Một số yếu tố chính tác động đến mặt bằng giá thị trường tháng 7/2016 Theo quy luật hàng năm, một số yếu tố gây sức ép lên mặt bằng giá tháng 7/2016 đó là: thời tiết nắng nóng, nhu cầ
Trang 1BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường tháng 7/2016,
dự báo tháng 8/2016
I TỔNG QUAN
1 Tình hình
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2016 tăng 0,13% so với tháng 6/2016 So với các tháng đầu năm 2016, mức tăng CPI tháng 7/2016 chỉ cao hơn mức tăng CPI tháng 1/2016 (tháng 1/2016 ổn định, tháng 2/2016 tăng 0,42%, tháng 3/2016 tăng 0,57%, tháng 4/2016 tăng 0,33%, tháng 5/2016 tăng 0,54%, tháng 6/2016 tăng 0,46%) và là mức tăng tương đối thấp so với mức tăng CPI của tháng 7 trong các năm gần đây1
CPI tháng 7/2016 tăng ở 8 nhóm, trong đó nhóm Giao thông tăng cao nhất 1,19%; Các nhóm còn lại có mức tăng nhẹ từ 0,01-0,17%, cụ thể: Hàng hoá và dịch
vụ khác tăng 0,17%; Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,14%; Đồ uống và thuốc lá tăng 0,09%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,06%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,04%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,02%; Văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,01% Nhóm Giáo dục ổn định so với tháng trước Có 2 nhóm có CPI giảm là nhóm Bưu chính viễn thông giảm 0,10%; Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,05%
Diễn biến CPI 7 tháng đầu năm 2016 CPI tháng 7/2016 theo cơ cấu nhóm hàng
CPI tháng 7/2016 tăng 2,39% so với cùng kỳ năm trước; tăng 2,48% so với tháng 12 năm trước; CPI bình quân bảy tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước tăng 1,82%
1 CPI tháng 7 so với tháng 6 các năm: 2011 tăng 1,17%; 2012 giảm 0,29%, 2013 tăng 0,27%, 2014 tăng 0,23%, 2015 tăng 0,13%
0 0.42 0.57 0.33 0.54
0.46 0.13 0
0.42 0.99
1.33 1.88 2.35 2.48
0.8
1.03 1.25
1.41 1.59 1.72 1.82
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
Tháng
1/2016
Tháng
2/2016
Tháng 3/2016
Tháng 4/2016
Tháng 5/2016
Tháng 6/2016
Tháng 7/2016
CPI so tháng trước
CPI so tháng 12 năm trước
CPI bình quân so cùng kỳ năm trước
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC QUẢN LÝ GIÁ
Số: 204 /QLG-THPTD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2016
-0.05
0.09 0.04 0.14 0.06 0.02
1.19 -0.1
0 0.01 0.17
-0.5 0 0.5 1 1.5
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
Đồ uống và thuốc lá May mặc, mũ nón, giày dép
Nhà ở và VLXD Thiết bị và đồ dùng gia đình Thuốc và dịch vụ y tế
Giao thông Bưu chính viễn thông
Giáo dục Văn hoá, thể thao, giải trí Hàng hoá và dịch vụ khác
Trang 2Chỉ số giá vàng tháng 7/2016 tăng 5,36%, chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,21% so với tháng 6/2016 So với tháng 12/2015, chỉ số giá vàng tăng 15,55%, chỉ số giá đô
la Mỹ giảm 1,02%
Lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 7/2016 tăng 0,1% so với tháng trước, tăng 1,85% so với cùng kỳ; Bảy tháng đầu năm 2016 so cùng kỳ năm 2015 tăng 1,81%, tương đối sát so với lạm phát chung (tăng 1,82%)
2 Một số yếu tố chính tác động đến mặt bằng giá thị trường tháng 7/2016
Theo quy luật hàng năm, một số yếu tố gây sức ép lên mặt bằng giá tháng
7/2016 đó là: thời tiết nắng nóng, nhu cầu sử dụng điện, nước sạch sinh hoạt tăng, khiến giá điện, nước lũy tiến tăng; nhu cầu tiêu dùng đồ giải khát, đồ điện tử (như: quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh để làm mát) tăng từ đó gây sức ép tăng giá các nhóm hàng hóa, dịch vụ này2 Bên cạnh đó, giá một số nguyên liệu như trứng, đường tăng do các doanh nghiệp tăng thu mua để chuẩn bị làm bánh phục vụ Rằm Trung thu sắp tới3
