Nguyễn Hoàng Anh- Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Bộ môn Dược lý, trường Đại học Dược Hà nội SỬ DỤNG HỢP LÝ, AN TOÀN CORTICOID TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG Sinh hoạt chuyên môn, bệnh viện Phổ
Trang 1Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm DI & ADR Quốc gia
- Bộ môn Dược lý, trường Đại học Dược Hà nội
SỬ DỤNG HỢP LÝ, AN TOÀN CORTICOID
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Sinh hoạt chuyên môn, bệnh viện Phổi Trung ương, tháng 11/2019
Trang 2NỘI DUNG
Dược lý lâm sàng của corticosteroid
Áp dụng corticosteroid trong thực hành lâm
sàng bệnh Phổi: phản vệ, hen, COPD, các bệnh phổi nhiễm trùng, chống stress trên bệnh nhân nặng.
Giám sát điều trị corticosteroid: tác dụng KMM, tương tác thuốc và cách sử dụng
Trang 3Vai trò của corticosteroid trong cơ thể
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Trang 4Nhịp bài tiết ACTH và cortisol
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Trang 5DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Corticoid sau khi hấp thu vào tuần hoàn chung
Trang 6DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Vai trò trung tâm của corticoid trong điều hòa đáp ứng miễn dịch
qua trung gian tế bào
Cruz-Topete, Cidlowski JA Neuroimmunomodulation 2015; 22: 20-32
Trang 7DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Đặc tính Dược động học/Dược lực học của một số corticoid
Liu et al Alllergy, Asthma & Clinical Immunology 2013; 9: 30
Trang 8Dược động học corticoid qua đường hô hấp
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG CORTICOSTEROID
Trang 9ÁP DỤNG LÂM SÀNG CỦA CORTICOID TRONG
MỘT SỐ BỆNH LÝ VIÊM VÀ MIỄN DỊCH
Trang 10CORTICOSTEROID TRONG SỐC PHẢN VỆ
Trang 12ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ ADRENALIN
Không có chống chỉ định tuyệt đối nào của adrenalin
trong chống sốc phản vệ.
Trang 13ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
nước muối sinh lý, có thể nhắc lại (nếu co thắt kháng với adrenalin)
• Corticosteroid:
• Phòng tránh sốc 2 pha, sốc kéo dài
• Methylprednisolon (1-2mg/kg/ngày x 3 ngày, tiêm,
truyền TM.
(Dimedrol) người lớn tiêm bắp 10-20mg, trẻ em 1,25mg/kg cân nặng (chỉ giúp giải quyết ngứa và mày đay)
Trang 14-SỐC HAI PHA
Trang 153 to 6 hours
(CysLTs, PAF, IL-5)
Proteases
CysLTs
Basophil
Histamine, CysLTs, TNF-α, IL-4, IL-5, IL-6
Monocyte
CysLTs, TNF-α, PAF, IL-1
Lymphocyte
IL-4, IL-13, IL-5, IL-3, GM-CSFPha sớm
(Early-Phase Reaction)
SỐC HAI PHA: SINH LÝ BỆNH
Trang 16 Dimedrol ống 10mg tiêm bắp hoặc TM Người lớn: 2 ống, trẻ em: 1 ống, có thể nhắc lại mỗi 4-6 giờ.
Methylprednisolon lọ 40 mg, tiêm bắp hoặc TM Người lớn: 2 lọ, trẻ em: 1lọ, có thể nhắc lại mỗi 4-6 giờ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BAN ĐẦU SỐC PHẢN VỆ
(Dùng trong Bệnh viện Bạch Mai)
Adrenalin ống 1mg/ml tiêm bắp ngay, người lớn ½ -1 ống /lần, trẻ em ≤ 1/3 ống /lần Tiêm nhắc lại
sau mỗi 5-15 phút, có thể <5 phút tới khi huyết áp tâm thu > 90 mmHg ở người lớn, >70 mmHg ở trẻ em
Adrenalin truyền TM nếu huyết động không cải thiện sau 2-3 lần tiêm bắp Liều 0,1µg/kg/phút,
tăng tốc độ truyền 5 phút /lần, mỗi lần 0,1- 0,15 µg/kg/phút (theo đáp ứng)
Phát hiện nhanh sốc phản vệ Các dấu hiệu đột ngột xuất hiện sau tiếp xúc dị nguyên:
Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn ý thức.
