Phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời vào ngày Mặt Trời mọc chính đông tại 23027´ Bắc.. So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân hình thành dạng địa hình
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG
ĐỀ ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN THỨ XIII
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 10 – NĂM 2022 Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề có 05 câu; gồm 02 trang)
Câu I (4,0 điểm)
1 Phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời vào ngày Mặt
Trời mọc chính đông tại 23027´ Bắc So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân
hình thành dạng địa hình nấm đá và cồn cát trên sa mạc
2 Phân biệt đất và lớp vỏ phong hóa Phân tích tác động của địa hình với sự phân
hóa của sinh vật
Câu II (4,0 điểm)
1 Trình bày và giải thích sự thay đổi của nhiệt độ nước biển theo vĩ độ và theo độ
sâu Tại sao chế độ nước sông ở vùng ôn đới lạnh phụ thuộc chủ yếu vào chế độ nhiệt?
2 Chứng minh sự hình thành các khối khí trên Trái Đất vừa mang tính địa đới vừa
mang tính phi địa đới Tại sao khi thực hiện các biện pháp sử dụng và bảo vệ tự nhiên cần
phải nghiên cứu kĩ toàn bộ lãnh thổ?
Câu III (4,0 điểm)
1 Phân tích tác động của sự phân bố khí áp với sự phân bố mưa trên Trái Đất Trên
mỗi bán cầu có những Frông cơ bản nào? Giải thích tại sao lại chỉ có các Frông cơ bản
đó?
2 Chứng minh trên Trái Đất có nhiều loại gió khác nhau, giải thích nguyên nhân
Câu IV (4,0 điểm)
1 Phân biệt tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư Giải thích tại sao tỉ suất gia tăng dân
số ở các quốc gia có sự khác nhau?
2 Cho bảng số liệu
TỈ SUẤT XUẤT CƯ, NHẬP CƯ CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA NĂM 2020
ĐƠN VỊ: %
Trung du và miền núi Bắc Bộ 0,7 6,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1,0 7,2
Căn cứ vào bảng số liệu rút ra nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng dân số
cơ học của một số vùng ở nước ta năm 2020
Câu V (4,0 điểm)
1 Phân tích vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế Tại sao các quốc
gia có nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài lớn thì GDP thường nhỏ hơn GNI?
2 Cho bảng số liệu:
Trang 2SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2019
Số dân (triệu người) 6.143,5 6.956,8 7.379,8 7.713,0 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 2.060,0 2.476,4 2.550,9 2.964,4
(Nguồn: Thống kê của Ngân hàng thế giới – World Bank)
- Tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người của thế giới giai đoạn
2000-2019 (đơn vị kg/người)
- Nhận xét và giải thích về sự thay đổi của số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của thế giới giai đoạn 2000-2019
HẾT
-* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Người ra đề
Tạ Thị Thúy Hoàn - 0982599906