+ Gió Tây ôn đới: xuất phát từ các khu áp cao cận chí tuyến về phía áp thấp ôn đới, đây là nơi có nền nhiệt độ thấp hơn nên sức chưa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn thi: ĐỊA LÝ Ngày thi:14/07/2022
(Hướng dẫn chấm có 06 trang)
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1) Giám khảo chấm đúng như đáp án - thang điểm của Ban ra đề thi
2) Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác so với đáp án nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm
3) Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi
II ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM:
1
(3,0
điểm)
a Tại sao nói chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là nguyên
nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ?
Tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nhưng gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới có tính chất khác nhau?
2,0 điểm
*Tại sao nói chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là nguyên
nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ?
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa:
+ Thời kì chuyển động biểu kiến của Mặt Trời về Chí tuyến Bắc (từ 21/3 đến 23/9): Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên bấn cầu này có góc chiếu sáng lớn, phần diện tích chiếu sáng lớn hơn phần diện tích khuất trong bóng tối, ngày dài hơn đêm; bán cầu Nam (ngược lại)
+ Thời kì chuyển động biểu kiến của Mặt Trời và Chí tuyến Nam (từ 23/9 đến 21/3 năm sau): Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời nên bán cầu này
có góc chiếu sáng nhỏ, phần diện tích chiếu sáng nhỏ hơn phần diện tích khuất trong bóng tối, đêm dài hơn ngày; bán cầu Nam (ngược lại)
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:
+ Trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng
và không đổi phương, đường phân chia sáng tối và trục Trái Đất cắt nhau tại Xích đạo, chia Xích đạo thành hai phần bằng nhau nên tại đây quanh năm có ngày dài bằng đêm
+ Càng xa xích đạo và về phía hai cực, đường phân chia sáng tối và trục trái đất càng xa nhau, phần diện tích chiếu sáng và khuất trong bóng tối càng chênh lệch nhau nên thời gian này lên trên lại càng nhiều
* Tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nhưng gió Mậu dịch
và gió Tây ôn đới có tính chất khác nhau?
- Tính chất khác nhau: Gió Mậu dịch: khô, nóng, ổn định, ít mưa Gió Tây
ôn đới: độ ẩm cao, gây mưa
- Giải thích:
+ Gió Mậu dịch: xuất phát từ các khu áp cao cận chí tuyến thổi về phái
1,50
0,5
0,5
0,25
0,25
0,50
0,25 0,25
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
TỈNH KIÊN GIANG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi:14/07/2022
Đề thi gồm có 02 trang, gồm 07 câu
Trang 2áp thấp xích đạo, đây là nơi có nhiệt độ cao nên hơi nước càng tiến xa độ bão hòa; chủ yếu thổi qua lục địa nên không được cung cấp hơi nước
+ Gió Tây ôn đới: xuất phát từ các khu áp cao cận chí tuyến về phía áp thấp ôn đới, đây là nơi có nền nhiệt độ thấp hơn nên sức chưa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt độ bão hòa; chủ yếu di chuyển từ biển vào đất liền nên được cung cấp hơi nước
b Chứng minh sinh quyển đã tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ
địa lí cũng như trong từng hợp phần của nó. điểm 1,0
- Oxi tự do trong khí quyển là sản phẩm của quá trình quang hợp cây xanh
Nhờ oxi tự do này mà tính chất của khí quyển đã bị thay đổi: từ chỗ mang tính khử trở thành tính oxi hóa
- Sinh vật tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu cơ và khoáng sản có ích như: đá vôi, đá phấn, than bùn, than đá,
- Sinh vật đóng vai trò quyết định trong việc hình thành đất, thông qua việc cung cấp xác vật chất hữu cơ, phân hủy và tổng hợp mùn cho đất
- Sinh quyển ảnh hưởng đến thủy quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa
cơ thể sinh vật và môi trường nước
0,25
0,25 0,25
0,25
2
(2,0
điểm)
a Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên
- Nguồn lực bên trong và bên ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau Đó
là mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác và bổ sung nhau trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyển của nhau
- Nguồn lực bên trong đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế
xã hội ở mỗi quốc gia; quyết định đến việc sử dụng nguồn lực bên ngoài
Với tiềm lực dồi dào về nguồn lực bên trong, sẽ tạo sự hấp dẫn, thu hút nguồn lực từ bên ngoài
- Nguồn lực bên ngoài đóng vai trò quan trọng, hỗ trợ, thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong Việc tranh thủ thu hút các nguồn lực bên ngoài sẽ thúc đẩy, hỗ trợ việc khai thác hiệu quả nguồn lực bên trong
- Ngoài ra, mỗi quốc gia muốn có sức mạnh tổng hợp để phát triển, cần kết hợp cả hai nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững
0,25
0,25
0,25
0,25
b So sánh sự khác nhau về vai trò trong nền kinh tế, mức độ tập trung,
phương thức sản xuất và trình độ thâm canh của ngành nông nghiệp giữa hai nhóm nước trên thế giới.
