Hướng dẫn thực hành: DƯỢC LÝ LÂM SÀNG TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG Nguyễn Mai Hoa 1 , Nguyễn Thu Minh 2 , Bùi Thị Ngọc Thực 2 , Vũ Đình Hòa 1 , Nguyễ
Trang 1Hướng dẫn thực hành:
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG
Nguyễn Mai Hoa 1 , Nguyễn Thu Minh 2 , Bùi Thị Ngọc Thực 2 , Vũ Đình Hòa 1 , Nguyễn Hoàng Anh 1,2
(1 Trung tâm DI & ADR Quốc gia, Trường Đại học Dược Hà Nội; 2 Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Bệnh viện Bạch Mai)
Tóm Tắt:
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPCĐ) là bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp dưới phổ biến, với nhiều loại kháng sinh có thể được kê đơn để điều trị bệnh lý này Tuy nhiên, dưới áp lực của tình trạng kháng thuốc và nguy cơ gia tăng gặp tác dụng bất lợi, việc lựa chọn kháng sinh phù hợp và tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh trở thành thách thức không nhỏ với các nhà lâm sàng Để lựa chọn kháng sinh phù hợp trong điều trị VPCĐ cần cân nhắc đến tác nhân gây bệnh kết hợp với phổ kháng khuẩn của từng loại kháng sinh, khả năng xâm nhập của kháng sinh vào cơ quan đích, tối ưu hóa chế độ liều dựa trên đặc điểm PK/PD và dữ liệu về độ an toàn và tương tác thuốc liên quan đến các kháng sinh này Cuối cùng, trong điều kiện lâm sàng cho phép, cân nhắc việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tĩnh mạch sang đường uống cho những bệnh nhân VPCĐ nặng cần điều trị nội trú ban đầu vừa đem lại lợi ích cho bệnh nhân và lợi ích kinh tế cho bệnh viện.
1 Lựa chọn kháng sinh dựa trên
phổ kháng khuẩn
Việc lựa chọn kháng sinh, trước hết, cần
dựa trên phân tích tác nhân gây bệnh kết
hợp với phổ kháng khuẩn của các loại
kháng sinh, từ đó, cho phép bác sĩ định
hướng phác đồ kháng sinh theo kinh
nghiệm Do các tác nhân vi khuẩn gây ra
VPCĐ thường đồng mắc với virus và hiện
không có các test chẩn đoán nhanh và chính
xác bệnh có nguyên nhân đơn độc do virus
hay không, nên bắt đầu phác đồ kháng sinh
theo kinh nghiệm sớm ngay khi nghi ngờ tác
nhân vi khuẩn hoặc vi khuẩn đồng mắc với
virus
Các vi khuẩn gây bệnh VPCĐ thường gặp
bao gồm Streptococcus pneumoniae,
Haemophilus influenzae, Moraxella
catarrhalis và các vi khuẩn nội bào Trong
đó, thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae Tương ứng, ba nhóm kháng
sinh phổ biến trong điều trị VPCĐ bao gồm: β-lactam, macrolid và fluoroquinolon (FQ) Tình trạng đề kháng kháng sinh khiến hoạt tính của kháng sinh β-lactam bị suy giảm nhưng đây vẫn là nhóm kháng sinh thể hiện hoạt tính mạnh với S pneumoniae và phần lớn các phác đồ VPCĐ theo kinh nghiệm đều bao phủ vi khuẩn này Khi nghi ngờ căn nguyên gây bệnh là các vi khuẩn nội bào bao gồm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Legionella spp.,
có thể sử dụng kháng sinh macrolid (ví dụ: azithromycin, clarithromycin) hoặc doxycyclin đơn độc có hoạt tính mạnh trên các vi khuẩn không điển hình
Phác đồ kháng sinh penicilin phổ hẹp trên
