Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác biệt trong chế độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta.. - Ở vùng chí tuyến, bờ Đông lục địa có khí hậu ẩm m
Trang 1SỞ GD - ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu I (3,0 điểm)
` 1 Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và các vĩ độ ôn đới Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ẩm mưa nhiều, bờ nào của lục địa có khí hậu khô? Vì sao?
2 Chứng minh độ muối của nước biển và đại dương có sự thay đổi theo không gian
và thời gian
Câu II (2,0 điểm)
1 Phân tích mối quan hệ giữa quá trình công nghiệp hóa và quá trình đô thị hóa.
2 Tại sao ngành chăn nuôi có mức độ phân bố tập trung cao hơn ngành trồng trọt?
Câu III (3,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt nước ta vào thời kì tháng I hàng năm.
2 Chứng minh rằng sông ngòi vùng Bắc Trung Bộ theo sát nhịp điệu khí hậu.
Câu IV (3,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác biệt trong chế
độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
2 Giải thích tại sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao? Phân tích sự phân hóa theo đai cao của thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
Câu V (3,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác nhau trong phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long và giải thích nguyên nhân.
2 Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta cao hơn trung bình cả nước?
Trang 2Câu VI (3,0 điểm)
1 Chứng minh công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
2 Tại sao các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ lại có sản lượng đánh bắt hải sản lớn?
Câu VII (3,0 điểm)
1 Cho bảng số liệu sau:
VỐN ĐẦU TƯ THEO GIÁ HIỆN HÀNH VÀ DOANH THU CỦA CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Đơn vị: Tỉ đồng
Năm Vốn đầu tư theo
giá hiện hành
Doanh thu Tổng Than cứng
và non
Dầu thô và khí đốt
tự nhiên
Quặng kim loại
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê, 2021)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình phát triển công nghiệp khai khoáng của nước ta giai đoạn 2015 – 2019 và giải thích nguyên nhân.
2 Tại sao ngành công nghiệp khai khoáng nước ta chưa phát triển mạnh?
Hết
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Lệ – SĐT 0905859625
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT ĐỊA LÝ KHỐI 11
I 1 Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và các
vĩ độ ôn đới Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ẩm mưa nhiều, bờ nào của lục địa có khí hậu khô? Vì sao?
1.5
* Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và các vĩ độ
ôn đới.
- Ở xích đạo có nhiệt độ cao quanh năm, không khí nóng bốc lên cao, tỉ trọng giảm; hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm; hình thành đai áp thấp xích đạo do nhiệt lực
- Ở các vĩ độ ôn đới (60o – 65oB, N): luồng không khí từ áp cao cận chí tuyến lên và luồng không khí từ cực về gặp nhau ở vùng vĩ độ ôn đới, cùng bốc lên cao hình thành đai áp thấp ôn đới do động lực
* Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ẩm mưa nhiều, bờ nào của lục địa có khí hậu khô? Vì sao?
- Ở vùng chí tuyến, bờ Đông lục địa có khí hậu ẩm mưa nhiều, bờ Tây lục địa có khí hậu khô vì:
+ Ở bờ Đông các lục địa có dòng biển nóng đi qua, không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa, kết hợp với hoạt động của gió mùa nên khí hậu mang tính ẩm, mưa nhiều
+ Ở bờ Tây các lục địa có dòng biển lạnh đi qua, không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được nên khí hậu khô hạn
0,25 0,25
0,5 0,25
0,25
2 Chứng minh độ muối của nước biển và đại dương có sự thay đổi theo
- Độ muối TB của nước biển là 35‰, độ muối thay đổi theo không gian
và thời gian
- Theo không gian:
+ Độ muối ở đại dương thay đổi theo vĩ độ:
Dọc xích đạo độ muối là 34,5‰
Vùng chí tuyến độ muối lên tới 36,8‰
Gần hai cực, độ muối chỉ còn 34‰
+ Độ muối thay đổi theo độ sâu, tuy nhiên xuống tới một độ sâu nhất định thì độ muối ở mọi nơi đều đồng nhất
+ Độ muối có sự khác biệt giữa các đại dương, các biển (dc)
- Theo thời gian: nhìn chung mùa khô độ muối tăng, mùa mưa độ muối
giảm
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
II 1 Phân tích mối quan hệ giữa quá trình công nghiệp hóa và quá trình
đô thị hóa.
