+ Kinh tế: đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệpvà dịch vụ, tốc độ công nghiệp hóa, tác động lớn đến sự phát triển kinh tế,… + Xã hội: tạo việc làm, tăng thu
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
I
(3,0
điểm)
1 Tại sao có sự khác nhau về lượng mưa theo bờ đông tây ở khu vực vĩ độ ôn
đới và chí tuyến, ở hai bán cầu?
1,5
* Sự phân bố mưa trên Trái Đất chịu tác động của nhiều nhân tố: khí áp, frông, gió,
dòng biển, địa hình Mỗi yếu tố lại có sự tác động khác nhau trên Trái Đất
- Khu vực nhiệt đới: bờ đông mưa nhiều còn bờ tây mưa ít hơn.
+ Bờ đông: mưa nhiều (1000 - 2000mm) do có dòng biển nóng chảy ven bờ (Bắc
xích đạo, Nam xích đạo, Braxin, ) Vào mùa hạ có gió mùa từ đại dương thổi vào
và dải hội tụ gây mưa lớn
+ Bờ tây: mưa ít (dưới 500mm) do chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh (Pê ru,
Benghela, ) Quanh năm áp cao cận chí tuyến ngự trị, gió Mậu Dịch khô nóng
- Khu vực ôn đới: bờ đông mưa ít hơn còn bờ tây mưa nhiều
+ Bờ đông mưa ít hơn (dưới 500 mm) do ven bờ có dòng biển lạnh (Labrado, Bê
rinh ) không khí ẩm không bốc lên được Gió mùa gây mưa ít hơn gió Tây ôn đới
+ Bờ tây: mưa nhiều (500 - 1000mm) do hoạt động của dòng biển nóng (Bắc Đại
Tây Dương, Alaxca ) Áp thấp ôn đới và gió Tây ôn đới từ biển thổi vào mưa
nhiều
- Giữa hai bán cầu lượng mưa khác nhau do tính chất lục địa hay đại dương
+ Từ vĩ độ 0-60: lượng mưa của bán cầu bắc nhỏ hơn bán cầu nam do bán cầu bắc
có diện tích lục địa lớn hơn
+ Từ vĩ độ 60-90: bán cầu bắc mưa nhiều hơn do bán cầu bắc là đại dương Bắc
Băng Dương, bán cầu nam là lục địa Nam Cực
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Phân tích tác động chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời đến thời
gian ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
1,5
- Chuyển động biểu kiến là chuyển động không có thật, các giai đoạn chuyển
động (diễn giải)
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ: Tại xích đạo có ngày =
đêm, càng về vĩ độ cao càng chênh lệch nhiều, vòng cực có 1 ngày/ đêm dài 24 h,
tại cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
0,25
0,25
- Tác động chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời đến thời gian ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
+ Tại xích đạo, đường phân chia sáng tối luôn giao nhau với trục Trái Đất ở tâm,
chia đường Xích đạo thành hai phần bằng nhau, một phần nằm trước ánh sáng,
một phần nằm trong bóng tối
+ Từ Xích đạo đến vòng cực, đường phân chia sáng tối và trục Trái Đất càng cách
xa nhau
+ Tại vòng cực, đường phân chia sáng tối nằm trước cực Bắc và sau vòng cực
Nam nên 22/6 cực Bắc là ngày, cực Nam là đêm
+ Tại cực, đường phân chia sáng tối dịch chuyển từ vòng cực Bắc đến trước vòng
cực Nam mất 6 tháng nên có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
0,25
0,25 0,25 0,25
II 1 Phân tích tác động của đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội của
các nước đang phát triển ?
1,0
- Đầu tư nước ngoài: vốn, khoa học, kĩ thuật, công nghệ, máy móc,…
- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển: trình độ công
nghiệp hóa còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,…
- Tác động:
Trang 2+ Kinh tế: đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
và dịch vụ, tốc độ công nghiệp hóa, tác động lớn đến sự phát triển kinh tế,…
+ Xã hội: tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống, …
+ Môi trường: tăng danh mục tài nguyên, giảm chênh lệch giữa các vùng và địa
phương, ô nhiễm môi trường
2 Tại sao du lịch được chú trọng phát triển ở nhiều nước trên thế giới ? Vì sao hiện nay các quốc gia chú trọng phát triển du lịch xanh?