S.pneumoniae hoặc vi khuẩn nội bào không
phù hợp ở những bệnh nhân có bệnh lý mắc
Trang 2kèm (bệnh lý tim, phổi, gan, thận mạn tính,
đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh lý ác
tính) hoặc có các yếu tố nguy cơ kháng
thuốc Ở những đối tượng này, H.influenzae
và M.catarrhalis (sinh enzym β-lactamase
phổ biến), trực khuẩn Gram âm và S.aureus
là các nguyên nhân thường gặp gây ra
VPCĐ, vì vậy, phác đồ điều trị VPCĐ theo
kinh nghiệm cần có phổ kháng khuẩn rộng
hơn Theo đó, kháng sinh β-lactam kết hợp
với chất ức chế β-lactamase (ví dụ:
amoxicilin/clavulanat, ampicilin/sulbactam)
hoặc kháng sinh cephalosporin phổ rộng
(cepodoxim, cefuroxim, cefotaxim,
ceftriaxon) thường được khuyến cáo kết
hợp với kháng sinh macrolid/doxycyclin để
bao vây các tác nhân gây bệnh Kháng sinh
FQ (levofloxacin, moxifloxacin) có ưu điểm
bao phủ được cả vi khuẩn điển hình lẫn
không điển hình, vi khuẩn Gram âm và
Gram dương Do đó, phác đồ FQ đơn độc
hoặc phối hợp với β-lactam cũng có thể
được sử dụng nhưng cần cân nhắc đến
nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng liên
quan đến sử dụng các kháng sinh này
Ở những bệnh nhân VPCĐ nặng cần điều trị
nội trú, ngoài các tác nhân gây bệnh thường
gặp, còn có sự tham gia gây bệnh của các
chủng vi khuẩn đa kháng thuốc, điển hình là
S.aureus (MRSA) và Pseudomonas
aeruginosa Trong trường hợp này, phác đồ
điều trị kinh nghiệm cần tăng cường bổ sung
kháng sinh hướng đến MRSA (vancomycin
hoặc linezolid) hoặc β-lactam chống trực
khuẩn mủ xanh (ceftazidim,
piperacilin/tazobactam hoặc nhóm
carbapenem) Các vi khuẩn đa kháng thuốc
khác trong họ Enterobacteriaceae cũng có
thể gây ra VPCĐ nhưng ít gặp hơn và phác
đồ hướng đến Pseudomonas aeruginosa
cũng bao phủ đầy đủ được cả các nhân này
(1)
2 Lựa chọn và tối ưu hóa chế độ liều dựa trên đặc điểm dược động học/dược lực học
Cùng với lựa chọn loại kháng sinh, lựa chọn liều lượng kháng sinh phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn, trong đó có VPCĐ Đặc biệt, ở bệnh nhân nặng, liều cao kháng sinh ban đầu được sử dụng càng sớm càng tốt có thể quyết định thành công điều trị Gần đây, việc tối ưu hóa chế độ liều kháng sinh dựa trên đặc điểm dược động học/dược lực học (PK/PD) góp phần tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc Dựa vào các đặc điểm PK/PD, các kháng sinh điều trị VPCĐ được chia làm ba nhóm: Nhóm phụ thuộc thời gian (thông số PK/PD đặc trưng
là T>MIC), phụ thuộc nồng độ (thông số PK/PD đặc trưng là Cpeak/MIC) và phụ thuộc vào tổng lượng thuốc vào cơ thể (thông số PK/PD đặc trưng là AUC/MIC) Kháng sinh β-lactam thuộc nhóm phụ thuộc thời gian, với đích PK/PD được gợi ý là T>MIC cần đạt trên 40 - 70% (2) Ngưỡng này tăng lên trong trường hợp các nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi vi khuẩn kháng thuốc, thậm chí cần đạt đến 100% để đảm bảo hiệu lực Ở những bệnh nhân nặng, việc kéo dài thời gian truyền hoặc truyền liên tục các kháng sinh β-lactam như piperacilin/tazobactam, carbapenem hoặc ceftazidim làm tăng tối đa thời gian thuốc có nồng độ phù hợp để phát huy hiệu quả diệt khuẩn, từ đó, tăng hiệu quả điều trị đặc biệt với các chủng vi khuẩn kém nhạy cảm (3)
