1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng xem xét lợi ích của việc phát hiện sớm đã mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân ung thư phổi, những nỗ lực lớn đã được nghiên cứu và thực hiện để khắc phục những hạn chế về tỷ lệ

Trang 1

VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ

PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI PGS.TS BSCKII Nguyễn Chi Lăng

Bệnh viện Phổi Trung ương

Giới thiệu

Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến ung thư trên toàn thế giới Mặc dù đã cải thiện chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn và điều trị.Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với ung thư phổi vẫn còn thấp (khoảng 10 - 20%) do nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn Trái lại, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn sớm có tỷ

lệ sống sót sau 5 năm là hơn 70%, do đó sàng lọc và phát hiện ung thư phổi sớm là rất quan trọng để cải thiện khả năng sống sót Sàng lọc bằng chụp cắt lớp điện toán liều thấp (LDCT) đã được chứng minh là làm giảm 20% tỷ lệ tử vong ở những người có nguy cơ cao ngay cả khi nó không đủ nhạy để phát hiện các khối u nhỏ ở trong đường thở trung tâm Rivera [1] đã chứng minh, nội soi phế quản ống mềm đã trở thành kỹ thuật được khuyến nghị cho tất cả bệnh nhân nghi mắc ung thư phổi Tác giả cho thấy độ nhạy đối với tổn thương đường thở trung tâm là 88% và độ nhạy với tất cả các tổn thương trung tâm và ngoại vi là 78% (nó thay đổi từ 36% % đến 88%, tùy theo phương pháp sinh thiết được áp dụng Hơn nữa, soi phế cho phép lập kế hoạch phẫu thuật chính xác thông qua việc đánh giá bề mặt niêm mạc phế quản, vị trí và mức độ của khối u, sự vận động của dây thanh âm và đường dẫn khí

Tuy nhiên, ung thư phổi sớm và các tổn thương tiền ung thư, chẳng hạn như loạn sản vảy tăng sinh mạch (ASD) hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy (SqCC), ung thư tại chỗ (CIS) có thể bị bỏ qua khi được kiểm tra bằng soi phế quản ánh sáng trắng thông thường (WLB) Cuối cùng xem xét lợi ích của việc phát hiện sớm đã mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân ung thư phổi, những nỗ lực lớn đã được nghiên cứu và thực hiện để khắc phục những hạn chế về tỷ lệ phát hiện ung thư phổi sớm của soi phế quản ánh sáng trắng, các kỹ thuật nội soi phế quản cải tiến ra đời, có khả năng phát hiện các khối u ác tính tiền xâm lấn Chẳng hạn như soi phế quản huỳnh quang (AFB), soi phế quản hình ảnh dải tần hẹp (NBI) và nội soi phế quản độ phóng đại cao (HMB)

Thực tế phần lớn (2/3) các tổn thương được tìm thấy trên chụp cắt lớp vi tính, nằm ngoài phạm vi kiểm tra của nội soi phế quản Do đó, các công nghệ dựa trên đầu dò mới đã được giới thiệu như: nội soi siêu âm nội đầu dò xuyên tâm (Rp-EBUS), chụp cắt lớp kết hợp quang học (OCT), nội soi laser đồng tiêu cự (CLE) và quang phổ Raman laser (LRS) đã và đang triển khai áp dụng, nghiên cứu trên người và ngoài cơ thể người, nhằm nâng cao hiệu quả của nội soi phế quản trong việc chẩn đoán sớm ung thư phổi Trong các phần sau, chúng tôi báo cáo các bài viết quan trọng và thú vị nhất trong lĩnh vực đánh giá giá trị của các kỹ thuật khác nhau dựa trên các bằng chứng được công bố cho đến nay