1,0
- Đô thị hóa là quá trình quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội
Nó được thể hiện thông qua sự chuyển dịch các hoạt động sản xuất của dân cư từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Từ đó diễn ra sự chuyển dịch của các điểm dân cư nông thôn sang các điểm dân cư đô thị
→ đô thị hóa và công nghiệp hóa có mối quan hệ chặt chẽ
- Công nghiệp hóa thúc đẩy đô thị hóa phát triển:
+ Công nghiệp phát triển → tạo nhiều việc làm, thu hút lực lượng lao động ở nông thôn ra thành thị dẫn tới nhu cầu mở rộng không gian đô thị, làm các vùng nông thôn ven đô trở thành các đô thị vệ tinh
+ Việc xây dựng các khu công nghiệp, điểm công nghiệp ở nông thôn
0,25
0,25
Trang 4→ thu hút lao động tại chỗ, kéo theo sự phát triển của các ngành dịch
vụ Nông thôn trở thành thành thị
- Đô thị hóa thúc đẩy công nghiệp hóa phát triển: Đô thị hình thành, có
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển sẽ trở thành nơi hấp dẫn các hoạt động sản xuất công nghiệp
- Quá trình này là nguyên nhân, hệ quả của quá trình kia Nếu đô thị hóa không gắn liền với công nghiệp hóa là quá trình đô thị hóa không bền vững thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về việc làm, nhà ở, cơ sở hạ tầng, suy thoái môi trường sống…
0,25 0,25
2 Tại sao ngành chăn nuôi có mức độ phân bố tập trung cao hơn
- Trồng trọt phụ thuộc nhiều hơn vào điều kiện tự nhiên đặc biệt là đất đai, khí hậu Đất đai lại phân bố phân tán trong không gian
- Chăn nuôi ít phụ thuộc vào đất đai hơn, có khả năng phát triển theo hình thức chuồng trại tập trung, trang trại công nghiệp, dễ đầu tư với quy mô lớn trên một đơn vị lãnh thổ
0,5 0,5
III 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh
hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt nước ta vào thời kì tháng I hàng năm.
1,5
- Đặc điểm gió mùa mùa đông trong tháng I: từ áp cao Xibia qua lục địa
Trung Hoa đến nước ta; hướng Đông Bắc; cường độ mạnh nhất trong năm
- Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt tháng I:
+ Hạ thấp nền nhiệt tháng I → tháng I là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm (dc)
+ Kết hợp với hướng và độ cao địa hình làm nhiệt độ có sự phân hóa phức tạp theo lãnh thổ: xuất hiện các điểm nhiệt độ rất thấp; phân hóa bắc nam sâu sắc (dc)
+ Thường làm xuất hiện các các ngày nhiệt độ cực tiểu trong năm
+ Hoạt động thất thường của gió mùa mùa đông dẫn đến sự thất thường trong chế độ nhiệt tháng I hàng năm: số ngày lạnh, nhiệt độ trung bình tháng I,… các năm không giống nhau
0,25
0,5 0,25
0,25 0,25
2 Chứng minh rằng sông ngòi vùng Bắc Trung Bộ theo sát nhịp điệu
- Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên - Huế
- Sông ngòi có tổng lượng nước lớn do nguồn cung cấp nước là nước mưa, lượng mưa trung bình năm lớn 1500 - 2000 mm
- Mưa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa: mùa lũ của sông trùng mùa mưa
- Chế độ mưa phân hóa, mùa mưa khác nhau giữa các khu vực nên mùa
lũ cạn của sông ngòi khác nhau giữa các khu vực:
+ Khu vực bắc sông Cả mưa vào mùa hạ nên lũ mùa hạ + Khu vực nam sông Cả đến Bạch Mã mưa lệch về thu đông nên lũ thu đông
- Tháng đỉnh lũ trùng với tháng mưa cực đại (dc)
- Chế độ mưa thất thường nên chế độ dòng chảy thất thường (dc)
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
IV 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác
biệt trong chế độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta.
Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
1,5
- Khái quát 2 vùng
- Sự khác biệt trong chế độ nhiệt của Đông Bắc và Tây Bắc
Trang 5+ Nhiệt độ TB năm và nhiệt độ trung bình tháng 7: Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc (dc)
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1: Đông Bắc nhỏ hơn Tây Bắc (dc) + Biên độ nhiệt: Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc (dc)
- Giải thích: do tác động của gió mùa và địa hình
+ Nhiệt độ TB năm và nhiệt độ trung bình tháng 7 Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc do: Tây Bắc là vùng núi cao nhất nước ta, có sự hạ thấp nhiệt
độ theo độ cao, còn Đông Bắc là vùng đồi núi thấp
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 ở Đông Bắc nhỏ hơn Tây Bắc do:
Vùng Đông Bắc hút gió mùa đông bắc chịu tác động mạnh nhất của gió mùa đông bắc, có mùa đông lạnh nhất nước ta
Vùng Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn có hướng tây bắc - đông nam gần như vuông góc với gió mùa đông bắc nên đã ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
+ Biên độ nhiệt của Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc do chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất ở Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
2 Giải thích tại sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao?
Phân tích sự phân hóa theo đai cao của thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
1,5
- Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao vì:
+ Địa hình nước ta đa dạng, ngoài đồi núi thấp còn có địa hình cao trên 1000m, đặc biệt có khu vực địa hình trên 2000m
+ Nhiệt độ, độ ẩm, khí áp thay đổi theo độ cao làm khí hậu và các thành phần tự nhiên khác thay đổi
+ Thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai cao
- Phân hóa đai cao vùng Tây Nguyên: có 2 đai cao + Đai nhiệt đới gió mùa (< 900 – 1000m) (dc) + Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (trên 900 – 1000m) (dc)
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
V 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác
nhau trong phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long và giải thích nguyên nhân.