Bên cạnh những yếu tố gây sức ép tăng giá, một số yếu tố làm giảm áp lực lên mặt bằng giá trong tháng 7/2016 như: Giá thế giới các mặt hàng xăng dầu thành phẩm (trừ dầu madut), LPG, sắt, thép, giảm hoặc ổn định làm giảm áp lực lên mặt bằng giá trong nước Trong đó, giá LPG thế giới giảm từ ngày 1/7/2016 làm giá bán
lẻ LPG trong nước giảm khoảng 14.000 đồng/bình 12kg; giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới giảm (trừ dầu madut tăng) làm giá xăng dầu trong nước tháng 7/2016 được điều chỉnh 02 đợt, cụ thể: giá xăng các loại đi x ch xăng các loợc điều chỉnh 02 đợt, cụ thể: ẩm trên thị trường thế giới gđiezen 0,05S và dc điều chỉnh 02 đợt, cụ thể: ẩm trên thị trường thế giới giảm ùng kỳ mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vu
Mặc dù tháng 7 diễn ra kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học quốc gia và thi đại học năm 2016 nhưng do việc tổ chức thi được chuyển về các cụm tại địa phương nên không làm tăng đột biến nhu cầu và giá các dịch vụ lưu trú, ăn uống ngoài gia đình tại các thành phố lớn Trong nước, giá lúa gạo giảm do nhu cầu tiêu thụ yếu, trong khi nguồn cung lại dồi dào sau vụ thu hoạch lúa Đông Xuân và Hè Thu Giá gạo xuất khẩu giảm còn do sức ép gia tăng từ các cuộc đấu thầu bán gạo của Chính phủ Thái Lan Bên cạnh đó, nguồn cung đa số các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trên thị trường khá dồi dào; việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá, điều hành, bình
ổn giá của các Bộ, ngành, địa phương đã góp phần giữ cho giá cả thị trường không xảy ra những biến động đột biến trong tháng này
3 Công tác điều hành, bình ổn giá cả tháng 7/2016
3.1 Về điều hành giá một số hàng hóa, dịch vụ quan trọng thiết yếu
* Giá xăng dầu:
2 Theo Tổng cục Thống kê, so với tháng trước giá nước sinh hoạt tăng 0,14%, giá điện sinh hoạt tăng 1,16%; giá bia hơi tăng 1,03%, bia lon tăng 0,07%; giá máy điều hòa nhiệt độ tăng 0,14%, giá tủ lạnh tăng 0,22%, giá quạt điện tăng 0,22%
3 Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, giá trứng các loại tăng 0,26%, giá đường tăng 0,8%
Trang 3Trong tháng 7/2016, Bộ Công Thương đã ban hành 02 văn bản điều hành giá xăng dầu, cụ thể:
- Công văn số 6056/BCT-TTTN ngày 5/7/2016: Giữ nguyên mức trích lập
Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành; Sử dụng Quỹ
BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như sau: xăng khoáng: 426 đồng/lít, xăng E5: 467 đồng/lít, dầu điêzen: 472 đồng/lít, dầu hỏa: 669 đồng/lít, dầu madut:
151 đồng/kg Theo đó, các thương nhân đầu mối điều chỉnh giảm giá bán mặt hàng xăng các loại (-200 đồng/lít); giữ nguyên giá bán mặt hàng dầu điêzen, dầu hỏa; tăng giá bán mặt hàng dầu madút (+260 đồng/kg)
- Công văn số 6695/BCT-TTTN ngày 20/7/2016: Giữ nguyên mức trích lập
Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành; Sử dụng Quỹ
BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như sau: xăng khoáng và xăng E5: 0 đồng/lít; dầu điêzen: 51 đồng/lít; dầu hỏa: 254 đồng/lít; dầu madut: 136 đồng/kg Theo đó, các thương nhân đầu mối điều chỉnh giảm giá bán mặt hàng xăng RON 95, xăng RON 92 (-660 đồng/lít), xăng E5 (-600 đồng/lít), giữ nguyên giá bán các mặt hàng dầu
* Giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi:
Giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi tháng 7/2016 ổn định so với tháng 6/2016 Trong tháng 7/2016, có 11 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi mới đã được
công bố giá tối đa và giá kê khai Tính từ 01/6/2014 đến 31/7/2016, đã có 877 sản
phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được công bố giá tối đa, giá đăng ký, giá kê khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Tài chính các địa phương
* Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
Thực hiện TTLT số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Liên Bộ
Y tế- Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (KBCB BHYT) thống nhất giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; theo đó, giá dịch vụ KBCB BHYT được điều chỉnh theo lộ trình 2 bước: Bước 1 mức giá gồm chi phí trực tiếp và phụ cấp đặc thù thực hiện từ ngày 01/3/2016; Bước 2 kết cấu thêm chi phí tiền lương vào trong giá, thực hiện từ ngày 01/7/2016 (thời điểm thực hiện cụ thể của từng đơn vị, địa phương do Bộ Y tế xem xét, quyết định)
Đến nay, đã có 44/63 tỉnh, thành phố gửi báo cáo tới Bộ Tài chính về việc thực hiện điều chỉnh mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (Bước 1), bao gồm các chi phí trực tiếp và cộng thêm phụ cấp thường trực, phẫu thuật, thủ thuật (phụ cấp đặc thù)
Về kế hoạch thực hiện bước 2: Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 7/6/20164, Bộ Y tế đã phối hợp với Tổng cục Thống kê đánh giá tác động của việc thực hiện bước 2 đến chỉ số giá tiêu dùng chung của cả nước và của từng tỉnh/thành phố; trên cơ sở đó xây dựng phương án tổ chức thực hiện bước 2 làm nhiều đợt, vào các thời điểm khác nhau; tránh điều chỉnh đồng loạt vào cùng thời điểm, vào thời điểm năm học mới
4 Theo đó, giao Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các địa phương xây dựng lộ trình, phương án điều chỉnh giá dịch vụ y tế phù hợp, tránh điều chỉnh giá vào cùng thời điểm tại 63 tỉnh, thành phố…
Trang 4Ngày 24/6/2016, Bộ Y Tế có công văn số 3893/BYT-KH-TC đề nghị các đơn
vị sự nghiệp y tế, địa phương chưa thực hiện mức giá bao gồm tiền lương vào ngày 01/7/2016 mà tiếp tục thực hiện mức giá gồm chi phí trực tiếp và phụ cấp đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư 37 cho đến khi Bộ Y tế có văn bản thông báo thời điểm thực hiện cụ thể đối với các đơn vị, địa phương
Ngày 15/7/2016, Bộ Tài chính có công văn số 9796/BTC-HCSN; ngày 25/7/2016, Ngân hàng Nhà nước có công văn số 5649/NHNN-DBTK trả lời công văn số 3740/BYT-KH-TC ngày 20/6/2016 của Bộ Y tế, trong đó tham gia ý kiến với
Bộ Y tế về lộ trình và thời gian thực hiện mức giá dịch vụ KB, CB BHYT có chi phí tiền lương (Bước 2 nêu trên)
* Giá dịch vụ giáo dục (học phí):
Thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, theo
báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tính đến tháng 5/2016, có 20/63 tỉnh/thành phố5
đã điều chỉnh mức học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm
2015-2016 tăng so với năm học 2014-2015 Mức tăng bình quân theo vùng từ 2-10%
tùy từng khu vực6 Việc tăng giá dịch vụ giáo dục (học phí) có tác động không lớn đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI nhóm giáo dục tháng 5/2016 tăng 2,21% so với tháng 12/2015, bình quân 5 tháng đầu năm 2016 tăng 3,99% so với cùng kỳ năm 2015)