Trang 2

Introduction

Lung cancer is the leading cause of cancer-related mortality worldwide Despite improvements in diagnosis, staging and treatment, the overall 5-year survival for lung cancer is still low (range, 10–20%), due to the very poor prognosis of many patients diagnosed at advanced stage On the other hand, patients with early stage lung cancer have a 5-year survival of more than 70%, thus screening and detection of early lung cancer is crucial to improve survival Screening with low dose computed tomography (LDCT) have been shown to reduce the mortality by 20% in the high-risk population even if it is not sensitive enough to detect small tumours arising in the central airway As shown by Rivera [1], flexible bronchoscopy became the recommended procedure for all patient suspected of having lung cancer, showing a sensitivity for central airway lesions

of 88% and overall sensitivity for all modalities in the diagnosis of peripheral disease of 78% (it varied from 36% to 88%, according to the biopsy method used Furthermore, it allows the correct surgical planning through the evaluation of the surface, site and extent

of the tumour, vocal cord motility and airway lumen

Nevertheless, early cancers and precancerous lesions, such as angiogenic squamous dysplasia (ASD) or squamous cell carcinoma (SqCC) in situ (CIS) can be missed when examined with conventional white light bronchoscopy (WLB) alone Two studies reported that only 29% of CIS and 69% of microinvasive tumours were detectable by an experienced bronchoscopist using WLB alone

Considering that early detection followed by prompt treatment can improve the outcome for patients with lung cancer, great efforts have been made to overcome these limitations and innovative bronchoscopic techniques capable of detecting these pre-invasive malignancies were developed, such as autofluorescence bronchoscopy (AFB), narrow band imaging (NBI) and high magnification bronchovideoscopy (HMB) Unfortunately, the majority of lesions found on computed tomography (CT) are beyond the scope of examination, occupying the outer two-thirds of the bronchial tree Hence, new probe-based technologies have been introduced: radial endobronchial ultrasound (R-EBUS), optical coherence tomography (OCT), confocal laser endomicroscopy (CLE) and laser Raman spectroscopy (LRS) In the following sections, we report the most important and interesting articles in the field which assess the value of the various techniques based on the evidences published to date

1 Nội soi phế quản huỳnh quang (AFB)

AFB khai thác tính khuếch đại huỳnh quang của mô phế quản bình thường, loạn sản và ung thư tại chỗ (CIS) Thực chất, mô bình thường chứa các chất huỳnh quang nội sinh như: tryptophan, collagen, elastin và porphyrin, những chất này hấp thụ và phát huỳnh quang màu xanh lá cây khi được chiếu sáng bởi ánh sáng tím hoặc xanh Những mô bất

Trang 3

thường có chứa nồng độ chất huỳnh quang nội sinh khác nhau phát ra ánh sáng đỏ, tím

hoặc đỏ tươi ( Hình 1) Ngoài việc nghiên cứu đơn và đa trung tâm, ba nghiên cứu tổng

hợp chứng minh rằng: nội soi huỳnh quang (AFB) đơn độc và nội soi huỳnh quang kết hợp ánh sáng trắng (AFB + WLB) có lợi thế hơn nội soi ánh sáng trắng đơn độc để phát hiện ung thư phổi và tổn thương tiền ung thư, với độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp

hơn so với một mình WLB Sun và cộng sự [2], báo cáo độ nhạy tương đối của nhóm đối

với WLB + AFB so với một mình WLB là 2.04 để phát hiện các tổn thương trong biểu

mô và 1,15 đối với ung thư xâm lấn, trong khi độ đặc hiệu tương đối của nhóm đối với WLB + AFB so với một mình WLB là 0,65 Thật vậy, AFB cung cấp nhiều dương tính giả (như viêm, nhiễm trùng hoặc chấn thương), do lưu lượng máu cao và sự trao đổi chất làm tăng sự hấp thụ ánh sáng và giảm quá trình tự phát huỳnh quang màu xanh lá cây trong mô

Một số loại hệ thống AFB đã được thiết kế và phát triển: Hệ thống nội soi huỳnh quang cảm ứng bằng laser (LIFE) (Xillix Technologies, Vancouver, Canada), bao gồm một laser helium-cadmium (bước sóng 438nm) tạo ra ánh sáng xanh Một thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm cho thấy độ nhạy của LIFE + WLB so với riêng WLB là 6,3 đối với các tổn thương ung thư trong biểu mô và 2,71 bao gồm ung thư biểu mô xâm lấn Do đó, việc bổ sung LIFE vào WLB đã làm tăng khả năng phát hiện các tổn thương ung thư biểu

mô sớm, những tổn thương này sẽ bị bỏ qua khi chỉ sử dụng WLB Từ những kết quả

này, Tremblay et al, đưa ra giả thuyết sử dụng AFB (hệ thống Onco-LIFE) và chụp cắt

lớp lồng ngực liều thấp( LDCT) để sàng lọc ung thư phổi Kết quả cho thấy chỉ có một trường hợp CIS và một khối u carcinoid trên phim CT được phát hiện bằng thủ thuật soi phế quản, với tỷ lệ 2 / 1.300 hoặc 0,15% (95% khoảng tin cậy, 0,0 - 0,6%) Do đó, nghiên cứu cho thấy lợi ích không đáng kể của AFB, chính vì lẽ đó, cho đến nay, AFB không thể được áp dụng trong chương trình sàng lọc sàng lọc [3]

Ba hệ thống nội soi phế quản huỳnh quang nữa đã được thiết kế: hệ thống SAFE 1000 (Pentax; Asahi Quang, Tokyo, Nhật Bản) được sử dụng nguồn sáng kích thích thay vì ánh sáng laser; Hệ thống SAFE 3000 (Pentax; HOYA Corp, Tokyo, Nhật Bản), có thể sử dụng cả đèn xenon và laser diode đơn sắc cùng một lúc; và hệ thống soi phế quản tự phát

Hình 1 Hình ảnh nội soi phế quản:

tự phát huỳnh quang /AFI (A), ánh sáng trắng /WLB (B) và ánh sáng giải tàn hẹp /NBI (C) của bệnh nhân xác định mô học ung thư biểu mô vảy (Nguồn: November 2016,Journal of Thoracic Disease 8(11):3329-3 7)

Trang 4

huỳnh quang (AFI) (Olympus Corporation, Tokyo, Nhật Bản) Hệ thống AFI kết hợp ba tín hiệu: tự phát huỳnh quang, chiếu sáng ánh sáng xanh và ánh sáng đỏ

Chiyo là tác giả đầu tiên nghiên cứu vai trò của AFI trong việc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư phế quản So sánh hiệu suất chẩn đoán của nó với WLB và LIFE Độ nhạy đối với tổn thương loạn sản của AFI, LIFE và WLB lần lượt là 80%, 96,7% và 53,3%, trong khi độ đặc hiệu là 83,3% đối với AFI, 36,6% đối với LIFE và 50% đối với WLB [4] Bảy nghiên cứu nữa đánh giá hiệu quả của AFI: sáu nghiên cứu cho thấy độ nhạy của nó cao hơn đáng kể so với WLB trong khi nghiên cứu còn lại ghi nhận giá trị tương tự của AFI và WLB

Trước những kết quả này và hiệu quả của AFI để đánh giá niêm mạc phế quản bất thường, một số tác giả đã nghiên cứu vai trò của AFB như một công cụ hữu ích để phát hiện cả biến chứng sau phẫu thuật Thật vậy, một nghiên cứu của Iga N và cộng sự ở Nhật Bản đã cho thấy sự hữu ích của AFI trong việc phát hiện tổn thương thiếu máu cục

bộ tiềm ẩn ở lợn, sau quá trình ghép khí quản tự thân, cho phép điều trị sớm vị trí miệng nối và ngăn ngừa hình thành tắc mạch [5]

Kết luận: Nội soi phế quản huỳnh quang có thể là kỹ thuật được khuyến nghị cùng với nội soi ánh sáng trắng để theo dõi những bệnh nhân mắc loạn sản nặng hoặc ung thư tại chỗ ở đường thở trung tâm, giúp hướng dẫn phạm vi cắt bỏ trong phẫu thuật khi cần thiết

và giảm tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật

2 Nội soi phế quản giải tần hẹp (NBI)

NBI là một công nghệ nội soi được tăng cường hình ảnh vi cấu trúc mạch máu của niêm mạc phế quản, khi mô được chiếu sáng bởi hai dải sóng hẹp: dải hẹp màu xanh lam (390 - 445nm) được hấp thụ bởi các mao mạch ở bề mặt niêm mạc phế quản và dải hẹp màu xanh lục (530 -550 nm) được hấp thụ bởi huyết sắc tố trong các mạch máu sâu hơn ở dưới niêm mạc Trên cơ sở tính chất hấp thu ánh sáng này và cấu trúc mạng lưới mạch máu của thành phế quản, NBI cho phép phân biệt dị sản vẩy tăng sinh mạch (ASD), ung thư tại chỗ (CIS), khối u xâm lấn vi mô và ung thư biểu mô vẩy (SqCC) xâm lấn và còn tác dụng phân biệt giữa ung thư biểu mô tuyến biểu hiện hình chấm mạch và ung thư biểu

