và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động".Tín dụng xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất – kinh doanh
Trang 1Mục lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Khái niệm 4
1 Tín dụng xuất khẩu 4
2 Trợ cấp xuất khẩu 4
II Phân biệt trợ cấp xuất khẩu và tín dụng xuất khẩu 5
1 Giống nhau 5
2 Khác nhau 6
III Thực tiễn áp dụng 15
1 Quy định của WTO (Tổ chức thương mại thế giới – Word Trade Organisation) 15
2 Các nước trên thế giới 19
3 Thực tế ở Việt Nam 22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại Thế
giới
Courtervailling Measures
Hiệp định về trợ cấp và biện pháp đối kháng
for International Economic Cooperation
Ủy ban hợp tác quốc gia kinh tế quốc tế
Trang 3Một trong những biện pháp khuyến khích sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu là biệnpháp chính sách tài chính Hầu hết các nước đều dùng biện pháp này để áp dụng đẩymạnh xuất khẩu bởi biện pháp làm tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu, tạo nên lợithế cạnh tranh của một quốc gia Trong đó, có 2 biện pháp thường xuyên được ápdụng là tín dụng xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu Hai biện pháp này là gì và phânbiệt hai biện pháp này như thế nào? Nhóm chúng em, nhóm chính sách 5, đã tìmhiểu, nghiên cứu về đề tài này và hoàn thành bài tiểu luận Bài tiểu luận này nghiêncứu về trợ cấp xuất khẩu, tín dụng xuất khẩu, sự giống nhau, khác nhau giữa 2 biệnpháp và thực tiễn áp dụng Do thời gian và nguồn lực có han nên nếu bài làm có saisót gì, chúng em mong cô và các bạn sửa chữa và góp ý
Trang 4và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động".
Tín dụng xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất – kinh doanh hàng xuất khẩu theo chínhsách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.1
Ta có thể coi tín dụng xuất khẩu là hình thức tín dụng cấp cho các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu với mục đích đẩy mạnh, hỗ trợ xuất khẩu Tín dụng xuấtkhẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngoại thương cũngnhư sự phát triển của kinh tế đất nước
Theo Điều 1.1 của hiệp định SCM – hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối
kháng (Subsidy and Countervailing Measures), trợ cấp là một khoản hỗ trợ tài chính
Nguồn: Quyết định số 133/2001/QĐ - TTg
Trang 5của chính phủ tư nhân và khoản hỗ trợ đó phải mang lại món lợi cho bên nhận hỗtrợ Và theo quan điểm của WTO (quy định trong hiệp định SCM) thì trợ cấp chính
là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thôngthường doanh nghiệp không thể có 2
Mục đích của trợ cấp xuất khẩu là giúp người xuất khẩu tăng thu nhập nâng cao khảnăng cạnh tranh của hàng hóa, do đó đẩy mạnh được xuất khẩu
II Phân biệt trợ cấp xuất khẩu và tín dụng xuất khẩu
1 Giống nhau
Tín dụng xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu có những đặc điểm giống nhau:
Đều nằm trong chuỗi các biện pháp chính sách tài chính
Đều có mục đích là khuyến khích sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu.
Là những biện pháp mà Nhà nước dành cho nhà xuất khẩu những ưu đãi,
ưu tiên có lợi để các doanh nghiệp có thể phát triển sản xuất, mở rộng thị
trường ra nước ngoài
Hỗ trợ cho hàng hóa xuất khẩu với những điều kiện tốt để giúp cho người xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh trên thi trường quốc tế Cụ thể: về tín dụng
xuất khẩu những ưu đãi về lãi suất được áp dụng với mức lãi suất cho vaythấp hơn so với lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại, gián tiếp làmgiảm giá thành sản xuất; những ưu đãi về mức vốn vay đối với cả hai hìnhthức vay vốn trung dài hạn và ngắn hạn đã giúp doanh nghiệp giải quyếtphần lớn khó khăn về vốn lưu động trong quá trình hoạt động và kế đến làthời hạn vay vốn được kéo dài,giúp doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất vàquy mô xuất khẩu, đồng thời làm cho người xuất khẩu có khả năng bán đượchàng của mình theo điều kiện dài hạn, hàng hóa có sức cạnh tranh lớn hơntrước các đối thủ Về trợ cấp xuất khẩu, cũng tương tự như vậy, các biệnpháp trợ cấp trực tiếp làm giảm giá thành tăng khả năng cạnh trạnh xuất
2 Trích Giáo trình Kinh tế Ngoại Thương, tác giả GS.TS Bủi Xuân Lưu, PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, năm 2009, trang 450.
