1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Nâng Cao Chất Lượng Vận Tải Hành Khách Công Cộng Bằng Xe Buýt Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc Giai Đoạn 2021-2025
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều tồn tại như: thị phần đảm nhận thấp chỉ đáp ứng dưới 1% nhu cầu đi lại của

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 24/3/2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Trang 2

Trung ương, đô thị Vĩnh Phúc cơ bản đạt tiêu chí của đô thị loại I Trong đó, tỷ lệ

vận tải hành khách công cộng theo quy định tối thiểu đạt 15% (Nghị quyết số

1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành về phân loại đô thị) Do đó, để đảm bảo được mục tiêu đề ra, vai trò của

VTHKCC bằng xe buýt là hết sức quan trọng

Tuy nhiên, hiện nay hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều tồn tại như: thị phần đảm nhận thấp (chỉ đáp

ứng dưới 1% nhu cầu đi lại của người dân); sản lượng liên tục sụt giảm giai đoạn

năm 2014-2019; chất lượng dịch vụ còn hạn chế: thời gian giãn cách cao, thiếu tínhtiện nghi; thái độ, kỹ năng phục vụ của nhân viên lái phụ xe còn nhiều bất cập, hạ

tầng xe buýt xuống cấp (biển báo được đầu tư đã cũ phải sửa chữa thường xuyên),

chủ yếu dựa vào lề đường, vỉa hè sẵn có; chưa phát huy được vai trò xe buýt đốivới vận tải hành khách phục vụ các đối tượng như công nhân các khu công nghiệp,học sinh, sinh viên

Bên cạnh đó, thực hiện Nghị định 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày17/01/2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải hành kháchbằng xe ô tô; Công văn số 2232/BGTVT-VT của Bộ Giao thông vận tải ngày13/3/2020 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 10/2020/NĐ-CP yêu cầu cáctỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý phương tiện kinh doanhvận tải, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Chương trình công tác số 9738/CTr-UBND ngày 06/12/19 và Chương trình công tác số 01/Ctr-UBND ngày 01/4/2020

về chương trình công tác của UBND tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020 giao Sở Giao thôngvận tải xây dựng Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Vì vậy, việc xây dựng Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công

cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021 - 2025 là hết sức

cần thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra

II Căn cứ pháp l ý

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH 12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ về kinhdoanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng

Trang 3

bằng xe buýt;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướngđến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thu, nộp, quản lý, sử dụng phí quản lý đường bộ theo đầu phương tiện;Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ Tài chínhhướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng đểthực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/05/2020 của Bộ Giao thôngVận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 744/QĐ-BGTVT ngày 21/3/2017 của Bộ trưởng BộGiao thông Vận tải phê duyệt Đề án tái cơ cấu vận tải đường bộ giai đoạn 2016 -

2020 và định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20/10/2017 của Ban chấp hành Đảng

bộ tỉnh khóa XVI về đầu tư tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúcđến năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/3/2020 của Ban Chấp hành Đảng

bộ tỉnh khóa XVI về nâng cao thu nhập và phúc lợi của người dân Vĩnh Phúc đếnnăm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/10/2010 của Chủ tịch UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnhVĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành kháchcông cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnhVĩnh Phúc ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

Trang 4

Căn cứ Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt dự toán chi phí cho 08 tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc làm cơ sở để tổ chức đấu thầu, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 08/6/2020 của UBND tỉnh thực hiệnNghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/3/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóaXVI về nâng cao thu nhập và phúc lợi của người dân Vĩnh Phúc đến năm 2025,định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Văn bản số 9738/CTr-UBND ngày 06/12/2019, số 01/CTr-UBNDngày 01/4/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Chương trình công tác năm

2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc;

- Và các văn bản khác có liên quan

III Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc

2 Đối tượng nghiên cứu

- Kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Hiện trạng hoạt động vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Các cơ chế chính sách có liên quan

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC I.1 Tổng quan phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

I.1.1 Hiện trạng và định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc hội tụ các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông,liền kề sân bay quốc tế Nội Bài; nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai -

Hà Nội - Quảng Ninh, vành đai phát triển công nghiệp phía Bắc

I.1.1.1 Đường bộ

Mạng lưới giao thông đường bộ của Vĩnh Phúc phát triển theo mô hình hướngtâm kết hợp vành đai Hệ thống đường bộ được phân cấp kỹ thuật và cấp quản lýdựa trên chức năng của từng tuyến Mạng lưới giao thông đường bộ phân bố tươngđối đều trong tỉnh, đặc biệt tại khu vực xung quanh thành phố Vĩnh Yên, gồm cáctuyến quốc lộ hướng tâm, tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai đảm bảo được tính kếtnối cơ bản của tỉnh với các khu vực Đến thời điểm hiện nay, nhiều dự án xâydựng, nâng cấp cải tạo đường bộ đã được thực hiện đảm bảo giao thông thông suốtgiữa các địa phương trên địa bàn tỉnh và có những đóng góp đáng kể đến sự pháttriển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, quá trình triển khai đầu tư xây dựng các dự ángiao thông theo quy hoạch còn hạn chế, năng lực đường bộ chưa đáp ứng được yêucầu vận tải, sự hỗ trợ từ các loại hình vận tải khác chưa cao

a) Cao tốc, quốc lộ

Mạng lưới giao thông đối ngoại chính của tỉnh bao gồm 01 tuyến cao tốc (HàNội – Lào Cai), 04 tuyến quốc lộ (QL.2, 2B, 2C, tuyến tránh TP Vĩnh Yên) Đây lànhững tuyến đường có tầm quan trọng cả về kinh tế và quốc phòng, kết nối VĩnhPhúc với các trung tâm kinh tế lớn phía Bắc, cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng khôngquốc tế Ngoài ra, các tuyến đường này còn góp phần kết nối các trung tâm kinh tế