Mạch nhanh,nhỏ, huyết áp tụt; nghẹt thở, thở rít; đau quặn bụng, nôn mửa, đại tiểu tiện không tự chủ.
Mày đay, ban đỏ toàn thân, sưng phù môi mắt.
Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, chân cao
Thở oxy: 6-8 lít/phút cho người lớn, 1-5 lit/phút cho trẻ em
Thiết lập ngay đường truyền tĩnh mạch riêng: dung dịch NaCl 0,9% tốc độ nhanh 1-2 lít cho
người lớn, 500 ml cho trẻ em trong 1 giờ đầu.
Mở khí quản ngay nếu phù nề thanh môn (da xanh tim, thở rít)
Gọi hỗ trợ, (hội chẩn Khoa Cấp cứu hoặc Hồi sức tích cực nếu cần)
Ngừng tiếp xúc dị nguyên ngay
Xử trí sốc phản vệ Nguyên tắc: Khẩn cấp, tại chỗ, dùng ngay adrenalin
(1) (2)
(3)
(4)
Biên soạn: Trung tâm Dị ứng-MDLS
Chú ý: - Điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên có thể tiêm bắp adrenalin theo phác đồ khi bác sỹ không có mặt.
- Tùy theo điều kiện và chuyên khoa mà sử dụng các thuốc và phương tiện cấp cứu hỗ trợ khác
Trang 21Corticoid trong dự phòng phản ứng quá mẫn: ví dụ thuốc cản quang
Lưu ý: kết quả dự phòng
tương đối hạn chế ở nhóm BN
có nguy cơ cao (tiền sử phản
ứng với thuốc cản quang cùng
nhóm)
Davenport MS et al Radiol Clin N Am
2017; 55: 413-421.
Trang 22Corticoid trong dự phòng phản ứng quá mẫn: ví dụ thuốc cản quang
Trang 23Phản vệ với
methylprednisolon
LIỆU CÓ QUÁ MẤN/PHẢN VỆ VỚI CORTICOID?
Trang 24LIỆU CÓ QUÁ MẤN/PHẢN VỆ VỚI CORTICOID?
Patel A et al Ann Allergy Asthma Immunol 2015; 1-5
Số ca quá mẫn liên quan đến các thuốc nhóm corticoid mô tả trong y văn
giai đoạn 2004-2014
Trang 25QUÁ MẤN VỚI CORTICOID: VAI TRÒ CỦA TÁ DƯỢC
Trang 26QUÁ MẪN CHÉO TRONG NHÓM CORTICOID: LỰA CHỌN THUỐC THAY THẾ
Otani IM, Banerji A Curr Allergy Asthma Rep 2016; 16: 18
Trang 27ÁP DỤNG LÂM SÀNG CORTICOID: HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD
Đáp ứng viêm trong hen
phế quản và COPD
Trang 28Sinh lý bệnh hen phế quản liên quan đến dược lý lâm sàng
các thuốc sử dụng thuốc trong điều trị (1)
Page CP and Barnes PJ Pharmacology and Therapeutics of Asthma and COPD Handbook of
Experimental Pharmacology 2017.
Trang 29Sinh lý bệnh hen phế quản liên quan đến dược lý lâm sàng các thuốc sử dụng thuốc trong điều trị (2): phản ứng viêm
Trang 30Sinh lý bệnh hen phế quản và đích tác dụng của thuốc
Trang 31Sinh lý bệnh COPD liên quan đến dược lý lâm sàng các
thuốc sử dụng thuốc trong điều trị (1)
Page CP and Barnes PJ Pharmacology and Therapeutics of Asthma and COPD Handbook of
Experimental Pharmacology 2017.
