TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KINH DOANH QUỐC TẾ Phần 1 Các nhóm hàm tài chính 1 Nhóm hàm dòng tiền Giá trị dòng tiền trong hiện tại PV (Present Value) = PV (rate, nper, pmt, fv. Giá trị dòng tiền trong tương lai FV (Future Value) = FV(rate, nper, pmt, pv, type) ➔Các hàm tương ứng: RATE, NPER, PMT. Trong đó PMT là công thức rất quan trọng và thường xuất hiện nhiều trong các bài toán Hàm PMT: Giá trị phát sinh đều đặn trong mỗi kỳ (tiền trả nợ hàng kỳ, tiền gửi tiết kiệm hàng kỳ) PMT (Lưu ý: đây là hàm quan trọng) Đối với một khoản vay: PMT là số tiền trả nợ định kỳ đều đặn (thường ứng dụng cho các bài toán mua bán trả góp). Số tiền PMT này bao gồm một phần nợ gốc (PPMT) và một phần nợ lãi (IPMT). Dễ dàng nhận thấy rằng: trải qua các kỳ trả nợ số tiền PMT luôn bằng nhau giữa các kỳ, trong đó PPMT càng lúc càng tăng và IPMT càng lúc càng giảm dần) PMT (trong kỳ) = PPMT (trong kỳ) + IPMT (trong kỳ) Đặt vấn đề: Một khách hàng mua một căn hộ trị giá 2 tỷ, chủ đầu tư yêu cầu khách phải trả trước 20% giá trị căn hộ, ngân hàng BIDV sẽ hỗ trợ cho vay 80% giá trị căn hộ. BIDV đưa ra chính sách trả nợ như sau: lãi suất áp dụng cho vay là 8.5%năm, thời gian trả nợ 10 năm, hình thức góp đều mỗi tháng.
Trang 1TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH
MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Phần 1: Các nhóm hàm tài chính
1 Nhóm hàm dòng tiền:
Giá trị dòng tiền trong hiện tại PV (Present Value)
= PV(rate, nper, pmt, fv, [type])
Giá trị dòng tiền trong tương lai FV (Future Value)
= FV(rate, nper, pmt, pv, [type])
➔ Các hàm tương ứng: RATE, NPER, PMT Trong đó PMT là công thức rất quan trọng và thường xuất hiện nhiều trong các bài toán
Hàm PMT:
Giá trị phát sinh đều đặn trong mỗi kỳ (tiền trả nợ hàng kỳ, tiền gửi tiết
kiệm hàng kỳ) PMT (Lưu ý: đây là hàm quan trọng)
Đối với một khoản vay: PMT là số tiền trả nợ định kỳ đều đặn (thường ứng dụng cho các bài toán mua bán trả góp) Số tiền PMT này bao gồm một
phần nợ gốc (PPMT) và một phần nợ lãi (IPMT) Dễ dàng nhận thấy rằng: trải
qua các kỳ trả nợ số tiền PMT luôn bằng nhau giữa các kỳ, trong đó PPMT càng lúc càng tăng và IPMT càng lúc càng giảm dần)
PMT (trong kỳ) = PPMT (trong kỳ) + IPMT (trong kỳ)
Đặt vấn đề: Một khách hàng mua một căn hộ trị giá 2 tỷ, chủ đầu tư yêu cầu
Trang 2Yc1: Hãy xác định số tiền mà khách phải trả cho ngân hàng vào mỗi
tháng → sử dụng hàm PMT(rate, nper, pv, fv, [type]) → Lưu ý: pv chính là số tiền hiện tại khách hàng đang nợ ngân hàng, chính là 80% giá trị căn hộ, fv và type không đề cập nên mặc định giá trị = 0
Yc2: Hãy lập bảng chi tiết trả nợ gốc và nợ lãi trong mỗi tháng → sử
dụng hàm PPMT và IPMT
Yc3: Sau 7 năm, cho biết tổng số nợ gốc, tổng số nợ lãi mà khách hàng
đã trả cho ngân hàng