mô vảy biểu hiện hình: mạch máu ngoằn nghèo và kết thúc phân chia một cách đột ngột, biểu hiện này gọi là sự hình thành mạch máu xảy ra trong quá trình hình thành khối u

( Hình 2 )

Trang 5

Hình 2 Hình ảnh nội soi ánh sáng trắng (A) và dải tần hẹp (B) của

bệnh nhân ung thư tại chỗ biểu mô tế bào vẩy (carcinoma in situ), đường thở trung tâm

Một phân tích tổng hợp gần đây và duy nhất được báo cáo bởi Iftikhar et al: 8 nghiên cứu

sử dụng NBI đơn thuần cho 632 bệnh nhân và 4 nghiên cứu sử dụng NBI kết hợp AFI

cho 413 bệnh nhân Kết quả cho thấy NBI tốt hơn AFI trong việc phát hiện các tổn thương ung thư đường thở sớm, cho thấy độ nhạy, độ đặc hiệu và tỷ lệ chênh lệch chẩn đoán lần lượt là 80%, 84% và 31,49% Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa AFI và NBI không cải thiện đáng kể hiệu suất chẩn đoán, độ nhạy, độ đặc hiệu và tỷ

lệ chênh lệch chẩn đoán lần lượt là 86%, 75% và 27,96% NBI ngoài việc phát hiện các tổn thương tiền ung thư và tổn thương ung thư xâm lấn, NBI còn có thể đánh giá sự lan rộng của khối u và hướng dẫn chiến lược phẫu thuật điều trị trong tổn thương đường thở trung tâm một cách hợp lý[6]

Kết luận: Mặc dù vai trò chính của NBI trong việc phát hiện các tổn thương sớm ung thư đường thở và ung thư phổi sớm đã được nghiên cứu và khẳng định một cách rõ ràng, nhưng nhưng vẫn cần xác định rõ hơn khi NBI có thể cải thiện độ chính xác chẩn đoán khi kết hợp kết hợp với các kỹ thuật nội soi phế quản khác như nội soi phóng đại, hệ thống soi tế bào và nội soi đồng tiêu cự

3 Nội soi phế quản phóng đại (HBM)

HMB là hệ thống ánh sáng trắng, trực tiếp có thể quan sát các mạng lưới mạch máu của niêm mạc phế quản với độ phóng đại 55 đến 110 lần trên màn hình video 14 inch Mặc

dù một số báo cáo đã nghiên cứu việc sử dụng HMB trong nội soi tiêu hóa

Shibuya là người đầu tiên công bố một báo cáo để đánh giá tính hữu ích của kỹ thuật này trong việc phát hiện chứng loạn sản phế quản tại vị trí phát huỳnh quang bất thường Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thấy HMB có thể phát hiện loạn sản chính xác hơn so với nội soi phế quản huỳnh quang đơn thuần và cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 71,4% và 90,9% Cụ thể, sự tăng sinh mạch máu và mạng lưới mạch máu ngoằn nghèo được gợi ý cho chẩn đoán loạn sản phế quản, và hình ảnh mật độ mạch máu cao hơn thấy ở các tổn thương tiền ung thư so với viêm phế quản [7]

Hình 2 Hình ảnh nội soi ánh sáng

trắng (A) và dải tần hẹp (B) của bệnh nhân ung thư tại chỗ biểu mô

tế bào vẩy (carcinoma in situ), đường thở trung tâm (Nguồn:

November 2016,Journal of Thoracic Disease 8(11):3329-3 7

Trang 6

A B

Sau đó, ba nghiên cứu tập trung sự chú ý của họ vào tính hữu ích lâm sàng của NBI kết hợp với HMB để phát hiện các tổn thương tiền ung thư và ung thư phổi sớm trên cơ sở các bất thường mạch máu Hình ảnh có ý nghĩa khi đường kính mao mạch của niêm mạc phế quản tăng đáng kể ( Hình 3) từ dị sản vẩy tăng sinh mạch đến ung thư biểu mô vảy xâm lấn

Đặc biệt họ đã chứng minh rằng: NBI + HMB, có khả năng phát hiện dấu hiệu khởi phát của sự tăng sinh mạch trong quá trình từng bước phát triển của ung thư phổi ( Hình 4)

(A) (B)

Hình 4: Nội soi HMB kết hợp NBI HMB (A), HMB +NBI của niêm mạc phế quản tại vị

trí soi AFB bất thường: mật độ mạch máu tăng và ngoằn nghèo ( Chẩn đoán bệnh phẩm sinh thiết là loạn sản tăng sinh mạch).Nguồn: Department of Thoracic Surgery, Graduate School of Medicine, Chiba University, 1-8-1 Inohana, Chuo-ku, Chiba 260-8670, Japan;

Xem xét vai trò cơ bản của sự hình thành mạch trong ung thư phổi và mối quan hệ chặt

chẽ giữa người hút thuốc và ung thư phổi, Yamada et al đã sử dụng HMB để đánh giá

ảnh hưởng của việc hút thuốc đối với các mao mạch dưới niêm mạc đường thở lớn Kết quả cho thấy mật độ mao mạch đã giảm ở những người hút thuốc so với những người không hút thuốc, kết luận rằng hút thuốc sẽ không chỉ ảnh hưởng đến nhu mô phổi mà còn ảnh thưởng sự hình thành mạch máu toàn thân [8]

Hình 3: Hình ảnh niêm mạc phế quản

bình thường.A : Soi ánh sáng trắng thông thường.B: Soi ánh sáng trắng phóng đại (Nguồn : The role of bronchoscopy in the diagnosis of early lung cancer: a review, Vol 8,No 11.Journal of thoracic disease).

Trang 7

4 Nội soi chụp cắt lớp kết hợp quang học / OCT

OCT là một kỹ thuật hình ảnh quang học không xâm lấn, dựa trên các đặc tính của sóng ánh sáng, với độ phân giải siêu nhỏ (1 - 20) và độ sâu thâm nhập tối đa 2 - 3 mm cho phép hình ảnh cắt ngang thành đường dẫn khí với độ phân giải cao Mặc dù hệ thống OCT tương tự như siêu âm B-mode, kỹ thuật này không cần tiếp xúc giữa đầu dò quang nhỏ với mô và nó có thể phân định, trong thời gian thực của cấu trúc tế bào và ngoại bào

ở độ phân giải gấp 20 lần so với siêu âm

Có một số nghiên cứu lâm sàng nhằm xác định hiệu quả của OCT để phân biệt giữa mô phế quản bình thường và bệnh lý và cho thấy rằng OCT có thể là một dụng cụ dễ sử dụng

và hiệu quả trong chẩn đoán sớm các tổn thương ung thư

Tsuboi và cộng sự đã công bố báo cáo đầu tiên về nội soi phế quản OCT cho bệnh ung

thư phổi trong thực hành lâm sàng [9]

Kết quả của OCT cho thấy cấu trúc phân lớp ở phế quản bình thường và các vùng tán xạ

cao với sự mất cấu trúc phân lớp và các tổ chức tuyến ở tất cả các khối u phổi

Hình 5: Nội soi OCT và hình ảnh mô học tương ứng :

A : OCT của ung thư biểu mô tế bào vảy hình tổ tròn ( mũi tên trắng) B: Mô học tương ứng được nhuộm bằng hematoxylin, eosin cho thấy tổn thương của ung thư biểu mô tế bào vảy ác tính ( mũi tên đen).  Nguồn Hariri LP, Mino-Kenudson M, Lanuti M, et al Diagnosing lung carcinomas with optical

coherence tomography Ann Am Thorac Soc 2015;12:193-201  

Đặc biệt Hariri et al đã cố gắng sử dụng kỹ thuật OCT để chẩn đoán ung thư phổi

nguyên phát (ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vẩy và ung thư biểu mô kém biệt hóa biệt ) ở 82 mẫu khối u ngoài cơ thể, phát hiện thấy các hình ảnh tổn thương: dạng tổ

Trang 8

tròn hoặc hình dạng không đều và tín hiệu cường độ cao ( Hình 5) Mặc dù kết quả cho thấy độ chính xác trung bình là 82,6%, với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 80,3%, 85,7% và 87 - 97,6%, nhưng OCT vẫn không thể thay thế sinh thiết mô [10]

Kể từ đó, một số tác giả đã chứng minh tính hiệu quả của OCT kết hợp với AFB để phân biệt ung thư xâm lấn với CIS và loạn sản với dị sản, tăng sản với mô bình thường, bằng

cách đo độ dày biểu mô Hơn nữa Pahlevaninezhad et al gần đây đã báo cáo sự kết hợp

của Doppler OCT với AFI ở 31 bệnh nhân để hướng dẫn và cải thiện sinh thiết các nốt ở phổi Kết quả là một công cụ rất tốt để đánh giá nhu mô phổi [11] Cuối cùng, OCT đã được đánh giá là một quy trình hữu ích trong các cài đặt nội soi phế quản khác, chẳng hạn như để đo kích thước đường thở trong thời gian thực và tái tạo thành sau đường dẫn khí cho những người có và không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhạy hơn so với chụp CT lồng ngực

Tóm lại, OCT là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, khả thi, an toàn

và có khả năng cung cấp giải phẫu vi thể của đường thở trung tâm một mình hoặc kết hợp

với AFB, làm cho nó trở thành một công cụ đầy hứa hẹn để chụp ảnh trong cơ thể các tổn

thương tiền ung thư phế quản và thay đổi thành khí phế quản của bệnh nhân COPD Tuy nhiên, hiệu quả chẩn đoán của OCT rất đáng khích lệ, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm

để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của công nghệ này trong việc đánh giá tổn thương trong lòng phế quản hoặc tổn thương phổi ngoại vi trong quá trình nội soi chẩn đoán thông thường

5 Nội soi laser đồng tiêu cự /CLE

CLE là một công nghệ quang học mới, sử dụng tia laser có bước sóng 488nm dựa trên đầu dò (pCLE) cho phép chụp ảnh mô học không xâm lấn thời gian thực Đầu dò nhỏ, nửa mềm có thể được đưa vào đường dẫn khí xa thông qua kênh làm việc của ống soi phế quản và nhờ độ phân giải hai bên 3 µm và độ sâu 50 µm, nên có thể được coi là nội soi

ba chiều

Hình ảnh của CLE thu được là do khai thác các đặc tính tự phát huỳnh quang của các sợi chun ở cây khí quản trong khi soi bằng ánh sâng laser này ( Hình 6)

Hình 6: CLE có nhuộm chất tương

phản của phế quản bình thường a: hình ảnh tổng quát; b: hình ảnh chi tiết; c : mô bệnh của sinh thiết cùng

vị trí hình ảnh ( Nguồn The role of bronchoscopy in the diagnosis of early lung cancer: a review, Vol 8,No 11.Journal of thoracic disease).

Trang 9

Sorokina và cộng sự gần đây đã báo cáo các đặc điểm đặc biệt của ung thư biểu mô

tuyến, biểu mô vảy và ung thư phổi tế bào nhỏ trong 18 mẫu bệnh phẩm phẫu thuật cắt

thùy Hình ảnh của pCLE cho thấy sự khác biệt giữa các loại ung thư phổi khác nhau

theo thành phần mô và nhu mô, cho phép xác định ung thư biểu mô phổi trong các

mẫu mô ngoài cơ thể [12]

Trên cơ sở những kết quả này, Wellikoff và cộng sự đã mô tả hình ảnh của pCLE cho chẩn đoán ung thư phổi trên người Ông ta chỉ ra rằng thành phần elastin bị phá vỡ với mức độ khác nhau, liên quan đến sự biệt hóa khối u, từ nhẹ ở type tiểu phế quản phế nang đến mức độ vừa trong ung thư biểu mô tuyến kém biệt hóa khác [13] Một số tác giả đã cố gắng sử dụng các chất tương phản như chất huỳnh quang và acriflavine hydrochloride để cải thiện việc phát hiện các tế bào phế quản biểu mô trong khi soi phế

quản ở bệnh nhân nghi ngờ bị ung thư phổi Đặc biệt Fuchs et al đã chứng minh rằng giá

trị chẩn đoán của CLE có hỗ trợ của acriflavine, tương đương với mô học của sinh thiết

phổi (Hình 7), dự đoán sự biểu hiện thay đổi tổ chức tiền ung thư với độ nhạy 96%, độ đặc hiệu 87,1% và độ chính xác 91% [14]