Trang 32Sinh lý bệnh COPD liên quan đến dược lý lâm sàng các thuốc
sử dụng thuốc trong điều trị (2): giảm khả năng thực bào
Page CP and Barnes PJ Pharmacology and Therapeutics of Asthma and COPD Handbook of
Experimental Pharmacology 2017.
Trang 33Sinh lý bệnh COPD liên quan đến dược lý lâm sàng các
thuốc sử dụng thuốc trong điều trị (3): đợt cấp
Page CP and Barnes PJ Pharmacology and Therapeutics of Asthma and COPD Handbook of
Experimental Pharmacology 2017.
Trang 34Corticoid trong hen phế quản: tác dụng chống viêm
thông qua biểu hiện gen
Trang 35Corticoid trong hen phế quản: tác dụng chống viêm thông
qua biểu hiện gen ở liều thấp (ức chế gen gây viêm)
Trang 36Corticoid trong hen phế quản: tác dụng chống viêm thông qua biểu hiện gen ở liều cao (kích thích gen chống viêm)
Trang 37Corticoid trong hen phế quản: tác dụng chống viêm thông qua điều biến biểu hiện gen (gây viêm và chống viêm)
Trang 38Corticoid trong hen phế quản: tác động ở mức độ tế bào
( phản ứng viêm và đường dẫn khí)
Trang 39Corticoid trong hen phế quản: tương tác hiệp đồng với LABA
Corticoid tăng số lượng receptor beta-2, trong khi đó thuốc kích thích beta-2 gây giãn phế quản trực tiếp, tác động lên receptor glucocorticoid (GR) làm tăng
tác dụng chống viêm
Trang 40ÁP DỤNG LÂM SÀNG CORTICOID: HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD
BC trung tính + ĐTB
Lympho TCD4+/TCD8 Chất trung gian
viêm
IL-8, TNF- α, IL-1, IL-6, NO+ Eotaxin, IL-4, IL-5, IL-13,
NO +++
Il-8, Il-5, IL-13, NO++
Stress oxy hóa +++ + +++
Vị trí tổn thương Đường dẫn khí ngoại biên,
nhu mô phổi, mạch máu Đường dẫn khí gần Đường dẫn khí gần/ngoại biên Hậu quả Phì đại biểu mô vảy, nhày
Xơ hóa đường dẫn khí nhỏ Phá hủy nhu mô
Tái cấu trúc mạch máu phổi
Biểu mô dễ tổn thương Phì đại nhày
Đáp ứng giãn phế quản yếu hơn
Giảm đáp ứng với corticoid
Trang 41Cơ chế kháng corticoid trong COPD và bệnh nhân hen phế quản nghiện
thuốc lá nặng thông qua stress oxy hóa giảm hoạt tính HDAC2
Trang 42Corticoid trong hen phế quản và COPD: dạng toàn thân và
xông hít
Trang 43Corticoid trong hen phế quản và COPD: dạng toàn thân và
xông hít
Trang 46Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen người lớn Ban hành kèm theo
quyết định 4476/QĐ-BYT ngày
4/12/2009
Trang 48Corticoid trong điều trị COPD
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Ban hành kèm
theo quyết định 4562/QĐ-BYT ngày 19/072018
Trang 50Corticoid trong điều trị COPD
Miravitlles M et al Eur Respir J 2013; 41: 1252-1256 Lựa chọn thuốc theo kiểu hình COPD (phenotype): đề xuất của
Hội Hô hấp Tây Ban Nha
Trang 51GIÁM SÁT SỬ DỤNG DỤNG CỤ XÔNG HÍT ĐỂ ĐẢM BẢO
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN
Trang 53GIÁM SÁT SỬ DỤNG DỤNG CỤ XÔNG HÍT ĐỂ ĐẢM BẢO
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN
Trang 54GIÁM SÁT SỬ DỤNG DỤNG CỤ XÔNG HÍT ĐỂ ĐẢM BẢO
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH AN TOÀN
Trang 55ÁP DỤNG LÂM SÀNG CORTICOID: HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD
Đáp ứng viêm trong hen phế
quản: liệu corticoid có vai trò
trong cấp cứu cơn hen phế
quản và đợt cấp COPD?