Trang 6khẩu còn các biện pháp gián tiếp góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, từ đó gián tiếp làm tăng lợi thếcạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu
Các hình thức đều rất đa dạng, cụ thể các hình thức tín dụng xuất khẩu là
bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng, cấp tín dụng xuất khẩu, chovay đầu tư, còn các hình thức nhập khẩu là (nên sửa thành: hình thức trợcấp xuất khẩu gồm có)trợ cấp trực tiếp: Trực tiếp cấp tiền (cấp vốn, cho vay
ưu đãi hoặc góp cổ phần) hoặc Chính phủ bảo lãnh các khoản vay, miễnnhững khoản phải thu, hưởng các giá ưu đãi cho các đầu vào xuất khẩu vàtrợ cấp gián tiếp: gián tiếp hỗ trợ như giới thiệu, triển lãm, quảng cáo, đàotạo
Đối tượng áp dụng, các thành phần kinh tế được hưởng trợ cấp xuất và tín
dụng xuất khẩu đều rất đa dạng và rộng rãi.Ngoại trừ các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, thì hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam từ doanhnghiệp Nhà nước, công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, công tyhợp doanh, doanh nghiệp tư nhân đều có thể được hưởng những ưu đãi củachính sách tín dụng xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu ( trong biện pháp trợ cấpxuất khẩu có ưu tiên đối với các đơn vị sản xuất mặt hàng nông sản)
Cả hai biện pháp nêu trên đều đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh xuấtkhẩu, tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu, tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốcgia và là công cụ thiết yếu của nhóm các biện pháp chính sách tài chính về khuyếnkhích và thúc đẩy xuất khẩu
Trang 7Trợ cấp xuất khẩu:là trợ cấp với đối tượng nhận trợ cấp là các doanh nghiệp sảnxuất hàng hóa trước tiên hoặc chủ yếu là để xuất khẩu, hay nói cách khác, hàng hoáđược trợ cấp phải là hàng hóa được tiêu thụ tại thị trường nước ngoài Doanh nghiệpđược trợ cấp phải là doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt ưu tiên các đơn vị sản xuấthàng nông sản, thủ công mỹ nghệ và những hàng hoá Việt Nam có ưu thế so sánh
Tín dụng xuất khẩu: các doanh nghiệp tổ chức trong nước có hợp đồng xuất khẩu
hoặc các tổ chức nước ngoài nhập khẩu hàng hóa thuộc diện bảo lãnh tín dụng xuấtkhẩu
Phạm vi áp dụng
Trợ cấp xuất khẩu bao gồm phạm vi rất rộng như Chính phủ trực tiếp cấp vốn,
cho vay, góp cổ phần, đảm bảo tín dụng ;Chính phủ bỏ qua hay không thu cáckhoản mà doanh nghiệp phải nộp; Chính phủ cung cấp hàng hóa hay dịch vụ nóichung hoặc mua hàng vào; Chính phủ đóng góp tiền vào một cơ chế tài trợ, haygiao hoặc lệnh cho một cơ quan tư nhân thực thi một hay nhiều công việc trên đây,
hỗ trợ thu nhập hoặc trợ giá khi xuất khẩu …
Tín dụng xuất khẩu: phạm vi áp dụng hẹp hơn như cho vay xuất khẩu ( cho nhà
nhập khẩu và xuất khẩu vay ), bảo lãnh tín dụng xuất khẩu , bảo lãnh dự thầu và bảolãnh thực hiện hợp đồng
b) Hình thức Điểm khác nhau cơ bản của tín dụng xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu là: Tín dụng