Có 2 cách:
Cách 1: Tính chi tiết nợ gốc và nợ từng tháng từ tháng thứ 1 đến tháng
thứ 84 (12*7 = 84), sau đó SUM tổng nợ gốc và nợ lãi
Cách 2: Sử dụng hàm CUMPRINC (tính tổng nợ gốc tích lũy từ tháng 1
đến tháng thứ 84) và hàm CUMIPMT (tích tổng nợ lãi tích lũy từ tháng thứ 1 đến tháng thứ 84) Lưu ý trong trường hợp này ta tính theo tháng vì theo thông
số bài toán cho ban đầu khách hàng trả nợ theo hình thức trả góp theo từng tháng
Yc4: Cuối năm thứ 7, khách hàng muốn trả hết nợ Giả sử NH đồng ý
và lãi phạt trước hạn không đáng kể Hãy xác định số tiền mà khách đã trả trong kỳ cuối cùng của năm thứ 7 → Số tiền sẽ trả vào tháng cuối cùng trong năm thứ 7 ngoài khoản tiền tính định kỳ ra sẽ cộng thêm tổng số tiền còn nợ
Số tiền còn nợ = Nợ ban đầu (80% giá trị căn hộ) – Tổng nợ gốc tích lũy đã trả trong 7 năm
Trang 3Một số lưu ý quan trọng:
❖ Đối với các hàm có đối số type: ngoại trừ trường hợp bài toán nêu rõ dòng tiền là niên kim đầu kỳ (type = 1) hoặc niên kim cuối kỳ (type = 0), các trường hợp còn lại đều mặc định niên kim cuối kỳ - tức là type = 0;
❖ Đối với hàm tính tiền nợ vốn tích lũy (CUMPRINC) và nợ lãi tích lũy (CUMIPMT), lưu ý 2 điểm quan trọng như sau:
➢ Có đối số start_period thì giá trị này bằng đúng với thứ tự kỳ tính toán Ví dụ: yêu cầu tính tổng nợ vốn tích lũy từ kỳ 5 đến kỳ 10 thì start_period = 5
➢ Trong hàm có đối số type, bắt buộc phải điền giá trị cho type (không được để trống dù giá trị type = 0)
❖ Phần lớn các hàm về dòng tiền chỉ thực hiện được khi: lãi suất cố định,
kỳ hạn ổn định và số tiền phát sinh trong mỗi kỳ phải đều nhau Riêng trường hợp FVSCHEDULE lãi suất có thể không cố định, các yếu tố khác ổn định
❖ Các hàm PPMT, IPMT, CUMPRINC, CUMIPMT phải điền đầy đủ
các đối số dù giá trị của đối số đó bằng 0
Phần 2: Nhóm hàm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đứng ở khía cạnh tài chính, người ta có thể tiến hành khảo sát nhiều chỉ tiêu tài chính khác nhau Trong phạm vi môn THNC, chúng ta sẽ đề cập đến 2 chỉ tiêu chính: NPV và IRR →
Trang 4sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí Vậy cũng có thể hiểu NPV đại diện cho lợi nhuận Chính vì vậy, để đánh giá dự án có hiệu quả (khả thi) hay không người ta căn cứ vào giá trị tính được của NPV
▪ NPV >= 0: dự án khả thi
▪ NPV < 0: dự án không khả thi
Cú pháp hàm NPV: = NPV (rate, value 1, value 2, …, value n)
Trong đó:
▪ rate: lãi suất chiết khấu/ lãi suất đầu tư lạm phát, tỷ lệ lạm phát/ chi
phí sử dụng vốn …
▪ value: giá trị value 1 bắt đầu từ năm 1 (không bao gồm chi phí vốn
ban đầu)
Ví dụ: Để đầu tư dự án A kéo dài trong 6 năm, doanh nghiệp đã đầu tư vốn
ban đầu 800 triệu để mua máy móc thiết bị, cuối năm 0 tiếp tục bỏ ra 50 triệu Sau đó, năm nhất đầu tư 100 triệu, năm 2 đầu tư 240 triệu … năm 6 đầu tư 200 triệu Doanh thu hằng năm như sau: năm 3 thu được 500 triệu, năm 4 thu được 800 triệu, năm thứ 5 thu được 600 triệu, năm 6 thu được