Trang 56Cơ chế chống viêm kép thông qua điều hòa gen
và hoạt hóa không thông qua gen của corticoid
Trang 57Horvath G, Wanner A Eur Respir J 2006; 27: 172-187
TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CẤP CỦA CORTICOID TÁC
ĐỘNG KHÔNG THÔNG QUA GEN
Trang 58Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hô hấp Ban hành kèm theo quyết định
4235 /QĐ-BYT ngày 31/10/2012
Trang 59Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí Hồi sức tích cực
Ban hành kèm theo quyết định 1493/QĐ-BYT
ngày 22/04/2015
Trang 60CORTICOID TRONG ĐỢT CẤP COPD
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hô hấp Ban hành kèm theo quyết định
4235/QĐ-BYT ngày 31/10/2012
Trang 61CORTICOID TRONG ĐỢT CẤP COPD
Trang 62Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Ban hành kèm theo quyết
định 4562/QĐ-BYT ngày 19/072018
Trang 63Sốt Rụng lông/tóc Bạch biến Dấu hiệu suy tuyến yên:
vô kinh, không chịu được cảm giác lạnh
Lâm sàng
Huyết động không ổn định Viêm không rõ nguồn gốc Suy đa phủ tạng
Hạ đường huyết
Xét nghiệm
Hạ natri, kali máu
Hạ đường huyết Tăng bạch cầu ưa eosin Tăng thyrotropin
Suy giảm corticoid ở bệnh nhân
nặng
Trang 64 Tổng kết 10194 bệnh nhân từ 42 TNLS.
Sử dụng corticoid làm giảm nhẹ tỷ lệ tử vong ngắn hạn RR = 0,93,
CI95%: 0,84 - 1,03, giảm nhẹ tỷ lệ tử vong dài hạn RR = 0,94, CI95%: 0,89-1,00, giảm nhẹ thời gian nằm ICU -0,73 ngày, CI95%: -1,78 - 0,31
Corticoid làm tăng tỷ lệ hồi phục sốc ở ngày 7, RR = 1,26, CI95%: 1,12 -1,42 và có điểm SOFA ngày 7 thấp hơn: 1,39, CI95%: -1,88 - -0,89
Tác dụng KMM liên quan: tăng nguy cơ hạ natri, tăng đường huyết, yếu cơ
Trang 65DỰ PHÒNG STRESS Ở BỆNH NHÂN NẶNG
Phác đồ corticoid gợi ý
Trang 66DỰ PHÒNG STRESS Ở BỆNH NHÂN NẶNG
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí Hồi sức tích cực Ban hành kèm theo quyết định 1493/QĐ-BYT ngày 22/04/2015
Trang 67 Tổng kết 10194 bệnh nhân từ 42 TNLS.