1,5
* Sự khác nhau:
- Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long (dc)
- Sự tương phản trong phân bố dân cư của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng (dc)
- Mật độ đô thị của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng)
- Mức độ tập trung dân cư trong các đô thị lớn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long (dc)
* Nguyên nhân: Do sự khác nhau về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân
bố dân cư:
- Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn, có nền nông nghiệp thâm canh, có nhiều đô thị, trung tâm công nghiệp, trung tâm hành chính, kinh tế phát triển hơn nên dân cư đông hơn
- Đồng bằng sông Cửu Long có lịch sử khai thác muộn hơn, diện tích đất phèn, đất mặn, ngập úng lớn, ít trung tâm công nghiệp - dịch vụ lớn,
sự phân hóa các nhân tố phân bố dân cư theo lãnh thổ rõ rệt hơn
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta cao hơn
trung bình cả nước?
1,5
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta cao hơn trung bình cả
Trang 6nước do:
+ Hoạt động kinh tế chính ở thành thị là công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi lao động có trình độ Trong khi có một bộ phận lớn lao động từ nông thôn di cư tự do ra thành thị, trình độ thấp khó kiếm việc làm
+ Nền kinh tế đang phát triển, cơ sở hạ tầng của nhiều đô thị còn nhiều hạn chế, nên khả năng tạo việc làm còn khó khăn
+ Các đô thị lại có mật độ dân số cao, đất đai, tài nguyên ít…
+ Nguyên nhân khác: tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, chính sách đào tạo lao động chưa hợp lí,…
0,5
0,5 0,25 0,25
VI 1 Chứng minh công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành
- Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm
- Có thế mạnh lâu dài:
+ Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, dồi dào: Nguyên liệu từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (dc)
+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước và xuất khẩu) Cơ sở vật chất kỹ thuật khá phát triển Đường lối chính sách, lao động,…
- Mang lại hiệu quả cao:
+ Về kinh tế: Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, thời gian thu hồi vốn nhanh,…
+ Về mặt xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân,
- Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:
+ Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh, chăn nuôi, thủy sản…
+ Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, giao thông vận tải…
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Tại sao các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ lại có sản lượng đánh bắt
hải sản lớn?
1,5
Các tỉnh duyên hải Nam trung Bộ có sản lượng đánh bắt hải sản lớn vì:
- Thềm lục địa sâu nên có điều kiện phát triển cả hoạt động đánh bắt gần
bờ và xa bờ
- Vùng biển giàu tiềm năng, gần các ngư trường trọng điểm (dc)
- Khí hậu của vùng nóng quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tạo điều kiện cho các loài hải sản phát triển; số ngày ra khơi của ngư dân ở đây nhiều
- Cơ sở vật chất cho đánh bắt hải sản được chú trọng: đội tàu cá công suất lớn, cảng cá, dịch vụ hải sản và các cơ sở chế biến hải sản phát triển
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt hải sản nhất là đánh bắt xa bờ
- Chính sách đẩy mạnh đánh bắt nhất là đánh bắt xa bờ để bảo vệ chủ quyền biển đảo
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
VII 1 Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp khai khoáng của nước ta
giai đoạn 2015 – 2019 và giải thích nguyên nhân
2,0
* Nhận xét:
- Vốn đầu tư theo giá hiện hành giảm liên tục qua các năm (dc)
- Tổng doanh thu, doanh thu từ khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên có
xu hướng tăng nhưng chưa ổn định (dc)
- Doanh thu từ khai thác than cứng và than non, khai thác quặng kim loại tăng liên tục qua các năm (dc)
- Tốc độ tăng doanh thu không giống nhau giữa các ngành và đều cao hơn tổng doanh thu, cao nhất là quặng kim loại, tiếp đến là than cứng và than non, thấp nhất là khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (dc)
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 7- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến
là than cứng và than non, quặng kim loại chiếm tỉ trọng thấp (dc)
* Nguyên nhân:
- Vốn đầu tư theo giá hiện hành giảm sút do hiệu quả kinh thế không cao bằng các ngành khác
- Doanh thu tăng do tăng sản lượng, mở rộng thị trường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kĩ thuật
- Dầu thô và khí đốt tự nhiên, than cứng và than non có giá trị kinh tế cao, sản lượng khai thác lớn nên chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu, các loại khác trữ lượng không đáng kể
0,25
0,25 0,25 0,25
2 Tại sao ngành công nghiệp khai khoáng nước ta chưa phát triển
mạnh?
1,0
Ngành công nghiệp khai khoáng nước ta chưa phát triển mạnh do:
- Khoáng sản đa dạng, phong phú nhưng trữ lượng thấp, ít loại có giá trị cao
- Công nghệ và phương tiện khai thác còn lạc hậu gây lãng phí tài nguyên
- Công nghiệp chế biến chưa phát triển, phần lớn xuất thô nên giá trị thấp
- Hiệu quả kinh tế không cao bằng các ngành khác nên không thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư
0,25 0,25 0,25 0,25
7