700 triệu
Có nhiều điểm cần lưu ý trong bài toán dạng như trên:
1 Vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu sẽ được ghi nhận vào chi phí năm 0, vốn
50 triệu vào cuối năm 0 sẽ được kết chuyển gộp chung với chi phí năm 1;
2 Tại các năm bài toán không nói gì đến thu bao nhiêu thì mặc định ta hiểu doanh thu năm đó tương ứng bằng 0
3 Giá trị đối số value 1 trong công thức NPV sẽ bắt đầu từ lợi nhuận năm
1 (không bao gồm năm 0)
Trang 54 Giá trị NPV cuối cùng là giá trị sau khi đã trừ đi chi phí ban đầu bỏ ra
3.2 Hàm IRR (XIRR)
Chỉ tiêu tài chính IRR: tỷ suất sinh lời nội bộ/ lãi suất hoàn vốn nội bộ/
tỷ suất sinh lợi … IRR chính là suất chiết khấu làm NPV = 0 → khi thay giá trị IRR vào đối số rate trong công thức NPV thì NPV sẽ bằng 0
➔ Dự án được đánh giá là hiệu quả (khả thi) khi IRR > lãi suất vay dài hạn
Cú pháp chung: = IRR (values, [guess])
Trong đó:
▪ Values: chuỗi giá trị của dòng tiền → lưu ý: value đầu tiên sẽ bắt đầu từ năm 0 (tức bao gồm vốn ban đầu) → khác với NPV bắt đầu từ năm 1
▪ Guess: tỷ suất chiết khấu dự đoán, không điền mặc định giá trị guess =
10%
Phần 3: Nhóm các công cụ
Xem kỹ các ví dụ GV đã làm mẫu trong giờ lý thuyết và thực hành, sau đó ôn các
ví dụ minh họa trong giáo trình chung Lưu ý không bỏ sót bất kỳ công cụ nào, đặc biệt là Data Table, Goal Seek và Solver
a Data Table
b Goal Seek
c Solver
➔ Ôn kỹ các dạng bài tập áp dụng công cụ Tham khảo bám theo các
ví dụ mẫu trong giáo trình và hệ thống bài tập kèm theo
Trang 6ĐỀ SỐ 1
Câu số 1
Công ty ABC chuyên kinh doanh bất động sản, hiện tại công ty đang có chương trình bán căn hộ trả góp cho người có thu nhập thấp Chính sách ưu đãi như sau: người mua chỉ cần thanh toán trước 10% giá trị căn hộ, ngân hàng BIDV sẽ hỗ trợ cho vay 90%, lãi suất cố định hàng năm là 8%, thời hạn trả góp phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua (tối thiểu là 5 năm, tối đa là 20 năm) Có 3 loại căn hộ tương ứng với trị giá 1 tỷ, 1.2
tỷ, 1.5 tỷ (ĐVT: VNĐ) cho người mua chọn lựa
a Hãy xác định số tiền góp đều hàng tháng, cụ thể số tiền trả vốn, trả lãi từng tháng tương ứng với tất cả các loại căn hộ
b Trong trường hợp Công ty quy định tỷ lệ trả trước dao động trong khoảng 10% - 20% trị giá căn hộ, thời gian góp từ 5 năm – 20 năm Giả sử một khách hàng chọn mua căn
hộ có giá 1.5 tỷ, hãy xác định số tiền góp đều hàng tháng
c Một nhân viên trong công ty đăng ký với số tiền trả trước là 30% trị giá căn hộ
và hình thức góp đều hàng tháng, thời gian góp 15 năm
Hãy tính
- Số tiền nhân viên đó phải trả từng tháng
- Giả sử NV đã trả được 10 năm, đến năm thứ 11 muốn trả dứt điểm Xác định số tiền phải trả?