1,0 điểm
* Vai trò trong nền kinh tế:
- Các nước phát triển: chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP
- Các nước đang phát triển: chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP
*Mức độ tập trung:
- Các nước phát triên: cao với các trang trại quy và các vùng chuyên canh quy mô lớn
- Các nước đang phát triển: thấp, còn phân tán
* Phương thức sản xuất và trình độ thâm canh
- Các nước phát triển: nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại; phương thức
hiện đại: áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại vào sản xuất, thâm canh tứ hóa, có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến; trình độ thâm canh cao; ít phụ thuộc vào tự nhiên
- Các nước đang phát triển: nền nông nghiệp cổ truyền; phương thức thô sơ,
ít sử dụng máy móc; trình độ thâm canh thấp; còn phụ thuộc chặt chẽ vào
tự nhiên
0,25
0,25
0,5
3 a Phân tích tác động của gió mùa hạ đến khí hậu của miền khí hậu phía 2,0
Trang 3Miền khí hậu phía Nam có ba loại gió mùa hạ: gió Tây Nam TBg, gió mùa Tây Nam và Tín Phong BCB
* Khái quát về các loại gió (dẫn chứng)
* Tác động:
- Gió Tây Nam TBg: xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi thổi vào
nước ta đem lại một nền nhiệt cao cho miền khí hậu phía Nam, gây mưa cho vùng đón gió Tây Nguyên và Nam Bộ Khi vượt qua dãy Trường Sơn Nam, tạo nên hiệu ứng phơn cho khu vực đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
- Gió mùa Tây Nam: xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam, có
hướng đông nam Khi thổi qua vùng biển xích đạo nên được tăng cường hơi
ẩm, khi qua Xích Đạo thổi lên bán cầu Bắc thì đổi thành hướng tây nam vào nước ta Khi vào nước ta, gây mưa lớn cho cả miền khí hậu phía Nam
- Tín Phong BCB: xuất phát từ áp cao Tây Thái Bình Dương, thổi vào
nước ta theo hướng đông bắc
+ Khi thổi đến miền khí hậu phía Nam, tạo nên mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ và Tây Nguyên; gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Nam, gây mưa cho Duyên hải Nam Trung Bộ, làm cho mùa mưa lệch về thu đông
+ Đầu mùa: kết hợp với gió Tây Nam TBg, tạo nên dải hội tụ nhiệt đới theo hướng kinh tuyến Dải hội tụ này chủ yếu chạy dọc theo Philippin, đoạn cuối áp sát vào Nam Bộ
+ Giữa và cuối mùa: kết hợp với gió mùa Tây Nam, tạo nên dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua lãnh thổ nước ta, gây mưa lớn cho cả miền khí hậu Dải hội tụ dịch chuyển dần từ Bắc xuống Nam theo chuyển động biểu kiến Mặt Trời và lùi dần về phía vĩ độ thấp, do đó làm cho đỉnh mưa, đỉnh bão cũng lùi dần theo sự lùi dần của dải hội tụ
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
b Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm và biến
- Nhiệt độ trung bình năm: vị trí địa lí; địa hình; hoàn lưu gió (dẫn chứng).
- Biến trình nhiệt: vị trí địa lí; khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên
đỉnh (dẫn chứng).
0,5 0,5
4
(3,0
điểm)
a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động
của địa hình đến khí hậu ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. điểm 1,50
- Độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm (trung bình lên 100m giảm 0,6oC); càng lên cao mưa càng tăng (dẫn chứng); phân hóa thành hai đai cao: đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (dẫn chứng).
- Hướng nghiêng: tây bắc- đông nam, thấp dần ra biển kết hợp với các loại gió thịnh hành trong năm, làm cho lượng mưa của vùng tương đối lớn (dẫn chứng); ảnh hướng của biển vào sâu trong lục địa.