Sử dụng corticoid làm giảm nhẹ tỷ lệ tử vong ngắn hạn RR = 0,93,
CI95%: 0,84 - 1,03, giảm nhẹ tỷ lệ tử vong dài hạn RR = 0,94, CI95%: 0,89-1,00, giảm nhẹ thời gian nằm ICU -0,73 ngày, CI95%: -1,78 - 0,31
Corticoid làm tăng tỷ lệ hồi phục sốc ở ngày 7, RR = 1,26, CI95%: 1,12 -1,42 và có điểm SOFA ngày 7 thấp hơn: 1,39, CI95%: -1,88 - -0,89
Tác dụng KMM liên quan: tăng nguy cơ hạ natri, tăng đường huyết, yếu cơ
DỰ PHÒNG STRESS Ở BỆNH NHÂN NẶNG
Trang 68DỰ PHÒNG STRESS Ở BỆNH NHÂN NẶNG
TNLS ngẫu nhiên 3800 bệnh nhân sốc sepsis thở máy sử dụng
hydrocortison (truyền liên tục 200 mg/ngày) vs placebo x 7 ngày hoặc đếnkhi tử vong hay rời ICU
Corticoid không làm giảm tử vong trong vòng 90 ngày: 27,9% vs 28,8% (OR=0,95, CI95%: 0,82-1,10, p=0,5) nhưng rút ngắn thời gian thoát sốc
Trang 70DỰ PHÒNG STRESS Ở BỆNH NHÂN NẶNGKhuyến cáo sử dụng corticoid trong sepsis
Trang 75ÁP DỤNG LÂM SÀNG CỦA CORTICOID TRONG
MỘT SỐ BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG
Trang 76Vai trò của corticoid trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng
Trang 77CORTICOID Ở BỆNH NHÂN LAO
Kiểm soát hội chứng phục hồi miễn dịch ở bệnh nhân đồng nhiễm lao, HIV/AIDs
- Xuất hiện trong tuần thứ 2 - tuần thứ 8 sau bắt đầu điềutrị ARV
- Thuốc: NSAIDs
- Ca nặng dùng corticoid: 0.5 mg/kg, thời gian điều trị có
thể lên tới 21 ngày
Có một số bằng chứng cho thấy corticoid làm giảm tỷ
lệ tử vong ở bệnh nhân lao ngoài phổi (lao màng não, lao màng bụng) ⇒ chưa có hướng dẫn thực hành
Tổ chức Y tế Thế giới (2009) Hướng dẫn điều trị lao đa kháng thuốc.
Chritchley JA et al Lancet Infect Dis 2013; 13: 223-237
Trang 78CORTICOID Ở BỆNH NHÂN LAO MÀNG NÃO
Tổng kết kết quả từ 9 TNLS với 1337 bệnh nhân
Corticoid làm giảm 25% nguy cơ tử vong (RR = 0,75; CI95%: 0,65-0,87) với thời gian theo dõi đến 18 tháng
Corticoid không làm thay đổi di chứng thần kinh
Không có sự khác biệt về biến cố bất lợi (xuất huyết tiêu hóa, nhiễm
khuẩn xâm lấn, tăn đường huyết, suy gan) giữa 2 nhóm dùng và khôngdùng corticoid
Chưa có được kết luận về lợi ích của corticoid trên bệnh nhân lao màng
Trang 79CORTICOID TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hô hấp Ban hành kèm theo quyết định
4235 /QĐ-BYT ngày 31/10/2012
Trang 80CORTICOID TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
Trang 81CORTICOID TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
Tổng kết kết quả từ 17 TNLS với 2596 bệnh nhi
Corticoid không làm giảm nguy cơ phải nhập viện (RR=0,92; CI95%: 0,78-1,08), không làm giảm thời gian điều trị nội trú (-0,18 ngày, CI95%: -0,39-0,04)
Trang 82CORTICOID TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em Ban hành
kèm theo quyết định 3312/QĐ-BYT ngày 7/8/2015
Trang 83CORTICOID TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 84CORTICOID TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
2015: Tổng kết kết quả từ 12 TNLS với 1974 bệnh nhân VPCĐ nhập viện
Điều trị bổ sung corticoid chưa làm giảm có ý nghĩa nguy cơ tử vong
(RR=0,67, CI95%: 0,45-1,01) nhưng làm giảm nguy cơ thở máy 55%