Cuối cùng, xem xét khả năng của pCLE để phát hiện không chỉ các sợi elastin mà cả các mạch máu, đại thực bào phế nang và bạch cầu trung tính Ngoài ra, pCLE đã được sử dụng trong chẩn đoán bệnh protein phế nang, viêm phổi Arpesgillus xâm lấn và viêm phổi liên quan đến amiodarone Đầu dò CLE phát hiện giảm tín hiệu huỳnh quang cao của các chất lipo - proteinaceous, đại thực bào ở tiểu phế quản tận và trong lòng phế nang Tuy nhiên, cho đến nay chỉ có một vài báo cáo về hiệu quả chẩn đoán thực sự của

CLE CLE đã và đang có nhiều nghiên cứu trên cơ thể và ngoài cơ thể người để xác thực

dữ liệu để đề xuất các tiêu chuẩn chẩn đoán

6 Nội soi quang phổ laser Raman / LRS

LRS là một hệ thống thăm dò thử nghiệm cung cấp chẩn đoán trên cơ thể người ở thời gian thực, thu thập các dải quang phổ giống như dấu vân tay và ánh sáng tán xạ từ mô với thành phần phân tử khác nhau Xem xét khả năng của LRS phân biệt một số dấu ấn sinh học, LRS đã được coi là có khả năng hữu ích để cải thiện tính đặc hiệu của phát hiện ung

Hình 7 a: niêm mạc bình

thường, b: viêm, c: tổn thương ung thư ( tỷ lệ 1/ 50 mm) (Nguồn Fuchs FS, Zirlik S, Hildner K, et al Confocal laser endomicroscopy for diagnosing lung cancer in vivo.Eur Respir

J 2013; 41:1401-8) 

Trang 10

thư phổi sớm Do đó, một số tác giả bắt đầu sử dụng công nghệ này kết hợp với kiểm tra AFB + WLB để giảm tỷ lệ dương tính giả cao do AFB (Hình 8)

Hình 8 : Nội soi phế quản đa chế độ cung một bệnh nhân : A Hình ảnh ánh sáng trắng, B hình ảnh

huỳnh quang, C Cùng một tổn thương được kích thích đồng thời với ánh sáng Raman 785nm (

(Nguồn Short MA, Lam S, McWilliams AM, et al Using laser Raman spectroscopy to reduce false

positives of autofluorescence bronchoscopies: a pilot study J Thorac Oncol 2011;6:1206-14 10)

Thật vậy, Short et al đã chứng minh sự cải thiện về độ chính xác chẩn đoán trong việc

phát hiện ung thư phổi và tổn thương tiền ung thư, khi phân tích LRS được thêm vào hình ảnh AFB + WLB, cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 96% và 91% [15] Hơn

nữa, sự quan tâm ngày càng tăng trong hệ thống chẩn đoán này, McGregor et al Gần đây

đã báo cáo rằng loạn sản mức độ nặng và tổn thương phổi ác tính có thể được phân biệt với các tổn thương lành tính và mô bình thường khi sử dụng LRS với độ nhạy cao (90%)

và độ đặc hiệu tương đối tốt (65%)[16] Cho đến nay, mặc dù vai trò của LRS đang được nghiên cứu, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu nhiều hơn để xác nhận tính hiệu quả của nó trong chẩn đoán ung thư phổi sớm

7 Nội soi siêu âm/EBUS

EBUS kết hợp hệ thống nội soi phế quản và siêu âm để xác định cấu trúc trung thất và giải phẫu quanh phế quản nhằm giảm các lỗi trong quá trình sinh thiết lấy bệnh phẩm Nó hiện đang được sử dụng để đánh giá giai đoạn ung thư phổi, đánh giá các khối u nội phế quản, u phổi ngoại vi và khối u trung thất

