I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hiểu được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng. - Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng. 2. Về kỹ năng: - Biết cách luyện tập cách … soan bai cau tran thuat don, soan van tim hieu chung ve phep lap luan giai thich, yhs-default, soạn sống chết mặc bay, vai trò của rừng đối với môi trường, Soạn văn bài Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử, phan tich hinh tuong cay xa nu qua tac pham rung xa nu cua nguyen trung thanh, ý nghia viec khac bia tien si trong bài Hien tai la, soan anh unit 14 lop 7, Văn8- bai soan NUOC DAI VIET TA
Trang 1Địa Lí 7 Bài 11 – Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
2 Về kỹ năng:
- Biết cách luyện tập cách phân tích (ảnh địa lí, lược đồ địa lí) các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)
- Củng cố kỹ năng đọc phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
3 Về thái độ:
- Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình
- Biết được sự di dân và ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Ảnh sưu tập về đô thị hóa đưa đến hậu quả ở đới nóng như đường xá ngập nước, ùn tắc giao thông, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác
2 Chuẩn bị của HS:
- Sưu tầm tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
-Tình hình dân số ở đới nóng?
(Mục 1- Bài 10)
-HS trả lời - Gần 50% dân số thế giới tập
trung ở đới nóng
Trang 2-Sức ép dân số tới tài nguyên
môi trường? (Mục 2- Bài 10)
- Dân cư tập trung ở Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Braxin
- Dân số tăng nhanh gây sức ép tới tài nguyên môi trường
+ Điều kiện sống thấp + Căn nhà ổ chuột + MT bị tàn phá + Thiếu nước sạch
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân, sự di dân đã thúc đẩy quá
trình đô thị hóa diễn ra rát nhanh Đô thị hóa tự phát đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế – xã hội và môi trường
Hoạt động 1: Sự di dân
*Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích , thuyết trình, thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh trình bày tình
hình gia tăng dân số của các nước
đới nóng
-> Nhu cầu dân cư phải di chuyển
đi nơi khác Yêu cầu học sinh đọc
thuật ngữ di dân
- Di dân ở đới nóng (đa dạng) có
nhiều nguyên nhân khác nhau,
phức tạp
Có 2 nguyên nhân tích cực và tiêu
cực
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1
Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau
Có tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội
- Di dân (dân số tăng nhanh) đi nơi khác tìm đất đai canh tác, tìm việc làm để kiếm sống
- Di dân hay chuyển cư, di chuyển dân cư trong nước từ nông thôn ra thành thị và ngược lại, từ vùng này sang vùng khác hoặc nước này sang nước khác
+ Tích cực; Phát triển nông nghiệp
1 Sự di dân:
- Có 2 kiểu di dân + Di dân tự do + Di dân có kế hoạch
- Di dân ở các nước đới nóng diễn ra do nhiều nhân tố tác động: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm
- Sự di dân rất đa dạng và phức tạp
Trang 3Kết luận: Chỉ bằng những biện
pháp tích cực, di dân cĩ kế hoạch
thì các nước đới nĩng mới giải
quyết được sức ép dân số đời sống
khĩ khăn, kinh tế phát triển chậm
Hoạt động 2: Đơ thị hĩa
*Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích , so sánh, giải thích thuật ngữ
- Cho HS đọc thuật ngữ đơ thị hố
Tìm hiểu tình hình đơ thị hĩa ở đới
nĩng
- GV so sánh năm 1950 đến năm
2000
Năm 1950 đới nĩng chưa cĩ đơ thị
nào 4 triệu dân
Đến năm 2000 đã cĩ 11 siêu đơ thị
- Siêu đơ thị cĩ số dân là
Bước 2: Giới thiệu học sinh SGK
trang 37, H.11.1 (Xingapo, TP sạch
nhất thế giới)
H.11.2 khu nhà ổ chuột ở Aán Độ
Yêu cầu học sinh so sánh sư di dân
khác nhau
Chia tổ phát phiếu, HS thảo luận
Di dân cĩ kế hoạch khai hoang, lập đồn điền, trồng cây xuất khẩu, xây dựng các cơng trình cơng nghiệp mới, phát triển vùng nước biển
+ Tiêu cực: Đĩi, tài nguyên cạn kiệt, thiếu việc làm
1950 2001 Chấu Á 15% -> 37%
Châu Phi 41% -> 33%
Nam Mĩ 41% -> 79%
- Bài tập 3 để minh hoạ
Siêu đơ thị cĩ dân số trên 8 triệu người
- Xingapo phát triển cĩ kế hoạch nay trở thành một trong những TP Hiện đại nhất thế giới
Aûnh 11.2 là một khu vực ổ chuột ở một thành phố ở Aán
Độ Được hình thành tự phát trong quá trình đơ thị hố do di dân tự do
HS thảo luận trong 3’, sau đĩ cử đại diện trình bày kết quả
- Cuộc sống người dân ổn định, cĩ đủ tiên nghi sinh hoạt
2 Đơ thị hĩa:
- Trong những năm gần đây đới nĩng là nơi cĩ tốc độ đơ thị hĩa cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
và số siêu đơ thị ngày càng
Trang 4theo nhóm
+ Nhóm 1: Đô thị hoá có kế hoạch
như ở Xingapo mang lại kết quả
như thế nào?
+ Đô thị hóa tự phát như ở Aán Độ
để lại hậu quả ?
Kết luận: Giải pháp được áp dụng ở
đới nóng => gắn liền đô thị hóa với
phát triển kinh tế và phân bố lại
dân cư cho hợp lí
Môi trường đô thị sạch đẹp
- Đời sống: Thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, gây bệnh tật …
Môi trường: Bị ô nhiễm do rác thải, thiếu nước sạch, tệ nạn xã hội, mất đẹp môi trường đô thị
nhiều
- Tuy nhiên đô thị hóa tự phát đã
để lại những hậu quả xấu cho môi trường (ùn tắc giao thông, căn nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường)
* Đô thị hiện đại ở Đông Nám Á
đã được đô thị hoá như:
Xingapo, Kualalămbua, Băngcok, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Dựa vào hình 11.3, nhận xét về tốc độ
tăng tỉ lệ dân số ở một số nơi trên thế
giới
Kiêm tra chéo - Tốc độ đô thị hoá giữa các
châu lục và khu vực ( Châu Á gấp 1,47 lần năm 1950, châu Phi 1,2 lần, Nam Mĩ 0.83 lần, Châu Âu 0,3 lần, Bắc Mĩ 0,17 lần)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị quan sát các biểu đồ, trả lời câu hỏi để tiết sau thực hành bài 12
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
………
………
………
………
………
………