Ngược lại, kháng sinh aminoglycosid thuộc nhóm phụ thuộc nồng độ, với thời gian hậu
Trang 3kháng sinh kéo dài Thông số PK/PD đặc
trưng của nhóm aminoglycosid là
Cpeak/MIC với đích dự kiến là 8 - 10 và
chiến lược tối ưu hóa liều dùng được áp
dụng bằng cách sử dụng liều cao tối đa có
hiệu quả và chưa xuất hiện độc tính (2,4)
Các kháng sinh macrolid cũng có đặc điểm
PK/PD phụ thuộc thời gian nhưng lại có thời
gian hậu kháng sinh kéo dài nên thông số tối
ưu liên quan đến hiệu quả điều trị được đề
xuất là AUC/MIC (5) Kháng sinh FQ lại có
đặc điểm dược động học phụ thuộc nồng độ
nhưng nồng độ cao kháng sinh này lại dẫn
đến nguy cơ độc tính trên thần kinh, vì vậy,
thông số PK/PD đặc trưng của nhóm FQ
cũng là AUC/MIC, với đích là 125 - 250 để
đạt hiệu lực tối đa (2,4)
Cần lưu ý, ở bệnh nhân nặng thường có những biến đổi về mặt sinh lý bệnh như thường gặp hiện tượng tăng tính thấm mao mạch, tăng cung lượng tim và thay đổi nồng
độ protein huyết tương dẫn đến tác động đáng kể lên thể tích phân bố (Vd) và độ thanh thải (Clcr) của các kháng sinh, từ đó, ảnh hưởng lên các thông số PK/PD của thuốc (3) Chế độ liều kháng sinh còn cần được cân nhắc dựa trên chức năng thận của bệnh nhân Việc hiệu chỉnh liều đặc biệt quan trọng với những kháng sinh có khoảng điều trị hẹp và ở những bệnh nhân đang sử đụng đồng thời các thuốc khác cùng gây độc tính trên thận hoặc đang mắc kèm bệnh
lý thận Thông tin chi tiết về liều dùng và hiệu chỉnh liều của các kháng sinh này trong trường hợp suy thận được trình bày trong bảng 1 (6 -8)
Bảng 1 Liều thường dùng và hiệu chỉnh liều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận
STT Tên thuốc Đường
dùng
Liều thường dùng
Liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr)
1 Erythromycin Uống
250 - 500 mg/6h Hoặc 0,5 -1g/12h, tối đa 4 g/ngày
250 - 500 mg/6h Hoặc 0,5 - 1g/12h, tối đa 4 g/ngày
250 - 500 mg/6h Hoặc 0,5 - 1g/12h, tối đa 4 g/ngày
50 - 70% liều thường dùng, tối
đa 2 g/ngày
2 Clarithromycin Uống 500 mg/12h 500 mg/12h 500 mg/12-24h 500 mg/24h
3 Azithromycin Uống 250 - 500
mg/24h
250 - 500 mg/24h
250 - 500 mg/24h
250 - 500 mg/24h
4 Ciprofloxacin Uống 500 - 750
mg/12h
500 - 750 mg/12h
250 - 500 mg/12h 500 mg/24h
5 Ciprofloxacin Tiêm 400 mg/12h 400 mg/12h 400 mg/24h 400 mg/24h
6 Moxiflloxacin Uống 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h
7 Moxiflloxacin Tiêm 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h
8 Levofloxacin Uống 750 mg/24h >50
750 mg/24h
20 - 49
750 mg/48h
<20
750 mg x 1 liều sau đó 500 mg/48h
Trang 49 Levofloxacin Tiêm 750 mg/24h >50
750 mg/24h
20 - 49
750 mg/48h
<20
750 mg x 1 liều, sau đó 500 mg/48h
10 Amoxicillin Uống 250 - 500 mg/8h 250 - 500 mg/8h 250 - 500