Câu số 2
Công ty may Đông Đô là một trong những Công ty dệt may xuất khẩu lớn ở Việt Nam Các mặt hàng may chủ yếu của Công ty là quần dài, áo sơ mi, quần sóoc và áo thun Một hãng nhập khẩu ở Mỹ muốn đặt hàng loạt lô hàng cho Công ty với giá mua định sẵn Biết rằng nếu may một quần dài thì Công ty lãi được 3$, một áo sơ mi lãi được 2$, một quần sóoc lãi được 1$, một áo thun lãi được 1$ Biết giá thành của một quần dài là 6$, của
áo sơ mi là 3$, của quần sóoc là 1.5$ và của áo thun là 4$ Vì nguyên liệu trong kho và nguồn tài chính có hạn nên Công ty phải lựa chọn các phương án để sản xuất Nếu may cả
4 loại hàng trên thì tổng giá thành không vượt quá 850$ Nếu chỉ may áo sơ mi, quần sóoc
Trang 7và áo thun thì tổng giá thành không vượt quá 550$ Nếu may quần dài, quần sóoc và áo thun thì tổng giá thành không vượt quá 620$
Hãy xây dựng mô hình toán, giải bài toán xác định mỗi loại sản phẩm nên may bao nhiêu chiếc để thu được nhiều lãi nhất (Cho biết số lượng mỗi sản phẩm cần may và số lãi thu được)
Trang 8ĐỀ SỐ 2
Câu số 1
Cô A có số tiền 500 triệu đồng, cô A định gửi tiết kiệm ngân hàng với mức lãi suất
cố định 6.3%/năm Mỗi tháng sau khi trừ đi các khoản chi phí, tiền lương của cô A có thể gửi thêm vào 7 triệu đồng
a Hãy cho biết số tiền cô A có thể nhận được sau 3 năm gửi tiết kiệm
b Cô A dự định mua 1 căn hộ chung cư với giá 1.5 tỷ đồng, hình thức trả góp, quy định của nhà đầu tư như sau: người mua chỉ được trả tối đa 30% giá trị căn hộ, số tiền còn lại trả góp trong vòng 10 năm với lãi suất 9%/năm Sau 3 năm người mua
có thể trả bổ sung để giảm lãi, tuy nhiên số tiền trả bổ sung này không vượt quá 50% số nợ gốc còn lại Cô A định dùng khoản tiền tiết kiệm để trả khoản vay được trả bổ sung này:
- Hãy cho biết số tiền cô A có thể trả bổ sung sau 3 năm
- Số tiền trả góp mỗi tháng sau khi đã trả trước khoản tiền bổ sung
Câu số 2
Một công ty xây dụng lập kế hoạch sản xuất các cấu kiện bê tông lắp ghép Công ty
dự định sản xuất 3 loại cấu kiện A, B, C Khối lượng vật liệu cần cho mỗi loại cấu kiện được cho trong bảng:
Hiện nay, ở kho công ty, khối lượng vật liệu đang có là:
Trang 9Với số vật liệu trong kho, công ty sẽ sản xuất được bao nhiêu cấu kiện A, B, C ?