- xã hội lớn của tỉnh

Bảng 1.1-1: Hiện trạng cao tốc, quốc lộ qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

(m)

Trang 6

TT Tên đường Km thuộc tỉnh Cấp đường Bề rộng mặt

số 3 trong Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, bổ sung 02 đường vànhđai số 4 và số 5 (tương đương vành đai 2 và 3 trong quy hoạch GTVT 2010) để kếtnối các trung tâm thu hút ngoài đô thị Vĩnh Phúc

Ngoài ra, theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc duyệt năm 2012,toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 09 trục hướng tâm, gồm QL.2, QL.2B, QL.2C, ĐT.305,ĐT.301, đường Tôn Đức Thắng và đường Nguyễn Tất Thành (Bình Xuyên), trụcBắc – Nam Trong đó trục Bắc Nam mới xây dựng một phần trong phạm vi Vànhđai 1

Trang 7

Hình 1.1-1: Hiện trạng hệ thống đường vành đai và hướng tâm

c) Đường tỉnh và các tuyến đồng cấp tương đương

Trang 8

Đường tỉnh có 18 tuyến và 05 tuyến mở mới đồng cấp tương đương với tổngchiều dài 360 km đã được cải tạo, nâng cấp cứng hóa đạt 100% bằng bê tông nhựahoặc bê tông xi măng: mặt đường loại tốt và khá 160,25 km chiếm 52,2%, mặtđường loại trung bình 114,9 km chiếm 40%, còn có 22,4 km mặt đường loại xấu.

d) Đường đô thị

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 308,9 km đường đô thị, tập trung chủyếu ở 02 đô thị là thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên

Thành phố Vĩnh Yên: 273 tuyến đường, dài 163,25 km (chiếm 52,85%).

Trong đó tỉnh quản lý 21 tuyến, thành phố quản lý 252 tuyến Ngoài ra có 138,3

km đường ngõ, ngách các phường quản lý

Các tuyến đường được phân cấp đường trục chính đô thị (04 tuyến, 16 km),đường trục chính khu vực (45 tuyến, 29,9 km) và đường nội bộ (160 tuyến, 53km)

Thành phố Phúc Yên: 129 tuyến, dài 92,25 km (chiếm 29,86%) Các tuyến

đường đều được cứng hóa 100%, trong đó có 34,83 km bê tông xi măng và 57,42

km bê tông nhựa

Trang 9

chiều dài 492,54 km Trong đó:

+ 02 tuyến đạt cấp I, II, tổng chiều dài 5,32 km, chiếm 1,08%

+ 03 tuyến đạt cấp III, tổng chiều dài 23,5 km, chiếm 4,77%

+ 45 tuyến đạt cấp IV, tổng chiều dài 172,14 km, chiếm 34,95%

+ 18 tuyến đạt cấp V, tổng chiều dài 107,7 km, chiếm 21,87%

+ 48 tuyến đạt cấp VI, tổng chiều dài 183,9 km, chiếm 37,34%

- Các tuyến đường huyện được cứng hóa 100%:

+ 88 tuyến, dài 379,44 km bê tông xi măng, chiếm 77,04%

+ 28 tuyến, dài 113,10 km, chiếm 22,96%

- Có 17 tuyến có chiều dài < 1,5 km với tổng chiều dài 17 tuyến là 17,3 km,chiếm 3,51%

f) Đường giao thông nông thôn

Hệ thống đường giao thông nông thôn tính từ các đường dưới cấp đườnghuyện trở xuống có 4.373,89 km, tỷ lệ cứng hóa từ 74,30% ÷ 92%, cụ thể như sau:

Về phân loại, ngoại từ bến xe Tam Đảo đạt loại 1 và bến xe Vĩnh Yên đạt loại

2, các bến xe khách còn lại đều đạt loại 3, 4, đặc biệt bến xe Yên Lạc hiện chỉ đạtloại 6 Tuy nhiên, các bến xe chỉ đảm bảo tiêu chuẩn về mặt diện tích, còn về cáccông trình phục vụ trong bến hầu hết không đảm bảo theo QCVN45 Cụ thể nhưsau:

Trang 10

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 01 tuyến đường sắt cấp Quốc gia đi qua dài 35

km là tuyến Hà Nội – Lào Cai Đoạn qua địa bàn tỉnh đi qua 05 đơn vị hành chínhgồm: Thành phố Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Thành phố Vĩnh Yên, huyện TamDương và huyện Vĩnh Tường

Trên tuyến có 05 nhà ga hiện đang khai thác, gồm: ga Phúc Yên, ga HươngCanh, ga Vĩnh Yên, ga Hướng Lại, ga Bạch Hạc Trong đó 02 ga chính là ga PhúcYên và ga Vĩnh Yên Đa phần các ga có quy mô nhỏ (chủ yếu là hạng 4), số đườngray trung bình/ga chỉ khoảng 3÷4 đường Cơ sở vật chất của các ga cũ kỹ, phần lớn

sử dụng thiết bị của Trung Quốc, chất lượng phục vụ bốc xếp hàng hoá và hànhkhách không cao

I.1.1.3 Đường thủy nội địa

Vĩnh Phúc có hệ thống sông, kênh phong phú, tổng chiều dài các tuyến sông

Trang 11

trên địa bàn tỉnh dài 123 km Bao gồm 04 sông chính: Sông Hồng, Sông Lô, sôngPhó Đáy và sông Cà Lồ Tuy nhiên chỉ có Sông Hồng và Sông Lô là 2 tuyến sôngchính phục vụ vận tải, sông Cà Lồ và sông Phó Đáy chỉ thông thuyền được trongmùa mưa và cũng chỉ đáp ứng được phương tiện tải trọng dưới 50 tấn Còn lại cácsông, kênh khác chỉ phục vụ mục đích nông nghiệp Có 02 tuyến vận tải thủy nộiđịa quốc gia do Trung ương quản lý đi qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là tuyến Hà Nội– Việt Trì – Lào Cai (qua Sông Hồng) có cấp sông II và tuyến Việt Trì – TuyênQuang – Na Hang (đi qua Sông Lô) có cấp sông III.