- Hướng núi:
+ Hướng vòng cung của 4 cánh cung kết hợp với các thung lũng sông cùng hướng đóng vai trò như hành lang hút gió, tạo điệu kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập trực tiếp, hạ thấp nền nhiệt, tạo nên mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18oC, nên đây là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta
+ Cánh cung Đông Triều vào mùa hạ ngăn tác động của gió mùa Đông Nam vào khu vực Cao - Lạng, làm khu vực này khô hạn, ít mưa; trong khi
khu vực ở sườn đón gió (Quảng Ninh) có lượng mưa lớn (dẫn chứng)
- Trên lãnh thổ đồng bằng Bắc Bộ, vào mùa hạ hình thành một hạ áp hút
gió Tây Nam TBg vượt dãy Trường Sơn gây nên hiện tượng khô nóng cho
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 4khu vực đồng bằng Bắc Bộ và hút gió Tây Nam đổi thành hướng Đông Nam xâm nhập vào khu vực này gây mưa
b Giải thích vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít
biến động và không có mùa đông lạnh? Tại sao ở miền này vẫn có sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?
1,50 điểm
* Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh.
- Chế độ nhiệt ít biến động: chịu sự thống trị của Tín Phong BCB, khối khí
này nóng khô và tương đối ổn định
- Không có mùa đông lạnh: vị trí địa lí gần Xích đạo nên góc nhập xạ lớn, thời gian chiếu sáng cao nên nền nhiệt cao; không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh mà quanh năm chịu tác động của các loại gió có nguồn gốc nóng ( gió Tây Nam TBg, gió mùa Tây Nam, Tín Phong BCB)
*Ở miền này vẫn có sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?
- Địa hình: sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo độ cao; sự phân hóa
thành các đai khí hậu (dẫn chứng) dẫn đến sự xuất hiện các loài sinh vật
cận nhiệt và ôn đới
- Con người: du nhập nhiều giống cây, giống vật nuôi có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới; lai tạo, lai giống những singh vật không thuần nhiệt đới
0,25 0,5
0,5
0,25
5
(3,0
điểm)
a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sự
phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ có sự phù hợp với địa hình. điểm 1,0
- Trong toàn vùng: Khu vực đồng bằng về phía Đông có dân cư tập trung đông, mật độ dân số khá cao, còn khu vực đồi núi phía Tây có mật độ dân
số thấp (dẫn chứng).
- Trong nội bộ từng vùng:
+ Trong khu vực đồng bằng: vùng ven biển có mật độ dân số caao hơn
vùng ở giữa (dẫn chứng)
+ Trong khu vực đồi núi: vùng núi thấp và gò đồi mật độ dân số cao
hơn, và giảm khi càng về núi phía Tây (dẫn chứng).
- Có sự khác nhau về mật độ dân số giữa các đồng bằng phía Bắc dãy Hoành Sơn và phía nam dãy Hoành Sơn
0,25
0,5
0,25
b Giải thích tại sao năng suất lao động ở nước ta chưa cao? Tại sao có sự
khác biệt về gia tăng dân số giữa khu vực thành thị với khu vực nông thôn ở nước ta?
2,0 điểm
* Năng suất lao động ở nước ta chưa cao:
- Trình độ lao động chưa cao; tác phong lao động chưa tốt, tính kỷ luật yếu, chưa chăm chỉ, sáng tạo
- Công nghệ, khoa học kỹ thuật chậm đổi mới
- Tổ chức lao động chưa khoa học: sử dụng lao động chưa phù hợp với năng lực, tổ chức bộ máy nhân sự cồng kềnh, chưa khoa học
- Cơ chế thị trường chưa phát triển sâu rộng, thiếu động lực cạnh tranh
* Tại sao có sự khác biệt về gia tăng dân số giữa khu vực thành thị với khu vực nông thôn ở nước ta?
