sinh học một loài cá có, dé trứng nổi được nuôi tại địa phương mình? (Š điểm)

- Hét -

Ghi chú: Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài.

Trang 15

DAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN

Hoc phan: Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt

Mã HP: AQ4101 học kỳ: II, năm học: 2018-2019

Ngành/khôi ngành: nuôi trông thủy sản

| bài

1 Kỹ thuật cho sinh sản một loài cá nước ngot dé tring dinh| 50

được nuôi ở địa phương mình?

Trang 16

4 All sli

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Hoá học các Nguyên tố Phi kim, ma MH: CH4179;

Hoc ky: Xuan (HKID, nim học: 2018 — 2019;

Ngành/khối nganh: CDSSINH:

Hình thức thi: Tự luận; Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (1,5 điển)

a Viết phương trình phản ứng khi cho Hạ tác dụng với các chất Clạ, O;, No, CuO Nếu rõ điều

kiện phản ứng và ứng dụng của phản ứng đó?

b Trong phòng thí nghiệm, Hạ được điều chế theo phương pháp nào? Phương pháp nào là chủ yếu?

e Cho biết bản chát liên kết trong các hợp chất: HạO¿, SiH¿, Na¿O¿, F2O;, KạO và BaO¿

Câu 2 (1,5 điển)

a Xuất phát từ cấu hình electron của nguyên tử Q (2 = 8), hãy lập giản đồ MO cho phân tử

Oo

b Từ giản đồ MO lập ở câu (a) hãy viết cấu hình electron của các ion Oy”, Oy va On", chi £6

từ tính của các ion đó và so sánh độ bên liên kết của O2, Or’, O2 va O,"

Câu 3 (1,5 diém)

Flo cé khả năng oxy hoá nước giải phóng oxy, các halogen khác có khá năng đó hay không? Giải thích?

Cho biét: E°

O;,H† (107)/H;O = +0,81V; đ ng = +2,86V; ae _= +1,36V; Ebr = +1,07V; Cl E* 1,20 =+0,53V

Câu 4 (1,5 diém)

a Giải thich tai sao khi cho Na)O) tac dụng với HạO có khí O¿ thoát ra còn khi cho BaO; tác

dụng với HạSO¿ có tạo ra khí O; hay không Tại sao?

b Tại sao trong thiên nhiên có nhiều nguồn tạo ra khí H;S nhưng lại không có hiện tượng tích

tụ khí đó trong không khí?

c Viết các phương trình phản ứng của SO; với HI, Mg, CaO, KMnOy Trong mai truong hop

trên SO¿ thể hiện tính chất gì?

a Có thể điều chế muối carbonat của AI từ AICI: và Na¿CO¿ được không? Giải thích

b Tại sao CaCO: lại tan được trong dung dịch bão hoà khí CO; và tại sao dung dịch Ca(HCO;); khi thêm NaOH lại tạo ra kết tủa? Dựa vào sự thuỷ phân ion COs” để giải thích

a CO khử được oxit nào trong SỐ các oxit sau đây: FeO, Al;Oa, CaO, HO, CuO,

Trang 17

TRUONG DAI HOC DONG THAP

Môn học: Hoá học các Nguyên tố Phi kim, mã MH: CH4179;

Học kỳ: Xuân (HKII), năm học: 2018 — 2019;

Ngành/khối ngành: CĐSSINH;

a Việt các phương trình phản ứng của H; với Ch, O2, Np, CuO va néu ting | 0,50 đ dung

1 |b Nêu được ít nhất 3 PP điều chế (có phương trình) 0,50 đ

c Liên kết CHT: HạO›, SIH¿, F;O;; liên kết ion: Na;O›, KạO, BaO; 0,50 đ

Tổng | 1,5 đ

b Viét cau hinh electron ctia Oo”, Or, O02" 0,25d

Sắp xếp độ bên lién két cia day 0,7, Oy’, On va Op" 0,254

Tổng | 1,54 Dựa vào thê điện cực đề tính được giá trị AE°

Fạ + HạO — HF + O; AE” > 0 — phản ứng xảy ra 0,50đ C]; + HạO — HCI + O; AE” >0 — phản ứng xảy ra 0,50đ

3 Br; + HạO — HBr + O; AE? > 0 — phản ứng xảy ra, cần đun nóng 0,50đ

1+ HạO —>— AE”< 0 — phản ứng không xảy ra

HO; —› HạO + O; (phản ứng xảy ra rất mạnh trong môi trường kiềm)

BaO; + H;SO¿ —> BaSO¿l + HO; 0,25đ

4_ Íb Vì H;S tác dụng với O; không khí: HạS + O; — S + HạO 0,50đ

c Việt các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết trong mỗi trường hợp SO, 0,50đ

thể hiện tính chất gì 4 phản ứng x 0,125 = 0,5 điểm

Tông | 1,54

a Trình bay cau tạo của phân tt NH (N lai hóa sp”, dạng chóp tam giác) 0,75đ

b Tính chất hóa học đặc trưng của NH¡: tính base (do cặp electron độc thân), tính | 0,75đ

5 | khử (do N có số oxy hóa -3), phản ứng thế (do có nguyên tử H) và phản ứng tạo

phức

Tổng | 1,54

b Vì CaCO; + CO; + HạO — Ca(HCO¿); (tan) 0,50đ

6 Ca(HCO2¿); + NaOH —> CaCO; + Na,CO3 + HO

Tông | 1,5 đ

Việt được các phản ứng xảy ra đề điều chế HaSO¿, Fez(SO¿); và HNO; 1,0d

7 Tong| 1,04

Ghỉ chú: Nếu SV có cách giải nào khác đáp án mà phù hợp vẫn cho điểm tỗi đa

/ /

Trang 18

4

J AUS fi

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Động hóa học và xúc tác; mã môn học: CH4018: Học kì Xuân năm học 2018 - 2019

Ngành/khôi ngành: Sư phạm Hóa học hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phúi

Câu 1 (2,5 điểm)

Hang số tốc độ của một phản ứng phân hủy một chiều bậc nhất ở những nhiệt độ khác nhau

được thực nghiệm quan sát và kết quả được ghi nhận dưới đây:

a) Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng

b) Tính thời gian nửa phản ứng ở các nhiệt độ đã cho

Câu 2 (2,5 điểm)

Cho phản ứng 2HI (k) — H;(k) + I(k) Ở 443°C tốc độ phản ứng tăng theo sự tăng của

nồng độ HI trong bảng kết quả thực nghiệm dưới đây:

Khi chiếu chùm ánh sáng có bước sóng 2= 300 nm vào axeton Trong điều kiện đó, axeton có

bị phân hủy không? Nếu bị phân hủy sản phần tạo ra trong phản ứng sơ cấp là sản phẩm nào Cho

biết đữ kiện về năng lượng phân li liên kết có giá trị ghi dưới đây:

Năng lượng phân li liên kết (kJ/mol) 414,0 331,0 728,0

Cho: h = 6,625x 10" J.s; ¢ = 3,0 x 10° ms"!

Câu 4 (2,5 điểm)

Đối với phản ứng 2 H;(g) + 2NO(g) => N›;(g) + HzO(g) Thực nghiệm xác nhận luật tốc độ phản ứng

là: V = k[NO]TH;] Các cơ chế phản ứng dưới đây đã được đề nghị

Cơ chế I 2 H;(k) + 2NO(K) — N;(k) + H;O(k)

Co ché II 2H;(k) + 2NO(K) —>N;(k) + HạO(k) Chậm

NO(Œ&)+N(k) — N;(k) + O(k) Nhanh

Co ché 1 H,(k) + 2NO(k) — N;O(k) + HạO(k) Cham

H;(k) + N;O(k) -> N;(K) + H;O(k) Nhanh a) Trên cơ sở luật tốc độ đã biết, hãy xác nhận cơ chế phù hợp

b) Từ cơ chế xác nhận được, hãy vẽ sơ đồ biểu diễn đường phản ứng

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài

Trang 19

Đáp án đề thi môn học Động hóa học và xúc tác; mã môn học: CH4018; học kì Xuân, năm học 2017 - 2018