xuất khẩu là biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Nhà nước bằng cách sử dụng cácbiện pháp tín dụng như cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay với lãi suất ưu đãi, bảolãnh cho vay khi các doanh nghiệp đó vay vốn ngân hàng thương mại,… và cácdoanh nghiệp phải hoàn trả lại Nhà nước trong một thời hạn ưu đãi Trợ cấp xuấtkhẩu là biện pháp thúc đẩy xuất khẩu bằng cách hỗ trợ giá trực tiếp giá hàng xuấtkhẩu như giảm thuế, áp thuế ưu đãi, giảm giá nguyên liệu đầu vào để sản xuất hàng
Trang 8hóa phục vụ xuất khẩu…., các doanh nghiệp không phải hoàn trả Nhà nước những
khoản trợ cấp xuất khẩu này
Tín dụng sau khi giao hàng: được ngân hàng cấp dưới hình thức mua hốiphiếu xuất khẩu hoặc tạm ứng theo chứng từ hàng hóa
Bảo hiểm tín dụng: doanh nghiệp mua một loại bảo hiểm để được đền bùtheo mức phí bảo hiểm nếu có rủi ro trong quá trình đi vay hoặc bán chịu
Nhà nước cấp tín dụng cho nước ngoài: Nhà nước trực tiếp cho nước ngoàivay tiền với lãi suất ưu đãi để mua hàng hóa của nước cho vay
Nhà nước bảo lãnh trước khoản tín dụng mà nhà xuất khẩu cấp cho ngườinhập khẩu: để khuyến khích các doanh nghiệp mạnh dạn xuất khẩu hàng hóabằng cách bán chịu, Nhà nước đứng ra bảo lãnh, đền bù nếu bị mất vốn
Trong khi đó, hình thức của trợ cấp xuất khẩu là việc Nhà nước cho vay ưu đãi
không phải hoàn trả và có hai hình thức chính:
Trợ cấp trực tiếp : Trực tiếp cấp tiền (cấp vốn, cho vay ưu đãi hoặc góp cổ
phần) hoặc Chính phủ bảo lãnh các khoản vay Chính phủ miễn một sốkhoản thu lẽ ra phải đóng góp (thuế, phí), áp dụng thuế ưu đãi đối với hàngxuất khẩu… Nhà xuất khẩu được hưởng các giá ưu đãi cho các đầu vào sảnxuất hàng xuất khẩu như điện, nước, vận tải, thông tin liên lạc, trợ giá xuấtkhẩu…
Trang 9 Trợ cấp gián tiếp: Nhà nước gián tiếp hỗ trợ cho các doanh nghiệp gia tăng
sản xuất như: giới thiệu, triển lãm, quảng cáo, đào tạo chuyên môn, giúp đỡ
kỹ thuật…
c) Ưu điểm, nhược điểm
Do mỗi biện pháp có những hình thức khác nhau nên ưu điểm, nhược điểm của mỗibiện pháp đều mang đặc điểm khác nhau Với mỗi hình thức của hai biện pháp nàylại có những tác động tích cực, tác động tiêu cực riêng Bởi vây, chúng em xin đượcphép trình bày những đặc điểm chung nhất về ưu điểm nhược điểm của từng biệnpháp
Thứ nhất là về ưu điểm
Ưu điểm của tín dụng xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu yên tâm bán chịu, có nhiều cơ hội bán hàng nâng cao giá bán hàng hóa (thể hiện trong hình thức Nhà nước bảo lãnh hàng hóa trước khoản tín dụng xuất khẩu)
Mở rộng xuất khẩu (thể hiện trong hình thức Nhà nước cấp tín dụng xuất khẩu)
Ưu điểm của trợ cấp xuất khẩu:
Trợ cấp xuất khẩu góp phần phát triển công nghiệp nội địa và thúc đẩy xuấtkhẩu
Làm giảm giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa
Trang 10 Khi người xuất khẩu nhận được một khoản trợ cấp dù là gián tiếp hay trựctiếp cho sản phẩm xuất khẩu, họ không phải hoàn trả lại cho Nhà nước.
Trợ cấp xuất khẩu góp phần điều chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế
Trợ cấp xuất khẩu kích thích lan truyền hiệu ứng tích cực và khắc phục hiệuứng tiêu cực
Trợ cấp xuất khẩu còn được sử dụng như một công cụ để “mặc cả” trongđàm phán quốc tế
Thứ hai về nhược điểm:
Nhược điểm của tín dụng xuất khẩu:
Nước nhận tín dụng xuất khẩu phải mua hàng của nước cấp tín dụng, vì thế
mà dễ ảnh hưởng xấu tới sản xuất trong nước và có thể phải chịu những ràngbuộc chính trị bất lợi (thể hiện trong hình thức Nhà nước cấp tín dụng chonước ngoài, ví dụ Chính phủ Nhật Bản cấp ODA cho Việt Nam trong đó cóđiều kiện cấp cho một số doanh nghiệp để nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản)
Người xuất khẩu cần có vốn lớn
Nhược điểm của trợ cấp xuất khẩu:
Trợ cấp bóp méo sự tín hiệu thị trường trong môi trường thương mại tự do
Chi phí cơ hội của trợ cấp rất lớn và xét về dài hạn, trợ cấp có thể cản trở sựphát triển của chính ngành được trợ cấp, do tạo nên sự độc quyền, ỷ lại do cóđược sự ưu đãi của Nhà nước
Trợ cấp không hiệu quả về mặt tài chính ngân sách
Xác suất chọn sai đối tượng trợ cấp khá cao
Trang 11Hình 1 Phân tích lợi ích và chi phí của trợ giá xuất khẩu
Ban đầu khi chưa có trợ cấp, cân bằng cung cầu của sản phẩm X có giá là 200USD
và lượng cầu là 2000 sản phẩm và lượng cung là 3000 sản phẩm, lượng xuất khẩu là
1000 sản phẩm Khi có trợ cấp xuất khẩu là 20USD cho một đơn vị sản phẩm đểnhà xuất khẩu bán bằng giá quốc tế Khi giá tăng lên 220USD nhà sản xuất sẽ sảnxuất 3500 sản phẩm, thay vì chỉ sản xuất 3000 sản phẩm như trước có trợ cấp, trong
đó tiêu thụ là 1500 sản phẩm và xuất khẩu là 2000 sản phẩm
Ở đây:
Người sản xuất được lợi phần diện tích hình 1+2+3Người tiêu dùng trong nước bị thiệt hại là diện tích hình 1+2Trợ cấp xuất khẩu của chính phủ là 2+3+4
Chi phí bảo hộ là diện tích hình 2+4Như vây, trợ giá xuất khẩu làm cả xã hội mất đi một khoản xuất khẩu là phần diệntích 2+4
a) Vai trò, tác động
Vai trò của trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu giữ vị trí trọng yếu trong việc thực hiện mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của đất nước
Chính phủ các nước thường chủ động tiến hành trợ cấp cho các doanh nghiệp vàsản phẩm của nước mình nhằm đạt được một số mục tiêu kinh tế-xã hội nhất địnhnhư bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ phát triển ngành non trẻ hay ngành trọngđiểm của nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, cải thiện thu nhập của nhà sản xuất, bùđắp chi phí đầu tư ban đầu quá lớn, v.v Quyết định trợ cấp của chính phủ thường
4
Trang 12được đưa ra nhằm phục vụ lợi ích của một đối tượng nhất định có vai trò chi phối vàảnh hưởng chính trị lớn đối với chính phủ.
Chính phủ có thể trợ cấp trực tiếp cho nhà sản xuất hoặc trợ cấp gián tiếp thông quađầu vào cho nhà sản xuất Với mọi hình thức trợ cấp, lợi thế và khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm trong những ngành được trợ cấp luôn được cải thiện và nâng cao
Ví dụ ngành sản xuất bút bi của Việt Nam sản xuất mỗi chiếc bút với chi phí là1.000 đồng, trong khi bút bi nhập ngoại được bán tại Việt Nam với giá 900 đồng/
chiếc Rõ ràng là bút bi ngoại có khả năng cạnh tranh cao hơn bút bi Việt Nam Giả
sử chính phủ Việt Nam trợ cấp 200 đồng cho mỗi chiếc bút bi sản xuất trong nước
Khi đó, giá bút bi Việt Nam bán ra có thể rẻ hơn trước kia tới 200 đồng/ chiếc, vàthấp hơn giá bút bi nhập khẩu Như vậy, nhờ có trợ cấp của chính phủ, ngành sảnxuất bút bi của Việt Nam có thể cạnh tranh với hàng nhập ngoại và thậm chí có thểđẩy lùi bút bi nhập khẩu tại thị trường trong nước
Trợ cấp sản xuất nội địa đồng thời còn có thể khiến cho cam kết ràng buộc thuế quan trong khuôn khổ WTO mất tác dụng, duy trì bảo hộ sản xuất nội địa.
Đối với những ngành công nghiệp non trẻ, bước đầu còn nhỏ bé về quy mô, yếukém về năng lực cạnh tranh thì trợ cấp từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, mởrộng quy mô, góp phần khởi động và đẩy nhanh sự phát triển của ngành Đối vớinhững công ty mới gia nhập thị trường, thiếu vốn để trang trải chi phí rất cao trongthời gian đầu, khó cạnh tranh nổi với những công ty “đàn anh” đã trụ vững trên thịtrường thì hỗ trợ của chính phủ có thể bù đắp cho những khoản thua lỗ phát sinhtrong những năm đầu, đưa công ty vào quỹ đạo phát triển ổn định
Ngoài ra, trợ cấp góp phần duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thất nghiệp, bảo đảm trật tự và ổn định xã hội.
Trang 13Đặc biệt là những khoản trợ cấp dành cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đứngtrước nguy cơ bị đóng cửa, phá sản Sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp các doanhnghiệp này khỏi bị sụp đổ nhanh chóng, thúc đẩy các doanh nghiệp cơ cấu lại sảnxuất, tự điều chỉnh khả năng thích nghi và cạnh tranh trong thời kỳ quá độ donhững khó khăn mà môi trường thương mại quốc tế tạo ra.
Trợ cấp cũng có thể được sử dụng nhằm khuyến khích những ngành sản xuất kémsức cạnh tranh giảm công suất dư thừa hoặc rút khỏi những lĩnh vực hoạt độngkhông hiệu quả hoặc không sinh lợi Nhờ đó, quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu lao động được diễn ra suôn sẻ hơn, góp phần thúc đẩy phân bổnguồn lực thích hợp, hiệu quả và khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có lợi thếcạnh tranh với nước ngoài
Trợ cấp xuất khẩu giúp nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp
Trợ cấp xuất khẩu còn làm tăng lợi thế cạnh tranh của hàng xuất khẩu được
trợ cấp so với hàng xuất khẩu không được trợ cấp của các nước khác vào thị trườngthứ ba và ngăn cản hàng xuất khẩu của các nước khác vào thị trường này Với lợithế cạnh tranh nhờ trợ cấp hàng xuất khẩu của nước trợ cấp có thể đẩy lùi các đốithủ cạnh tranh trên thị trường nước khác và chiếm được thị phần vượt mức hợp lýtrong thương mại xuất khẩu thế giới
Vai trò của tín dụng xuất khẩu:
Giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường nước ngoài: nhiều doanhnghiệp thực hiện việc bán hoặc trả chậm, với lãi suất ưu đãi đối với ngườimua hàng nước ngoài Việc bán hàng như vậy thưowngf có những rủi ro dẫnđến mất vốn trong trường hợp đó, để khuyến khích các doanh nghiệp mạnhdạn xuất khẩu hàng bằng cách bán chịu, nhà nước đứng ra bảo lãnh, đền bùnếu bị mất vốn tỷ lệ đền bù có thể lên đến 100% vốn bị mất, nhưng thường