1,0
* Du lịch được chú trọng phát triển ở nhiều nước trên thế giới vì du lịch có vai
trò quan trọng:
- Kinh tế: nguồn thu đáng kể, góp phần vào phát triển kinh tế chung, thúc đẩy sự
phát của các ngành kinh tế khác
- Xã hội: đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, phục hồi và bồi dưỡng sức
khỏe, tạo việc làm thu nhập lớn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
- Môi trường: phát huy giá trị các tài nguyên, tạo cảnh quan văn hóa hấp dẫn
* Các quốc gia chú trọng phát triển du lịch xanh vì:
- Kinh tế: dựa trên nền tảng khai thác hợp lí hiệu quả các nguồn tài nguyên; phát
triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; sử dụng năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Vai trò lớn đối với phát triển bền vững: góp phần phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên cơ sở sử dụng hợp lí tài nguyên du lịch, sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường kết hợp với bảo vệ môi trường
III 1 So sánh điểm giống và khác nhau của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi
vào Việt Nam trong mùa hạ (từ tháng V đến tháng X).
1,5
- Trong mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây nam
thổi vào Việt Nam là gió Tây Nam (đầu mùa hạ) và gió mùa Tây Nam (giữa và cuối mùa hạ)
* Giống nhau:
- Hướng: đều có hướng tây nam.
- Nguồn gốc: đều từ vùng biển thổi vào.
- Tính chất: đều nóng ẩm.
- Tác động đến khí hậu: đều gây mưa nhiều.
* Khác nhau:
- Nguồn gốc và thời gian thổi:
+ Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
+ Vào giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Phạm vi ảnh hưởng và tác động đến khí hậu:
+ Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương có phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn, chỉ gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng Phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,
+ Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam có tầng ẩm dày hơn, phạm vi ảnh hưởng rộng hơn đem mưa lớn cho cả nước, 2 hướng khác nhau ở 2 miền
(Nếu thí sinh trình bày đủ nội dung của từng loại gió chỉ cho tối đa 0,5đ/2,0đ)
Nếu chỉ nói tác động, không so sánh phạm vi thì ½ tổng điểm mỗi ý
0,5
1,0
0,5
0.5
2 Chứng minh tính bất đối xứng rõ rệt của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam Đặc điểm này tác động như thế nào đến sông ngòi trong vùng?
1,5
- Chứng minh:
Trang 3+ Ở giữa: nhiều đỉnh núi cao và đồ sộ nhất TSN với độ cao trên 2000m, tạo sống
núi tự nhiên là ranh giới bất đối xứng giữa hai sườn
+ Sườn Đông: địa hình núi với những đỉnh cao, sườn dốc chênh vênh, có nhiều
nhánh núi đâm ra sát biển
+ Sườn Tây: độ cao thấp hơn, gồm các bề mặt cao nguyên ba dan tương đối bằng
phẳng, có sự phân bậc độ cao từ 500 - 800 - 1000m và bán bình nguyên xen đồi
- Tác động:
+ Đặc điểm hình thái: sườn Đông là các sông nhỏ, ngắn, dốc; sườn Tây sông dài
hơn, diện tích lưu vực lớn hơn, độ dốc nhỏ hơn (d/c).
+ Chế độ lũ: sườn Đông mùa lũ vào thu đông và ngắn hơn, có lũ tiểu mãn vào
đầu hạ; sườn Tây mùa lũ vào mùa hạ và dài hơn
0,25 0,25 0,25
0,50
0,25
IV 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh hưởng của
gió Tín phong bán cầu Bắc đến miền khí hậu phía Nam.
1,5
* Khái quát về Tín phong bán cầu Bắc: nguồn gốc, hướng, thời gian, tính chất.
* Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:
- Tạo nên mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ và Tây Nguyên
- Gặp bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Nam chắn gió, gây mưa cho vùng ven
biển Nam Trung Bộ
* Từ tháng 5 đến tháng 10:
- Đầu mùa hạ, cùng với gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương tạo thành dải hội
tụ theo hướng kinh tuyến vặt dọc theo dãy Trường Sơn gây mưa cho Tây Nguyên
và Nam Bộ
- Cuối mùa hạ, cùng với Tín phong Bán cầu Nam tạo thành dải hội tụ theo chiều
vĩ tuyến gây mưa cho cả miền Nam, đỉnh mưa vào các tháng 9,10,11
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh quy luật địa
đới và phi địa đới được thể hiện rõ qua sự phân hóa sinh vật nước ta.