Năm học 2016-2017, đối với cấp học mầm non và phổ thông công lập một số địa phương7 điều chỉnh mức thu học phí tăng từ 2-150% tùy theo khu vực, một số địa phương như Bến Tre, Điện Biên, Cần Thơ giữ nguyên mức thu học phí bằng mức thu học phí năm học 2015-2016; đối với bậc đại học, giáo dục nghề nghiệp, tùy nhóm ngành nghề và chương trình đào tạo, một số địa phương điều chỉnh mức thu học phí tăng từ 1,63-100% so với mức thu đang thực hiện và có địa phương tăng cao nhất bằng 90% mức trần của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; thời điểm điều chỉnh tăng giá dịch vụ giáo dục năm học 2016-2017 áp dụng từ tháng 9/20168
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 3251/BGDĐT-KHTC ngày 5/7/2016 gửi các cơ sở giáo dục, đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc Trung ương về việc báo cáo, đăng ký lộ trình, thời điểm dự kiến tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm 2020-2021 Do đó, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tổng hợp số liệu, tình hình của các cơ sở này
3.2 Công tác thanh tra, kiểm tra giá
Trong tháng 7/2016, Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) tiếp tục chủ trì triển khai
05 đoàn kiểm tra chấp hành pháp luật về giá (01 đoàn kiểm tra giá thành sản xuất
5 Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang, Điện Biên, Bắc Kạn, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Hà Tĩnh, Bình Định, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bạc Liêu, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Cần Thơ
6 Khu vực miền núi phía Bắc: 6%; khu vực đồng bằng sông Hồng: 10%; khu vực Bắc Trung Bộ: 5%; khu vực miền trung: 2%; khu vực Tây Nguyên: 6%; khu vực đồng bằng sông Cửu Long: 2%
7 Bắc Kạn đối với cấp mầm non tăng từ 14-15,7%, THCS tăng từ 16,7-20%THPT; Bình Dương mức thu với GD mần non , GDPT bằng 150% so với mức thu cũ; Đồng Nai mức thu với cơ sở GD mầm non, phổ thông và GD thường xuyên: tăng 20-30% so với hiện hành;…
8 Theo tổng hợp của Bộ Tài chính từ các báo cáo của địa phương đến ngày 26/7/2016
Trang 5kinh doanh than tại Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam và Tổng công
ty Đông Bắc theo Quyết định số 534/QĐ-BTC ngày 22/3/2016 của Bộ Tài chính; 02 đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thẩm định giá tại các công ty thẩm định giá tại Miền Nam theo Quyết định số 1099/QĐ-BTC ngày 19/5/2016 của Bộ Tài chính; 01 đoàn kiểm tra giá cước dịch vụ viễn thông tại Tổng Công ty viễn thông Mobifone, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) theo Quyết định số 533/QĐ-BTC ngày 22/3/2016 của Bộ Tài chính; 01 đoàn kiểm tra giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH thức
ăn chăn gia súc Lái Thiêu và Công ty CP Việt Pháp theo Quyết định 532/QĐ-BTC ngày 22/3/2016 của Bộ Tài chính) và 01 đoàn thanh tra việc chấp hành pháp luật về thẩm định giá tại Công ty CP TĐG Vinacontrol và Công ty CP TĐG Miền Nam theo Quyết định số 1519/QĐ-BTC ngày 04/7/2016 của Bộ Tài chính
II DỰ BÁO
Dự báo một số yếu tố tác động gây sức ép tăng nhẹ lên mặt bằng giá tháng 8/2016: Nhu cầu mua sắm chuẩn bị cho năm học mới 2016-2017 dự báo sẽ ở mức cao trong tháng tới, từ đó có khả năng đẩy giá một số mặt hàng như: đồ dùng học tập, quần áo, giầy dép, mũ nón, dịch vụ may mặc tăng Nhóm thực phẩm có thể tăng giá do tác động từ yếu tố thời tiết: tháng 8 tiếp tục xảy ra mưa bão gây tăng giá một số mặt hàng thực phẩm tươi sống những địa phương bị ảnh hưởng; giá trứng có thể tăng do các doanh nghiệp tiếp tục tăng thu mua để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bánh Trung Thu Ngoài ra, trong trường hợp thời tiết còn nắng nóng sẽ tiếp tục làm tăng giá điện sinh hoạt lũy tiến, nước sinh hoạt lũy tiến
