I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hiểu được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số, trong khi nên kinh tế còn đang trong thời kỳ phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản ( ăn mặc, ở ) của người dân. - Biết được sức ép … soan bai cau tran thuat don, soan van tim hieu chung ve phep lap luan giai thich, yhs-default, soạn sống chết mặc bay, vai trò của rừng đối với môi trường, Soạn văn bài Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử, phan tich hinh tuong cay xa nu qua tac pham rung xa nu cua nguyen trung thanh, ý nghia viec khac bia tien si trong bài Hien tai la, soan anh unit 14 lop 7, Văn8- bai soan NUOC DAI VIET TA
Trang 1Địa Lí 7 Bài 10 – Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số, trong khi nên kinh tế còn đang trong thời kỳ phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản ( ăn mặc, ở ) của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm bớt sức ép dân số, bảo vệ môi trường và tài nguyên
2 Về kỹ năng:
- Biết cách luyện tập cách đọc, phân tích bản đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Về thái độ:
- Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình
- Thấy dân số tăng nhanh, ủng hộ chính sách dân số của Đảng và nhà nước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị tranh ảnh về tài nguyên và môi trường
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi
2 Chuẩn bị của HS:
- Sưu tầm tranh ảnh về môi trường bị hủy hoại do khai thác bừa bãi để minh họa cho các bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
– Môi trường xích đạo ẩm có
những thuận lợi và khó khăn gì
đối với sản xuất nông nghiệp?
-HS trả lời + Thuận lợi: Mưa nhiều, nắng nhiều
quanh năm, nên có thể nuôi trồng nhiều loại cây, con quanh năm và trồng xen canh nhiều loại cây.+ Khó khăn: Nóng
ẩm quanh năm, nấm móc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng
- Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản xuất
Trang 2nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào?
+ Phát triển thủy lợi, trồng cây che phủ đất
+ Có biện pháp phòng chống thiên tai, lũ lụt
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Đới nóng tập trung một nữa dân số thế giới nhưng kinh tế còn chậm phát
triển Dân cư tập trung quá đông ở một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyến mối quan hệ giữa dân sốâ và môi trường ở đây gắn chặt với sự phát triển kinh tế – xã hội
Hoạt động 1: Dân số* Phương
pháp: Quan sát,Vấn đáp, phân tích
biểu đồ
Để hiểu rõ hơn về đặc điểm dân cư
ở đới nóng
- Cho HS biết được đới nóng rất
đông dân, nền kinh tế phát triển
chậm
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát lược
đồ 2.1
- Cho biết dân cư đới nóng tập
trung ở những khu vực nào?
- Dân số ở đới nóng chiếm gần
50% nhân loại, nhưng chỉ tập trung
sinh sống trong 4 khu vực ấy =>
thì sẽ tác động gì đến tài nguyên
thiên nhiên và môi trường
Bước 2: GV cho học sinh quan sát
biểu đồ 1.4 (bài1) Tình trạng gia
tăng dân số hiện nay ở đới nóng
như thế nào ?
- Sự bùng nổ dân số ở đới nóng
ảnh hưởng đến tài nguyên thiên
nhiên và môi trường ?
- HS Đông Nam Á, Nam Á, Tay Phi và Đông Nam Braxin
- Dân cư tập trung đông, đó là nguyên nhân chính làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên nhanh chống cạn kiệt, môi trường rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt
- Tăng tự nhiên quá nhanh -> gây nên bùng nổ dân số
- Tài nguyên môi trường bị xuống
1 Dân số :
- Gần 50% dân số thế giới tập
trung ở đới nóng
- Dân cư tập trung ở Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Braxin
- Kinh tế chậm phát triển
- Châu Phi là Châu lục nghèo
Trang 3Bước 3: Từ nhận xét trên học sinh
tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới
nóng là
GV kết luận:
+ Nền kinh tế đới nóng còn chậm
phát triển, dân sốâ quá đông gây
sức ép nặng nề => cần cải thiện đời
sống người dân và tài nguyên môi
trường
Hoạt động 2: Sức ép của dân số
tới tài nguyên môi trường
* Phương pháp: Quan sát,Vấn đáp,
phân tích biểu đồ
- GV giới thiệu biểu đồ (H 10.1) về
mối quan hệ giữa dân số và lương
thực ở Châu Phi từ năm 1975
->1990 có 3 đại lượng lấy móc
1975 quy thành 100%, sản lượng
lương htực tăng 100%, lên hơn
110%, đọc biểu đồ gia tăng dân sô
tự nhiên từ 100% lên gần 160%
=> So sánh gia tăng giữa lương
thực và dân số
- Nguyên nhân làm cho bình quân
lương thực giảm
- Biện pháp khắc phục: Nâng bình
quân lương thực đầu người lên
Bước 2: Cho HS phân tích bảng số
liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á
từ năm 1980->1990
Gọi HS nhận xét
- Nguyên nhân diện tích rừng giảm
cấp nghiêm trọng
+ Dân số đới nóng đông, nhưng chỉ tập trung trong một số khu vực + Bùng nổ dân số
Đọc biểu đồ sản lượng lương thực tăng từ 100 ->110%
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên tăng từ 100 lên gần 160%
- So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân số Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng kịp với đà gia tăng dân số
- Nguyên nhân làm cho bình quân lương thực giảm do dân số tăng nhanh hơn lương thực
- Giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức lương thực
- Dân sô tăng nhanh từ 360->442 triệu người
- Diện tích rừng giảm 140,2 xuống 208,6 triệu ha
nhất
- Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ
- Tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường
(Tài nguyên cạn kiệt, rừng, biển xuống cấp, thiếu lương thực…)
2/ Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường:
- Dân số tăng nhanh gây sức
ép tới tài nguyên môi trường + Điều kiện sống thấp
+ Căn nhà ổ chuột + MT bị tàn phá + Thiếu nước sạch
Trang 4Những tác động tiêu cực của dân
số đến môi trường
- Phá rừng lấy đất canh tác, xây dựng nhà máy, lấy củi, gỗ + Thiếu nước sạch
+ Môi trường tự nhiên bị hủy hoại dần
+ Khu nhà ổ chuột + Đô thị bị ô nhiễm
- Gd mơi trường
- Để giảm bớt sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng cần phải:
+ Giảm tỷ lệ tăng dân số + Phát triển kinh tế
+ Nâng cao đời sống của người dân
3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
1/ Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của
việc gia tăng dân sô quá nhanh ở đới nóng
HS phân tích và trả lời
Nhằm luyện tập cách đọc sơ
đồ, các mối quan hệ cho học sinh và củng cố kiến thức vừa học
Trang 54 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập bản đồ; xem bài mới (Bài 11), chú ý quan sát các ảnh trong SGK để so sánh quá trình
đô thị hóa theo qui hoạch và đô thị hóa tự phát
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
………
………
………
………
………
………
………