ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG EL63 1 Bản án, quyết định mà Toà án về việc giải quyết tranh chấp lao động được bảo đảm thỉ hành (Đ) Bằng sức mạnh cưỡng chế của.
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
VÀ ĐÌNH CÔNG - EL63
1 Bản án, quyết định mà Toà án về việc giải quyết tranh chấp lao động được bảo đảm thỉ hành:
- (Đ): Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước nếu các bên không tự nguyện thi hành
- (S): Bằng sự tự nguyện của các bên tranh chấp
- (S): Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
- (S): Bởi cơ quan quản lý nhà nước về lao động
2 Bản chất của thương lượng giải quyết tranh chấp là:
- (S): Một quá trình thảo luận, đàm phán được được tiến hành một cách thiện chí giữa các bên tranh chấp
- (Đ): Một quá trình thảo luận, đàm phán được được tiến hành một cách tự nguyện, bìnhđẳng, thiện chí giữa các bên tranh chấp
- (S): Một quá trình thảo luận, đàm phán đuợc được tiến hành một cách bình đẳng giữa các bên tranh chấp
- (S): Một quá trình thảo luận, đàm phán được được tiến hành một cách tự nguyện giữa các bên tranh chấp
3 Các kỹ năng cơ bản trong cuộc họp thương lượng giải quyết tranh chấp lao động bao gồm:
- (S): Kỹ năng phản hồi và nhận phản hồi đề nghị của đối phương; Kỹ năng ứng phó vớinhững hành vi bất lợi và những thủ thuật trong thương lượng giải quyết tranh chấp
- (S): Kỹ năng lắng nghe đề nghị của đối phương; Kỹ năng phản hồi và nhận phản hồi
đề nghị của đối phương
- (S): Kỹ năng ứng phó với những hành vi bất lợi và những thủ thuật trong thương lượng giải quyết tranh chấp; Kỹ năng hướng đối phương đến sự đồng thuận về phương
án giải quyết tranh chấp trong cuộc họp thương lượng
- (Đ): Kỹ năng lắng nghe đề nghị của đối phương; Kỹ năng phản hồi và nhận phản hồi
đề nghị của đối phương; Kỹ năng ứng phó vối những hành vi bất lợi và những thủ thuật trong thương lượng giải quyết tranh chấp; Kỹ năng hướng đối phương đến sự đồng thuận về phương án giải quyết tranh chấp trong cuộc họp thương lượng
4 Cách thức trao đổi của Hòa giải viên trong phiên họp đầu tiên với một bên tranh chấplà:
- (Đ): Tất cả các đáp án
- (S): Giữ ngữ điệu những trao đổi vừa phải, linh hoạt và không giáo điều
Trang 2- (S): Cân nhắc thử nghiệm các quan điểm về vấn đề tranh chấp vào thời điểm kết thúc cuộc họp khi tin chắc rằng bên tranh chấp đã bắt đầu tin tưởng mình
- (S): Nhấn mạnh một cách cởi mở hơn cảm xúc của bên tranh chấp giúp bên tranh chấp
có thể tin tưởng, chia sẻ, bộc lộ những thông tin quan trọng, cần thiết cho việc hòa giải
5 Để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp lao động, đặc biệt là các tranh chấp lao động tập thể có tính chất phức tạp, Ban trọng tài cần:
- (S): Xem xét giá trị của các chứng cứ một cách cẩn trọng
- (S): Nắm rõ những thông tin và bằng chứng liên quan đến vụ việc
- (S): Nghiên cứu hồ sơ và đánh giá lại các thông tin một cách khách quan, đầy đủ, toàn diện
- (Đ): Bao gồm cả đáp án a, b, c
6 Để đảm bảo thụ lý tranh chấp lao động đúng quy định của pháp luật, khi nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn, thu ký Hội đồng trọng tài lao động cần kiểm tra/làm rõ các vấn đề cơ bản sau:
- (Đ): Bao gồm cả đáp án a, b, c
- (S): Có sự đồng thuận của các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết không và vào thời điểm yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết, các bên của tranh chấp có yêu cầu Tòa án giải quyết không?
- (S): Tranh chấp các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết là tranh chấp lao động gì?
- (S): Tranh chấp lao động đã được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải tại Hoà
giải viên lao động chua và ngày xảy ra hành vi dẫn đến tranh chấp lao động
7 Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hòa giải viên lao động cần:
- (S): Tập trung vào cách cư xử của từng bên tranh chấp
- (Đ) Tập trung vào lợi ích chung của các bên tranh chấp
- (S): Tập trung vào thái độ của từng bên tranh chấp
- (S): Tập trung vào quan hệ, đặc điểm tốt, xấu của mỗi bên tranh chấp
8 Để nhận diện đầy đủ vể tranh chấp:
- (Đ): Các bên cần phân tích các nguyên nhân dẫn đến tranh chấp; các biểu hiện của tranh chấp và mức độ tranh chấp; khả năng leo thang hay khả năng đạt được sự đồng thuận trong thưong lượng giải quyết tranh chấp
- (S): Các bên chỉ cần phân tích các biểu hiện của tranh chấp và mức độ tranh
Trang 3- (S): Các bên chỉ cần phân tích các nguyên nhân dẫn đến tranh chấp
- (S): Các bên chỉ cần phân tích khả năng leo thang hay khả năng đạt được sự đồng thuận trong thưong lượng giải quyết tranh chấp
9 Để tạo môi trường đàm phán thuận lợi, trong cuộc gặp đầu tiên, trước hết các bên tranh chấp phải cùng đi đến sự đồng thuận rằng:
- (S): Các bên phải thay đổi thái độ từ xung đột, mâu thuẫn trong tranh chấp để chuyển sang một thái độ ôn hòa hơn
- (S): Mục tiêu đàm phán, thương lượng là nhằm đạt được một kết quả cùng có lơi cho
- (S): Kỹ năng vào sổ thụ lý vụ án lao động
- (S): Kỹ năng xác định các điều kiện để thụ lý vụ án; trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo; chuyển đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo
- (S): Kỹ năng tiếp nhận đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ kèm theo; xem xét, kiểm tra đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ; yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, bổ sung tài liệu, chứng cứ
11 Để xây dựng cho minh phương án đàm phán, thương lượng tốt ngay cho lần đầu và các lần đàm phán tiếp theo, trước hết các bên cần:
- (Đ): Xác định phương hướng và lộ trình thương lượng
- (S): Xác định phương hướng và mục tiêu thương lượng
- (S): Xác định lộ trình và mục tiêu thương lượng
- (S): Xác định phương hưóng thương lượng
12 Để xây dựng được một thỏa thuận chung vể vấn đề tranh chấp đòi hỏi Hòa giải viên lao động trong các cuộc họp riêng tiếp theo với các bên tranh chấp phải vận dụng rất nhiều kỹ năng cơ bản sau:
Trang 4- (Đ): Kỹ năng chuyển tải thông tin từ bên tranh chấp này sang cho bên tranh chấp kia;
Kỹ năng xây dựng phạm vi thỏa thuận; Kỹ năng vận dụng trí tuệ tập thể để giải quyết vấn đề tranh chấp mấu chốt; Kỹ năng phá vỡ thế bế tắc khi tiến hành hòa giải
- (S): Kỹ năng thuyết phục; Kỹ năng xây dựng phạm vi thỏa thuận; Kỹ năng vận dụng trí tuệ tập thể để giải quyết vấn đề tranh chấp mấu chốt; Kỹ năng phá vỡ thế bế tắc khi tiến hành hòa giải
- (S): Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng xây dựng phạm vi thỏa thuận; Kỹ năng vận dụng trí tuệ tập thể để giải quyết vấn đề tranh chấp mấu chốt; Kỹ năng phá vỡ thế bế tắc khi tiến hành hòa giải
- (S): Kỹ năng nắm bắt tâm lý; Kỹ năng xây dựng phạm vi thỏa thuận; Kỹ năng vận dụng trí tuệ tập thể để giải quyết vấn đề tranh chấp mấu chốt; Kỹ năng phá vỡ thế bế tắckhi tiến hành hòa giải
13 Dựa trên các mục tiêu thương lượng giải quyết tranh chấp cụ thể đã được xác định, trong giai đoạn chuẩn bị thương lượng các bên cần:
- (S): Xác định rõ mục tiêu nào phải loại bỏ hoàn toàn trong tiến trình thương lượng
- (Đ): Thu thập những số liệu, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung cho từng mục tiêu
- (S): Xác định rõ mục tiêu nào có thể nhượng bộ và nhượng bộ ở mức độ nào
- (S): Xác định rõ mục tiêu nào và thời điểm nào có thể nhượng bộ
14 Giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án:
- (Đ): Là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng sau khi các bên tranh chấp đã sử dụng các phương thức giải quyết khác mà không đạt kết quả
- (S): Là phương thức giải quyết lao động được thực hiện ngay sau khi các bên tiến hành thương lượng nhưng không thành
- (S): Là phương thức giải quyết tranh chấp được áp dụng cho tất cả các loại tranh chấp lao động
- (S): Là phương thức giải quyết tranh chấp đầu tiên khi có tranh chấp lao động xảy ra
15 Giải quyết vụ án lao động theo thủ tục giám đốc thẩm:
- (?): Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định của pháp luật
- (?): Là xét lại quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
- (?): Là xét lại quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
Trang 5- (?): Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
16 Giải quyết vụ án lao động tại Toà án cấp phúc thẩm:
- (Đ): Là việc Toà án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án lao động, quyếtđịnh tạm đình chỉ giải quyết vụ án lao động, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động của Toà án cấp so thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
- (S): Là việc Toà án xét xử lại vụ án lao động, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án lao động
- (S): Là việc Toà án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
- (S): Là việc Toà án thẩm xem xét lại vụ án mà bản án lao động, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án lao động, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động của Toà án cấp sơ thẩm
17 Hòa giải viên lao động không nên ngưng phiên họp chung để bắt đầu phiên họp riêng vối từng bên tranh chấp khi:
- (S): Cần giữ bí mật một số thông tin liên quan đến vấn đề tranh chấp mà bên tranh chấp này ngại phải nói trước bên tranh chấp kia
- (Đ): Các bên tranh chấp chưa bày tỏ hết các vấn đề và mối quan tâm của mình trong phiên họp chung đầu tiên
- (S): Cần tạo cơ hội cho các bên giải tỏa thái độ thù địch mà vẫn giữ được hòa khí trong hòa giải
- (S): Cần giải quyết thế bế tắc trong trưởng hợp nhận thấy rằng các bên tranh chấp không thể tiếp tục trao đổi được với nhau thêm nữa trong phiên họp chung đầu tiên
18 Hòa giải viên tiến hành hòa giải tranh chấp theo thủ tục:
- (Đ): Do Hòa giải viên lao động quyết định trên co sở thủ tục phù hợp vối bản chất của
vụ tranh chấp và điều kiện thực tế của các bên (sau khi tham khảo ý kiến các bên tranh chấp)
- (S): Do pháp luật quy định
- (S): Do bên tranh chấp nộp đon yêu cầu hòa giải lựa chọn
- (S): Do các bên tranh chấp thỏa thuận quyết định
19 Hội đồng trọng tài lao động không thụ lý giải quyết tranh chấp lao động khi:
- (S): Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động (trừ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích) được nộp đến Hội đồng trọng tài lao động khi còn thòi hiệu yêu cầu theo quy định của pháp luật