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng có khả năng giảm giá nhẹ trong tháng tới như mặt hàng thóc gạo do nguồn cung tiếp tục được bổ sung từ vụ thu hoạch lúa Hè Thu trong khi nhu cầu gạo tiêu thụ trong nước và cho xuất khẩu ở mức thấp; mặt hàng phân bón, vật liệu xây dựng vẫn có xu hướng giảm do nhu cầu thấp Bên cạnh đó, tác động theo độ trễ của việc điều chỉnh giảm giá xăng trong nước vào ngày 20/7/2016 cùng với xu hướng giảm nhẹ của giá xăng dầu trên thị trường thế giới sau khi sự kiện Brexit là những yếu tố làm giảm sức ép lên mặt bằng giá chung Ngoài ra, các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai các giải pháp tăng cường quản lý, kiểm soát, bình ổn thị trường, giá cả theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 7/1/2016 của Chính phủ; chương trình bình ổn thị trường phục vụ mùa khai trường 2016-2017 được thực hiện hiệu quả tại một số địa phương (điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, )
Dự báo chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2016 tăng nhẹ so với tháng 7/20169
III DIỄN BIẾN MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU
1 THÓC, GẠO
- Diễn biến và nguyên nhân:
+ Thị trường thế giới: So với tháng 6/2016, giá chào bán gạo xuất khẩu trong
tháng 7 tăng nhẹ tại thị trường Thái Lan do đồng Baht Thái tăng giá; giảm nhẹ tại thị trường Việt Nam do đang là thời điểm thu hoạch rộ lúa Hè Thu Tại Thái Lan, loại gạo 5% tấm giá khoảng 420-438 USD/tấn, tăng 2-10 USD/tấn; loại 25% tấm giá ở
9 Theo dự báo của Trung tâm thông tin Công nghiệp và thương mại (Bộ Công thương) dự báo CPI tháng 8/2016 tăng khoảng 0,3%
Trang 6mức khoảng 395 USD/tấn Tại Việt Nam, loại 5% tấm dao động ở mức 360-370 USD/tấn, giảm 10 USD/tấn; loại 25% tấm dao động ở mức 350-360 USD/tấn, giảm 6,5 USD/tấn
+ Thị trường trong nước: Tại miền Bắc, giá thóc, gạo tẻ thường ổn định so với
tháng 6/2016 Giá thóc tẻ thường dao động phổ biến ở mức 6.500-7.500 đồng/kg, giá một số loại thóc chất lượng cao hơn phổ biến ở mức 8.000-9.500 đồng/kg; giá gạo tẻ thường dao động phổ biến ở mức 8.500-14.000 đồng/kg
Tại miền Nam, thị trường lúa gạo tiếp tục trầm lắng, giá thóc gạo tháng 7/2016
có xu hướng giảm so với tháng 6/2016 Giá thóc khô tại kho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long loại thường dao động từ 4.700-5.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì giao tại mạn tàu khoảng 7.400-7.500 đồng/kg, giảm 100-200 đồng/kg; gạo 25% tấm khoảng 7.200-7.300 đồng/kg, giảm
100 đồng/kg Nguyên nhân giá lúa gạo giảm là do nhu cầu tiêu thụ yếu, có hiện tượng doanh nghiệp ép giá hoặc không mua lúa của nông dân Tại thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu trên thị trường châu Á giảm trong tuần qua do sức ép gia tăng từ các cuộc đấu thầu bán gạo của Chính phủ Thái Lan
- Dự báo: Trong thời gian tới, do hiện chưa có hợp đồng mới trong khi nguồn
cung được bổ sung từ vụ lúa Hè Thu nên giá lúa gạo có thể có xu hướng giảm
2 THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG
- Diến biến và nguyên nhân: Trong tháng 7/2016, giá các loại thực phẩm tươi
sống có diễn biến giảm nhẹ và ổn định (tùy mặt hàng) Giá thịt lợn hơi giảm nhẹ do nguồn cùng dồi dào, nhu cầu không tăng do nắng nóng Giá thịt bò, gia cầm và thủy hải sản tương đối ổn định Giá một số loại rau củ quả ổn định do thời tiết thuận lợi, nguồn cung dồi dào
Cụ thể giá một số mặt hàng thực phẩm tương sống như sau:
Thịt lợn hơi: Tại miền Bắc, giá phổ biến khoảng 45.000-50.000 đồng/kg, giảm 1.000 đồng/kg; tại Miền Nam, giá phổ biến khoảng 43.000-48.000, giảm 1.000-2.000 đồng/kg Thịt lợn mông sấn ổn định: Tại miền Bắc, giá phổ biến khoảng 90.000-95.000 đồng/kg; tại Miền Nam, giá phổ biến khoảng 85.000-90.000 đồng/kg Thịt bò thăn ổn định: Giá phổ biến khoảng 260.000-275.000 đồng/kg Thịt gà ta làm sẵn có kiểm dịch ổn định: Giá phổ biến ở mức 115.000-125.000 đồng/kg; thịt gà công nghiệp làm sẵn ổn định ở mức 57.000- 60.000 đồng/kg
Giá một số loại rau, củ, quả ổn định Cụ thể: Bắp cải phổ biến 15.000-17.000 đồng/kg; khoai tây phổ biến 17.000-20.000 đồng/kg; cà chua phổ biến 17.000- 20.000 đồng/kg
Giá một số mặt hàng thuỷ hải sản ổn định: Cá chép phổ biến 73.000-80.000 đồng/kg; tôm sú phổ biến 187.000-190.000 đồng/kg; cá quả phổ biến 125.000- 127.000 đồng/kg
Tình hình dịch bệnh, tính đến ngày 26/7/2016: Cả nước không còn tỉnh nào có
ổ dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh trên lợn và dịch lở mồm long móng chưa qua 21 ngày
- Dự báo: Trong thời gian tới, nhu cầu thị trường ít biến động, nguồn cung
Trang 7tương đối dồi dào nên giá các mặt hàng thực phẩm tươi sống có thể ổn định
3 PHÂN BÓN URÊ
- Diễn biến và nguyên nhân:
+ Thị trường thế giới: Giá phân bón Urê tại một số thị trường chính trên thế
giới giảm trong tháng 7/2016 do nguồn cung tương đối dồi dào cùng với việc Iran
vừa khánh thành nhà máy sản xuất phân bón Urê Cụ thể:
ĐVT: USD/tấn
Thị trường Tháng 7/2016 Tháng 6/2016 T7/2016 so với T6/2016
Baltic (FOB) 180-187 190-210 Giảm 10-23
Trung Đông (FOB) 195-200 203-211 Giảm 8-11
+ Thị trường trong nước: Nguồn cung phân bón sản xuất trong nước vẫn ổn
định trong khi nhu cầu phân bón tại các tỉnh phía Nam và phía Bắc vẫn trong giai đoạn thấp, tại miền Trung nhu cầu phân bón cho cây công nghiệp tăng nhưng lượng không nhiều đã tác động làm giá phân bón Urê thị trường trong nước giảm nhẹ trong tháng 7/2016 Cụ thể: Tại miền Bắc, mức giá phổ biến khoảng 7.300 - 7.500 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; tại miền Nam, mức giá phổ biến khoảng 7.200 - 7.400 đồng/kg, giảm 200-300 đồng/kg
- Dự báo: Trong thời gian tới, do giá phân bón thế giới vẫn trong xu hướng
giảm, nhu cầu trong nước chưa tăng mạnh nên giá mặt hàng phân bón có khả năng
ổn định
4 MUỐI
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Sản xuất: Lũy kế đến ngày 20/7/2016, sản lượng muối đạt khoảng 1.114.627
tấn, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2015 Trong đó: muối sản xuất thủ công đạt 831.380 tấn; muối sản xuất công nghiệp đạt 230.424 tấn
- Tồn kho: Lượng muối tồn trong diêm dân và các doanh nghiệp sản xuất, chế
biến khoảng 773.370 tấn, tăng 22% so với năm trước (trong đó lượng muối tồn trong diêm dân là 434.936 tấn, lượng muối tồn trong các doanh nghiệp sản xuất khoảng 338.434 tấn) Trong tổng lượng muối tồn thì miền Bắc tồn 33.111 tấn; miền Trung tồn 333.989 tấn; đồng bằng sông Cửu Long tồn 406.270 tấn
Trong tháng 7/2016, giá muối có xu hướng giảm nhiều tại khu vực miền Bắc
do nguồn cung dồi dào; đối với muối thủ công giá tăng nhẹ tại miền Trung và ổn định tại Đồng bằng sông Cửu Long Cụ thể giá muối các miền dao động như sau: miền Bắc 900-1.600 đồng/kg, giảm 900 đồng/kg; miền Trung: muối thủ công từ
300-550 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg, muối công nghiệp từ 500-700 đồng/kg; miền Nam 220-550 đồng/kg, ổn định
Trang 8- Dự báo: Trong thời gian tới, giá muối có thể tiếp tục ổn định do thời tiết tiếp
tục khô hạn, nguồn cung dồi dào
5 ĐƯỜNG