Ngành/khối ngành: Sư phạm Hóa học hình thức thi: Tự luận

b) Từ dữ kiện bài toán có:

7,5 x 10.mol L's! =k (0.0050 molL — k=30Lmol!s!

e) V = k [HHỶ = 30 L mol” s” x (0.0020 mol L"')’ = 1,2 x 10“ mol Ls"

3 - Tính năng lượng E = hÖTN,10) = 399 kJ/mol

Đối chiếu với năng lượng liên kết của tùng loại liên kết kết luận:

- Phản ứng xảy ra được và phân cắt liên kết C - C

CH;-CO-CH; -— CH; + CH;CO

2,5

4 |a | -Véico ché I: V=k[NO}"H,), khéng pha hop thực nghiệm

- Với cơ chế II: Vì giai đoạn chậm nhất quyết định tốc độ phản ứng nên cũng có V

= k[NO]TH¿]|?, không phù hợp với thực nghiệm

- Với cơ chế III: ta có V = k[NO]”1H;] phù hợp với kết quả thực nghiệm

b Tổ hợp hai giai đoạn có phản ứng tổng quát:

2H;(k) + 2NO(K) -> N;(k) + 2H;O(k) Dựa vào cơ chế, đường phản ứng có các đặc điểm sau:

~ Có 02 cực đại (01 cao ứng với giai đoạn chậm 01 thấp ứng với giai đoạn nhanh)

- Có 03 cực tiểu: 02 cho chất phản ứng và sản phẩm, 01 cho chất trung gian là N;O

| 6.02 trang thái chuyện tiếp_

Trang 20

h

) Alsi

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: KTMT và Hợp ngữ, mã MH: IN4009N, học kỳ: II, năm học: 2018-2019 Ngành/khối ngành: Khoa học máy tính, hình thức thi: tự luận

Thời gian làm bài: 60)

Dé sé |

Câu 1 (2đ ): biểu diễn dấu chấm động chính xác đơn với 32 bit có một bit dau, 8 bit cho phần mũ (phần mũ được biểu diễn bằng số thừa k = 127) và 23 bit cho phần lẻ của SỐ:

4791,125

Câu 2 (3,5đ ): Sử dụng giải thuật Booth thực hiện Phép nhân 2 số có dấu sau: -32 x -12

Câu 3 (3đ ): Cho chip nhớ SRAM 4K x 4bit Thiết kế mô-đun nhớ 8K x 8bit

Câu 4 ( 1,5đ ): Cho biết kết quả chương trình hơp ngữ sau:

Tbaol db "Chao mung ban den voi Assembly" Lea DX,Tbao2

Tbao2 db 0DH,0AH,"Assembly that de!$" Mov AH,9

Ghi chú Sinh viên được phép sứ dụng tài liệu

Hết

Trang 21

ĐÁP ÁN ĐÈ THI KET THUC MON HOC Môn học: KTMT va Hop ngit, ma MH: IN4009N, hoc ky:I] nam hoc: 2018-2019

Ngành/khôi ngành: Khoa học máy tính

Câu 1 (2đ ): biểu diễn dấu chấm động chính xác đơn với 32 bịt có một bit dấu, 8 bit cho phần mũ (phần mũ được biểu diễn bằng số thừa k = 127) và 23 bit cho phần lẻ của số:

Trang 22

- Chip nhớ có: 12 chân địa chỉ và 4 chân dữ liệu 0,5đ

- Mô-đun nhớ: 13 chân địa chỉ và 8 chân dữ liệu 0,5đ

Câu 4 ( 1,5d ): Cho biết kết quả chương trình hơp ngữ sau:

Chao mung ban den voi Assembly

Assembly that de!

Assembly that de!

# Phần dưới đây được in ở mặt sau của đáp án

Y kiên phản biện (nêu có)

Trang 23

L

falcly

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC HOC PHAN

Câu 2 (4 điểm)

Vi sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam lại tồn tại nền

kinh tế nhiều thành phần? Phân tích vai trò của việc tồn tại nhiều thành phần kinh tế

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Hét -

Ghỉ chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu tham khảo khi làm bài

ee vai cs

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC HOC PHAN

Phân tích đặc điểm của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay Nêu và lý giải

các giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.02

Câu 2 (4 điểm)

Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam lại tồn tại nền

kinh tế nhiều thành phần? Phân tích vai trò của việc tồn tại nhiều thành phần kinh tế

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Hét -

Ghi chi: Sinh vién kh6éng dwg str dung tai liéu tham khdo khi làm bài

Trang 24

DAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN

Học phần: Một số chuyên đề kinh tế chính tri; hoc ky: II, nam học:

2018-2019

Ngành/khối ngành: Đại học Giáo dục chính trị

Đặc điểm của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay Nêu và lý

giải các giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước trong bối

cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0

6,0

- Y 1: Đặc điểm của sản xuât hàng hóa ở Việt Nam hiện nay + Nhiều TPKT cùng tồn tại đan xen, với nhiều hình thức sở hữu

khác nhau, tổ chức quản lý và thu nhập khác nhau

+ Đang trong quá trình chuyền đổi từ nền KT kém phát triển sang

KTHH, vận hành theo cơ chế thị trường

+ KT phát triển theo hướng hội nhập sâu vào TT thế giới

+ Nền KTTT phát triển theo định hướng XHCN

- Ý 2: Nêu và lý giải các giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở

nước trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0

+ Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần

+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ứng dụng nhanh tiến

bộ khoa học — công nghệ: trên cơ sở đó đây mạnh phân công lao

động xã hội

+ Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường

+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

+ Giữ vững sự ôn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp

+ Xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hoàn thiện

cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước

2,5

3;5

Vi sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta lại tôn

tại nền kinh tế nhiều thành phan? Phân tích vai trò của việc tồn tại

nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

ở Việt Nam

4,0

- Y 1: Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

lại tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần?

Tính tất yếu khách quan tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

+ Bước vào thời kỳ quá độ, nền kinh tế nước ta còn ở trình độ

kém phát triển, lực lượng sản xuất tồn tại ở nhiều thang bậc khác

nhau;

+ Một số thành phần kinh tế do xã hội cũ để lại; Một số thành

phần kinh tế mới xuất hiện;

- Ý 2: Vai trò của việc tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

+ Nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần, có nghĩa là tồn tại nhiều

hình thức quan hệ sản xuất, sẽ phù hợp với thực trạng thấp kém và

không đồng đều của lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay;

+ Nền kinh tế nhiều thành phan thúc đây phát triển kinh tế hàng

hoá, góp phần thúc đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, cải thiện

2,0

2,0

Trang 25

và nâng cao đời sống nhân dân, phát triên các mặt của đời sông

kinh tế - xã hội

+ Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp

của các thành phần kinh té trong nước như: vốn, lao động, tài

nguyên, kinh nghiệm tổ chức quản lý, khoa học và công nghệ mới

trên thế giới

Trang 26

® Phân dưới đây được in ở mặt sau của đáp án

Trang 27

Ngành/khối ngành: ĐHQLĐĐ, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút Câu 1 (5,0 điểm)

Năm 1992, hộ gia đình ông T được Ủy ban nhân dân thị trần A, huyện B, tỉnh € ra quyết định giao một thửa đất có diện tích 1500m” để ở và canh tác Ông T đã xây dựng nhà ở 350m” và trồng cây lâu năm trên diện tích còn lại ồn định đến nay 02/2019, ông T được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên

Đến 4/2019, ông T tiếp tục xin chuyển phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sang đất ở và được UBND huyện B ra quyết định cho phép chuyền mục đích

Yêu cầu:

a Hãy tính tiền sử dụng đất ông T phải nộp khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

b Hãy tính tiền sử dụng đất khi ông T chuyển mục đích sử dụng đất?