Trang 6- (S): Có sự đồng thuận của tất cả các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
- (Đ): Các bên của tranh chấp lao động đang yêu cầu Toà án giải quyết vào thời điểm nộp đon yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
- (S): Tranh chấp lao động (trừ một số tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải qua thủ tục hoà giải) đã được giải quyết thông qua thủ tục hoà giải của Hoà giải viên laođộng trưóc khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
20 Khi đưa ra định hướng và chương trình cho phiên họp hòa giải, Hòa giải viên lao động cần chắc chắn rằng ít nhất những vấn đề sau sẽ được đề cập:
- (Đ): Giải thích về công tác hòa giải và các nguyên tắc mà các bên tranh chấp cần tuân thủ trong phiên họp hòa giải; Làm rõ cho các bên về vai trò của Hòa giải viên; vấn đề bảo mật thông tin; Thông báo chương trình phiên họp hòa giải
- (S): Giải thích về những vấn đề mang tính nguyên tắc mà các bên tranh chấp cần tuân thủ trong phiên họp hòa giải và thông báo chưong trình phiên họp hòa giải
- (S): Giải thích về công tác hòa giải và thông báo chưong trình phiên họp hòa giải
- (S): Giải thích về công tác hòa giải và các nguyên tắc mà các bên tranh chấp cần tuân thủ trong phiên họp hòa giải; Làm rõ cho các bên về vai trò của Hòa giải viên; Thông báo chưong trình phiên họp hòa giải
21 Khi đưa ra phán quyết về vụ tranh chấp, Ban trọng tài cần đảm bảo phán quyết đó là:
- (S): Được ban hành trên cơ sở xem xét một cách khách quan và đầy đủ các tình tiết và bằng chứng trong vụ việc tranh chấp
và thòi gian; Có ý thức trợ giúp các thành viên khác trong công việc
- (S): Đảm bảo công việc được hoàn thành đúng tiến độ và thòi gian; Có ý thức trợ giúp các thành viên khác trong công việc
- (S): Không để tiến trình công việc quá chậm so vói những thành viên khác
- (S): Cách tiến hành công việc khoa học, hiệu quả
23 Khi Hội đồng xét xử tuyên bản án lao động sơ thẩm, Kiểm sát viên cần:
Trang 7- (Đ): Chú ý lắng nghe toàn văn bản án, ghi chép đầy đủ các tình tiết, sự kiện mà Hội đồng xét xử căn cứ để ra bản án; Xem xét bản án lao động sơ thẩm có phản ánh đúng diễn biến tại phiên tòa và có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không? Các lập luận của bản án có thực sự khách quan và phản ánh đúng ý chí của các đuơng sự tại phiên tòa hay không
- (S): Xem xét bản án lao động sơ thẩm có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không?
- (S): Xem xét bản án lao động sơ thẩm có phản ánh đúng diễn biến tại phiên tòa và có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không?
- (S): Các lập luận của bản án có thực sự khách quan và phản ánh đúng ý chí của các đương sự tại phiên tòa hay không
24 Khi giải quyết tranh chấp lao động, Trọng tài viên lao động có quyền:
- (Đ): Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời ngưòi làm chứng và ngưòi có liên quan
- (S): Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời ngưòi làm chứng và người có liên quan
- (S): Yêu cầu các bên cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng
- (S): Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, mòi người làm chứng và người có liên quan
25 Khi giao việc cho từng thành viên, Cấu trúc một lời giao việc tốt phải đảm bảo đượccác yêu cầu:
- (Đ): Xác định rõ mục tiêu của công việc (phải đạt kết quả thế nào); Giao rõ nội dung công việc; Bàn bạc và chỉ rõ cách làm; Không được giao nhiệm vụ với cách làm chung chung; Các nguồn hỗ trợ cần thiết khi thực hiện công việc
- (S): Xác định rõ mục tiêu của công việc (phải đạt kết quả thế nào); Giao rõ nội dung công việc; Bàn bạc và chỉ rõ cách làm
- (S): Xác định rõ mục tiêu của công việc (phải đạt kết quả thế nào); Các nguồn hỗ trợ cần thiết khi thực hiện công việc
- (S): Không được giao nhiệm vụ với cách làm chung chung; xác định rõ các nguồn hỗ trợ cần thiết khi thực hiện công việc
26 Khi kiểm tra đơn khởi kiện vụ án lao động, Thẩm phán cần:
- (S): Chỉ cần kiểm tra về hình thức đơn khởi kiện
- (S): Chỉ cần kiểm tra về nội dung đơn khởi kiện
- (Đ): Kiểm tra cả về hình thức và nội dung đơn khởi kiện
- (S): Chỉ cần kiểm tra tư cách ngưòi khởi kiện
Trang 827 Khi nghiên cứu tính hợp lệ của việc khởi kiện, Thẩm phán cần nghiên cứu những vấn đề sau đây:
- (Đ): Quyền khởi kiện của người khởi kiện; Thẩm quyền của Toà án; Thủ tục hoà giải tại Hoà giải viên lao động; Vụ tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định có hiệu lực của co quan Nhà nước có thẩm quyền hay chưa
- (S): Quyền khởi kiện của người khởi kiện; Vụ tranh chấp đã được giải quyết bằng bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hay chưa
- (S): Thẩm quyền của Toà án; Vụ tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền hay chưa
28 Khi nhận định về các vấn đề cần giải quyết trong vụ tranh chấp lao động, Ban trọng tài cần căn cứ vào:
- (S): Quy định của pháp luật lao động, thoả uóc lao động tập thể
- (S): Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác
- (Đ): Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, cácquy chế, thoả thuận họp pháp khác, các yếu tố đảm bảo sự hài hoà lọi ích của các bên tranh chấp cũng như lọi ích của đất nưốc
- (S): Quy định của pháp luật lao động
29 Khi phản hồi đề nghị của đối phương, các bên nên:
- (Đ): Bắt đầu bằng cách nêu những điểm tích cực có tính khuyến khích, khích lệ đối phương
- (S): Bắt đầu bằng cách phê phán những điểm thiếu căn cứ trong đề nghị của đối
phương
- (S): Bày tỏ sự phản đối vói đề nghị của đối phương
- (S): Đưa ra thông tin chung chung, mơ
30 Khi phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị,Hội đồng phúc thẩm:
- (Đ): Không phải mô phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định
- (S): Phải mở phiên tòa, phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp không cần phải nghe ý kiến của họ trưóc khi ra quyết định
- (S): Phải mỏ phiên tòa, phải triệu tập các đương sự
Trang 9- (S): Không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự
31 Khi tim hiểu về đối phương trong thương lượng giải quyết tranh chấp cần xác định:
- (Đ): Tất cả các đáp án
- (S): Khía cạnh văn hóa của đối phương nếu một trong các bên tranh chấp là ngưòi nước ngoài
- (S): Mục đích, khả năng của đối phương
- (S): Ai sẽ là ngưòi trực tiếp lượng với chúng ta
32 Khi tiến hành hoà giải vụ án lao động, Thẩm phán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- (S): Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự
33 Khi tư vấn cho khách hàng khởi kiện một vụ án lao động đến Toà án, Luật sư cần kiểm tra những điều kiện khởi kiện sau:
- (S): Sự việc đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật chưa?
- (S): Khách hàng có quyền khởi kiện vụ án lao động không và vụ tranh chấp lao động
có đủ điều kiện khỗi kiện không?
- (S): Tranh chấp lao động có thuộc thẩm quyền giải quyết của không?
- (Đ): Bao gồm cả đáp án a, b, c
34 Khi xác định mục tiêu cho quá trình thương, cần phải đảm bảo các tiêu chí:
- (Đ): Tính cụ thể, tính thực tế, tính định lượng, thòi gian xác định và phạm vi thực hiện nhất định các mục tiêu đó
- (S): Dự trù các khả năng đàm phán theo lộ trình không dự định
- (S): Dự trù khả năng tranh luận không đi đến sự thống nhất ý chí giữa các bên tranh
Trang 10chấp để có phương án, lựa chọn thay thế
- (S): Dự trù các khả năng lộ trình nào có thể sẽ tốn nhiều thòi gian, lộ trình nào có thể dẫn tới những tranh luận gay gắt từ đối phương
36 Yêu cầu đối với Hòa giải viên lao động
- (Đ): Tất cả các đáp án
- (S): Phải có vị trí độc lập với các bên
- (S): Phải là bên có hiểu biết về các vấn đề lao động - xã hội, pháp luật lao động cũng như các kỹ năng hòa giải
- (S): Hoàn toàn không có lợi ích liên quan đến tranh chấp
37 Khi xét xử bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm:
- (S): Chỉ xem xét lại phần của bản án lao động sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị
- (S): Chỉ xem xét lại phần của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ lao động, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị
- (Đ): Chỉ xem xét lại phần của bản án lao động sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ lao động, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo,kháng nghị
- (S): Chỉ xem xét lại phần của bản án lao động sơ thẩm, quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án lao động của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị
38 Khởi kiện và thụ lý vụ án lao động
- (Đ) Việc cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án lao động để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của nguòi khác
- (S): Việc cá nhân có đủ điều kiện khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án lao động
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- (S): Việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án lao động để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguời khác
- (S): Việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án lao động
39 Lợi ích của thương lượng giải quyết tranh chấp là:
- (Đ): Tất cả các đáp án
Trang 11- (S): Cách thức đơn giản nhất thu hẹp khoảng cách giữa các bên tranh chấp
- (S): Kết quả thương lượng thành rất dễ dàng được các bên tự nguyện thực hiện
- (S): Đưa ra cơ chế hữu hiệu nhằm giải quyết tranh chấp
40 Một nguyên tắc căn bản để xác định phiên họp riêng nên tiến hành với bên tranh chấp nào trước, đó là:
- (S): Nên bắt đầu vối bên gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
- (Đ): Nên bắt đầu vói bên có dấu hiệu hành động trước (ví dụ: bên đưa ra phàn nàn đầu tiên; hoặc bên đặc biệt nghi ngờ Hòa giải viên lao động, nghi ngờ quá trình hòa giải)
- (S): Bắt đầu với bên mà Hòa giải viên cho rằng có thiện chí hơn trong hòa giải
- (S): Nên bắt đầu vối bên không gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
41 Một trong các quy tắc cơ bản trong đàm phàn, thương lượng giải quyết tranh chấp lao động là:
- (Đ): Cùng có lợi
- (S): Không nhân nhượng bất kỳ vấn đề gì
- (S): Hứa hẹn bất kỳ điều gì để đạt được mục đích trong giải quyết tranh chấp, kể cả những điều không thể thực hiện được
- (S): Không mưu cầu một quan hệ hợp tác
42 Một trong những cách thức sử dụng chủ động kỹ năng lắng nghe trong phiên họp hòa giải, đó là:
- (S): Hòa giải viên lao động không cần sử dụng ngôn ngữ cơ thể khi lắng nghe
- (S): Hòa giải viên lao động cần nhanh chóng rút ngắn khoảng cách giữa các bên về cácvấn đề tranh chấp và thòi gian hòa giải bằng cách hối thúc các bên tranh chấp chia sẻ, trao đổi
- (Đ): Hòa giải viên lao động có thể sử dụng linh hoạt nhiều loại câu hỏi để bày tỏ sự quan tâm và giúp các bên có thể chia sẻ đầy đủ các thông tin và suy nghĩ
- (S): Hòa giải viên lao động không nên để tồn tại những “khoảng lặng” của các bên tranh chấp
43 Một trong những điều kiện để Hội đồng trọng tài lao động thụ lý giải quyết tranh chấp lao động (trừ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích) là:
- (Đ): Đơn yêu cầu được nộp đến Hội đồng trọng tài lao động còn trong thời hiệu
- (S): Đơn yêu cầu được Tổ chức đại diện ngưòi lao động nộp đến Hội đồng trọng tài lao động còn trong thời hiệu
- (S): Đơn yêu cầu được Tổ chức đại diện người sử dụng lao động nộp đến Hội đồng trọng tài lao động còn trong thời hiệu