mg/8 -2h
250 - 500 mg/24h
11
Amoxicillin -
acid
clavulanic
mg/125mg/8h
500 mg (amoxicilin)/8h
250 - 500 mg (amoxicilin)/12h
250 - 500 mg (amoxicilin)/24h
12 Cefpodoxim Uống 200 mg/12h 200 mg/12h 200 mg/12h 200 mg/24h
13 Cefuroxim Uống 0,75 - 1,5 g/8h 0,75 - 1,5 g/8h 0,75 - 1,5
g/8 -12h 0,75 - 1,5 g/24h
14 Cefuroxim Tiêm 500 mg/8h 500 mg/8h 500 mg/12h 500 mg/24h
15 Cefotaxim Tiêm 2 g/8h 2 g/8 - 12h 2 g/12 - 24h 2 g/24h
16 Ceftriaxon Tiêm 1 - 2 g/12-24h Không cần hiệu chỉnh liều
17 Ampicillin –
18 Piperacillin –
tazobactam Tiêm
3,375 g/6h (không phải
Pseudomonas)
>40: 3,375 g/6h 20 - 40:
2,25 g/6h <20: 2,25 g/8h
19 Piperacillin –
tazobactam Tiêm
4,5 g/6h
(Pseudomonas) >40: 4,5 g/6h
20 - 40:
3,375 g/6h
<20 2,25 g/6h
20 Cefepim Tiêm 2 g/8h >60: 2 g/8 - 12h 30 - 60: 2 g/12h 11 - 29: 2 g/24h
<10: 1 g/24h
21 Ceftazidim Tiêm 2 g/8h 2 g/8 - 12h 2 g/12 - 24h 2 g/24 - 48h
22 Imipenem Tiêm 500 mg/6h 250 - 500
mg/6-8h 250 mg/8 - 12h
125 - 250 mg/12h
23 Ertapenem Tiêm 1 g/24h >50 - 90: 1g/24h <30: 500
mg/24h
<10: 500 mg/24h
24 Meropenem Tiêm 1 g/8h >50 - 90: 1 g/8h
25 - 50: 1 g/12h
10 - 25:
500mg/12h
<10: 500mg/24h
25 Amikacin Tiêm >80
15 mg/kg/24h
60 - 80:
12 mg/kg/24h
30 - 40
4 mg/kg/24h
10 - 20
4 mg/kg/48h
40 - 60 7,5 mg/kg/24h
0 - 30 7,5 mg/kg/48h
0 - 10
3 mg/kg/72 giờ (sau lọc máu)
26 Gentamicin Tiêm >80
5,1 mg/kg/24h
60 - 80
4 mg/kg/24h
30 - 40 2,5 mg/kg/24h
10 - 20
3 mg/kg/48h
40 - 60 3,5 mg/kg/24h
20 - 30
4 mg/kg/48h
0 - 10
2 mg/kg/72 giờ (sau lọc máu)
Trang 527 Tobramycin Tiêm
>80 5,1 mg/kg/24h
60 - 80
4 mg/kg/24h
30 - 40 2,5 mg/kg/24h
10 - 20
3 mg/kg/48h
40 - 60 3,5 mg/kg/24h
20 - 30
4 mg/kg/48h
0 - 10
2 mg/kg/72 giờ (sau lọc máu)
28 Vancomycin Tiêm 15 - 30 g/kg/12h 15 - 30
mg/kg/12h
15 mg/kg/24 - 96h
7,5 mg/kg/48 - 72h
29 Linezolid Tiêm 600 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận
30 Linezolid Uống 600 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận
31 Doxycyclin Uống 100 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận
32 Clindamycin Tiêm 600 - 900 mg/8h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận
3 Cân nhắc khả năng xâm nhập
vào cơ quan đích của kháng sinh
Kháng sinh có thể có hiệu lực chống lại vi
khuẩn in vitro nhưng lại không đến được vị
trí tác dụng nên ít hoặc không đem lại hiệu
quả trên lâm sàng Vì vậy, khả năng thấm
của kháng sinh vào cơ quan đích cũng là
yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kháng
sinh mặc dù thông số này không dễ dàng
định lượng được trên bệnh nhân Tính thấm
của kháng sinh phụ thuộc vào đặc điểm của
kháng sinh (ví dụ: tính tan trong lipid, kích
thước phân tử thuốc) và đặc điểm của mô
đích (như hệ tưới máu tại mô đích, có hoặc
không có tình trạng viêm) (4)
Trong VPCĐ, dịch lót biểu mô phế nang
(ELF) là vị trí gây bệnh đối với tác nhân vi
khuẩn ngoại bào, còn đại thực bào phế nang
(AM) lại là đích đến của các vi khuẩn nội
bào Nồng độ kháng sinh trong ELF và AM
