Phân tích tác động của địa hình với sự phân hóa của sinh vật 2,00 * Phân biệt đất và lớp vỏ phong hóa: - Vị trí, độ dày: Đất nằm trên cùng của lớp vỏ lục địa, bên trên lớp vỏ phong hóa;
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
I
(4
điểm)
1 Phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời vào ngày Mặt
Trời mọc chính đông tại 23 0 27´ Bắc So sánh sự giống nhau và khác nhau về
nguyên nhân hình thành dạng địa hình nấm đá và cồn cát trên sa mạc.
2.00
* Phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời vào ngày Mặt
Trời mọc chính đông tại 23 0 27´ Bắc
- Khi mặt trời mọc chính đông vào buổi sáng thì lúc giữa trưa (12h) mặt trời phải ở
đỉnh đầu người quan sát Ngày Mặt Trời mọc chính đông tại đường chí tuyến Bắc là
ngày 22/6
- Hệ quả:
+ Mặt Trời chuyển động biểu kiến tại Chí tuyến Bắc và lên thiên đỉnh tại đây, góc
chiếu sáng lớn
+ Hiện tượng ngày – đêm:
Bán cầu Bắc ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời là ngày dài nhất trong năm của mọi địa
điểm ở Bán cầu Bắc và là ngày ngắn nhất trong năm của bán cầu Nam
Tại xích đạo có ngày và đêm bằng nhau Từ xích đạo về cực Bắc ngày dài hơn đêm,
diện tích được chiếu sáng tăng dần, thời gian chiếu sáng tăng dần; từ vòng cực Bắc
đến cực Bắc có 24h toàn ngày Bán cầu Nam ngược lại
+ Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, nhận được góc chiếu sáng lớn, nhiệt độ lớn là
mùa hạ nóng bức; ngược lại, bán cầu Nam là mùa đông lạnh
* So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân hình thành dạng địa hình
nấm đá và cồn cát trên sa mạc.
- Giống nhau: đều do tác động của quá trình ngoại lực, tác nhân chủ yếu là do gió
- Khác nhau:
+ Địa hình nấm đá: là sản phẩm của quá trình phong hóa, bóc mòn với hình thức thổi
mòn của gió
+ Địa hình cồn cát: là sản phẩm của cả 4 quá trình ngoại lực
0,25
0,25 0,50
0,25
0,25 0,50
2 Phân biệt đất và lớp vỏ phong hóa Phân tích tác động của địa hình với sự phân
hóa của sinh vật
2,00
* Phân biệt đất và lớp vỏ phong hóa:
- Vị trí, độ dày: Đất nằm trên cùng của lớp vỏ lục địa, bên trên lớp vỏ phong hóa; có
độ dày mỏng hơn (khoảng vài mét); LVPH nằm phía dưới đất và phía trên cùng của
tầng đá gốc, dày hơn (dày khoảng vài chục mét)
- Thành phần cầu tạo: đất gồm các chất khoáng và chất hữu cơ tạo nên đặc trưng là độ
phì; LVPH chỉ có chất khoáng, không có độ phì
- Thời gian hình thành và vai trò: LVPH có trước tạo cơ sở hình thành đất; Đất hình
thành sau, là địa bàn để cư trú, tiến hành các hoạt động sản xuất
* Phân tích tác động của địa hình với sự phân hóa của sinh vật
- Địa hình tác động tới sự phân hóa của sinh vật chủ yếu gián tiếp qua khí hậu
+ Độ cao địa hình làm thay đổi nhiệt, ẩm làm cho sinh vật thay đổi theo vành đai
+ Hướng sườn khác nhau có nhiệt, ẩm và sự chiếu sáng khác nhau nên sinh vật phát
triển khác nhau; sườn đón nắng, gió ẩm thường có nhiệt - ẩm dồi dào hơn, sinh vật
phong phú hơn sườn khuất nắng; độ cao bắt đầu và kết thúc các vành đai sinh vật khác
nhau
+ Độ dốc khác nhau sinh vật khác nhau: sườn dốc quá trình xâm thực, xói mòn mạnh
hơn nên sinh vật nghèo nàn, kém phát triển hơn sườn thoải
- Hình thái: mỗi kiểu địa hình khác nhau có sv khác nhau…
0.50
0.25 0.25 0,75
0,25
II
(4
điểm)
1 Trình bày và giải thích sự thay đổi của nhiệt độ nước biển theo vĩ độ và theo độ sâu.
Tại sao chế độ nước sông ở vùng ôn đới lạnh phụ thuộc chủ yếu vào chế độ nhiệt?
2,00
- Sự thay đổi của nhiệt độ nước biển theo vĩ độ và theo độ sâu
Trang 2gần như không thay đổi
Nguyên nhân: do nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ không khí nên
+ Nhiệt độ không khí giảm dần từ xích đạo về 2 cực (do góc chiếu sáng giảm dần theo
vĩ độ) nên nhiệt độ nước biển giảm theo vĩ độ
+ Càng xuống sâu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí càng giảm dần nên nhiệt độ nước
biển cũng giảm theo; từ 3000m nhiệt độ nước biển không thay đổi do nước ở mọi nơi
đều là nước từ các địa cực lắng xuống và trôi đến
0,25 0,50
- Chế độ nước sông ở vùng ôn đới lạnh phụ thuộc chủ yếu vào chế độ nhiệt
+ Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là băng tuyết tan
+ Vào mùa đông nhiệt độ thấp nên nước sông đóng băng, vào cuối xuân đầu hạ khi
nhiệt độ tăng lên, băng tan sông được tiếp nước tạo nên mùa lũ của các sông
0,25 0,50
2 Chứng minh sự hình thành các khối khí trên Trái Đất vừa mang tính địa đới vừa
mang tính phi địa đới Tại sao khi thực hiện các biện pháp sử dụng và bảo vệ tự
nhiên cần phải nghiên cứu kĩ toàn bộ lãnh thổ?
2,00
- Các khối khí mang tính địa đới: trên mỗi bán cầu có 4 khối khí chính, từ xích đạo về
cực gồm
Khối khí xích đạo (nóng, ẩm)
Khối khí chí tuyến (rất nóng)
Khối khí ôn đới (lạnh)
Khối khí địa cực (rất lạnh)
Các khối khí này hình thành chủ yếu do tác động của bức xạ Mặt Trời giảm dần từ
xích đạo về cực
- Các khối khí mang tính phi địa đới: có khối khí lục địa (khô), khối khí hải dương
(ẩm)
hình thành do sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương
0,75
0,25 0,50
- Phải nghiên cứu kĩ toàn bộ lãnh thổ do:
+ Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp của nội lực và ngoại lực nên chúng luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau tạo
nên tính thống nhất và hoàn chỉnh Nếu một thành phần tự nhiên thay đổi sẽ dẫn tới sự
thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ
+ Việc nghiên cứu kĩ tự nhiên giúp con người có thể dự báo được các thay đổi của tự
nhiên để phòng tránh những hậu quả xấu, rủi ro, có những giải pháp cụ thể sử dụng
hợp lí tự nhiên
0,25
0,25
III
(4
điểm)
1 Phân tích tác động của sự phân bố khí áp với sự phân bố mưa trên Trái Đất Trên
mỗi bán cầu có những Frông cơ bản nào? Giải thích tại sao lại chỉ có các Frông cơ
bản đó?
2,00
Trang 3- Phân bố khí áp với sự phân bố mưa:
+ Sự phân bố khí áp quy định sự phân bố mưa: khí áp thấp mưa nhiều, khí áp cao mưa
ít
+ Theo vĩ độ: các vành đai khí áp cao, thấp trùng với các vành đai mưa nhiều, mưa ít
Đai áp thấp xích đạo – mưa nhiều nhất
Đai áp cao chí tuyến – mưa tương đối ít
Đai áp thấp ôn đới – mưa tương đối nhiều
Đai áp cao cực – mưa rất ít
+ Theo lục địa – đại dương: các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa, mưa thay đổi theo
mùa
Mùa đông: lục địa hình thành áp cao – mưa ít
Mùa hạ: lục địa hình thành áp thấp – mưa nhiều
- Frông:
+ Trên mỗi bán cầu có 2 Frông cơ bản: Frông địa cực (FA) và Frông ôn đới ( FP)
- Chỉ có 2 Frông cơ bản đó vì:
Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí: khối khí địa cực rất lạnh, khối khí ôn đới lạnh; khối
khí chí tuyến rất nóng, khối khí xích đạo nóng ẩm Các khối khí di chuyển gặp nhau
hình thành nên Fr hoặc dải hội tụ nhiệt đới
Frông địa cực: mặt ngăn cách giữa khối khí cực và khối khí ôn đới; Frông ôn đới:
mặt ngăn cách giữa giữa khối khí ôn đới và khối khí nhiệt đới
Hai khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo không tạo nên frông thường xuyên và
liên tục bởi chúng đều nóng và thường xuyên có cùng chế độ gió; Ở khu vực xích đạo,
không tạo nên frông vì các khối khí xích đạo bán cầu Bắc và bán cầu Nam đều là khối
khí nóng ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau nên khi tiếp xúc nhau chúng tạo thành dải
hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 bán cầu
0,25 0,50
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Chứng minh trên Trái Đất có nhiều loại gió khác nhau, giải thích nguyên nhân 2,00
- Có nhiều loại gió khác nhau:
+ Gió hoạt động thường xuyên: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực (diễn
giải)
+ Gió hoạt động theo mùa: gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ
+ Gió địa phương: gió đất – biển; gió phơn…
- Do: Trên Trái Đất có
+ Các trung tâm khí áp cao, thấp thường xuyên…
+ Các trung tâm khí áp cao, thấp theo mùa thay đổi theo lục địa, đại dương; Các trung
tâm khí áp địa phương, đặc điểm của địa hình…
0,75 0,50 0,25
0,25 0,25
IV
(4
điểm)
1 Phân biệt tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư Giải thích tại sao tỉ suất gia tăng dân số
ở các quốc gia có sự khác nhau?
2,00
- Tỉ suất nhập cư, xuất cư:
Tỉ suất nhập cư: là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong
năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
Tỉ suất nhập cư: là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong
năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
0,50
- Tỉ suất gia tăng dân số các quốc gia có sự khác nhau do:
+ Gia tăng dân số là tổng gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học Các quốc
gia có tỉ suất gia tăng dân số khác nhau do các nhân tố tác động khác nhau
+ Gia tăng dân số tự nhiên chịu tác động của các nhân tố
Tự nhiên – sinh học: Cơ cấu tuổi và giới; tuổi kết hôn; tình trạng sức khỏe; điều kiện
tự nhiên, môi trường sống
Kinh tế - xã hội: Mức sống của dân cư; trình độ phát triển kinh tế – khoa học kĩ thuật;
công nghiệp hóa, đô thị hóa; tâm lí, phong tục tập quán, tôn giáo
Chính sách dân số: chính sách tác động trực tiếp, gián tiếp
+ Gia tăng dân số cơ học chịu tác động của
0,25 0,75
0,5
Trang 4cao, dễ tìm kiếm việc làm, thu nhập cao
Lực đẩy: thường là những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn, trình độ kinh tế xã hội
thấp, điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm
Nhận xét
- Tỉ suất nhập cư, xuất cư giữa các vùng có sự chênh lệch lớn
+ Tỉ suất nhập cư: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng cao; các vùng còn lại thấp
+ Tỉ suất xuất cư: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng thấp; các vùng còn lại cao,
nhất là Đồng bằng sông Cửu Long
- Tỉ suất gia tăng cơ học chênh lệch lớn giữa các vùng:
+ Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng tỉ suất gia tăng cơ học dương, Đông Nam Bộ
rất cao
+ Các vùng còn lại tỉ suất gia tăng cơ học âm, cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long
Giải thích:
- Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ có tỉ suất nhập cư lớn đồng thời có tỉ xuất gia
tăng cơ học dương chủ yếu do vùng có kinh tế phát triển, điều kiện sống tốt, trình độ
công nghiệp hóa cao, có nhiều khu công nghiệp, dịch vụ phát triển, có khả năng tạo
được nhiều việc làm
- Các vùng còn lại có tỉ suất xuất cư lớn đồng thời có tỉ suất gia tăng cơ học âm chủ
yếu do còn có nhiều khó khăn như trình độ phát triển kinh tế còn thấp, điều kiện tự
nhiên khó khăn, mức sống chưa cao, khó tìm kiếm việc làm, trình độ công nghiệp hóa
thấp
0,50
0,50
1,00
V
(4
điểm)
1 Phân tích vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế Tại sao các quốc gia
có nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài lớn thì GDP thường nhỏ hơn GNI?
2,00
- Vai trò của các nguồn lực:
+Vị trí địa lí: tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng,
giữa các quốc gia với nhau; góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động
quốc tế
+ Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất, điều kiện cần thiết cho
quá trình sản xuất
+ Nguồn lực kinh tế xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển kinh
tế phù hợp với điều kiện cụ thể cả đất nước trong từng giai đoạn
.Dân cư, nguồn lao động: Quyết định việc tái tạo, sử dụng và phát triển các nguồn lực
khác; Tạo nền mối quan hệ cung – cầu của nền kinh tế
Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực khác; tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh
quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vốn: cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, tăng
tích lũy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chính sách và xu thế phát triển: thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các quốc gia có vốn đầu tư ra nước ngoài lớn có GDP nhỏ hơn GNI vì:
+ GDP: là tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế
tạo ra bên trong một quốc gia ở một thời kì nhất định thường là một năm
+ GNI: là tổng thu nhập của một quốc gia được tính bằng GDP cộng chênh lệch giữa
thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài
trong một thời kì nhất định thường là một năm
1,50
0,50
- Tính bình quân sản lượng lương thực = sản lượng/số dân
0,50
Trang 5Nhận xét: Số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của
thế giới giai đoạn 2000-2019 tăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau, trong đó:
- Số dân tăng chậm
- Sản lượng lương thực tăng khá nhanh
- Bình quân sản lượng lương thực theo đầu người tăng nhanh nhất nhưng chưa ổn định
0,75
Giải thích:
- Số dân tăng do quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số còn dương; tăng chậm do tỉ
suất gia tăng dân số giảm
- Sản lượng lương thực tăng chủ yếu do năng suất cao, tăng; diện tích cây lương thực
được mở rộng ở một số khu vực
- Bình quân lương thực theo đầu người tăng do tốc độ tăng sản lượng lương thực cao
hơn tốc độ tăng dân số; chưa ổn định do phụ thuộc tốc độ tăng dân số và sản lượng
lương thực
0,75