1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2022-2023

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 465,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin CNTT và sự tuyên truyền của các cấp và nhà trường nên phụ huynh học sinh đã nắm bắt được những lộ trình và các điều kiện cần có để đáp ứng t

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT NINH HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS NGUYỄN THÁI BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/KH-THCSNTB Hộ Hải, ngày 26 tháng 9 năm 2022

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học 2022-2023

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

- Căn cứ Công văn số 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2022-2023;

- Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học

2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Căn cứ Công văn số 2090/SGDĐT-NVDH ngày 30/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023,

- Thực hiện Công văn số 1386/PGD-THCS ngày 23/9/2022 của PGDĐT Ninh Hải về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

- Căn cứ vào điều kiện, tình hình cụ thể của đơn vị, trường THCS Nguyễn Thái Bình xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 như sau:

II ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC

1 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục địa phương

Trường THCS Nguyễn Thái Bình được xây dựng trên địa bàn thôn Lương Cách, xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Tình hình kinh tế của địa phương gặp nhiều khó khăn, lý do dân cư chủ yếu làm nông trồng lúa nước, ngư nghiệp nuôi tôm, đánh bắt hải sản, 10 năm nay do tình hình nuôi tôm ao đìa bị thua lỗ thiếu nợ ngân hàng và nợ công ty bán thức ăn cho tôm nên phụ huynh đi vào tạm trú

ở TP HCM, Bình Dương … để kiếm việc làm sinh sống gửi tiền về nuôi con ăn học

ở với Ông Bà nội, ngoại nuôi, mặc dù có sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương nhưng sự tham gia đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của nhân dân, phụ huynh không có, hơn nữa địa bàn xã không có tổ chức cá nhân nào kinh doanh, công

ty xí nghiệp lớn nên vấn đề xã hội hóa rất khó khăn

Điều kiện kinh tế của nhân dân còn khó khăn, nhận thức về công tác giáo dục của một số ít nhân dân còn hạn chế

Học sinh chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn do đó chất lượng và ý thức học tập chưa cao

Trang 2

Còn ảnh hưởng của một số tệ nạn trong xã hội như trò chơi điện tử nguy hiểm, lên các trang mạng xã hội nói xấu nhau …

Hiện tượng học sinh xô xát nhau vẫn còn xảy ra nguyên nhân xảy ra chủ yếu nói xấu, xúc phạm nhau trên Facebook

Chính quyền địa phương xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường (đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục

ATGT, các hoạt động ngoại khóa – trải nghiệm…)

Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo các cấp đặc biệt là Phòng Giáo dục Đào tạo và lãnh đạo địa phương

Có Chi bộ trực thuộc dưới sự lãnh đạo Đảng ủy, thống nhất cao về các chủ trương, biện pháp lãnh chỉ đạo của nhà trường Các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội đã thể hiện tích cực vai trò của mình, cùng nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của năm học

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) và sự tuyên truyền của các cấp và nhà trường nên phụ huynh học sinh đã nắm bắt được những lộ trình và các điều kiện cần có để đáp ứng thực hiện đổi mới chương trình GDPT năm 2018

2 Đặc điểm nhà trường

Năm học 2022-2023, ngành Giáo dục tiếp tục tăng cường quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học và tiếp tục thực hiện mục tiêu kép: vừa bảo đảm an toàn về phòng, chống dịch COVID-19, vừa hoàn thành nhiệm vụ năm học

Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 là chương trình mở, tăng tính chủ động cho nhà trường

Về phía nhà trường, đã ổn định về mặt tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất đáp ứng tốt cho việc dạy-học Tiếp tục duy trì, cải tiến trường đạt chuẩn quốc gia mức độ

1, duy trì nâng cao đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 giai đoạn 2019-2024, tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục THCS

2 Thuận lợi:

a) Cơ sở vật chất:

- Phòng học văn hóa: có 19 phòng (đủ 8 phòng học cho các bộ môn cho 02 suất học (sáng khối lớp 6,9; chiều khối lớp 7,8)

- Phòng học bộ môn có 11 phòng học gồm: phòng KHTN; phòng Sử - Địa – GDCD; phòng Công nghệ; phòng Tin, phòng Nhạc, phòng Mỹ thuật; 02 phòng Thể dục; phòng Tiếng Anh; phòng BDHSG

- Chéo buổi học: Thể dục, SHNGLL, KNS, Hướng nghiệp khối 9, Công tác đội, Ngoại khóa; HĐTNHN…

- Phòng phục vụ học tập: 02 phòng thí nghiệm thực hành; 01 phòng thư viện; 02 phòng chứa thiết bị, 01 phòng kho

Trang 3

- Phòng hành chính quản trị: Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng Đoàn đội, phòng Công đoàn + tiếp dân, phòng truyền thống, Phòng Bảo vệ, phòng Y tế, Phòng Kế toán –Văn thư, phòng giáo viên và 01 phòng Hội trường

b) Thiết bị dạy học:

- Trường hiện có tổng cộng 1.253 bộ đồ dùng, thiết bị, tranh ảnh Cụ thể: số lượng đồ dùng, thiết bị dạy học, tranh ảnh khối 6 là 358 bộ, khối 7 là 254 bộ, khối 8

là 327 bộ, khối 9 là 314 bộ đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học của giáo viên và học sinh

- Số lượng máy vi tính phục vụ cho công tác dạy và học của GV, HS là 26 máy (cụ thể: phòng máy vi tính của HS có 17 máy tính để bàn và 04 laptop; máy tính laptop phục vụ cho công tác dạy học trình chiếu cho GV là 05 máy)

- Số lượng tivi 16 cái, máy chiếu 02 cái được lắp đặt cố định, thuận tiện trong việc phục vụ công tác quản lý và dạy học cụ thể: Tivi lắp đặt tại các phòng học là 09 cái, phòng học bộ môn 05 cái, phòng sinh hoạt đội 01, thư viện là 01; máy chiếu lắp tại các phòng hội trường l máy, phòng bộ môn Tin học 01 cái; 01 ti vi tương tác thông minh phòng Tiếng Anh)

- Khối công trình công cộng: Trường có 01 khu nhà vệ sinh dành cho học sinh

và 01 khu nhà vệ sinh dành cho CB/GV/NV

- Có nhà để xe riêng biệt cho CB-GV-NV; chưa có nhà xe HS

c) Nhân sự:

- Biên chế giao 37 người (Trong đó 01 CBQL; 31 GV; 05 nhân viên theo Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 19/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Hải)

- Tổng số đang thực hiện vị trí việc làm 37 trong đó: CBQL: 01, GV: 31( biên chế: 30; HĐ TG 01); NV:05 Thiếu 01 vị trí, 01 việc làm CBQL; 01GV biên chế môn Toán hoặc Lý)

- Hợp đồng: 01 NV Bảo vệ

- Trường chia làm 02 tổ chuyên môn & 01 TổVăn phòng

- TổTự nhiên (TN): 20 người (18 GV, 01 PHT, 01 NVTB)

- Tổ Xã hội ( XH) : 14 người (13 GV, 01 NVTV)

- Tổ Văn Phòng: 04 người (VT, KT, YT, BV)

* Học sinh

+ Tổng số lớp/ học sinh: 16 lớp/641 học sinh /341 nữ

Trong đó:

- Khối 6 : 04 lớp/167 học sinh/90 nữ - Khối 7 : 04 lớp/162 học sinh/82nữ

- Khối 8 : 04 lớp/154 học sinh/79 nữ - Khối 9 : 04 lớp/158 học sinh/ 90 nữ

Bình quân 40 HS/lớp

Trang 4

* Ưu điểm:

+ Đội ngũ giáo viên đầy đủ, nhiệt tình, phần lớn có năng lực, nhiều tổ nhóm đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

+ Điều kiện, phương tiện hỗ trợ cho giảng dạy tương đối đầy đủ: thiết bị dạy học, SGK, sách giáo viên, đủ phục vụ cho giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập

+ Cơ sở vật chất (phòng học, phòng làm việc …) có đầy đủ, đảm bảo tốt cho công tác dạy và học

+ Một số học sinh có ý thức cao trong học tập, học tập với tinh thần tự giác, nổ lực cố gắng phấn đấu vươn lên

+ Chủ động tốt ứng phó với tình hình dịch bệnh COVID-19 và các tình huống bất thường khác

* Tồn: - Cân đối bộ môn chưa đồng bộ (Dư môn MT thiếu môn lý )

- Thiếu 01 cán bộ quản lý

3 Hạn chế :

a) Khách quan:

+ Tình hình kinh tế địa phương khó khăn, một số gia đình đi làm ăn xa, thiếu

sự quan tâm đến việc học tập của học sinh (HS) HS theo cha mẹ đi làm ăn xa còn nhiều, một vài Hs đi học nghề do đó tỉ lệ duy trì sĩ số chưa được bền vững

+ Một bộ phận CMHS nhận thức chưa đúng về công tác giáo dục, ít quan tâm đầu tư đến việc học tập của con em, còn khoán trắng cho nhà trường

+ Chưa huy động được các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; chưa nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; xây dựng kế hoạch cụ thể đổi mới phối hợp với địa phương vận động ra lớp……

+ Được sự quan tâm cấp trên đầu tư cho trường 01 cái Bể bơi mục tiêu khuyến khích dạy bơi kết hợp với hướng dẫn kỹ năng phòng, tránh đuối nước cho HS Hiện nay Lãnh đạo nhà trường thật sự lúng túng chưa biết vận dụng cơ chế như thế nào để

sử dụng, chi phí vận hành, bảo dưỡng và đã bị thủng …

+ Do bùng nổ công nghệ 4.0, toàn cầu hóa, hòa nhập quốc tế, hệ thống giáo dục thay đổi liên tục theo sự phát triển của xu thế thời đại của nền kinh tế trí thức, nên việc tiếp cận trong công tác quản lý và các hoạt động giáo dục của giáo viên chậm nhận thức, tư duy, sáng tạo, thậm chí ngại đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy học Ứng dụng Chương trình Chuyển đổi số cũng còn chậm do nhiều nguyên nhân ……

b) Chủ quan

Trang 5

+ Việc đổi mới phương pháp dạy học ở một số giáo viên chưa rõ nét, một bộ phận giáo viên chưa tích cực, tự giác tham gia các cuộc thi, hội thi do các cấp tổ chức…

+ Thực hiện các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh chưa đạt hiệu quả

+ Công tác tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ,

thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường với cha mẹ học sinh và học sinh, nhằm tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập; nội dung tích hợp, bổ sung nhửng hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới, các di sản văn hóa trong dạy học một số môn học nhất là các môn học khoa học xã hội còn hạn chế

+ Công tác hoạt động nghiên cứu khoa học trong học sinh và tham gia Cuộc

thi khoa học - kỹ thuật dành cho học sinh; Xây dựng câu lạc bộ khoa học - kỹ thuật

trong nhà trường nhằm tạo môi trường cho học sinh nghiên cứu, chia sẻ về kiến thức,

kỹ năng và các sản phẩm nghiên cứu khoa học, các hoạt động giáo dục gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương các môn Khoa học tự nhiên thực hiện chuyên đề này còn khiêm tốn

+ Công tác giáo dục thể chất (GDTC) về nâng cao sức khỏe, các cuộc thi đấu các môn thể thao, chọn học sinh, tham gia Hội khỏe Phù Đổng (HKPĐ) cấp tỉnh , truyên truyền về công tác dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025” và các chương trình,

đề án liên quan đến GDTC, y tế trường học (YTTH) trong quá trình hoạt động chưa đạt hiệu quả cao

+ Thực hiện đánh giá thường xuyên chưa thay đổi các hình thức, các phương pháp như trực tuyến, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá, qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, chỉ thực hiện thông qua: bài kiểm tra trên giấy hoặc bài thực hành, chưa thực hiện được trên máy tính, hay các hoạt động trải nghiệm trong thực tiễn

+ Công tác họp định kỳ của GVCN với phụ huynh học sinh chưa đổi mới về nội dung, chưa áp dụng được các phương pháp hoạt động mang chiều hướng tích cực…

III MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG

1 Mục tiêu chung

1 Bảo đảm an toàn trường học, chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình, kế hoạch năm học

2 Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 6, 7; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo

Trang 6

dục và Đào tạo về Sửa đổi, bổ sung Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018; tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2006) đối với các lớp 8, 9; bảo đảm hoàn thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục trong tất cả các tình huống bất thường có thể xảy ra

3 Tiếp tục thực hiện công tác đảm bảo chất lượng giáo dục; chú trọng phát triển mạng lưới trường, lớp, đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

4 Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục; thực hiện quản trị trường học bảo đảm dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục

trung học

5.Chủ đề năm học 2022-2023: “Nâng cao chất lượng dạy học” một cách thiết thực, hiệu quả

6 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT linh hoạt, phù hợp với điều kiện của trường đóng trên địa bàn xã Hộ Hải, huyện Ninh hải

7 Phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và GV trong việc thực hiện chương trình; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện các PPDH và đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực HS

8 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường; bảo đảm tính dân chủ, thống nhất giữa các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể, phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ HS và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

2 Các chỉ tiêu cụ thể

2.1 Thống nhất các chỉ tiêu về số lượng trường, lớp, GV, HS chủ yếu của năm học như sau:

a) Chất lượng học tập và chỉ tiêu thi đua:

- Duy trì trường chuẩn quốc gia cấp độ 1

- Duy trì KĐ chất lượng giáo dục mức độ 2

b) Chỉ tiêu chung

+ Trường: Tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh

+ Tổ Lao động Tiên tiến cấp huyện: 02 tổ (Tổ TN, Tổ XH)

+ Chi bộ : đạt “ Trong sạch vững mạnh”

+ Công Đoàn : Vững mạnh xuất sắc

+ Chi Đoàn : Vững Mạnh

+ Liên Đội : Mạnh cấp huyện

Trang 7

+ Số Chi đội vững mạnh : 31.2 % (03 chi)

+ Lớp tiên tiến : 37.5 % (03 lớp)

+ Thu BHYT : 100 % ; PH, HP, VS, XHH… > 96%

+ Đạt danh hiệu cơ quan văn hóa

c) Các chỉ tiêu cụ thể

* Phát triển và duy trì sĩ số

- Huy động HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 98 %

- Tỷ lệ HS bỏ học: < 1,0 %

+ GV dạy giỏi cấp trường: 22/30 GV (73%)

+ Xếp loại tay nghề giỏi: 29/30 (97%), Khá: 01/30 (3%)

+ Giáo viên giỏi cấp huyện: 04/30 (12.3%);

+ Giáo viên giỏi cấp Tỉnh: 01 (3.3%)

+ GVCN giỏi cấp huyện: 04 (12.3 %)

+ GVCN giỏi cấp trường: 04

+ Số đề tài NCKHSPUD hoặc SK nộp cấp trên: 02

+ Lao động tiên tiến cả năm: 36/36 (100 % )

+ Chiến sĩ thi đua: 01 (2,6 %)

+ Chi Bộ xét kết nạp vào Đảng CSVN 01

*) Chất lượng giáo dục học sinh

- Lớp 8,9:

+ Hạnh kiểm : Tốt 57 % ; Khá 38 % ; Tb 5 % ; Yếu : 0%

+ Học lực : Giỏi 25 % ; Khá 30% ; Tb 40 % ; Yếu : 5 %

- Lớp 6,7

+ Kết quả rèn luyện học sinh: Tốt 57%; Khá 38%; Đạt: 5 %; CĐ : 0% + Kết quả học tập học sinh: : Giỏi 25 % ; Khá 30%; Đạt: 45 % ; CĐ: 0 %

- Lên lớp thẳn: 95 %

- Lên lớp sau khi thi lại: 98 %

- Công nhận Tốt nghiệp THCS: 99 %

- Phân luồng HS TNTHCS vào THPT: 85 (15% còn lại học nghề, học TTBDTX )

- Học sinh giỏi cấp huyện: 03 HS

Trang 8

- Học sinh giỏi cấp Tỉnh : 01 HS

- NC KHKT : 01HS

- Tin học trẻ cấp tỉnh : 01 HS

- Chuyên đề/tổ chuyên môn: Mỗi tổ thực hiện 02 chuyên đề lớn/năm, 01 chuyên đề KNS/năm, hàng tháng đều thao giảng chuyên môn tổ/ nhóm theo nghiên cứu bài học

* Chất lượng đánh giá, xếp loại VC/GV/NV cuối năm:

+ CB/GV/NV đánh giá, xếp loại theo TT20, TT14/BGDĐTvà QĐ: 122/UBND

- Theo QĐ số 122/UBND tỉnh: 100% CBQL, GV, NV: Hoàn thành tốt nhiệm

vụ

- Theo TT14/BGD: 100% CBQL: xếp loại khá trở lên

- Theo TT 20 /BGD: 100% xếp loại khá trở lên

- 100% Cán bộ, CC,VC áp dụng CNTT trong hoạt động dạy học & trong công tác quản lý

- 100% GV sử dụng CNTT (giáo án điện tử) trừ GVTD) (tất cả các lớp học đều

có ti vi)

- 100% giáo viên soạn giáo án vi tính

2.2 Thống nhất các chỉ tiêu về số lượng chất lượng các môn học và hoạt động

giáo dục thực hiện trong nhà trường

a) Các môn học bắt buộc

Lớp 8,9 môn: Anh; Toán; Lý; Hóa; Sinh; Văn: 85 % > Tb

Lớp 6,7 Anh; Toán; KHTN; Văn: 85 % > Tb

Lớp 8,9 môn: GDCD, CN, Tin ;Sử, Địa: 90% > Tb

Lớp 6,7 môn: GDCD, CN, Tin ;Sử - Địa: 90% > Tb

Lớp 8,9 môn TD, MT, Nhạc: Đạt 100%,

Lớp 6,7 môn Nghệ thuật, GDTC Đạt: 100%,

b) Các môn Hoạt động giáo dục: (HĐTNHN, GDĐP) Đạt 100%,

IV KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC

VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1 Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023

Thực hiện theo Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, về khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trường thực hiện cụ thể như sau:

Trang 9

Cấp

học

Ngày

tựu

trường

Ngày khai giảng

Ngày bắt đầu năm học

Học kỳ I Học kỳ

II

Hoàn thànhkế hoạch giảng dạy và học tập

Ngày kết thúc năm học

Các kỳ thi và xét tốt nghiệp

THCS Từ

29/8/2022;

Thứ Hai 05/9/2022

06/9/2022 Từ

06/9/2022 đến trước ngày 15/01/2023 (18 tuần)

17 tuần thực học,

10 ngày nghỉ Tết Nguyên đán

Trước ngày 25/5/2023

Trước ngày 31/5/2023

- Xét công nhận tốt

nghiệp THCS trước ngày 31/5/2023

- Hoàn thành tuyển sinh vào 6 THCS năm 2023-2024 trước ngày 31/7/2023

- Tất cả CBQL,GV,NV nghỉ Tết Âm lịch bắt đầu từ ngày 16 tháng 01 năm

2023 (25 tháng Chạp năm Nhâm Dần) đến hết ngày 28 tháng 01 năm 2023 (Mùng 07 tháng Giêng năm Quý Mão)

- Các ngày nghỉ lễ khác được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và Thông báo của UBND tỉnh Ninh Thuận

- Tham gia thi HSG, thi khoa học kỹ thuật, thi IOE, văn hóa đọc, Em yêu lịch

sử, thi hội khỏe TDTT, thi các phong trào Đoàn – Đội …., các cuộc thi khác trong năm (Có kế hoạch riêng)

2 Kế hoạch kiểm tra định kỳ: tổ chức sáng thứ hai tiết 3,4 trong tuần

(kiểm tra đề chung có kế hoạch riêng)

+ Kiểm tra giữa kỳ 1: Từ tuần 8 đến tuần 12

+ Kiểm tra cuối kỳ 1: Từ tuần 17 đến tuần 18

+ Kiểm tra giữa kỳ 2: Từ tuần 27 đến tuần 33

+ Kiểm tra cuối kỳ 2:Từ tuần 34 đến tuần 35

3 Kế hoạch phân phối thời gian thực hiện chương trình môn học và hoạt động giáo dục năm học 2022- 2023

3.1 Lớp 6:

(18 Tuần)

Số tiết HKII (17 Tuần) Cả năm

2 Nghệ thuật gồm

+ PM Mỹ thuật + PM Âm nhạc

36

18

18

34

17

17

70

35

35

Trang 10

+ Phân môn Li ̣ch sử

+ Phân môn Đi ̣a lý

18

36

34

17

52

53

9 Khoa học tự nhiên gồm:

Phân môn Lý

Phân môn Hóa

Phân môn Sinh

72

36

0

36

68

16

18

34

140

52

18

70

3.2 Lớp 7:

(18 Tuần)

Số tiết HKII (17 Tuần) Cả năm

2 Nghệ thuật gồm

+ PM Mỹ thuật

+ PM Âm nhạc

36

18

18

34

17

17

70

35

35

5 Môn Li ̣ch sử và Đi ̣a lý gồm:

+ Phân môn Li ̣ch sử

+ Phân môn Đi ̣a lý

54

36

18

51

17

34

105

53

52

9 Khoa học tự nhiên gồm:

Phân môn Lý

Phân môn Hóa

Phân môn Sinh

72

6

30

36

68

34

0

34

140

40

30

70

3.3 Lớp 8:

Ngày đăng: 19/10/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w