Biết rằng: giá đất nông nghiệp 100.000đ/mỶ giá đất ở là 1,Strd/m*, hệ số điều chỉnh k=2,0, hạn mức đất ở 300m”

Câu 2 (5,0 điểm)

Ông N đang sử dụng 02 thửa đất tại xã X, huyện Y, tỉnh T: thủa dat thir | co nha 6, dién tich 350m’, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không thuộc diện ấn chiếm đất công không có tranh chấp, str dung 6n định từ năm 1995 đến nay Thửa đất thứ 2 là đất nông nghiệp xen lẫn khu dân cư, được

Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Y, tỉnh T giao năm 2000, diện tích 2000m” Năm 2019, ông N

được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất thứ l và được phép chuyển 200m? thita thir 2 sang dat 6

Yéu cau:

a Hay tinh tién str dung dat ông N phải nộp khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất thửa thứ 12

b Hãy tính tiền sử dụng đất khi ông N chuyên mục đích sử dụng đất 200m” thửa thứ 22

Biết rằng: giá đất nông nghiệp 100.000đ/m”, , giá đất ở là I 000.000đ/m, hệ số điều chỉnh k=1.2, hạn

mức giao đất ở 350m”, hạn mức công nhận đất ở là 400mẺ

- Hét -

Sinh vién DUOC sir dung tai liéu khi lam bàt2>~

Trang 28

ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC

Môn học: Quản lý tài chính về đât dai và gia dat, ma MH: RE421101 hoc ky: 2, nam hoc: 2018-2019

Ngành/khôi ngành: Quản lý đất đai, hình thức thi: Tự luận

b Tién str dung dat ông T phải đóng khi chuyền mục đích

Phần diện tích nông nghiệp còn lại chuyển sang đất ở được xác định là vượt hạn mức 0,50

Vượt hạn mức: 1 150mˆ*(1,5trđ/m°-0, Itrđ/m”)*2]*50%=16 0tr 1,00

a Tiên sử dụng đất ông N phải đóng khi được cập giây thửa đât thứ l

Diện tích đất ở 350m), sử dụng từ năm 1995, nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích 1,0 trong hạn mức giao đất ở theo giá Bảng giá

Trang 29

J “ifsit9

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Đạo đức & Phương pháp dạy học ĐĐÐ ở TH; Mã MH: PR4]54

Hoc kì: II; Năm học: 2018- 2019 Ngành/khối ngành: ĐH, CÐ GDTHCLC 2017

Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút

Cô Bình là cô giáo dạy chúng em hôi lớp 1 Cô vừa hiện dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho chúng em từng li từng tí Nghe tin cô bị ô ốm nặng, chúng em thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô nhé! ”

Ghi chu: Sinh vién không được sử dụng tài liệu khi làm bài

Trang 30

Xã hội

- Vai trò của lao động: Lao động là thước đo quan trọng nhất, bởi vì căn cứ vào đó mà ta đánh giá lao động nghiêm túc, trung thực có trách nhiệm, hay dối trá, qua quit, tiết kiệm hay hoang phí

1 Lao động cân cù, khoa học, sáng tạo, lao động năng suất, chất lượng

hiệu quả

Chăm lo thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí

Coi trọng lao động trí óc và lao động chân tay

Yêu quý LÐĐ của mình, lao động của người khác

.LĐ tự giác, có kỷ luật, có kĩ thuật

Có tĩnh thần hợp tác, giúp đỡ nhau, có trách nhiệm

Kiên quyết chống thói trây lười, dựa dẫm, kém hiệu quả và vụ lợi

Dựa vào tình huống trong bài 7 “Biết on thay gido, cô giáo”,

2 sách giáo khoa môn Đạo đức lóp 4 ở tiểu học, anh (chi) hay thiét ké

các hoạt động nhận thức để giảng dạy cho tình huỗng này

Trang 31

Quy trình thực hiện

- Bước thảo luận:

- Bước trình bày kết quả và tổng kết |

Những yêu cầu sư phạm:

- Các câu hỏi cần được chuẩn bị trước thành I hệ thống

- Những câu hỏi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và hiểu như giữa mọi học