đều có thể xác định bằng dịch rửa phế quản
phế nang thu được qua nội soi phế quản
Mặc dù các nghiên cứu định lượng này
được tiến hành chủ yếu trên người tình nguyện khỏe mạnh hoặc người thực hiện nội soi phế quản nhưng nồng độ kháng sinh trong ELF ở những đối tượng trên có xu hướng tương tự ở bệnh nhân có nhiễm trùng phổi (9)
Nhìn chung, kháng sinh macrolid, FQ và linezolid thường có tỷ lệ nồng độ trong ELF so với trong huyết tương
>1 Ngược lại, kháng sinh β-lactam, aminoglycosid và vancomycin thường có tỷ
lệ này <1 Chi tiết tỷ lệ nồng độ kháng sinh trong ELF so với trong huyết tương được trình bày trong bảng 2 (2)
Ở những bệnh nhân nặng, nghiên cứu đo lường nồng độ kháng sinh trong ELF còn rất hạn chế Tuy nhiên, dựa vào khả năng thấm tương đối của kháng sinh vào ELF kết hợp với các đặc điểm lý hóa học (thân nước/thân lipid), đặc điểm PK/PD có thể đề xuất được chế độ liều tối ưu tương ứng với từng nhóm kháng sinh cụ thể (hình 1) (9)
Trang 6
Bảng 2 Nồng độ trong huyết tương và trong ELF của một số kháng sinh
STT Kháng sinh Chế độ liều
Tỷ lệ nồng độ thuốc trong ELF:
nồng độ trong huyết tương
Khả năng đạt đích dược lực học trong ELF
1 Piperacilin/
tazobactam
4,5 g (liều tải) 13,5 g/ngày (truyền liên tục) 0,46
Trung bình (MIC <8 mg/L) 4,5 g (liều tải)
18 g/ngày (truyền liên tục) 0,43
Trung bình (MIC <16 mg/L)
2 Ceftazidim 2 g (liều tải)
4 g/ngày (truyền liên tục) 0,218
Thấp (MIC >2 mg/L)
4 g/ngày (truyền liên tục) 1,048
Thấp (MIC >4 mg/L)
4 Meropenem
0,5 g mỗi 8h x 4 liều 0,49 - 0,80 Thấp
1 g mỗi 8h x 4 liều 0,32 - 0,53 Thấp
2 g mỗi 8h x 4 liều 1 giờ: 0,1
5 Ertapenem 1 g mỗi 24h 0,32 (0,28 - 0,46)* Trung bình
(MIC ≤4 mg/L)
6 Azithromycin
500 mg (liều đầu), 250 mg x 4
liều (uống)
4 giờ: 6,4
8 giờ: 13,2
12 giờ: 12,6
24 giờ: 31,3
Trung bình (MIC <1 mg/L)
500 mg/ngày x 5 liều
4 giờ: 4,6
12 giờ: 5,1
24 giờ: 20,4
Cao
7 Levofloxacin
750 mg/ngày x 5 liều (IV) 4 giờ: 0,9
12 giờ: 0,5
Trung bình (MIC ≤1 mg/L)
500 mg liều đơn (uống)
1 giờ: 0,8 ± 0,4
4 giờ: 0,6 ± 0,5
8 giờ: 0,7 ± 0,3
12 giờ: 0,5 ± 0,6
24 giờ: 1,0 ± 0,9
Thấp
500 mg/ngày x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,3 ± 3,1
24 giờ: 1,2 ± 3,6
Trung bình (MIC ≤1 mg/L)
500 mg mỗi 12h x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,3 ± 4,6
12 giờ: 1,1 ± 4,0
Cao (MIC >1 mg/L)
8 Vancomycin
15 mg/kg (tối thiểu 5 ngày) (IV) 0,2 Thấp
Trang 71 g mỗi 12h x 9 liều (IV) 0,7 ± 0,7 Thấp
(MIC >1 mg/L)
9 Tobramycin 7 - 10 mg/kg/ngày x 2 liều 0,1 ± 0,0 Thấp
10 Gentamicin 240 mg/ngày x 1 liều
1 giờ: 0,3 ± 0,1
2 giờ: 0,9 ± 0,1
4 giờ: 1,1 ± 0,3
6 giờ: 0,7 ± 0,2
Thấp
11 Linezolid
600 mỗi 12h x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,1 ± 0,3
12 giờ: 1,0 ± 0,3
Trung bình (MIC <4 mg/L)
600 mg (liều tải), 1200 mg/ngày (truyền liên tục) x 2
ngày
1,0 (0,8 - 1,1) Trung bình
(MIC <4 mg/L)
Hình 1 Đề xuất chiến lược tối ưu hóa liều của kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tại phổi
kháng sinh
Bên cạnh các yếu tố cần cân nhắc để đảm bảo hiệu quả điều trị, độ an toàn và tương
Trang 8tác thuốc cũng là một khía cạnh nên được
xem xét cẩn thận trước khi kê đơn để giảm
thiểu nguy cơ cho bệnh nhân Hai nhóm
kháng sinh được kê đơn phổ biến trong điều
trị VPCĐ là macrolid và FQ đều tiềm tàng
nguy cơ tương tác cao, bao gồm cả tương
tác dược động học và dược lực học Bên
cạnh đó, linezolid là một chất ức chế
monoaminoxidase (MAO) yếu cũng có khả năng cao gặp tương tác khi kết hợp với các thuốc tác động lên hệ serotonergic dẫn đến hậu quả xuất hiện hội chứng serotonin Chi tiết các cặp tương tác thuốc đáng lưu ý liên quan đến kháng sinh điều trị VPCĐ được trình bày trong bảng 3 (8), (10)
Bảng 3 Danh mục tương tác thuốc cần lưu ý của các kháng sinh
1 Ciprofloxacin
Xanthin (aminophylin, theophylin)
Tăng nguy cơ độc tính của xanthin (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, run, co giật)
Nên tránh phối hợp
Nếu phối hợp: giảm liều theophylin xuống còn 1/2 - 2/3 liều thông thường Theo dõi nguy cơ độc tính
của xanthin
Thận trọng với norfloxacin,
ofloxacin
Nếu phải dùng kháng sinh quinolon: cần nhắc dùng levofloxacin, moxifloxacin (tương tác ít có ý nghĩa lâm sàng)
2 Ciprofloxacin Warfarin Tăng nguy cơ xuất
huyết
Theo dõi chặt chẽ INR để điều chỉnh liều warfarin phù hợp
3 Moxifloxacin
Amisulprid, amitriptylin, clorpromazin, hydroxyzin, amiodaron
Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT Chống chỉ định phối hợp
4 Fluoroquinolon Antacid, kẽm,
sắt, sucralfat
Giảm hiệu quả của kháng sinh
Nên tránh phối hợp
Nếu phối hợp: sử dụng fluoroquinolon trước 1 - 2 giờ hoặc tối thiểu 4 giờ sau khi dùng các chế phẩm chứa kẽm, sắt hoặc antacid Theo dõi các dấu hiệu giảm hiệu quả điều trị của kháng sinh
5 Clarithromycin Digoxin
Tăng nguy cơ độc tính của digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim)
Nên tránh phối hợp
Thay clarithromycin bằng azithromycin
Nếu phối hợp: nên giảm liều digoxin Theo dõi nguy cơ độc tính
của digoxin
Thận trọng với erythromycin
Trang 96 Clarithromycin Ticagrelor Tăng nguy cơ xuất
huyết
Chống chỉ định phối hợp Nếu phối hợp, cân nhắc dùng macrolid khác (azithromycin, erythromycin) (tương tác không có
ý nghĩa lâm sàng)
7 Clarithromycin Salmeterol
Tăng nguy cơ biến
cố tim mạch (đánh trống ngực, tăng nhịp tim,…)
Chống chỉ định phối hợp Nếu phối hợp: cân nhắc dùng macrolid khác (azithromycin, erythromycin) (tương tác không có
ý nghĩa lâm sàng)
8 Erythromycin
Xanthin (aminophylin, theophylin)
Tăng nguy cơ độc tính của xanthin (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, run, co giật)
Giảm 25% liều theophylin khi bắt đầu sử dụng erythromycin Theo dõi nguy cơ độc tính của xanthin Thận trọng với clarithromycin Nếu phải dùng kháng sinh macrolid: cân nhắc dùng azithromycin (tương tác ít có ý nghĩa lâm sàng)
9
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Alcaloid cựa lõa mạch