- Sản xuất và tiêu thụ:
Đến ngày 15/7/2016, tất cả các nhà máy đường đã dừng sản xuất kết thúc vụ
ép 2015-2016 Vụ sản xuất 2015-2016, các nhà máy ép được 12.930.000 tấn mía, sản xuất được 1.237.300 tấn đường So với vụ trước, lượng mía ép giảm 1.504.000 tấn (-10,4%), lượng đường sản xuất giảm 180.500 tấn (-12,73%)
Từ 15/6/2016 đến 15/7/2016, lượng đường các nhà máy bán ra là 83.200 tấn, thấp hơn cùng kỳ năm trước 6.060 tấn; Lượng đường tồn tại kho các nhà máy đến ngày 15/7/2016 là 332.830 tấn, cao hơn cùng kỳ năm trước 32.650 tấn
- Diễn biến và nguyên nhân:
+ Thị trường thế giới: So với tháng 6/2016 giá đường thế giới tháng 7/2016
vẫn theo xu hướng tăng do lo ngại về nguồn cung thắt chặt bởi tình hình thời tiết không thuận lợi tại Thái Lan và Brazil Tại New York, giá đường thô giao tháng 10/2016 khoảng 19,31-20,94 Uscent/Lb, tăng 1,71-1,88 Uscent/Lb; tại Luân Đôn, giá đường trắng giao tháng 8/2016 khoảng 482,9-571,7 USD/tấn, tăng 1,3-51,9 USD/tấn
+ Thị trường trong nước: Giá bán buôn đường trên thị trường tháng 7/2016 ổn
định hoặc giảm tùy loại so với tháng 6/2016 do Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã nhanh chóng triển khai thực hiện chỉ đạo của Chính phủ
về việc cho phép nhập khẩu 100.000 tấn đường nhằm ổn định thị trường
Giá bán buôn đường RS ổn định ở mức 16.000-16.600 đồng/kg; giá bán buôn đường RE ở mức 16.800-18.000 đồng/kg, giảm 100-400 đồng/kg Giá bán lẻ đường trên thị trường ổn định mức 18.000-21.000 đồng/kg
- Dự báo:
Theo Tổ chức đường thế giới (ISO), trong niên vụ 2016/2017, thế giới có thể thiếu khoảng 3,8 triệu tấn đường cùng sự sụt giảm sản lượng tại quốc gia xuất khẩu đường lớn thứ 2 thế giới là Ấn Độ
Trong nước, mặc dù nhu cầu đường phục vụ làm bánh kẹo chuẩn bị cho tết Trung Thu sẽ tăng nhưng dự báo giá đường tháng tới khả năng tiếp tục ổn định do lượng đường tồn kho còn nhiều và được bổ sung 100.000 tấn từ nguồn nhập khẩu nên cơ bản đáp ứng nhu cầu
6 THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- Thị trường thế giới: Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thế giới tháng 7/2016
giảm so với tháng 6/2016 do mưa ở khắp khu vực trung tây Mỹ, khiến triển vọng sản lượng của ngô sẽ tăng trong thời gian tới Tại Chicago, giá khô đậu tương giao tháng 7/2016 dao động khoảng 400-410 USD/tấn, giảm 1,3-11,3 USD/tấn; giá đậu tương giao tháng 7/2016 dao động khoảng 10 USD/Bushel, giảm 1,49 USD/Bushel; giá ngô giao tháng 7/2016 dao động khoảng 420 USD/bushel, giảm 8 USD/Bushel (trong đó 36,743 Bushel = 1 tấn)
- Thị trường trong nước: Theo Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, trong
tháng 7/2016, giá hầu hết các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn hỗn hợp
Trang 9tương đối ổn định Hiện giá thức ăn hỗn hợp cho gà thịt ở mức: 9.400-9.600 đồng/kg; giá thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt ở mức: 8.500-8.600 đồng/kg
- Dự báo: Trong thời gian tới, do giá nguyên liệu thế giới có thể tiếp tục giảm
nhẹ nên giá thức ăn chăn nuôi trong nước có xu hướng giảm nhẹ
7 SỮA
- Diễn biến và nguyên nhân:
+ Thị trường thế giới: Giá một số nguyên liệu sữa tháng 7/2016 tiếp tục tăng
so với tháng 6/2016
Tại thị trường Châu Úc, giá sữa bột gầy (FOB) ở mức 1.900-1.950 USD/tấn, tăng 250 USD/tấn; giá sữa nguyên kem 2.100-2.300 USD/tấn, tăng khoảng
75-100 USD/tấn
Tại thị trường Tây Âu, giá sữa bột gầy (FOB) 1.875-2.025 USD/tấn, tăng khoảng 25-150 USD/tấn; giá sữa nguyên kem (FOB) ở mức 2.275-2.550 USD/tấn, tăng khoảng 100-225 USD/tấn