Hai loại EBUS hiện đang được sử dụng cho mục đích lâm sàng: EBUS đầu dò xuyên tâm (RP-EBUS) và EBUS đầu dò lồi (CP-EBUS)

RP-EBUS, được mô tả lần đầu tiên vào năm 1992, là một công cụ quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc thành phế quản; nó cũng được sử dụng để điều khiển chọc hút kim xuyên thành khí, phế quản (TBNA) cũng như phát hiện tổn thương phổi ngoại vi, kết hợp với nội soi phế quản định vị từ trường

Ngày đăng: 19/10/2022, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hoặc đỏ tươi (Hình 1). Ngoài việc nghiên cứu đơn và đa trung tâm, ba nghiên cứu tổng hợp chứng minh rằng: nội soi huỳnh quang (AFB) đơn độc và nội soi huỳnh quang kết  hợp  ánh sáng trắng (AFB + WLB) có lợi thế hơn nội soi ánh sáng trắng đơn độc để phát   - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
ho ặc đỏ tươi (Hình 1). Ngoài việc nghiên cứu đơn và đa trung tâm, ba nghiên cứu tổng hợp chứng minh rằng: nội soi huỳnh quang (AFB) đơn độc và nội soi huỳnh quang kết hợp ánh sáng trắng (AFB + WLB) có lợi thế hơn nội soi ánh sáng trắng đơn độc để phát (Trang 3)
Hình 2. Hình ảnh nội soi ánh sáng trắng (A) và dải tần hẹp (B) của - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Hình 2. Hình ảnh nội soi ánh sáng trắng (A) và dải tần hẹp (B) của (Trang 5)
Hình 4: Nội soi HMB kết hợp NBI. HMB (A), HMB +NBI của niêm mạc phế quản tại vị - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Hình 4 Nội soi HMB kết hợp NBI. HMB (A), HMB +NBI của niêm mạc phế quản tại vị (Trang 6)
Xem xét vai trò cơ bản của sự hình thành mạch trong ung thư phổi và mối quan hệ chặt chẽ giữa người hút thuốc và ung thư phổi, Yamada et al - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
em xét vai trò cơ bản của sự hình thành mạch trong ung thư phổi và mối quan hệ chặt chẽ giữa người hút thuốc và ung thư phổi, Yamada et al (Trang 6)
OCT là một kỹ thuật hình ảnh quang học không xâm lấn, dựa trên các đặc tính của sóng ánh sáng, với độ phân giải siêu nhỏ (1 - 20) và độ sâu thâm nhập tối đa 2 - 3 mm cho  - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
l à một kỹ thuật hình ảnh quang học không xâm lấn, dựa trên các đặc tính của sóng ánh sáng, với độ phân giải siêu nhỏ (1 - 20) và độ sâu thâm nhập tối đa 2 - 3 mm cho (Trang 7)
tròn hoặc hình dạng không đều và tín hiệu cường độ cao (Hình 5). Mặc dù kết quả cho thấy độ chính xác trung bình là 82,6%, với độ nhạy và độ  đặc hiệu lần lượt là 80,3%,  - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
tr òn hoặc hình dạng không đều và tín hiệu cường độ cao (Hình 5). Mặc dù kết quả cho thấy độ chính xác trung bình là 82,6%, với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 80,3%, (Trang 8)
Trên cơ sở những kết quả này, Wellikoff và cộng sự đã mô tả hình ảnh của pCLE cho - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
r ên cơ sở những kết quả này, Wellikoff và cộng sự đã mô tả hình ảnh của pCLE cho (Trang 9)
Hình 8: Nội soi phế quản đa chế độ cung một bệnh nhâ n: A. Hình ảnh ánh sáng trắng, B - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Hình 8 Nội soi phế quản đa chế độ cung một bệnh nhâ n: A. Hình ảnh ánh sáng trắng, B (Trang 10)
Hình 9. Nội soi siêu âm đầu dò xuyên tâm: - VAI TRÒ CỦA SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ PHỔI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Hình 9. Nội soi siêu âm đầu dò xuyên tâm: (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w