- Tập trung, khai thác những khía cạnh đạo đức theo yêu cầu của bài đạo đức, của truyện kể

- phát huy được tính tích cực, độc lập, tư duy của HS

- Cần chú ý đến với những em rụt rè, ngại phát biểu,

Thiết kế hoạt động nhận thức:

(SV có thể sử dụng phương pháp đàm thoai kết hợp với các phương pháp, phương tiện khác nhau để triển khai phan thông tin này, GVchấm tùy vào bài làm của SV)

Gợi ý:

1 Theo em, tình huống trên đề cập đến vấn đề gì?

- Tình huống trên đề cập đến tình cảm của các bạn nhỏ đối với

cô giáo cũ của mình

2 Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống trên sẽ làm gì

- Khi nghe Vân nói, các bạn trong lớp sẽ rủ nhau cùng đến nhà thăm cô Bình

3 Nếu em là học sinh cùng lớp đó, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Nếu em là học sinh cùng lớp đó em cũng sẽ cùng các bạn đến thăm cô Bình Vì mặc đù cô Bình đã không còn dạy chúng em, nhưng cô đã có công dạy bảo chúng em trong những năm học trước

4 Là học sinh, chúng ta cần làm gi dé thé hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo?

- Học tập thật tốt Ngoan ngoãn, nghe lời thầy cô, cha mẹ _ =

TPCL, Ngày 8 thang 5 nam 2019

Lé Thi Lé Hoa

Trang 32

Câu 2(2đ): Gần đây chính phủ có thực hiện một số quyết định về tăng giá điện, giá

xăng Việc này có ảnh hưởng trực tiếp tới biến số vĩ mô nào? Sử dụng lý thuyết đã học

để giải thích

Câu 3(2đ) Sử dụng mô hình IS-LM để giải thích chính sách tiền tệ và tài khóa tác

động tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhưng không làm tăng lạm phát.(Có minh họa

a) Xác định sản lượng cân bằng, tiêu dùng?

b) Chính phủ thâm hụt hay thặng dư ngân sách? Bao nhiêu?

c) Dé sản lượng cân bằng đạt tới sản lượng tiềm năng, chính sách tài khóa phải thay đôi G một lượng bao nhiêu?

đ) Xác định tỷ lệ thất nghiệp ở mức sản lượng cân bằng? Giải thích thất nghiệp này

thuộc loại nào?

~—- Hết -~-

Ghi chú: Sinh viên được phép sử dụng tài liệu

Làm tròn 1 chữ số thập phân

Trang 33

Những tac dong của lạm phát tới người dân 2,0đ

1 Gây căng thắng do thu nhập không đủ đề chi tiêu 0,Sđ

Các quyết định ảnh hưởng tới lạm phát 2,0ä

Tăng giá điện, tăng giá xăng có thé dẫn tới tang lam phat 1,0đ

2 | Day la cdc mat hàng được liệt kê để tinh CPI, hơn nữa nó gây ra sự 1,0đ tăng giá của các mặt hàng khác nên CPI sẽ tăng

V: tộc độ thay đổi của cuả chuyền tiền 0,5đ

Mô hình IS-LM giải thích CS tài khóa để tăng trưởng kinh tế 2,0d Tăng IS: thục hiện CS TK mở rộng một mức vừa phải 0,5d Tang LM: thực hiện CSTT mở rộng một nức vừa phải 0,5đ

1,0đ LMI

Y 7: That nghiép do nén kinh té gay ra 0,5

Ý kiến phản biện (nếu có) Người giới thiệu

(Ký tên, họ tên) (Ký tên, họ tên)

Ngày tổ chức thi: Tử uc

Trang 34

ˆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỎNG THÁP fh 4 F SỈ, 7 M4-2

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: NGHE 1 (Đề 1) Mã môn hoc: EN4110

Học kì: Mùa thu „ Năm học: 2018 - 2019

Hình thức thi: Trăc nghiệm khách quan Thời gian làm bài: 20 phút/sinh viên

question You will listen twice

4 Which house is the woman going to buy?

Ngày đăng: 19/10/2022, 13:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w