+ Thị trường trong nước: Giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi tháng 7/2016 ổn
định so với tháng 6/2016
Trong tháng 7/2016, có 11 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi mới đã
được công bố giá tối đa và giá kê khai Tính từ 01/6/2014 đến 31/7/2016, đã có 877
sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được công bố giá tối đa, giá đăng ký, giá
kê khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Tài chính các địa phương
- Dự báo: Giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi tiếp tục ổn định
8 XI MĂNG
- Sản xuất và tiêu thụ: Theo Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam
(TCTCNXM), ước lượng sản xuất của toàn ngành xi măng tháng 7/2016 giảm so với
tháng 6/2016; ước đạt khoảng 5,6 triệu tấn (TCTCNXM: 1,5 triệu tấn), giảm khoảng 0,3 triệu tấn so với tháng 6/2016 Tổng sản lượng tiêu thụ toàn ngành xi măng tháng 7/2016 ước đạt khoảng 5,1 triệu tấn (TCTCNXM: 1,4 triệu tấn), giảm khoảng 0,2 triệu tấn so với tháng 6/2016
- Diễn biến và nguyên nhân: Theo báo cáo của TCTCNXM, giá xi măng
trong nước tháng 7/2016 ổn định so với tháng 6/2016 Nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất cơ bản ổn định nên các nhà máy sản xuất kinh doanh xi măng cơ bản giữ ổn định giá bán Cụ thể giá bán tại nhà máy của các công
ty xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam tháng 7/2016 như sau:
Trang 10(ĐVT: đồng/tấn)
ST
Chủng loại XM (bao)
Tháng 7/2016
Tháng 6/2016
Chênh lệch (+/-)
1 Công ty xi măng Hoàng Thạch PCB30 1.270.000 1.270.000 0
2 Công ty xi măng Hải Phòng PCB30 1.270.000 1.270.000 0
3 Công ty xi măng Bút Sơn PCB30 1.270.000 1.270.000 0
4 Công ty xi măng Bỉm Sơn PCB30 1.270.000 1.270.000 0
5 Công ty xi măng Tam Điệp PCB40 1.170.000 1.170.000 0
6 Công ty xi măng Hoàng Mai PCB40 1.250.000 1.250.000 0
7 Công ty xi măng Hải Vân PCB40 1.325.000 1.325.000 0
8 Công ty xi măng Hà Tiên 1 PCB40 1.705.000 1.705.000 0
(Giá giao trên phương tiện bên mua tại nhà máy và đã có thuế GTGT)
Giá bán lẻ trên thị trường: Theo báo cáo của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố,
giá bán lẻ xi măng tháng 7/2016 cơ bản ổn định so với tháng 6/2016; tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung hiện phổ biến từ 1.050.000 - 1.550.000 đồng/tấn; tại các tỉnh miền Nam phổ biến từ 1.460.000 - 1.850.000 đồng/tấn
Giá xi măng xuất khẩu tại Hòn Gai tháng 7/2016 ổn định so với tháng 6/2016
ở mức 46,5 USD/tấn; giá clinker xuất khẩu ở mức 30USD/tấn FOB Cẩm Phả
- Dự báo: Tháng 8/2016, giá bán xi măng tại các Công ty sản xuất xi măng
thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng ổn định
9 THÉP XÂY DỰNG
- Sản xuất và tiêu thụ: Ước sản lượng thép xây dựng sản xuất, tiêu thụ tháng
7/2016 giảm so với tháng 6/2016; cụ thể: sản lượng thép sản xuất ước đạt khoảng
610 ngàn tấn, giảm khoảng 10 ngàn tấn; sản lượng thép tiêu thụ ước đạt khoảng 430 ngàn tấn, giảm khoảng 30 ngàn tấn
- Diễn biến giá thị trường:
+ Thị trường thế giới: Theo Tổng công ty thép Việt Nam, tháng 7/2016 giá
một số nguyên liệu thép trên thị trường thế giới giảm, thị trường giao dịch trầm lắng Giá chào phôi nguồn Trung Quốc dao động ở mức khoảng 285-300 USD/tấn CFR Đông Nam Á, giảm khoảng 5-10 USD/tấn so với cuối tháng trước
+ Thị trường trong nước: Theo Tổng công ty thép Việt Nam, tháng 7/2016 giá
bán thép đầu nguồn tại một số nhà máy cơ bản ổn định so với cuối tháng trước Cụ thể giá bán của một số Công ty sản xuất kinh doanh thép như sau: