Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập - Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương lần 2; - Hồ sơ thiết
Trang 1Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 7
1 Xuất xứ của dự án 7
1.1 Thông tin chung về dự án 7
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi 7
1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch BVMT, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về BVMT; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 8
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 8
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 8
2.2 Văn bản pháp lý có liên quan đến dự án 10
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 11
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 11
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 11
4.1 Các phương pháp ĐTM 14
4.2 Các phương pháp khác 14
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM 14
5.1 Thông tin về dự án 14
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 16
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 17
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 19
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 21
1 CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 22
1.1 Thông tin về dự án 22
1.1.1 Tên dự án 22
Trang 21.1.2 Thông tin về chủ dự án, tiến độ thực hiện dự án Error! Bookmark not defined
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 22
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 24
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 24
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 25
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 29
1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án 30
1.4 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 31
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu 31
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước 32
1.5 Các sản phẩm của dự án 33
1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành 33
1.6.1 Quy trình thi công và vận hành của Dự án 33
1.7 Biện pháp tổ chức thi công 33
1.7.1 Biện pháp chuẩn bị 34
1.7.2 Giải pháp thi công các hạng mục công trình 35
1.8 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 37
2 Chương 2 39
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Hợp Hòa Error! Bookmark not defined 2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án41 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường Error! Bookmark not defined * Kết quả chỉ số VN_WQI: Error! Bookmark not defined 2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 46
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 46
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 47
Trang 3Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
3 CHƯƠNG 3 48
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 48
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bao vệ môi trường trong giai đoạn GPMB Error! Bookmark not defined 3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động Error! Bookmark not defined c Tác động của chất thải rắn 48
3.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trườngError! Bookmark not defined 3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án Error! Bookmark not defined 3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động Error! Bookmark not defined 3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường Error! Bookmark not defined 3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 48
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 77
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79
5.1 Chương trình quản lý môi trường 79
5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 82
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THAM VẤN Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
3 Cam kết 84
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TT : Thông tư
QĐ : Quyết định
Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 5Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
DANH MỤC BẢNG Bảng 1- 1 Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Error! Bookmark not defined
Bảng 1- 2 Bảng cân bằng sử dụng đất của Dự án 26
Bảng 1- 3 Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án 30
Bảng 1- 4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu thi công xây dựng của
dự án (dự kiến) Error! Bookmark not defined
Bảng 2- 1: Kết quả chỉ số VN_WQI sông Phó Đáy Error! Bookmark not defined
Bảng 2- 2 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự ánError! Bookmark not defined
Bảng 2- 3 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh khu vực Dự ánError! Bookmark not defined Bảng 2- 4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự ánError! Bookmark not defined
Bảng 2- 5 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất khu vực dự ánError! Bookmark not defined Bảng 2- 6 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự ánError! Bookmark not defined
Bảng 3- 1 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thôngError! Bookmark not defined
Bảng 3- 2 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh do đốt cháy nhiên liệu do hoạt động
giao thông – giai đoạn thi công xây dựng Error! Bookmark not defined
Bảng 3- 3 Dự báo chất lượng môi trường không khí khu vực Dự ánError! Bookmark not defined
Bảng 3- 4 Số lượng máy móc và lượng nhiên liệu tiêu thụ (dự tính) trong quá trình
xây dựng của Dự án Error! Bookmark not defined
Bảng 3- 5 Tải lượng các loại khí thải do máy xây dựng Dự ánError! Bookmark not defined
Bảng 3- 6 Nồng độ khí thải từ máy móc thi công Error! Bookmark not defined
Bảng 3- 7 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng Error! Bookmark not defined
Bảng 3- 8 Dự báo độ ồn theo khoảng cách của một số loại máy móc, thiết bị
thi công (dBA) Error! Bookmark not defined
Bảng 3- 9 Mức rung của một số phương tiện thi công trên công trườngError! Bookmark not defined
Bảng 3- 11 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 76
Bảng 5- 1 Chương trình quản lý môi trường 79
Bảng 5- 2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây
dựng 82
Bảng 6- 1 Tổng hợp ý kiến tham vấn cộng đồng Error! Bookmark not defined
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1- 1 Vị trí của dự án trên Google map Error! Bookmark not defined
Hình 1- 2 Quy trình thi công và vận hành của Dự án 33 Hình 1- 3 Sơ đồ trình tự thi công kèm dòng thải 34
Hình 3- 1 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải thi công Error! Bookmark not defined
Trang 7Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Tam Dương là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí địa lý như sau: phía Bắc giáp với huyện Tam Đảo, phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
và thành phố Vĩnh Yên, phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc, phía Tây giáp huyện Lập Thạch Trung tâm huyện lỵ của huyện Tam Dương nằm ở ngã tư
Me thị trấn Hợp Hòa và cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 9 km Trên địa bàn huyện có hệ thống các đường quốc lộ 2A, 2B, 2C; đường tỉnh 310, 309, 306, 305; tuyến đường sắt
Hà Nội - Lào Cai và tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua Vì vậy, Tam Dương có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội của huyện và từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng để bắt kịp xu hướng đô thị hóa chung của toàn tỉnh
Trước thực trạng nêu trên UBND huyện Tam Dương ra Quyết định số UBND ngày 14/04/2022 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHCT tỷ lệ 1/500 Khu đất dịch vụ gian dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 29/04/2022 của Hội đồng nhân dân xã Duy Phiên về việc Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án: hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy phiên, huyện Tam Dương (lần 2)
202/QĐ-Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa khoảng 4,3122 hathuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 (dự án thuộc nhóm dự án đầu tư nhóm C, tương ứng số thứ tự 4,6 Phụ lục IV của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường), dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường và thuộc loại hình dự án đầu tư mới
UBND xã Duy Phiên (đơn vị Chủ đầu tư) đã phối hợp với Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Báo cáo ĐTM là cơ sở khoa học để đánh giá và dự báo những tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu phù hợp với tình hình thực tiễn của Dự án và đảm bảo theo quy định của pháp luật
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi
Trang 8- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư: Hội đồng nhân dân xã Duy Phiên
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi: UBND xã Duy Phiên
1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch BVMT, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về BVMT; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)” do UBND xã Duy Phiên làm chủ đầu tư hoàn toàn phù hợp
với các quy hoạch phát triển của vùng và địa phương, cụ thể như sau:
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
và tầm nhìn đến 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 4003/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 24/02/2022 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 3100/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kì 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
a Các văn bản pháp luật
Luật:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
Trang 9Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường
Trang 10- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Quyết định
- Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc phê duyệt Quy hoạch vị trí các điểm tập kết vật liệu dư thừa từ hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng trong báo cáo ĐTM
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- TCXD 51:2008: Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình;
- TCVN 3890:2009: Tiêu chuẩn phương tiện phòng cháy và chữa cháy
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;
- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
2.2 Văn bản pháp lý có liên quan đến dự án
- Căn cứ Nghị quyết số 46 /NQ-HĐND ngày 29/04/2022 của Hội đồng nhân dân
xã Duy Phiên về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2);
Trang 11Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Căn cứ quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 19/05/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương;
- Căn cứ quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương;
- Căn cứ quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 15/04/2022 của UBND huyện Tam Dương về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHCT tỉ lệ 1/500 Khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương
- Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 25/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2);
- Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án;
- Các kết quả phân tích hiện trang môi trường khu vực thực hiện dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1.1 Thông tin về Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên
- Người đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Tiến Chức vụ: Chủ tịch xã
- Địa chỉ liên hệ: xã Duy Phiên – huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 0211.3833.925
3.1.2 Thông tin về đơn vị tư vấn:
- Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
- Đại diện: Bà Đinh Thị Thương Chức vụ: Giám đốc
Trang 12- Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 Yết Kiêu, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 02113.56.56.46
3.1.3 Quá trình thực hiện báo cáo ĐTM
(1) Nghiên cứu nội dung báo cáo đề xuất dự án đầu tư và các tài liệu kỹ thuật, tài liệu pháp lý khác có liên quan;
(2) Thu thập các số liệu về kinh tế xã hội, khí hậu, thuỷ văn và môi trường có liên quan đến khu vực Dự án;
(3) Điều tra khảo sát, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường khu vực Dự án; (4) Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phân tích, đánh giá và dự báo các tác động của Dự án tới môi trường;
(5) Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
(6) Xây dựng các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường của Dự án;
(7) Thực hiện tham vấn thông qua hình thức đăng tải trên cổng thông tin giao tiếp điện tử của tỉnh Vĩnh Phúc;
(8) Tập hợp số liệu, xây dựng các chuyên đề;
(9) Tổng hợp báo cáo ĐTM;
(10) Trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
3.2 Danh sách những người tham gia lập báo cáo
Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu xây dựng và lập báo cáo ĐTM như sau:
Trang 13Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
chuyên môn
Nội dung phụ
I Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên
1 Nguyễn Ngọc Tiến Chủ tịch xã Phối hợp chủ trì
thực hiện
2 Dương Văn Thắng Cán bộ Địa chính Cung cấp thông
tin
II Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vẫn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
1 Đinh Thị Thương Giám đốc, Kỹ sư môi
trường
Tổ chức thực hiện lập báo cáo
2 Đặng Thị Lan Cán bộ, Thạc sĩ quản lý
môi trường
Kiểm soát nội dung báo cáo
3 Nguyễn Thị Nga Cán bộ, Kỹ sư Quản lý
Tài nguyên và môi trường
Tổng hợp báo cáo
4 Nguyễn Thị Mến Cán bộ, Cử nhân Khoa
học môi trường Chương 1
5 Nguyễn Thị Lan
Anh
Cán bộ, Cử nhân Khoa học môi trường Chương 3
6 Lê Thị Lan Cán bộ, Cử nhân Khoa
học môi trường Chương 4,5
7 Trần Ngọc Tuấn Cán bộ, Kỹ thuật môi
8 Trần Thế Anh Cán bộ, Kỹ thuật môi
trường
Mở đầu, cam kết, kết luận và kiến nghị
Trang 144 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê số liệu: Thu thập và xử lý các số liệu thu được trong quá trình đánh giá tác động môi trường khu vực Dự án (được sử dụng tại Chương 2 của báo cáo);
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp được thực hiện dựa trên cơ sở hệ
số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tính toán nhanh tải lượng hoặc nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường Phương pháp đánh giá nhanh có ưu điểm là cho kết quả nhanh về tải lượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng trong phần đánh giá các tác động môi trường
của Dự án (được sử dụng tại Chương 3 của báo cáo);
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu, sau đó dùng để đánh giá
các hoạt động của Dự án tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên cơ sở so
sánh với các TCVN, QCVN về môi trường (được sử dụng tại Chương 3 của báo cáo)
4.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp kế thừa: Là phương pháp tra cứu những số liệu đã được nghiên
cứu và các cơ quan chức năng công nhận để phục vụ cho mục đích lập báo cáo ĐTM
của Dự án (được sử dụng tại Chương 3 của báo cáo);
- Khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Phương pháp
này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường đất, tiếng ồn tại khu vực thực hiện Dự án Chủ đầu tư phối hợp cùng với Đơn vị
tư vấn đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích, vị trí điểm lấy mẫu và kết
quả phân tích được thể hiện trong phần hiện trạng các thành phần môi trường (được sử dụng tại Chương 2 của báo cáo)
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương
pháp khoa học cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Chủ đầu tư dự án là Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên đã gửi nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định để tham vấn cộng đồng, đồng thời gửi công văn tham vấn đến,UBMTTQ xã Duy Phiên (huyện Tam Dương) để tổ chức họp lấy ý kiến tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực
tiếp bởi Dự án
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án
a Thông tin chung
Trang 15Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Tên dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Chủ dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên
b Phạm vi, quy mô của dự án
Dự án Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2) có tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu theo QHCT 1/500 của dự án là 4,3122 ha, thiết kế các hạng mục: San nền; Đường giao thông; Hệ thống cấp thoat nước; hệ thống cấp điện + điện chiếu sáng Quy mô của dự án trong giai đoạn này được thiết kế cụ thể như sau:
1 Đường giao thông:
Xây dựng hoàn thiện hệ thống đường giao thông trong khu vực với tổng chiều dài khoảng 1,48 km gồm 8 tuyến đường tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt đạt tiêu chuẩn đường đô thị cấp đường phố nội bộ, vận tốc thiết kế v=40km/h Kết cấu mặt đường thảm nhựa
2 San nền:
San nền toàn bộ các ô đất trong phạm vi dự án theo cáo độ san nền đa được phê duyệt với tổng diện tích khoảng 22.916,8 m2
San nền bằng đất cấp 3 đằm chặt K90, riêng ô đất cây xanh đắp bằng đất tận dụng
3 Thiết kế thoát nước mưa:
Thiết kế cống tròn BTCT D300, D600, D800 đặt dưới lòng đường Trong đó: D300 dài 127 m dẫn nước từ ga thu về ga thăm; D600 dài 634,5 m; D800 với chiều dài 555m; Hố thu nước bố trí khoảng cách trung bình từ 35m/ 1 hố, kết cấu hố thu bằng BTXM M200 đổ tại chỗ trên đạy nắp hố thu bằng Combosit
4 Thiết kế thoát nước thải:
Hệ thống rãnh thoát nước thải B400 nằm sau các hộ dân để thu gom nước thải sinh hoạt với chiều dài 382 m
Hệ thống rãnh thoát nước thải B500 chạy dọc tuyến có mặt cắt 5,5 m giáp khu dân cư thôn Cuối và dọc đường dạo với tổng chiều dài 255 m
5 Hệ thống mương thủy lợi:
Bố trí tuyến mương thủy lợi B1000 với chiều dài L=647 cấp nước cho khu vực đất nông nghiệp còn lại ở góc phía Đông Bắc khu đất
6 Hệ thống điện chiếu sáng:
Trang 16- Tháo dỡ 153 m tuyến đường dây 22kV và 192 m tuyến đường dây 0,4 kV
- Xây mới 205 m tuyến đường dây 22kV và 197 m tuyến đường dây 0,4 KV
- Xây mới 1474 m tuyến đường dây cấp điện chiếu sáng
- Cải tạo lại trạm biến áp Liên Hạ 250kVA/22-0,4kV thành trạm biến áp 630kVA/22-0,4KV
7 Thiết kế cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt:
Xây dựng mới đường ống cấp nước bao gồm:
- Đường ống HDPE D63 dài 824m, đường ống HDPE D110 dài 632m
- Bố trí 03 họng cứu hỏa tại nơi thuận tiện cho việc chữa cháy
- Các phụ kiện được đầu tư đồng bộ với hệ thống cấp nước
c Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
* Các hạng mục công trình của dự án:
Các hạng mục công trình triển khai thi công xây dựng của Dự án bao gồm: đường giao thông, san nền, thệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, xây dựng hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống cấp nước sạch
* Các hoạt động của dự án:
- Hoạt động đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Phát quang và bóc đất màu
- San nền chia lô
- Thi công hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải dọc theo các tuyến đường
- Thi công xây dựng hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống cấp nước sạch cho
dự án
- Kiểm tra nghiệm thu công trình
- Hoàn thiện, bàn giao cho cơ quan chức năng quản lý và đưa công trình vào sử dụng
d Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)” nằm trên địa bàn xã Duy Phiên (huyện Tam Dương) Yếu
tố nhạy cảm về môi trường trong quá trình thực hiện dự án: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa với diện tích 4,3122 ha
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
Trang 17Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
Các giai đoạn
của Dự án Các hoạt động của Dự án
Các tác động môi trường chính của Dự án
Giai đoạn
GPMB
- Thông báo các hộ dân tận thu lúa, hoa màu và các loại cây có giá trị sử dụng;
- Phát quang toàn bộ khu vực Dự
án
- Ảnh hưởng đến đời sống của người dân có đất bị thu hồi
- Phát sinh bụi, khí thải, CTR
Giai đoạn thi
- Phát sinh nước thải làm tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
Các giai
đoạn của Dự
án
Các loại chất thải phát sinh Quy mô, tính chất các loại chất thải
Giai đoạn
GPMB
Chất thải rắn thông thường
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động phát quang thảm thực vật tại dự án
- Lượng phát sinh: 0,2 tấn trên toàn bộ quá trình
Giai đoạn thi
công xây
dựng
Nước thải
* Nước thải xây dựng:
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động thi công xây dựng
dự án
- Lượng phát sinh khoảng: 0,5 m3/ngày
- Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải: Thành phần ô nhiễm chính là các chất rắn lơ lửng, các chất vô cơ, đất cát xây dựng
* Nước thải sinh hoạt:
Trang 18Các giai
đoạn của Dự
án
Các loại chất thải phát sinh Quy mô, tính chất các loại chất thải
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động của công nhân ở tại các lán trại trên công trường
- Lượng phát sinh khoảng: 1,2 m3/ngày
- Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải: Các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P)
Bụi, khí thải
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động bóc lớp đất mặt; thi công xây dựng; hoạt động của các phương tiện vận chuyển chất thải xây dựng, vận chuyển vật liệu xây dựng; từ quá trình bốc xếp vật liệu xây dựng
- Thành phần bụi, khí thải chủ yếu là: Bụi đất, bụi cát, muội khói, CO2, SO2, NOx, VOC,
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường
- Lượng phát sinh: Khoảng 23 kg/ngày
- Thành phần gồm: Vỏ bao bì, thức ăn thừa, vỏ chai
lọ, túi nilon, giấy, nhựa,…
* Chất thải rắn xây dựng:
- Thành phần gồm: Đất, đá, bê tông, gạch vỡ thải; sinh khối thải; đầu mẩu sắt thép thừa, bao bì (xi măng),
- Toàn bộ lượng đất bóc lớp hữu cơ của dự án được vận chuyển, tận dụng đắp vào khu trồng cây xanh
Chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại các lán trại, từ hoạt động thi công, xây dựng, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công
- Lượng phát sinh: Trung bình khoảng 120 kg/giai đoạn
Trang 19Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
Các giai
đoạn của Dự
án
Các loại chất thải phát sinh Quy mô, tính chất các loại chất thải
- Thành phần CTNH chủ yếu: Bóng đèn huỳnh quang hỏng; ắc quy hỏng; vỏ hộp sơn, vỏ hộp đựng dầu mỡ thải; giẻ lau, găng tay dính dầu, dính sơn,
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
a Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
* Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nước thải sinh hoạt: Thu gom và xử lý tại 02 nhà vệ sinh đi động lắp đặt tại
các lán trại trên công trường
- Nước thải xây dựng:
+ Không thải trực tiếp nước thải có chứa hàm lượng bùn đất lớn vào môi trường + Không đổ bùn đất, chất thải xây dựng vào nguồn nước mặt khu vực dự án + Không vệ sinh các phương tiện máy móc, dụng cụ chuyên dụng tại các nguồn nước chảy trực tiếp xuống hệ thống kênh, mương nội đồng;
- Bụi, khí thải:
- Chỉ sử dụng các máy móc, thiết bị và phương tiện đã qua kiểm định
- Các xe vận chuyển nguyên vật liệu phải được phủ kín bằng bạt, không chở nguyên vật liệu vượt quá khối lượng quy định
- Tập kết nguyên, nhiên, vật liệu đúng nơi quy định, tổ chức khoa học, có các biện pháp phòng chống tai nạn, hoả hoạn
- Tiến hành san lấp ngay khi nguyên vật liệu được vận chuyển đến, tránh việc tập kết lâu tại công trường dẫn đến gia tăng sự phát tán bụi đất, bụi cát tại khu vực
- Tiến hành phun nước tại một số vị trí thích hợp trên công trường (đặc biệt là trong quá trình san lấp nền) và trên các tuyến đường vận chuyển trong phạm vi 200m
so với dự án;
- Sử dụng vật liệu san nền có độ ẩm cao (sử dụng đất và cát có độ ẩm từ 50- 60% để san nền)
- Trang bị bảo hộ lao động: Mũ, khẩu trang, găng tay, cho công nhân thi công
- Phân công lao động hợp lý
- Đảm bảo hành lang an toàn thi công mỗi bên 5m
Trang 20b Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
* Giai đoạn thi công xây dựng:
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
+ Ưu tiên tuyển dụng công nhân thi công tại địa phương;
+ Đặt thùng rác sinh hoạt dung tích 120 lít tại khu vực lán trại
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ Dự án theo đúng quy định
+ Vận chuyển chất thải đi đổ thải theo đúng quy định
- Đối với chất thải nguy hại:
+ Các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, phương tiện thi công được thực hiện tại các gara, trạm sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện ở ngoài khu vực dự án
để giảm thiểu phát sinh CTNH tại khu vực dự án
+ Trường hợp bất khả kháng phải thực hiện việc sửa chữa máy móc tại khu vực
dự án thì dầu mỡ, giẻ lau, găng tay dính dầu sẽ được đơn vị thi công thu gom, lưu giữ vào các thùng có nắp đậy; lưu giữ tại một góc quy định trong khu vực thi công và lưu giữ theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Các loại CTNH khác phát sinh với lượng nhỏ như: Vỏ thùng sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng, cũng sẽ được đơn vị thi công thu gom và lưu giữ tương tự
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn xây dựng dư thừa được vận chuyển đến đổ thải tại khu vực thôn Hương Đình, xã An Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
c Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không tiến hành thi công xây dựng vào thời điểm từ 22 giờ tối hôm trước đến
6 giờ sáng hôm sau;
- Chỉ sử dụng các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển đã qua kiểm định
- Định kỳ bảo dưỡng xe vận chuyển, máy móc thiết bị theo đúng quy định;
- Không chở nguyên, vật liệu vượt quá khối lượng quy định;
- Kiểm tra mức ồn, rung của các máy móc thiết bị (xe tải, máy xúc, máy lu, đầm,…) từ đó đưa ra phương pháp và thời gian thực hiện các công việc phù hợp để đạt mức ồn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và mức rung cho phép theo QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
Trang 21Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
quốc gia về độ rung
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Giai đoạn thi công xây dựng
* Đối với chất thải rắn thông thường:
+ Vị trí giám sát: Tại khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường của Dự án + Tần suất giám sát: Thường xuyên
+ Các thông số giám sát: Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng, công tác thu gom, lưu giữ chất thải
- Đối với chất thải nguy hại:
+ Vị trí giám sát: Tại khu vực lưu giữ chất thải nguy hại của Dự án
+ Tần suất giám sát: Thường xuyên
+ Các thông số giám sát: Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng, công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, mức độ tác động đến môi trường
Trang 221 CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án
1.1.1 Tên dự án
Dự án: “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)”
1.1.2 Chủ dự án
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên;
Người đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Tiến; Chức vụ: Chủ tịch xã
Địa chỉ liên hệ: xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Địa điểm thực hiện Dự án: xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tiến độ thực hiện Dự án: Từ năm 2022 – 2024 (tiến độ cụ thể của Dự án được trình bày chi tiết tại Mục 1.6.1)
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)” tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc với
tổng diện tích là 4,3122 ha, với các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với đất nông nghiệp;
- Phía Nam giáp đất nông nghiệp;
- Phía Đông giáp khu dân cư thôn Cuối, xã Duy Phiên;
- Phía Tây giáp đường Hợp Thịnh – Đạo Tú
Trang 23Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)
Hình 1 1: Vị trí thực hiện dự án trên google map
Vị trí thực hiện
dự án
Trang 241.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)” với tổng diện tích đất là 4,3112 ha Hiện tại, khu đất thực hiện dự án là 100% đất nông nghiệp của dân cư thôn Cuối và đang được người dân địa phương canh tác lúa và hoa màu 2 vụ/năm, năng suất bình quân ước đạt trên 62,5 tạ/ha
Tại thời điểm lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường, dự án vẫn chưa thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, phần này sẽ được thực hiện ở các bước tiếp theo của dự án
Hình 1.2: Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
a Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư
Gần khu vực thực hiện dự án có khu dân cư thôn Cuối và thôn Thượng xã Duy Phiên Đây sẽ là các đối tượng chịu tác động khi thực hiện dự án
Trang 25Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
Hình 1.3: Khu dân cư thôn Cuối Hình 1.4: Khu Dân cư thôn Thượng
b Khoảng cách từ dự án tới các công trình văn hóa, tôn giáo, lịch sử
Gần khu vực thực hiện dự án có đình Thừa Thượng, khoảng cách từ dự án tới ngôi đình khoảng 500 m Đây cũng là đối tượng sẽ chịu tác động khi thực hiện dự án
Hình 1.5: Đình Thừa Thượng nằm cách khu vực thực hiện dự án khoảng 750 m về
phía Đông Bắc
c Khoảng cách từ dự án tới các tuyến đường giao thông
Dự án nằm trong vùng giao thông tương đối phát triển Dự án nằm tiếp giáp với đường Hợp Thịnh - Đạo Tú và cách đường ĐT306 khoảng 500 m về phía Bắc Đây sẽ
là các trục đường chính chịu sự tác động của dự án Ngoài ra còn có các trục đường liên huyện, liên thôn nằm gần khu vực thực hiện dự án
Trang 26Hình 1.6: Tuyến đường Hợp Thịnh – Đạo
Tú nằm giáp với khu vực thực hiện dự án
Hình 1.7: Tuyến đường DT306 nằm cách
dự án khoảng 500 m về phía Bắc 1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án
a Mục tiêu của dự án
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)” được thực hiện với các mục tiêu như sau:
Xây dựng hạ tầng khu đất thực hiện đấu giá QSDĐ mới tạo nguồn vốn trả nợ đầu
tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu của địa phương Từng bước phát triển các khu đất ở mới tại các vị trí có địa điểm thuận lợi và hệ thống hạ tầng đồng bộ
b Loại hình, quy mô và công nghệ của dự án
* Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới
* Quy mô của dự án
Cơ cấu sử dụng đất của Dự án được trình bày trong bảng dưới đây:
Trang 27Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
(Nguồn: Quyết định Quy hoạch địa điểm)
1 Hệ thống đường giao thông:
Xây dựng hoàn thiện hệ thống đường giao thông đường giao thông trong khu vực với tổng chiều dài khoảng 1481,07 m gồm 08 tuyến tuân thủ theo quy hoạch đã được phe duyệt đạt tiêu chuẩn đường đô thị cấp đường phố nội bộ, vận tốc thiết kế v = 40km/h Quy mô các mặt cắt tuyến như sau:
Tên tuyến Chiều dài B nền (m) B mặt (m) B hè (m) B p/cách (m)
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)
- Độ dốc ngăng mặt đường i = 2 % Độ dốc hè đường i = 1,5 %
- Mặt đường thiết kế đồng bộ ở tất cả các tuyến như sau:
Trang 28- Các lô đất ở được đắp bằng đất cấp 3 đầm đạt độ chặt K>=0,90, trước khi đắp san nền phải vét bùn dày 30cm với chiều cao đắp trung bình 1,8m với diện tích khoảng 22.916,8 m2
3 Thiết kế thoát nước mưa:
Thiết kế cống tròn BTCT D300, D600, D800 đặt dưới lòng đường Trong đó: D300 dài 127 m dẫn nước từ ga thu về ga thăm; D600 dài 634,5 m; D800 với chiều dài 555m; Hố thu nước bố trí khoảng cách trung bình từ 35m/ 1 hố, kết cấu hố thu bằng BTXM M200 đổ tại chỗ trên đạy nắp hố thu bằng Combosit
4 Thiết kế thoát nước thải:
Thoát nước thải B400 xây bằng gạch bê tông không nung đặc, rãnh B500 bằng
bê tông cốt thép tấm đan rãnh chịu lực:
- Thân rãnh bằng gạch xây không nung dày 22cm, móng rãnh M150 dày 15cm trên lớp dăm đệm dày 10cm;
- Mũ rãnh bằng BTXM M200;
- Tấm đạy rãnh bằng BTCT M250 KT100x60x7cm
5 Hệ thống mương thủy lợi:
Bố trí tuyến mương thủy lợi B1000 với chiều dài L=647 cấp nước cho khu vực đất nông nghiệp còn lại ở góc phía Đông Bắc khu đất
6 Hệ thống điện chiếu sáng:
- Tháo dỡ 153 m tuyến đường dây 22kV và 192 m tuyến đường dây 0,4 kV
- Xây mới 205 m tuyến đường dây 22kV và 197 m tuyến đường dây 0,4 KV
- Xây mới 1474 m tuyến đường dây cấp điện chiếu sáng
- Cải tạo lại trạm biến áp Liên Hạ 250kVA/22-0,4kV thành trạm biến áp 630kVA/22-0,4KV
Giải pháp thiết kế:
- Tuyến đường dây 22kV: Sử dụng dây đi trên cột loại dây nhôm lõi thép AC50, AC95, AC120 Sử dụng cột bê tông ly tâm 16m-18m (có nối bích) Cột bê tông ly tâm được sản xuất theo TCVN 5847/2016 do các nhà trong nước sản xuất
- Cải tao trạm biến áp Liên Hạ hiện có: Trạm treo trên 02 cột để ngoài trời bao gồm: máy biến áp, tủ trung áp RMU và phần hạ áp Tận dụng lại vật tư, thiết bị trên cột Thay trạm biến áp 250kVA thành trạm biến áp 630kVA
Trang 29Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Tuyến đường dây hạ thế: Sử dụng loại cáp vặn xoắn (ABC) ruột nhôm bọc cách điện XLPE chịu lực đều có tiết diện từ 95 đến 150 mm2 Cột điện hạ thế sử dụng cột BTLT 8,5m
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Nguồn điện lấy từ lộ 0,4 kV TBA 630kVA – 22/0,4kV sau cải tạo
+ Tuyến đi trong rãnh cáp dưới hè đường
+ Xây dựng 01 tủ điện chiếu sáng
+ Tổng số vị trí đèn chiếu sáng là 39 vị trí, sử dụng đèn Led 100W, dùng loại bắt trên cột BTLT hạ thế xây mới
+ Cáp trên tuyến chiếu sáng: Sử dụng cáp nhôm vặn xoắn 4x16 mm2
0,6/1kV/Al/XLPE-7 Thiết kế cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt:
- Đường ống HDPE D63 dài 824m, đường ống HDPE D110 dài 632m
- Bố trí 03 họng cứu hỏa tại nơi thuận tiện cho việc chữa cháy
- Các phụ kiện được đầu tư đồng bộ với hệ thống cấp nước
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Các hoạt động của dự án bao gồm: San lấp nền và thi công xây dựng Dự án Các hạng mục công trình của Dự án bao gồm:
* Các hạng mục công trình chính:
- Xâu dựng hoàn thiện hệ thống đường giao thông trong khu vực với tổng chiều dài khoảng 1.481,07m bao gồm 08 tuyến tuân thủ theo quy hoạch đã được phe duyệt đạt tiêu chuẩn đường đô thị cấp đường phố nội bộ, vận tốc thiết kế v = 40km/h
- San nền: Các lô đất ở được đắp bằng đất cấp 3 đầm đạt độ chặt K>=0,90, trước khi đắp san nền phải vét bùn dày 30cm với chiều cao đắp trung bình 1,8m với diện tích khoảng 22.916,8 m2
* Các hạng mục công trình phụ trợ:
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế cống tròn BTCT D300, D600, D800 đặt dưới lòng đường Trong đó: D300 dài 127 m dẫn nước từ ga thu về ga thăm; D600 dài 634,5 m; D800 với chiều dài 555m; Hố thu nước bố trí khoảng cách trung bình từ 35m/ 1 hố, kết cấu hố thu bằng BTXM M200 đổ tại chỗ trên đạy nắp hố thu bằng Combosit
- Hệ thống thoát nước thải: Thoát nước thải B400 xây bằng gạch bê tông không nung đặc, rãnh B500 bằng bê tông cốt thép tấm đan rãnh chịu lực
Trang 30- Hệ thống mương thủy lợi: Bố trí tuyến mương thủy lợi B1000 với chiều dài L=647 cấp nước cho khu vực đất nông nghiệp còn lại ở góc phía Đông Bắc khu đất
- Hệ thống cấp điện:Nguồn điện lấy từ lộ 0,4 kV TBA 630kVA – 22/0,4kV sau cải tạo Cáp trên tuyến chiếu sáng: Sử dụng cáp nhôm vặn xoắn 0,6/1kV/Al/XLPE-4x16 mm2
- Hệ thống cấp nước: Đường ống HDPE D63 dài 824m, đường ống HDPE D110 dài 632m và phụ kiện đi kèm trên đường ống và phụ kiện đi kèm trên đường ống
1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án
Dự kiến danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng Dự án như sau:
Bảng 1-3 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng dầu diezel của Dự án
lượng
Số ca làm việc
Định mức (lít/ca)
Lượng sử dụng (Lít)
2 Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung
Trang 31Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
lượng
Số ca làm việc
Định mức (lít/ca)
Lượng sử dụng (Lít)
14 Máy rải cấp phối đá dăm - năng
[Nguồn: Thuyết minh dự toán công trình của Dự án]
1.4 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu dự kiến phục vụ thi công xây dựng dự
án được thống kê trong bảng dưới đây:
TT Tên vật liệu Đơn vị Số lượng Tỷ trọng Khối lượng
Trang 32Tất cả các nguyên, vật liệu xây dựng dự án được chủ đầu tư hợp đồng cung cấp với các công ty, các cơ sở buôn bán, nhà máy sản xuất trên địa bàn huyện Tam Dương
và các vùng lân cận nhằm hạn chế quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu và để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, cụ thể:
+ Đất đắp nền được mua tại mỏ khai thác khu đồi Rừng Đình, thôn Cam Lâm,
xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc với cự ly vận chuyển 16km
+ Đá dự kiến mua từ mỏ đá xã Tân Lập, huyện Sông Lô của Công ty TNHH MTV Sông Đà 2 F&C – Chi nhánh Trung Màu và có cự li vận chuyển khoảng 17,83
km
+ Xi măng, sắt, gạch xây, được mua tại các đại lý trên địa bàn huyện Tam
Dương hoặc các huyện, thị lân cận (dự kiến khoảng cách vận chuyển là 10 km)
+ Đối với bùn đất từ quá trình bóc dỡ hữu cơ và vật liệu dư thừa được đổ thải
tại khu vực thôn Hương Đình, xã An Hòa, huyện Tam Dương với cự li vận chuyển là 8
km
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
a Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện:
- Nhu cầu sử dụng: Dự kiến lượng điện tiêu thụ khoảng 200 KWh/tháng
- Nguồn cung cấp điện: trạm biến áp 250KVA-10(22)/0,4KV tại thôn Cuối, xã
Duy Phiên, huyện Tam Dương
b Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước:
Giai đoạn xây dựng:
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ quá trình thi công xây dựng bao gồm: Nước cấp cho sinh hoạt, nước cấp cho xây dựng
- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự kiến có khoảng 15 công nhân thường xuyên làm việc trên công trường Áp dụng định mức lượng nước cấp cho sinh hoạt là
80lít/người/ngày.đêm (Theo TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn thiết kế), như vậy tổng lượng nước sử dụng là:
15 (người) x 80 (lít/người/ngày.đêm) = 1.200 (lít/ngày.đêm),
tương đương 1,2m3/ngày.đêm
- Nhu cầu sử dụng nước cho xây dựng: Nước sử dụng cho các công đoạn như:
trộn vữa, trộn bê tông, dưỡng hộ bê tông, vệ sinh máy móc, thiết bị, .ước khoảng 2m3/ngày
Trang 33Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
Như vậy, tổng lượng nước cấp cho giai đoạn thi công xây dựng Dự án ước khoảng 3,2m3/ngày.đêm
1.5 Các sản phẩm của dự án
Sản phẩm của Dự án là hoàn thiện đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như san nền, hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, hệ thống cung cấp điện, chiếu sáng, phục vụ giai đoạn vận hành của dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương (lần 2)”
1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.6.1 Quy trình thi công và vận hành của Dự án
Sơ đồ tổ chức thi công và vận hành của Dự án như sau:
Hình 1.1 Quy trình thi công và vận hành của Dự án 1.7 Biện pháp tổ chức thi công
- CTR xây dựng, CTR sinh hoạt;
- CTNH;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước thải xây dựng
Trang 34Hình 1- 2 Sơ đồ trình tự thi công kèm dòng thải 1.7.1 Biện pháp chuẩn bị
Công tác chuẩn bị cho giai đoạn thi công bao gồm:
- Dọn dẹp mặt bằng, cây cối
- Lập hàng rào chắn và thiết bị dẫn hướng
- Xin cấp phép thi công theo quy định
- Bố trí lán trại, nhân công: Nhà quản lý và nhà ở tạm dự kiến sử dụng là nhà
lưu động kiểu Container Đồng thời, thuê nhà vệ sinh di động phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân xây dựng Các hệ thống này sẽ được di dời ngay khi kết thúc quá trình xây dựng
- Bố trí hệ thống cung cấp điện, nước hiện có cho công trường phục vụ quá
trình thi công xây dựng Sử dụng 02 téc để chứa nước trong quá trình xây dựng (01 téc chứa nước sinh hoạt, 01 téc chứa nước cho xây dựng)
- Bố trí tuyến đường vận chuyển: Vật liệu phục vụ thi công (đất, cát, đá ) được
vận chuyển bằng đường bộ qua tuyến đường: Tuyến đường Hợp Thịnh – Đạo Tú và một số tuyến đường bê tông hiện có của khu vực
án
- Đất nông nghiệp xung
quanh khu vực Dự án
CTR, CTNH, NT Bụi, tiếng ồn, độ rung
Bụi, tiếng ồn, độ rung
CTR, CTNH, NT Bụi, tiếng ồn,
độ rung
Bụi, tiếng ồn, độ rung
nước thải
San lấp nền
Trang 35Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Phương án tập kết vật liệu xây dựng: Đối với nguyên vật liệu là xi măng, sắt thép, gạch, đá, cát, sỏi được tập kết trong phạm vi khuôn viên Dự án, có che phủ bạt để tránh mưa nắng và phát tán bụi ra môi trường Đối với đất từ quá trình nạo vét hữu cơ, đào móng công trình, một phần đất thải này sẽ được tận dụng để san nền cho phần diện tích đất trồng cây xanh Phần còn lại sẽ hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định
1.7.2 Giải pháp thi công các hạng mục công trình
a Phương án san nền
Tiến hành vét đất hữu cơ 30cm tại các vùng nền đắp, sau đó mới tiến hành đắp đất thành từng lớp dày không quá 20cm, lu lèn đạt độ chặt K≥0,90
b Thi công xây dựng đường giao thông, đường dạo
Thi công nền đường
- Định vị tim tuyến, cắm cọc khuôn đường đào và xác định cao độ đáy đào;
- Dùng máy ủi, máy xúc, kết hợp với nhân lực đào xúc đến cao độ thiết kế;
- Trước khi đào hoặc đắp nền đường, dự án xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình và nền đường
- Phần nền đường trong phạm vi khuôn đường đắp đất cấp 3 đầm chặt K98 dày 30cm
Thi công lớp móng và mặt đường
- Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu móng và mặt đường phải được tuyển chọn tại các mỏ được Chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phải tuân thủ các quy định hiện hành;
- Thi công lần lượt các lớp cấp phối đá dăm loại 2 và cấp phối đá dăm loại 1 theo quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm ở TCVN 8859: 2011;
- Thi công lớp Bê tông nhựa theo quy trình thi công và nghiệm thu quy định tại TCVN 8819:2011
d Thi công hệ thống cấp nước:
Định vị vị trí tuyến ống cấp nước trên vỉa hè cũng như tại những điểm cắt qua đường;
- Công nhân tiến hành đào rãnh đặt ống theo chiều sâu thiết kế;
- Lắp đặt đường ống cấp nước và các phụ kiện;
- Đắp cát hoàn trả hố và đầm chặt theo yêu cầu;
Trang 36- Thử áp lực đường ống theo yêu cầu thiết kế;
- Nghiệm thu và bàn giao hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng;
- Trong quá trình thi công phải tuân thủ triệt để các qui trình, qui phạm về thi công và nghiệm thu hiện hành;
- Khi thi công cần kết hợp với hồ sơ thiết kế của các hạng mục hạ tầng khác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như xử lý khi giao cắt
e Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Thi công hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải và các hạng mục kỹ thuật ngầm khác được tiến hành đồng thời Do vậy, việc tổ chức mặt bằng, trình tự thi công đóng vai trò đặc biệt quan trọng để có thể đảm bảo tiến độ và chất lượng xây dựng công trình Trình tự thi công như sau:
- Định vị tọa độ, cao độ tim tuyến cống và vị trí hố ga;
- Dùng máy xúc kết hợp với nhân công để đào và chỉnh sửa hố móng đến cao
độ thiết kế;
- Dùng đầm cóc đầm chặt hố móng đảm bảo yêu cầu sau đó rải đá dăm lót móng, lắp đặt đế móng cần kiểm tra cao độ theo hồ sơ thiết kế trước khi lắp đặt ống cống;
- Sử dụng máy cẩu hoặc máy xúc kết hợp với nhân công để lắp đặt ống cống Các hố ga được thi công tại chỗ Các loại tấm đan hố ga được tổ chức đúc sẵn tại công trường, nắp ga gang được mua định hình sau đó lắp đặt theo quy định;
- Phương pháp đắp đất mang cống: Mang cống phải được đắp đều cả hai bên để tránh dịch chuyển tuyến cống, đầm mang cống bằng đầm cóc với chiều dày mỗi lớp là
15 cm Trong phạm vi này không được dùng máy cơ giới để thi công;
- Khi tổ chức thi công cống cần đặc biệt chú ý tới những đoạn cống qua đường
và những điểm giao cắt với các đường ống, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác;
- Thi công cống thoát nước cần chú ý không làm ảnh hưởng đến công tác tiêu thoát nước, cũng như các dòng chảy hiện tại
f Thi công hệ thống điện chiếu sáng:
+ Loại đèn: Sử dụng đèn LED-80W;
+ Tay bắt cần đèn, cần đèn: Được chế tạo từ thép hình theo bản vẽ thi công, sau
khi gia công được mạ kẽm nhúng nóng bảo vệ theo TCVN
Trang 37Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
- Cáp điện: Cấp điện cho hệ thống chiếu sáng sử dụng cáp nhôm voặn xoắn
(4x35)mm2 cấp nguồn cho tủ chiếu sáng, cấp điện cho các vị trí cột chiếu sáng sử
dụng cáp nhôm voặn xoắn (4x16)mm2
- Chóa và bóng đèn: Chóa & bóng đèn: Chiếu sáng dọc trục sử dụng chóa đèn
Led 80W Chóa và bóng đèn chiếu sáng phù hợp với cấp đường theo tiêu chuẩn, tính
toán theo bảng tính chọn Sử dụng đèn LED-80W;
- Dây dẫn lên đèn: Dùng dây Cu/PVC/PVC-2x1,5mm2 Phân pha lên đèn theo thứ tự a, b, c
- Tủ điện: Trên toàn tuyến sử dụng các tủ tự động điều khiển chiếu sáng 3 pha trọn bộ Tủ được đặt trên bệ bê tông
+ Chế độ buổi tối: 100%
Mùa hè: từ 18h30’ đến 23h;
Mùa đông: từ 18h00’ đến 23h
+ Chế độ đêm khuya: Vận hành 1/3 số đèn trên tuyến
- Để đảm bảo an toàn, vỏ tủ điện được nối với tiếp địa an toàn và nối với hệ thống tiếp địa của trạm biến áp
- Tiếp địa an toàn:
Nối đất chóa + cột đèn: Trung bình 400 đến 500m bố trí một bộ tiếp địa lặp lại
02 cọc L63*63*6-2,5m, đảm bảo RNĐ 4
1.8 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
* Tiến độ thực hiện dự án:
- Chuẩn bị đầu tư: Lập, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh
giá tác động môi trường, lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát: Quý III/2022
- Thực hiện dự án:
+ Lập, phê duyệt hồ sơ thiết kế BVTC, dự toán, tổng dự toán: Quý IV/2022; + Đền bù, giải phóng mặt bằng: Quý I,II/2023
+ Khởi công xây dựng Dự án: Quý III/2023– III/2024
+ Nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình đi vào vận hành: Quý IV/2024
* Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư dự án là 75.353.363.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi lăm tỷ,
ba trăm năm mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng./.)
Trang 38- Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và các nguồn vốn hợp pháp khác
* Tổ chức quản lý và thực hiện dự án:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Duy Phiên
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tự thực hiện dự án
- Dự án sau khi hoàn thành sẽ được bàn giao lại cho cơ quan có chức năng quản lý
Trang 39Báo cáo ĐTM dự án: Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)
2 Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Dữ liệu về địa lý, địa chất
* Vị trí địa lý:
Dự án “Hạ tầng khu đất dịch vụ, giãn dân và đấu giá QSDĐ tại xã Duy Phiên,
huyện Tam Dương (lần 2)” nằm trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Xã Duy Phiên có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
+ Phía Tây giáp xã Hoàng Lâu, huyện Tam Dương
+ Phía Đông giáp với xã Đạo Tú, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương
+ Phía Nam giáp xã Vân Hội, huyện Tam Dương
* Dữ liệu về địa chất:
Địa hình khu vực dự án mang nét đặc trưng của dạng địa hình chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với đồng bằng, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Ở đây, quá trình Laterit đang phát triển mạnh, đất khu vực này có độ phì thấp
Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, cos cao nhất là +9,7m và cos thấp nhất là +5,2m so với mực nước biển
Theo một số tài liệu thăm dò địa chất khu vực dự án, phân chia tầng địa chất khu vực như sau:
- Lớp đất trồng trọt: độ dày từ 0,5 – 1m; thành phần chính là sét, cát pha màu nâu xám hoặc nâu vàng xốp;
- Lớp đất sét pha dẻo cứng màu nâu đỏ: có độ dày từ 0,5 – 4m tùy từng vị trí; thành phần chính là sét pha dẻo cứng màu nâu đỏ Lớp đất này có khả năng chịu lực rất tốt
- Lớp đất pha sét mềm màu xám đen: có độ dày trung bình từ 5 – 5,5m; thành phần chính là sét pha dẻo mềm màu xám đen
Nhận xét: Địa tầng các lớp đất có bề dày khá lớn, có sức chịu tải khá tốt Đây là
điều kiện tốt để thiết kế xây dựng nền móng các công trình xây dựng
b Dữ liệu về khí hậu, khí tượng
Trang 40Khí hậu của khu vực dự án mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm, trong năm được chia thành 4 mùa, trong đó có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) Hướng gió chủ
đạo của khu vực vào mùa hè là gió Đông Nam với tần suất 34%, vào mùa đông là gió Đông và Đông Bắc tần suất 21% Tốc độ gió trung bình là 1,8m/s, tốc độ gió lớn nhất
là trên 40m/s Theo số liệu của Trạm khí tượng Vĩnh Yên thì đặc trưng khí hậu khu
(Nguồn: Niên giám thống kế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020)
c Dữ liệu về thủy văn
Chế độ thủy văn của khu vực thực hiện Dự án phụ thuộc chủ yếu vào tuyến kênh tiêu Tuyến kênh tiêu vừa đóng vai trò là hệ thống tiêu thoát nước chung, đồng thời cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của nhân dân tại các xã, thị trấn của huyện Tam Dương; vận hành theo hình thức tự chảy
Tuyến kênh tiêu chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của kênh tiêu chính của trạm bơm Triệu Đề (huyện Lập Thạch) Kênh này đổ về sông Phó Đáy nên chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của sông Phó Đáy
Sông Phó Đáy là một chi lưu bên tả ngạn của sông Lô, có thượng lưu và trung lưu chảy trên địa bàn vùng núi và trung du phía Bắc Hạ lưu sông chảy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ xã Quang Sơn ở bờ phải và xã Yên Dương huyện Lập Thạch Ở bờ