1,5
* Theo quy luật địa đới (theo hướng Bắc - Nam):
- Phía Bắc dãy Bạch Mã: Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây
thường rụng lá và mùa hạ cây xanh tốt Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng
cũng có những loài cận nhiệt như rẻ, re,…
- Phía Nam dãy Bạch Mã: Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, có các loài cây
rụng lá vào mùa khô, động vật là các loài thú nhiệt đới như hổ, voi,…
* Theo quy luật phi địa đới:
- Theo độ cao địa hình:
+ Đai nhiệt đới gió mùa: (dưới 600 -700 m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000 m ở miền
Nam): sinh vật là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: (từ đai nhiệt đới đến độ cao <2600 m): sinh
vật là hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim, cao hơn có các loài ôn đới.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: (cao ≥ 2600m): có các loài thực vật ôn đới như đỗ
quyên, lãnh sam, thiết sam.
- Theo Đông - Tây: vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồi núi.
+ Vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển: từ tây sang đông trên hầu
khắp lãnh thổ nước ta đều có thảm thực vật rừng, rồi đến thảm thực vật nông
nghiệp
+ Vùng đồi núi: Vùng Đông Bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì
vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa nơi thấp và cảnh quan thiên
nhiên giống như ôn đới ở vùng núi cao
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
V 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Chứng minh sự phân 1,5
Trang 4bố dân cư nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất nền kinh tế.
* Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất nền kinh tế Nhìn chung,
những khu vực dân cư đông đúc, mật độ dân số cao thường gắn với hoạt động
công nghiệp, dịch vụ hơn so với nông nghiệp
- Trên phạm vi cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ là những vùng có
mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước, tập trung nhiều trung
tâm công nghiệp, dịch vụ lớn, … nên mật độ dân số rất cao (dẫn chứng).
- Cùng là đồng bằng nhưng Đồng bằng sông Cửu Long hoạt động nông nghiệp là
chủ yếu nên mật độ dân số thấp hơn so với Đồng bằng sông Hồng – nơi có hoạt
động công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh (dẫn chứng).
- Tuy là các tỉnh vùng trung du nhưng hoạt động công nghiệp phát triển (các
trung tâm công nghiệp Việt Trì, Thái Ngyên, Hạ Long, …) nên mật độ dân số vẫn
cao hơn một số tỉnh ở đồng bằng ven biển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp
(Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, …) (dẫn chứng).
- Trong một vùng, sự phân bố dân cư cũng chịu tác động rõ nét của tính chất nền
kinh tế, nơi có hoạt động công nghiệp phát triển thu hút dân cư tập trung đông
đúc hơn (dẫn chứng).
- Ngay trong 1 tỉnh: sự phân bố dân cư cũng phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất nền
kinh tế (dẫn chứng).
- Mật độ dân số ở thành thị cao hơn ở nông thôn do hoạt động kinh tế chủ yếu
của thành thị là công nghiệp và dịch vụ trong khi ở vùng nông thôn nông nghiệp
vẫn là hoạt động kinh tế chính
* Cùng là hoạt động nông nghiệp nhưng có nơi đông dân, nơi thưa dân tùy
thuộc vào hoạt động canh tác, tính chất của ngành sản xuất
- Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ cao hơn Tây Nguyên do hoạt động canh tác
lúa nước cần nhiều lao động hơn so với hoạt động trồng cây công nghiệp (dẫn
chứng).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở
nông thôn nước ta trong những năm gần đây? Phân tích tác động của việc
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nước ta trong giai đoạn hiện nay đến vấn đề
việc làm của người lao động.
1,5
* Đô thị hóa có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước
ta trong những năm gần đây:
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn
- Đô thị là thị trường tiêu thụ (đặc biệt là nông sản), thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
hàng hóa phát triển, đồng thời cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tăng nhu cầu tiêu dùng
ở nông thôn
- Thu hút lao động từ khu vực nông thôn lên đô thị, tạo việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động; làm thay đổi cơ cấu dân số (tuổi, giới), cơ cấu lao động, nghề
nghiệp, lối sống ở khu vực nông thôn,
- Khu vực nông thôn có nguy cơ thiếu hụt lao động, đặc biệt là lao động trẻ, có
trình độ chuyên môn, kỹ thuật; diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, …
* Tác động của việc đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nước ta trong giai đoạn
hiện nay đến vấn đề việc làm của người lao động:
- Tạo ra nhiều việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ; nâng cao chất lượng
và năng suất lao động
- Dân thành thị tăng nhanh, sức ép đến vấn đề việc làm
1,0
0,5
VI 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, tại sao nói cà phê là nông
sản chuyên môn hóa của nền nông nghiệp nước ta?