Tăng nguy cơ độc tính của alcaloid cựa lõa mạch (nôn, buồn nôn, hoại tử đầu chi, thiếu máu cục bộ do co thắt mạch,…)
Chống chỉ định phối hợp Thay erythromycin, clarithromycin
bằng azithromycin
10
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Carbamazepin
Tăng nguy cơ độc tính của carbamazepin (chóng mặt, nhìn đôi, mất điều hòa vận động, rối loạn tâm thần)
Nên tránh phối hợp
Thay erythromycin, clarithromycin
bằng azithromycin
Nếu phối hợp: giảm liều carbamazepin xuống còn 1/2 - 2/3 liều thông thường và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng Theo dõi nguy cơ độc tính của
carbamazepin
11
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Chẹn kênh canxi (nimodipin, nifedipin, lercanidipin, felodipin, diltiazem)
Tăng tác dụng hạ huyết áp
Lecarnidipin – erythromycin, clarithromycin: Chống chỉ định phối
hợp
Các cặp tương tác còn lại: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: nên giảm liều các thuốc chẹn kênh canxi và hiệu chỉnh liều theo đáp
ứng lâm sàng
Thận trọng với các thuốc chẹn kênh canxi khác (amlodipin,
lacidipin)
Trang 1012
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Colchicin
Tăng nguy cơ độc tính của colchicin (tiêu chảy, nôn, đau bụng, sốt, xuất huyết, giảm toàn thể huyết cầu, các dấu hiệu độc tính trên cơ như đau cơ, mỏi cơ hoặc yếu cơ, nước tiểu sẫm màu, dị cảm, trường hợp nặng có thể gây suy
đa tạng và tử vong)
Ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Chống chỉ định phối hợp
Ở bệnh nhân chức năng gan, thận bình thường: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: giảm liều colchicin Dùng liều tiếp theo của colchicin sau 3 ngày Theo dõi nguy cơ độc
tính của colchicin
Thận trọng với azithromycin
13
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Statin (atorvastatin, simvastatin)
Tăng nguy cơ bệnh
cơ hoặc tiêu cơ vân cấp (đau cơ, mỏi
cơ, yếu cơ)
Erythromycin, clarithromycin - simvastatin: Chống chỉ định phối
hợp
Erythromycin, clarithromycin - atorvastatin: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: liều atorvastatin không vượt quá 20 mg/ngày Theo dõi nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ
vân cấp
Thay atorvastatin, simvastatin bằng fluvastatin, rosuvastatin hoặc thay erythromycin, clarithromycin bằng
azithromycin
14
Macrolid
(erythromycin,
clarithromycin)
Ivabradin Tăng nguy cơ chậm
nhịp tim Chống chỉ định phối hợp
15
Cyclin
(doxycyclin,
tetracyclin)
Retinoid (isotretinoin, tretinoin)
Tăng nguy cơ tăng
áp nội sọ lành tính Chống chỉ định phối hợp
16 Carbapenem
Acid valproid/natri valproat
Giảm nồng độ valproat, mất tác dụng chống co giật
Tránh phối hợp
Nếu phối hợp, theo dõi nồng độ valproat khi bắt đầu dùng carbapenem Tăng liều valproat khi phối hợp hai thuốc và giảm liều valproat khi ngừng carbapenem
17 Linezolid Amitriptylin
Tăng nguy cơ hội chứng serotonin (sốt cao, rối loạn nhận thức, tăng phản xạ, mất phối hợp, rung giật cơ, cứng cơ, co giật, nhịp tim nhanh,
Chống chỉ định phối hợp