(RR=0,45, CI95%: 0,26-0,79), giảm nguy cơ ARDS 76% (RR=0,24,
CI95%=0,10-0,56) và rút ngắn thời gian điều trị: -1 ngày (CI95%: -2,08 đến -0,35)
Nhóm dùng corticoid làm tăng rõ rệt nguy cơ tăng đường huyết cần điềutrị nhưng không làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
Trang 85CORTICOID TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Phác đồ bổ sung corticoid chỉ làm giảm nguy cơ tử vong trên nhóm viêm phổi nặng mà không làm thay đổi nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân
viêm phổi ở mức độ nhẹ hơn điều trị tại bệnh viện
Trang 86CORTICOID TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng, có phản ứng viêm ở mức độ cao(CRP > 150 mg/L tại thời điểm nhập viện) dùng methylprednisolon truyềntĩnh mạch 0,5 mg/kg/12h hoặc placebo x 5 ngày, bắt đầu trong vòng 36 h sau khi nhập viện
Corticoid làm giảm tỷ lệ thất bại điều trị (tiến triển sốc, chỉ định thở máy,
tử vong tròng vòng 72 h): 13% vs 31% Tỷ lệ tử vong không khác biệt
giữa 2 nhóm
Trang 87CORTICOID TRONG VPCĐ : CẦN ĐÁNH GIÁ THÊM
2017: Tổng kết kết quả từ 17 TNLS với 2264 bệnh nhân (1954 người lớn,
310 trẻ em) VPCĐ nhập viện
VPCĐ nặng ở người lớn: Điều trị bổ sung corticoid làm giảm rõ rệt nguy
cơ tử vong (RR=0,58, CI95%: 0,40-0,84), NNT=18, giảm nguy cơ thất bạisớm (tử vong, tiến triển xấu trên X-quang hoặc không ổn định lâm sàngsau 5-8 ngày), rút ngắn thời gian khỏi lâm sàng, thời gian nằm viện, thờigian nằm ICU, tiến triển suy hô hấp/sốc và các biến chứng của viêm phổi
VPCĐ trẻ em, giảm nguy cơ thất bại sớm (RR = 0,41, CI95%: 0,24-0,70)
Nhóm dùng corticoid tăng rõ rệt nguy cơ tăng đường huyết
Trang 88CORTICOID TRONG VPCĐ : CẦN ĐÁNH GIÁ THÊM
Ceccato A et al Clin Chest Med
2018; 39: 753-764
Gợi ý lưu đồ điều trị
VPCĐ nặng sử
dụng corticoid
Trang 89CORTICOID TRONG VPCĐ : CẦN ĐÁNH GIÁ THÊM
Trang 93GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ CORTICOSTEROID: TÁC DỤNG
KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (trong viêm khớp dạng thấp) của corticoid phụ thuộc liều và thời
gian sử dụng
Trang 94TÁC DỤNG KMM CỦA CORTICOID PHỤ THUỘC LIỀU
Nguy cơ xuất hiện tác dụng KMM ở mức liều cao (>12 mg/ngày), trung bình
(6-12 mg/ngày) so với liều thấp (<6 mg/ngày) Kết quả từ dữ liệu BHYT của
3628 bệnh nhân giai đoạn 1997-2013 tại 6 bang của Hoa kỳ
Theo Lefebvre P et al J Allergy Clin Immunol 2015
Trang 95TÁC DỤNG KMM CỦA CORTICOID PHỤ THUỘC LIỀU
Buttgereit F et al Ann Rheum Dis 2002; 61: 718-722.
Quy ước chuẩn hóa các mức liều của corticoid
5 mg prednison tương đương 20 mg hydrocortison, 5 mg prednisolon, 4 mg triamcinolon, 4 mg methyprednisolon, 0,75 mg dexamethason, 0,6 mg
betamethason
Trang 96LIỀU CAO KHÔNG HIỆU QUẢ HƠN: VÍ DỤ CƠN HEN PHẾ QUẢN
CẤP Ở NGƯỜI LỚN
9 TNLS với 344 BN bệnh nhân có cơn hen cấp nhập viện
Không có sự khác biệt về chức năng hô hấp FEV1 sau 24 , 48 và 72 h ở các nhóm bệnh nhân dùng các liều corticoid khác nhau (thấp, trung bình
và cao)
Liều thấp (≤ 80 mg/ngày với methylprednisolon hoặc ≤ 400 mg/ngày vớihydrocortison) là phù hợp để kiểm soát ban đầu cơn hen cấp ở bệnh
nhân người lớn