- Ở nông thôn sự gia tăng dân số tự nhiên do trình độ và tính chất nền kinh tế; phong tục tập quán; quy mô dân số và mức sinh cao do cần nhiều lao động;
- Ở thành thị gia tăng dân số do quá trình di cư vì: ảnh hưởng của đô thị hoá
và công nghiệp hoá; trình độ và tính chất nền kinh tế; việc làm và thu nhập cao; điều kiện sống tốt hơn;
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
0,5
6
(3,0
điểm)
a Chứng minh nước ta có điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển
- Đất: nhiều loại đất với mức độ tập trung cao, thích hợp trồng nhiều loại 0,5
Trang 5cây công nghiệp lâu năm khác nhau:
+ Feralit trên đá bazan: diện tích lớn, tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với mặt bằng rộng lớn, thích hợp phát triển các loại cây: cà phê, cao su, chè, điều,
+ Đất xám phù sa cổ: tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ, thích hợp trồng cây cao su, điều,
+ Đất feralit trên đá vôi và đá khác: phân bố rộng khắp, thích hợp trồng cây chè,
+ Đất mặn, đất phèn, đất cát tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải miền Trung, thích hợp trồng dừa,
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, mang tính chất cận xích đạo, khi hậu có
sự phân hóa đa dạng (dẫn chứng)
- Địa hình: chủ yếu đồi núi thấp, nhiều cao nguyên rộng lớn, thích hợp phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn
- Nguồn nước: dồi dào từ các hệ thống sống, lượng mưa lớn,
- Sinh vật: đa dạng, loài nhiệt đới, cận nhiệt,
0,25 0,25 0,25 0,25
b Nhận xét sự phát triển của ngành thủy sản nước ta trong những năm
- Tỉ trọng đóng góp của ngành thủy sản trong cơ cấu nông - lâm - ngư ngày
càng tăng (dẫn chứng).
- Giá trị sản xuất của ngành thủy sản tăng nhanh trong giai đoạn 2000-2007
(dẫn chứng).
- Tổng sản lượng thủy sản tăng qua các năm Trong đó có sự khác nhau giữa sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng (dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng của thủy sản nuôi trồng cao hơn thủy sản đánh bắt
(dẫn chứng).
- Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi: sản lượng thủy sản nuôi trồng
có xu hướng tăng dần tỉ trọng, sản lượng thủy sản đánh bắt có xu hướng
giảm (dẫn chứng).
- Thủy sản đang trở thành một trong những mặt hàng chủ lực của nước ta
(dẫn chứng).
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
7
(3,0
điểm)
điểm
CƠ CẤU DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOAN 2010 - 2018.
(Đơn vị: %)
Năm
Diện tích các vụ Sản lượng các vụ
Tổng
số Đôngxuân
Hè thu và thu đông
Mùa Tổngsố Đôngxuân
Hè thu và thu đông
Mùa
0,5
* Nhận xét:
- Tổng diện tích lúa trong giai đoạn 2010 - 2018 có sự biến động, nhưng
nhìn chung có xu hướng giảm (dẫn chứng) Tuy nhiên, diện tích trồng lúa
các vụ có sự thay đổi khác nhau:
+ Vụ Đông xuân: diện tích lớn nhất, biến động, nhưng nhìn chung có xu
0,5
Trang 6hướng tăng (dẫn chứng).
+ Vụ Hè thu và thu đông: nhìn chung có xu hướng tăng trong cả giai đoạn
(dẫn chứng).
+ Vụ mùa: nhìn chung có xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Cơ cấu diện tích trồng lúa trong giai đoạn 2010 - 2018 có sự khác nhau:
vụ Đông xuân chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng; tỉ tọng vụ Hè
thu và thu đông tăng; còn vụ mùa chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và có xu hướng
giảm (dẫn chứng).
- Tổng sản lượng lúa trong giai đoạn 2010 - 2018 nhìn chung tăng (dẫn
chứn), nhưng sản lượng các vụ có sự khác nhau:
+ Vụ Đông xuân: lớn nhất, biến động nhưng nhìn chung tăng (dẫn chứng)
+ Vụ Hè thu và thu đông: nhìn chung có xu hướng tăng (dẫn chứng)
+ Vụ mùa: nhỏ nhất và xu hướng giảm (dẫn chứng).
- Cơ cấu sản lượng lúa trong giai đoạn 2010 - 2018 có sự khác nhau: tỉ
trọng vụ Đông Xuân lớn nhất và có xu hướng giảm; tỉ trọng vụ hè thu và
thu đông tăng; tỉ trọng vụ mùa nhỏ nhất và có xu hướng giảm (dẫn chứng).
* Giải thích:
- Tổng diện tích trồng lúa giảm do việc chuyển đổi mụa đích sang trồng các
loại cây khác, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành,
- Diện tích các vụ có sự thay đổi chủ yếu do hiệu quả sản xuất, điều kiện
thuận lợi và khó khắn,
- Sản lượng lúa tăng do áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật, sử dụng
nhiều giống mới, áp dụng thâm canh, chính sách phát triển, khai thác tốt
các thế mạnh,
- Sản lượng các vụ có sự khác nhau do điều kiện phát triển vào từng vụ,
0,25
0,5
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
Tổng điểm của bài thi 20,00 HẾT