1,5
Trang 5* Diện tích: Có diện tích lớn nhất so với các cây công nghiệp dài ngày khác:
+ Tổng diện tích cà phê năm 2007 là 489 nghìn ha, chiếm 27% tổng diện tích đất
trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước, cao gấp 1,3 lần diện tích cây cao su
và khoảng 1,6 lần diện tích trồng điều – 2 cây công nghiệp trọng điểm của nước
ta
+ Tới năm 2016, diện tích đạt 645,4 nghìn ha, sau cao su
* Sản lượng: Sản lượng cà phê cao nhất trong số cây công nghiệp lâu năm
+ Năm 2007, sản lượng cà phê đạt 916 nghìn tấn, cao gấp 1,5 lần cây cao su và
khoảng 3 lần điều
+ Đến năm 2016, sản lượng 1,5 triệu tấn, cao nhất trong nhóm cây lâu năm
* Mức độ chuyên môn hóa: Được trồng tại 5/7 vùng nước ta
+ Hình thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn là: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Trong đó, cây cà phê là cây chủ lực của Tây Nguyên
+ Hiện nay đang dần phát triển ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ
* Giá trị xuất khẩu: Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta: Phần lớn
lượng cà phê dùng cho xuất khẩu, những năm gần đây Việt Nam đã vượt qua
Braxin để trở thành nước xuất khẩu cà phê (nhân) số 1 thế giới
+ Sản lượng xuất khẩu năm 2017 đạt 1,4 triệu tấn, chỉ xếp sau gạo
+ Giá trị xuất khẩu đạt hơn 3,2 tỷ đô la Mỹ, chỉ đứng sau hạt điều nhân
* Điều kiện phát triển: Có nhiều điện kiện thuận lợi cả về tự nhiên và kinh tế xã
hội (dẫn chứng)
2 Giải thích vì sao sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng lại có sự khác
nhau giữa các vùng?
1,5
* Khái quát: Sản lượng thủy sản đánh bắt và nôi trồng khác nhau giữa các vùng.
Ngành khai thác phát triển ỏ DHNTB, ĐBSCL, với nhiều tỉnh trọng điểm, ngành
nuôi trồng phát triển nhất ở ĐBSCL, ĐBSH…do ảnh hưởng của các nhân tố ĐKTN
và ĐKKTXH giữa các vùng như sau:
* Nguyên nhân:
- Vùng phát triển thủy sản khai thác: là các vùng có lợi thế về các điều kiện tự
nhiên và kinh tế xã hội cho ngành khai thác thủy sản phát triển:
+ Đa số các tỉnh thành giáp biển, có vùng biển rộng, đường bờ biển dài, nhiều bãi
tôm bãi cá, ngư trường lớn đều lớn, nguồn lợi hải sản dồi dào…
+ Ngư dân có truyền thống kinh nghiệm đánh bắt
+ Đầu tư lớn về phương tiện, tàu thuyền, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cảng cá,
CNCB
+ Có thị trường ổn định, lâu dài…
- Vùng chủ yếu phát triển nuôi trồng:
+ Có diện tích mặt nước lớn, nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh rạch, rừng ngập mặn,
bãi triều
+ Có kinh nghiệm và kĩ thuật nuôi trồng hiện đại
+ Đầu tư lớn về giống, kĩ thuật, thị trường, chính sách khuyến ngư…
- Vùng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều không phát triển: thiếu đồng bộ,
thiếu một trong số các lợi thế trên như ko giáp biển, thiếu vốn, thiếu diện tích mặt
nước…
0,25
0,5
0,5
0,25
* Nhận xét
- Từ năm 1995 đến 2018, ngành thủy sản nước ta có nhiều chuyển biến tích cực
+ Sản lượng thủy sản tăng nhanh và tăng liên tục (dẫn chứng)
1,5
Trang 6+ Tốc độ gia tăng có sự khác nhau giữa các ngành (dẫn chứng)
+ Cơ cấu ngành thủy sản chuyển dịch tích cực: giảm tỉ trọng đánh bắt, tăng tỉ
trọng nuôi trồng (dẫn chứng)
* Giải thích
- Sản lượng thủy sản tăng nhanh do:
+ Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng cao
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật có nhiều tiến bộ (phương tiện đánh bắt, công nghiệp chế
biến, cơ sở nuôi trồng…)
+ Chính sách ưu tiên phát triển
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng đánh bắt do nguồn lợi thủy sản
tự nhiên đang bị suy giảm, trong khi đánh bắt xa bờ còn hạn chế Nước ta đã đẩy
mạnh nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu là do tốc độ tăng trưởng không đều giữa sản lượng nuôi
trồng và đánh bắt
1,5
Tổng số câu 07, tổng điểm toàn bài là 20 điểm 20,0