Trang 10
ĐỀ SỐ 3
Câu số 1
Công ty ABC chuyên kinh doanh bất động sản, hiện tại công ty đang có chương trình bán căn hộ trả góp tương ứng với các loại căn hộ có giá trị 1.5 tỷ, 2 tỷ và 3 tỷ Chính sách bán hàng như sau: người mua chỉ cần thanh toán trước từ 10% giá trị căn hộ (tối đa là 30%), ngân hàng BIDV sẽ hỗ trợ cho vay số tiền còn lại, lãi suất cố định hàng năm là 8%, thời hạn trả góp phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua (tối thiểu là 5 năm, tối
đa là 20 năm)
a Hãy xác định số tiền góp đều hàng tháng tương ứng với từng loại căn hộ và theo từng loại kỳ hạn
b Trong trường hợp Công ty quy định tỷ lệ trả trước dao động trong khoảng 10% - 30% trị giá căn hộ, thời gian góp từ 5 năm – 20 năm Giả sử một khách hàng chọn mua căn
hộ có giá 2 tỷ, hãy xác định số tiền góp đều hàng tháng
c Một nhân viên trong công ty đăng ký với số tiền trả trước là 30% trị giá căn hộ
và hình thức góp đều hàng tháng Mỗi tháng khả năng trả góp của người này là 30 triệu đồng
Hãy tính
- Tổng số tháng người này phải trả để sở hữu được căn hộ
- Giả sử NV đã trả được 5 năm, đến năm thứ 6 muốn trả 50% tổng số nợ còn lại Xác định số tiền phải trả và số tiền mỗi tháng người đó phải trả cho số nợ còn lại
Câu số 2
Một cơ sở sản xuất có trang bị các loại máy cưa, bào, sơn, tiện dùng để sản xuất các sản phẩm bàn, ghế, tủ, salon, divan Để sản xuất một sản phẩm thì phải tiêu hao số giờ máy
và đạt lợi nhuận như sau:
Thời gian/ĐVSP ĐVT Cưa Bào Sơn Tiện Lợi nhuận 1 ĐVSP
Trang 11Salon Giờ 3 2 2 3 40
Điều kiện sử dụng máy (giờ)
Cưa Bào Sơn Tiện Cực tiểu 100 100 100 100 Cực đại 480 450 500 480 Hãy xác định số sản phẩm cần sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa (yêu cầu các sản phẩm đều phải được sản xuất)
Trang 12ĐỀ SỐ 4
Câu số 1
Để góp vốn đầu tư kinh doanh vào một dự án A, anh Nguyễn vay ngân hàng một khoản
tiền 1 tỷ đồng, lãi suất 10%/năm, kỳ hạn trả nợ là 5 năm
a Hãy tính số tiền anh Nguyễn phải trả mỗi tháng, chi tiết nợ gốc và nợ lãi
b Đến năm thứ 3, anh Nguyễn thu hồi được vốn và lãi từ dự án đầu tư, anh muốn trả
dứt điểm khoản nợ Hãy tính số tiền mà anh Nguyễn phải trả cho ngân hàng sau 3
năm
c Giả sử mỗi tháng khả năng trả nợ của anh Nguyễn cho ngân hàng là 50 triệu, hãy
tính tổng số kỳ hạn để anh Nguyễn trả dứt điểm khoản nợ ngân hàng
d Giả sử số tiền mỗi tháng anh Nguyễn có thể trả dao động trong khoảng từ 30 đến 50
triệu Hãy cho biết số kỳ hạn tương ứng mà anh Nguyễn cần phải trả cho ngân hàng
để thanh toán hết số nợ trên
Câu số 2
Công ty A sản xuất 4 mặt hàng sau
Hộp mây Giỏ hoa Giỏ trái cây Giỏ quà tết
Có 4 phương án với tổng chi phí, công ty phải lựa chọn phương án tối ưu
Chi phi Giỏ hoa và giỏ trái cây <=750 Giỏ mây và giỏ trái cây <=600
Giỏ quà tết và giỏ hoa <=500
Hãy xác định số lượng các sản phẩm sao cho thu được lợi nhuận cao nhất
Trang 13ĐỀ SỐ 5
Câu số 1
Công ty XYZ sản xuất bún gạo khô với các số liệu sau: (ĐVT: VNĐ)
Chi phí cố định ban đầu để mua máy chế biến 26.750.000, thiết bị điện 8.000.000,
chi phí thiết bị khác 2.500.000 Giả sử công ty đang tính theo hình thức khấu hao đều (chi
phí cố định chia đều cho các năm) và vòng đời dự án kéo dài 5 năm
➢ Nguyên liệu 1 tấn sản phẩm 1.550.000
➢ Bao bì/1 tấn sản phẩm 900.000
➢ Giá bán 1 tấn 2.650.000
a Hãy tính sản lượng bún gạo khô sản xuất và tiêu thụ trong 1 năm để công ty XYZ
hòa vốn?
b Giả sử công ty sản xuất và tiêu thụ 100 tấn/tháng, hãy tính lợi nhuận trước thuế nếu
giá bán dao động từ 2.800.000đ đến 3.500.000đ/tấn
c Hãy tính lợi nhuận trước thuế nếu sản lượng sản xuất và tiêu thụ dao động từ 100
tấn đến 170 tấn
d Hãy tính lợi nhuận trước thuế khi giá bán dao động từ 2.800.000đ đến 3.500.000đ,
sản lượng sản xuất và tiêu thụ dao động từ 100 tấn đến 170 tấn
Câu số 2
Có 3 loại máy bay phân phối ở 4 đường bay (I, II, III, IV) Khối lượng hàng vận
chuyển trên mỗi đường bay không ít hơn 300, 200, 1000, 500 tấn hàng trong một tháng
Khối lượng vận chuyển và chi phí kinh doanh như sau:
Loại máy bay Số chuyến bay/tháng Khối lượng hàng vận chuyển Chi phí kinh doanh
I II III IV I II III IV
Trang 14ĐỀ SỐ 6
Câu số 1
Ông A dự định mua một chiếc xe 50 chỗ ngồi với phương án trả góp để làm dịch vụ
xe khách tuyến đường Phan Thiết - TPHCM Chính sách ưu đãi như sau: người mua chỉ cần thanh toán trước tối đa 20% giá trị chiếc xe, ngân hàng BIDV sẽ hỗ trợ cho vay số nợ còn lại, lãi suất cố định hàng năm là 9%, thời hạn trả góp phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua (tối thiểu là 3 năm, tối đa là 10 năm) Có 3 loại xe tương ứng với trị giá 1 tỷ, 1.2 tỷ, 1.5 tỷ (ĐVT: VNĐ) cho người mua chọn lựa
a Hãy xác định số tiền góp đều hàng tháng, cụ thể số tiền trả vốn, trả lãi từng tháng tương ứng với tất cả các loại xe
b Giả sử ông A quyết định mua chiếc xe có trị giá 1.2 tỷ đồng, trả trước 30%, số còn lại vay ngân hàng với kỳ hạn trả nợ 10 năm Mỗi tháng xe ông A phải chạy bao nhiêu chuyến thì thu được số tiền đủ để trả góp?
c Xe ông A giá vé 250.000 đồng/1 người, chi phí xăng dầu, tài xế, phụ xế, bến bãi,
là 3.000.000 đồng/chuyến, chi phí cố định hàng tháng dùng để tu bổ xe là 3.000.000 đồng Hãy xác định xem 1 tháng ông A phải chạy bao nhiêu chuyến mới hòa vốn (giả sử các chuyến đều đầy khách) Vẽ đồ thị điểm hòa vốn (thể hiện rõ lợi nhuận)
Câu số 2
Hãy xác định chi phí tối thiểu cho một kg thức ăn đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1 Yêu cầu dinh dưỡng tính trên 01 kg thức ăn:
Chỉ tiêu Yêu cầu cần đạt
Đạm >= 16 % (160 gr ) Calorie >= 1000 calo Chất béo 6% <= chất béo <= 15%
Chất xơ 3% <= chất xơ <= 10%
Trang 152 Hàm lượng dinh dưỡng của các loại thực phẩm được chọn (tính trên 1 kg)
Chỉ tiêu Đvt Thịt Cá Gạo Rau
Đơn giá VNĐ/kg 80000 50000 15000 8000
3 Yêu cầu về tỷ lệ các loại thực phẩm được chọn (tính trên 01 kg thức ăn)
Đvt Thịt Cá Gạo Rau