Trên địa bàn tỉnh có 03 cảng sông, 39 bến hàng hóa, 02 bến phà và 05 bếnkhách ngang sông phân bố trên Sông Hồng và Sông Lô Các cảng sông đều là cáccảng tạm, bốc xếp thủ công, công suất hạn chế, hiện tại có 03 cảng chính: NhưThụy, Đức Bác, Vĩnh Thịnh, trong đó cảng Như Thụy, Vĩnh Thịnh tiếp nhận được

cỡ tàu 400 tấn, công suất 120÷190 nghìn tấn/năm, cảng Đức Bác có thể tiếp nhậntải trọng tối đa 200 tấn, công suất 70.000 tấn/năm Về hệ thống bến thủy nội địa, có

02 bến phà: phà Then và phà Đức Bác; 05 bến đò ngang sông: Đôn Nhân 1, ĐônNhân 2, Đức Bác, Phú Hậu, Vĩnh Ninh Bến phà và bến đò hiện có đều là tự phátkhông quản lý, chất lượng kém và đã sử dụng lâu năm cần cải tạo và nâng cấp đưavào quản lý

Bảng 1.1-2: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống ga đường sắt

I.1.1.4 Đánh giá chung kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Mạng lưới đường bộ phù hợp với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt khi cáctuyến kết nối đến trung tâm hành chính các huyện, khu tập trung dân cư, khu côngnghiệp (các tuyến đường huyện trở lên, đường đô thị), có bề rộng mặt đường hầuhết đảm bảo hoạt động đối với VTHKCC bằng xe buýt (trên 7,5 m)

Trang 12

I.1.2 Hiện trạng phương tiện giao thông

Tính đến tháng 12/2019, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 634.066 xe máy,43.186 ô tô Tỷ lệ phương tiện giao thông trên dân số đạt 550 xe máy/1.000 dân, 45

ô tô/1.000 dân (26 ô tô con/1.000 dân)

Bảng 1.1-3: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc giai

đoạn 2012-2019 T

534.85 8

538.63 5

548.32 3

646.60 0

666.75 0

686.36 5

Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ban An toàn giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Tăng trưởng phương tiện giao thông giai đoạn 2012-2019 đạt 5,80%/năm,trong đó xe máy: 5,17%/năm, ô tô con tăng trưởng rất cao, đạt 24,33%/năm

Việc phát triển xe máy, ô tô con, kèm theo đó là tính tiện lợi, phù hợp với cấutrúc đô thị và tập quán sinh sống của người dân của phương tiện cá nhân dẫn đến tỷ

lệ sử dụng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân lớn Do đó, để thu hút người dân

sử dụng VTHKCC cần xây dựng dịch vụ đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu

và nhu cầu đi lại của người dân

I.2 Hiện trạng hệ thống vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, hệ thống vận tải hành khách chính trên địa bàn tỉnh bao gồm cácloại hình: xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng, du lịch và xe tuyến cố định

Năm 2019, sản lượng VTHKCC đạt 20,44 triệu lượt hành khách, đáp ứngkhoảng 2,57% nhu cầu đi lại của người dân, trong đó:

1 Xe buýt: 3,49 triệu lượt HK, đáp ứng 0,44% nhu cầu đi lại;

2 Xe taxi: với 4.372 phương tiện thuộc 30 doanh nghiệp đăng ký kinh doanhhoạt động VTHK bằng taxi, sản lượng năm 2019 đạt 14,5 triệu lượt HK, đáp ứng

Trang 13

1,83% nhu cầu đi lại;

3 Xe hợp đồng, xe du lịch: với 515 phương tiện đăng ký kinh doanh, sảnlượng đạt 1,23 triệu lượt HK, đáp ứng 0,15% nhu cầu đi lại;

4 Xe khách tuyến cố định liên tỉnh: với 129 phương tiện, sản lượng đạt 1,22triệu lượt HK, đáp ứng 0,15% nhu cầu đi lại;

Hình 1.2-4: Cơ cấu thị phần đảm nhận các phương thức vận tải

hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

Tương tự như các tỉnh, thành phố khác, vận tải cá nhân vẫn chiếm phần lớntrong nhu cầu giao thông đô thị với thị phần lên đến 97,43% Hệ thống vận tảihành khách đô thị mới chỉ đạt 2,57%

I.3 Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

I.3.1 Mạng lưới tuyến

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 08 tuyến buýt đang hoạt động1, hình thành mộtmạng lưới hình nan quạt hướng tâm về thành phố Vĩnh Yên với tổng chiều dài là314,5 km, cụ thể như sau:

Trang 14

Bến xe Vĩnh Yên - Đường Nguyễn Tất Thành

- Đường Tôn Đức Thắng - Siêu thị CoopMart

- Đường Mê Linh - Đường Kim Ngọc - Bưu điện tỉnh - Ngã tư T50 - Ngã ba Tam Dương - Ngã tư Quán Tiên - ĐT.305 - Chợ Vàng - Đồng Ích - Tiên Lữ - Xuân Lôi - TT Lập Thạch - ĐT.307 - Tân Lập - ĐT.307B - Nhạo Sơn - Thị trấn Tam Sơn - Bến xe Sông Lô.

Bến xe Vĩnh Yên - Đường Nguyễn Tất Thành

- Đường Tôn Đức Thắng - Siêu thị CoopMart

- Đường Mê Linh - Đường Kim Ngọc - Bưu điện tỉnh - Ngã tư T50 - Ngã ba Tam Dương - Ngã tư Quán Tiên - Hợp Thịnh - Tề Lỗ - QL.2C - Ngã tư Văn Xuân - Thị trấn Vĩnh Tường – Thị trấn Thổ Tang - Thượng Trưng - Cao Đại.

Bến xe Vĩnh Yên - Đường Nguyễn Tất Thành

- Đường Tôn Đức Thắng - Siêu thị CoopMart

- Đường Mê Linh - Đường Kim Ngọc - Bưu điện tỉnh - Ngã tư T50 - Ngã ba Tam Dương - Ngã tư Quán Tiên - ĐT.305 - Đồng Cương - Bình Định - Thị trấn Yên Lạc - Tam Hồng - Yên Phương – Liên Châu - Đại Tự - Ngũ Kiên

- Tứ Trưng - Thị trấn Vĩnh Tường - Tam Phúc

VP-35,5 Bến xe Vĩnh Yên - Đường Nguyễn Tất Thành

- Đường Tôn Đức Thắng - Siêu thị CoopMart

- Đường Mê Linh - Đường Kim Ngọc - Bưu điện tỉnh - Ngã tư T50 - Ngã ba Tam Dương - Đạo Tú - QL.2C - Thị trấn Hợp Hòa - Thái

Trang 15

Bến xe Vĩnh Yên - Đường Nguyễn Tất Thành

- Đường Tôn Đức Thắng - Siêu thị CoopMart

- Đường Mê Linh - QL.2B - Dốc Láp - Chùa

Hà - Kim Long - Hợp Châu - ĐT.302 - Hồ Sơn -Tam Quan - Đại Đình - Đạo Trù - Bồ Lý.

An Hòa Hoàng Đan Đê sông Phó Đáy Kim Xá.

Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Trang 16

Hình 1.3-3: Mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Mạng lưới tuyến buýt cơ bản đã hình thành, kết nối thành phố Vĩnh Yên vớithành phố Phúc Yên và các huyện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng cơ bản yêu cầu đi lạicủa người dân Tuy nhiên chiều dài bình quân các tuyến tương đối dài (39,3 km),tuyến ngắn nhất có chiều dài 30,5 km và tuyến dài nhất là 46 km Nếu so sánh với

Trang 17

một số địa phương khác, chiều dài bình quân tuyến của mạng lưới buýt Vĩnh Phúcgấp 1,5-2 lần (chiều dài bình quân tuyến buýt Hà Nội là 22,5 km, Hải Phòng là 26

km, Đồng Nai là 28 km) Ngoài ra, hiện nay mạng lưới tuyến chưa được hình thành

rõ rệt, hầu như mới chỉ có các tuyến buýt trục chính kết nối trực tiếp trung tâmhành chính các thành phố, huyện

*) Mức độ bao phủ mạng lưới tuyến

- Mức độ bao phủ các đơn vị hành chính: Mạng lưới xe buýt hiện đã bao phủkhắp 09 đơn vị hành chính gồm 02 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và 07 huyệntương ứng với 75/136 xã, phường, thị trấn (đạt 55,14%)

- Mức độ bao phủ về diện tích và dân số: Theo phân tích thông qua mô hìnhGIS, mạng lưới buýt hiện nay đã bao phủ khoảng 12% diện tích trong bán kính 500

m và 19% diện tích trong bán kính 1 km Mạng lưới buýt hiện nay đã kết nối tới cáctrung tâm hành chính, kinh tế, khu dân cư trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ người dân tiếp cận

hệ thống VTHKCC bằng xe buýt trong bán kính 500 m và 1 km lần lượt khoảng42% và 61%

*) Mật độ mạng lưới

Mật độ mạng lưới xe buýt đạt 0,254 km/km2, chủ yếu tập trung ở khu vựcphía Đông Nam của tỉnh, do ở khu vực này tập trung chủ yếu khu dân cư và cáccụm, khu công nghiệp lớn Kinh nghiệm thế giới cho thấy, mật độ trung bình vàokhoảng 2÷2,5 km/km2 là phù hợp đối với hệ thống VTHKCC bằng xe buýt

*) Đánh giá chung

- Ưu điểm:

+ Mạng lưới tuyến đáp ứng cơ bản yêu cầu đi lại của người dân, kết nối thànhphố Vĩnh Yên với thành phố Phúc Yên và các huyện trên địa bàn tỉnh

+ Kết nối với các tỉnh thành lân cận khá tốt (03 tuyến kết nối với thành phố

Hà Nội, 01 tuyến kết nối với tỉnh Tuyên Quang và 01 tuyến kết nối với tỉnh PhúThọ)

+ Kết nối tốt các khu dân cư, KCN phía Đông Nam (KCN Bá Thiện, BìnhXuyên, Thăng Long – Vĩnh Phúc)

- Tồn tại, hạn chế:

+ Mạng lưới chưa hình thành rõ ràng: mới chỉ có tuyến trục chính kết nối trựctiếp, thiếu các tuyến nhánh và các tuyến gom

Trang 18

+ Thiếu kết nối trực tiếp giữa trung tâm hành chính các huyện.

+ Thiếu chú trọng đến đối tượng công nhân tại các KCN/CCN, Một số KCN/CCN chưa được kết nối (KCN Tam Dương II, CCN Sông Lô II, Thái Hòa – LiễnSơn – Liên Hòa): Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 18 KCN với quy mô 5.228 ha,

có 09 KCN được thành lập và cấp giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư (GCNĐT/GCNĐKĐT) trong đó: 08 KCN đi vào hoạt động; 01 KCNđang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng) Theo thống kê cókhoảng trên 90 nghìn công nhân đang làm việc tại các KCN, CCN trên địa bàntỉnh Đây là lực lượng lao động rất lớn cần nghiên cứu bố trí các tuyến buýt phùhợp phục vụ nhu cầu đi lại của công nhân các KCN, CCN Tuy nhiên, hiện naymạng lưới tuyến thiếu chú trọng đến phục vụ nhóm đối tượng này (mạng lướituyến thiếu tiếp cận đến các KCN/CCN; biểu đồ chạy xe chưa hợp lý, không phùhợp với thời gian làm việc của công nhân tại các KCN; chiều dài tuyến dài, mạnglưới bao phủ chưa hợp lý dẫn đến thời gian di chuyển dài,…)

I.3.2 Kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Theo thống kê của Sở GTVT, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 296 điểm dừngtrong đó có 103 điểm dừng có bố trí nhà chờ và 12 điểm đầu cuối

I.3.2.1 Điểm đầu cuối

Hiện trên địa bàn tỉnh có 12 bến bãi được bố trí làm điểm đầu cuối cho cáctuyến xe buýt (trong đó: 06 điểm đầu cuối là bến xe khách còn lại 06 điểm đầucuối phải đi thuê nhà dân hoặc UBND xã) Ngoài các điểm đầu cuối nằm trong bến

xe khách đảm bảo chất lượng tốt (có khu vệ sinh, nhà chờ cho hành khách, nhàđiều hành…), các điểm đầu cuối còn lại đều thiếu trang thiết bị, hạ tầng không đảmbảo yêu cầu Cụ thể:

- Tuyến VP-01: Điểm đầu tuyến sử dụng bến của Công ty CP vận tải ô tôđược XD mới chất lượng tốt Điểm cuối tuyến nằm trong sân bãi của Siêu thị MêLinh PLAZA, Hà Nội

- Tuyến VP-03: Điểm đầu tại bến xe khách Vĩnh Yên (hiện bến đang ở thuê).Điểm cuối tuyến thuê nhà dân, bãi đỗ xe chật hẹp, nhà điều hành xập xệ, xuống cấp

- Tuyến VP-04: Điểm đầu tại bến xe khách Vĩnh Yên (hiện bến đang ở thuê).Điểm cuối tuyến thuê bãi đỗ và nhà điều hành tại UBND xã Cao Đại, Vĩnh Tường

- Tuyến VP-05: Điểm đầu tại bến xe khách Vĩnh Yên (hiện bến đang ở thuê).Điểm cuối tuyến thuê bãi đỗ và nhà điều hành tại UBND xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Tường

Trang 19

- Tuyến VP-06: Điểm đầu tuyến tại bến xe khách Vĩnh Yên (hiện bến đang ởthuê) Điểm cuối tuyến thuê nhà dân tại xã Hợp Lý (Bãi đỗ xe chật hẹp, nhà điềuhành nhỏ.

- Tuyến VP-07: Điểm đầu tuyến tại bến xe khách Vĩnh Yên (hiện bến đang ởthuê) Điểm cuối tuyến thuê nhà dân, bãi đỗ xe chật, hẹp

- Tuyến VP-08: Điểm đầu tuyến thuê nhà dân, chật hẹp Điểm cuối tuyến tạiBến xe khách Trung tâm thị trấn Vĩnh Tường

- Tuyến VP-09: Điểm đầu tuyến thuê nhà dân chật hẹp Điểm cuối tuyến thuêđất và trụ sở tại UBND xã Kim Xá, Vĩnh Tường

I.3.2.2 Điểm dừng, nhà chờ

Toàn mạng lưới xe buýt hiện nay có 296 điểm dừng đón trả khách và mới chỉ

có 103 điểm dừng có bố trí nhà chờ xe buýt phục vụ hành khách (chiếm 34,8%tổng số điểm dừng)

Hầu hết các điểm dừng đã xuống cấp, han gỉ, cong vênh, mờ sơn Các điểmdừng xe buýt ngoài khu vực đô thị chủ yếu lợi dụng bờ tự nhiên Theo kết quảkhảo sát có khoảng 20% nhà chờ đang xuống cấp, cần phải sửa chữa

Việc cung cấp thông tin tại các điểm dừng, nhà chờ còn rất hạn chế, thiếu cácthông tin yêu cầu niêm yết theo quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT như

số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trongngày của tuyến, số điện thoại cơ quan quản lý tuyến, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lướituyến dẫn đến khó khăn đối với hành khách khi sử dụng dịch vụ, đặc biệt nhữnghành khách không đi xe buýt thường xuyên

Hình 1.3-4: Hình ảnh điểm dừng, nhà chờ xe buýt Vĩnh Phúc

Trang 20

Khoảng cách giữa các điểm dừng xe buýt trên toàn mạng lưới bình quân1.100 m, trong đó khu vực nội thành, nội thị thị là 400-600 m, ngoại thành, ngoạithị là 1.200 m - 1.500 m Khoảng cách giữa các điểm dừng đã đảm bảo theo cácquy định, tuy nhiên một số khu vực tập trung đông dân cư (các khu dân cư, trườnghọc, bệnh viện, ) cần nghiên cứu bố trí thêm các điểm dừng xe buýt đảm bảothuận tiện cho hành khách tiếp cận sử dụng dịch vụ.

I.3.2.3 Đường riêng, làn riêng cho xe buýt

Hiện nay chưa có làn đường dành riêng cho xe buýt, xe buýt vẫn lưu thôngchung với các loại phương tiện giao thông khác (ô tô con, xe máy, xe đạp, ) trênnhững tuyến đường hỗn hợp, ảnh hưởng đến hoạt động của xe buýt, gây mất trật tự

an toàn giao thông khi xe ra vào các điểm đón trả khách

I.3.3 Phương tiện xe buýt

Hiện nay có 66 phương tiện đăng ký hoạt động kinh doanh VTHKCC bằng xebuýt do 02 doanh nghiệp quản lý Năm 2019, toàn bộ đoàn phương tiện đã đượcđầu tư mới, các phương tiện cỡ trung bình, từ 50-60 chỗ, phù hợp với điều kiện kếtcấu hạ tầng giao thông trên tuyến (có bề rộng mặt đường trên 10 m)

Toàn bộ 100% xe buýt đảm bảo tiêu chuẩn khí thải EURO IV theo điều kiện

an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định Trang thiết bị bố trí trênphương tiện đảm bảo theo các quy định hiện hành đối với phương tiện VTHKCCbằng xe buýt:

- Bên ngoài xe: bảng thông tin điện tử sử dụng đèn Led số hiệu tuyến, điểmđầu - điểm cuối; thông tin về giá vé, số điện thoại đường dây nóng

- Bên trong xe: niêm yết biển số xe, số hiệu tuyến, sơ đồ, vị trí điểm đầu cuối

và các điểm dừng dọc tuyến, niêm yết giá vé và số điện thoại đường dây nóng củadoanh nghiệp và Sở GTVT, nội quy hoạt động trên tuyến, biển báo ghế ưu tiên, loathông báo thông tin điểm dừng cho hành khách

- Ngoài ra trang thiết bị trên xe bao gồm các dụng cụ như búa thoát hiểm,bình chữa cháy, thiết bị giám sát hành trình, hộp y tế

Về cơ bản, phương tiện xe buýt được đầu tư mới, đảm bảo chất lượng dịch vụtốt, đáp ứng được nhu cầu của hành khách Tuy nhiên, đối với phương tiện buýthiện nay còn tồn tại một số vấn đề sau:

Trang 21

- Về chủng loại phương tiện: hiện nay toàn bộ phương tiện là loại cỡ trungbình, từ 50-60 chỗ lượng hành khách bình quân/ chuyến chỉ đạt 40-50% sức chứa,

cá biệt một số tuyến như tuyến VP-08 và VP-05 bình quân khoảng 10 người/chuyến (15-20% sức chứa), việc sử dụng phương tiện từ 55-60 chỗ là chưa phùhợp, dư thừa năng lực Do đó cần nghiên cứu bố trí các loại phương tiện cỡ nhỏ(dưới 40 chỗ), hoạt động vào giờ thấp điểm, khi lượng hành khách sử dụng khôngnhiều nhằm giảm chi phí hoạt động

- Trên phương tiện chưa lắp đặt camera giám sát để theo dõi, giám sát an ninh,trật tự trên xe buýt và các hành vi của nhân viên, hành khách

- Về nhận diện phương tiện: hình ảnh phương tiện chưa được chú trọng, chưamang tính đặc trưng, chưa phân biệt màu sắc theo loại tuyến (các tuyến kế cận, nộitỉnh, trục chính, buýt gom, các tuyến buýt phục vụ đối tượng đặc thù như côngnhân (đi qua các khu công nghiệp), học sinh (qua các trường học),…)

I.3.4 Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 02 đơn vị kinh doanh VTHKCCbằng xe buýt, trong đó:

- Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 06 tuyến VP-01,VP-03, VP-04, VP-05, VP-06 và VP-08

- Công ty TNHH MTV vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 02 tuyến

VP-07, VP-09

Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt được khai thác tập trung bởi số lượng ítcác doanh nghiệp có năng lực, đảm bảo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý,điều hành và nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

I.3.5 Sản lượng VTHKCC bằng xe buýt

Năm 2019, sản lượng VTHKCC bằng xe buýt đạt 3,49 triệu lượt hành khách,đáp ứng 0,44% nhu cầu đi lại So với năm 2010, sản lượng VTHKCC bằng xebuýt đã giảm 2,43 lần và liên tục suy giảm trong giai đoạn 2014-2019, bình quângiảm 15,26%/năm

Hình 1.3-5: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019

Trang 22

Một số tuyến sụt giảm sản lượng mạnh như:

- TuyếnVP-08 giảm 3,4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 22,56%/nămgiai đoạn 2014-2019;

- Tuyến VP-01 giảm 4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,78%/năm giaiđoạn 2014-2019;

- Tuyến VP-06 giảm 2,08 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,45%/nămgiai đoạn 2011-2019

Bảng 1.3-5: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh

Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Mặc dù hệ thống VTHKCC bằng xe buýt đã được quan tâm: đầu tư đổi mới

Trang 23

phương tiện, trợ giá hoạt động VTHKCC bằng xe buýt, tuy nhiên sản lượng liêntục suy giảm do một số nguyên nhân chính như luồng tuyến chưa hợp lý, chưa kếtnối được các khu vực phát sinh thu hút như các khu đô thị mới, khu công nghiệp(phía Tây Bắc); thói quen đi lại bằng phương tiện giao thông cá nhân của ngườidân (đặc biệt là xe máy do khả năng lưu thông thuận tiện), điều kiện thời tiết, điềukiện tiếp cận hệ thống VTHKCC bằng xe buýt còn bất cập,

I.3.6 Vé, công tác trợ giá và các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được hỗ trợphát triển thông qua các hình thức: hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống KCHT phục

vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện; cơ chế hỗ trợ chi phí chohoạt động VTHKCC bằng xe buýt (trợ giá) theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

I.3.6.1 Các loại vé và giá vé

Hiện nay có 02 loại vé trên tất cả các tuyến buýt:

- Vé lượt với mức giá vé 7.000 đồng, 8.000 đồng và 10.000 đồng

- Vé tháng: mới chỉ có vé tháng một tuyến, với mức giá 150.000 đồng với đốitượng không ưu tiên và 120.000 đồng với đối tượng ưu tiên (người có công vớicách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam)

Bảng 1.3-6: So sánh loại vé, mức giá vé, đối tượng ưu tiên tại một số tỉnh,

thành phố trên địa bàn cả nước

Trang 24

- Đối tượng không ưu tiên 150.000 200.000-300.000 90.000 100.000

III Đối tượng ưu tiên

1 Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng Miễn phí Miễn phí Miễn phí Miễn phí Miễn phí

3 Người có công với cách mạng Giảm

20% Giảm 25% Miễn phí Miễn phí Miễn phí

5 Học sinh, sinh viên Giảm20% Giảm 25% Giảm50% Giảm50% Giảm 40-60%

7 Cán bộ, nhân viên mua vé

tháng theo hình thức tập thể Không Không Không

Giảm

- Hải Phòng: theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/8/2018.

- TP Hà Nội: theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

- TP Hồ Chí Minh: theo Quyết định 20/2014 ngày 30/5/2014 và các văn bản điều chỉnh mức giá

vé của UBND thành phố.

- Đà Nẵng: theo Quyết định số 4428/QĐ-UBND ngày 17/6/2015

Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, thống kê Tư vấn, 2020

Theo bảng so sánh có thể thấy, mức giá vé xe buýt Vĩnh Phúc còn tương đốicao so với mặt bằng chung tại một số tỉnh, thành phố Ngoài ra, việc không phânloại giá vé theo khoảng cách cũng không phù hợp đối với hành khách (do hànhkhách đi xe buýt thường xuyên có cự ly di chuyển thường dưới 10 km, tuy nhiên

Trang 25

phải chi trả mức giá cao so với quãng đường di chuyển).

Đối với vé tháng, hiện nay chưa có loại vé tháng liên tuyến, mới chỉ có loại vétháng 1 tuyến dẫn đến chỉ thu hút được số lượng ít hành khách đi lại thường xuyêntrên tuyến đó, không hấp dẫn người dân sử dụng thường xuyên trên toàn mạng lưới

do khi sử dụng VTHKCC bằng xe buýt, đặc biệt đối với mạng lưới xe buýt nhưVĩnh Phúc hiện nay, hành khách thường phải chuyển từ 2 tuyến trở lên, khi đó chiphí sử dụng VTHKCC bằng xe buýt tương đối cao so với các địa phương khác vàcao hơn so với chi phí sử dụng xe máy (tối thiểu 300.000 đồng đối với đối tượngkhông ưu tiên và 240.000 đồng đối với đối tượng ưu tiên) Bên cạnh đó, mức hỗtrợ đối với các đối tượng ưu tiên còn khá thấp: mới chỉ giảm 20% cho học sinh,sinh viên, người cao tuổi, người có công với cách mạng, so với một số địa phươngkhác có hệ thống VTHKCC bằng xe buýt phát triển như Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh hay Đà Nẵng, mức hỗ trợ và đối tượng ưu tiên còn rất hạn chế

I.3.6.2 Công tác trợ giá và cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hoạt động VTHKCC bằng xe buýt được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của Tỉnh

ủy, HĐND, UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ của các sở ngành, địa phương và đặcbiệt là sự ủng hộ của người dân trong tỉnh

Giai đoạn 2010-2019: Thực hiện theo Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đầu tư hạ tầng mạnglưới xe buýt và cơ chế hỗ trợ cho vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýttrên địa bàn tỉnh Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủtướng Chính Phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiệnsản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Quyết toán kinh phí hoạt động

xe buýt theo thực tế, phần lỗ được bù giá, hỗ trợ kinh phí

Giai đoạn giữa năm 2019 đến nay các doanh nghiệp xe buýt đang hoạt độngtheo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ (giai đoạn 2019-2024) được hỗ trợ kinhphí hàng năm theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việt phê duyệt dự toán chi phí cho 08 tuyến xe buýt trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc làm cở sở để tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Hàng năm các đơn vị kinh doanh vậntải bằng xe buýt căn cứ hợp đồng giao thầu được ký kết với Sở GTVT tổng hợp chiphí trình Sở GTVT quyết toán kinh phí hoạt động Sở GTVT có trách nhiệm trìnhUBND tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hoạt động xe buýt của năm Giai đoạn

Trang 26

này thực hiện dựa trên các Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt độngvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyếtđịnh số 1208/QĐ-CT ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệtđịnh mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày10/11/2014 của Bộ GTVT; Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự án đầu tư phương tiện phục vụ vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).

Bảng 1.3-7: Kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 05 năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng

I Đơn vị trúng thầu: Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

1 VP-01: Bồ Sao - KCN Quang Minh 106.571.754 71.157.707 35.414.047

Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Việc trợ giá đối với hoạt động xe buýt là yếu tố hết sức quan trọng, góp phầngiảm giá vé và nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút người dân sử dụng dịch vụVTHKCC bằng xe buýt Tuy nhiên, nếu so sánh với một số địa phương khác, mứctrợ giá của buýt Vĩnh Phúc vẫn còn tương đối thấp: bình quân khoảng 45 tỷ/năm/8

Trang 27

tuyến, so với thành phố Đà Nẵng trợ giá 80 tỷ/năm/12 tuyến, TP Hà Nội và TP HồChí Minh khoảng 1.300 tỷ/năm/100 tuyến

Bên cạnh đó, theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt độngvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay đầu tư

hệ thống KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiệnVTHKCC bằng xe buýt với mức hỗ trợ bằng 80% lãi suất vay trong hạn tại các tổchức tín dụng

Với cơ chế chính sách trên, năm 2019, toàn bộ doanh nghiệp đã đầu tư mới100% đoàn phương tiện đảm bảo chất lượng phục vụ tốt

I.3.7 Công tác quản lý nhà nước về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt

Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt hiện nay được quản lý bởi các Sở, banngành và doanh nghiệp kinh doanh vận tải với các chức năng như sau:

- Sở GTVT: tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của các đơn vịkinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo nội dung được đấu thầu, đặthàng; Tổ chức nghiệm thu kết quả hoạt động trên tuyến để làm cơ sở tạm ứng vàthanh toán cho các doanh nghiệp; Quyết toán kinh phí của các đơn vị kinh doanhvận tải hành khách bằng xe buýt trình Sở tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phêduyệt quyết toán Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt được quản lý trực tiếp bởiPhòng Quản lý vận tải trực thuộc Sở GTVT, là đơn vị quản lý kiêm nhiệm, chưa cóđơn vị chuyên trách như trung tâm quản lý hoạt động VTHKCC, do đó việc giámsát và quản lý chất lượng dịch vụ xe buýt còn hạn chế

Hình 1.3-6: Mô hình quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Vĩnh Phúc

Trang 28

Tại các địa phương có hệ thống VTHKCC phát triển như TP Hà Nội hay TP.

Hồ Chí Minh (có trên 100 tuyến buýt), hay các thành phố có mạng lưới vừa và nhỏnhư Hải Phòng (08 tuyến), Đà Nẵng (20 tuyến) đều thành lập trung tâm quản lýgiao thông công cộng trực thuộc Sở GTVT quản lý chuyên trách đối với hệ thốngGTCC nói chung, trong đó có VTHKCC bằng xe buýt

Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông đô thị là cơ quan trực thuộc SởGTVT có chức năng quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải trong thành phố;trực tiếp chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu in ấn, phát hành các loại thẻ, vé xe buýttrên địa bàn Thành phố; cấp phát cho các đơn vị vận tải; Chủ trì và phối hợp vớicác đơn vị liên quan thực hiện công tác quyết toán chi phí VTHKCC

Các Doanh nghiệp vận tải (Tổng Công ty vận tải Hà Nội Transerco): Trực tiếpthực hiện việc phát hành thẻ, bán tem vé tháng, vé lượt cho khách hàng theo Hợpđồng đặt hàng với Thành phố (qua đại diện là TRAMOC)

Hình 1.3-7: Mô hình quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội

Trang 29

*) Tại Tp Hồ Chí Minh

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc

Sở GTVT theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND Thànhphố có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Chức năng:

+ Quản lý hoạt động VTHKCC trên địa bàn Thành phố (gồm các loại hình xebuýt, xe taxi, đường sắt đô thị, xe điện, buýt đường thủy, xe đưa rước học sinh,sinh viên, công nhân ); đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Giámđốc Sở GTVT giao hoặc theo sự ủy quyền

+ Tổ chức điều hành các hoạt động VTHKCC theo đúng quy định; tuyêntruyền, thông tin về hoạt động VTHKCC; quản lý, điều phối, hướng dẫn và kiểmtra giám sát hoạt động khai thác, chất lượng phục vụ VTHKCC Quản lý, khai thác,

sử dụng hệ thống KCHT phục vụ hoạt động VTHKCC (không bao gồm hệ thốngKCHT đường sắt đô thị, buýt đường thủy)

lý hệ thống vé VTHKCC đa phương thức trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

+ Chủ trì thực hiện trong việc quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở

dữ liệu thuộc hệ thống giao thông công cộng thành phố bao gồm: dữ liệu từ thiết bịgiám sát hành trình xe buýt, xe buýt nhanh BRT, buýt đường thủy, đường sắt đôthị, taxi, xe khách tuyến cố định, và các dữ liệu khác thuộc hệ thống giao thôngcông cộng; Phối hợp với các cơ quan khác trong việc khai thác dữ liệu từ hệ thốngđèn tín hiệu giao thông, camera giám sát giao thông, dữ liệu thuộc hệ thống thẻ, véliên thông; dữ liệu từ các thiết bị ngoại vi khác liên quan tới hệ thống giao thôngthông minh (ITS) trên địa bàn Thành phố

Trang 30

+ Tổ chức đấu thầu, đặt hàng ký kết các hợp đồng với các đơn vị cung ứngdịch vụ trong hoạt động vận tải hành khách công cộng và quản lý chất lượng dịch

vụ theo các quy định của pháp luật

+ Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanh quyết toán tiền trợ giá cho cácdoanh nghiệp vận tải hoặc các đầu mối theo quy định Xác nhận, tái xác nhận kếtquả vận chuyển các hoạt động vận chuyển, làm cơ sở cho báo cáo thống kê, thanhquyết toán trợ giá Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải báo cáo quyếttoán trợ giá theo đúng thời gian quy định

+ Quản lý, khai thác, tổ chức duy tu bảo trì và sử dụng có hiệu quả hệ thốngkết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý khai tháccác bãi đậu xe theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải (không bao gồm hệ thốngkết cấu hạ tầng đường sắt đô thị và buýt đường thủy)

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng và xử lý vi phạm hợpđồng được ký kết giữa Trung tâm và các doanh nghiệp vận tải theo quy định

+ Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông côngcộng (gồm các dự án xây dựng mới; công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo), các dự ánđầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng đường bộ, hệ thống công nghệthông tin, trang thiết bị cho hoạt động vận tải hành khách công cộng của Thànhphố và các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý vàphát triển hệ thống giao thông công cộng

+ Tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô tham gia kinhdoanh vận tải hành khách đường bộ và một số loại giấy phép của hoạt động vận tảihành khách theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải

+ Tổ chức khai thác các nguồn thu từ hoạt động quản lý điều hành công cộngtheo quy định gồm: Nguồn thu từ hoạt động khai thác dịch vụ sự nghiệp; Nguồnthu từ hoạt động do nhà nước đặt hàng đối với dịch vụ công; Nguồn thu phí và lệphí được để lại theo quy định; Nguồn thu từ các hoạt động khác (nếu có)

+ Quản lý tài chính và tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách đượcphân bổ theo quy định của pháp luật, tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy địnhcủa pháp luật Quản lý cán bộ, viên chức của đơn vị theo quy định hiện hành vàphân cấp quản lý cán bộ của Nhà nước, của Thành phố

Như vậy có thể thấy, để quản lý tốt chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự pháttriển VTHKCC bằng xe buýt đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đặt ra cần thiết

Trang 31

thành lập trung tâm quản lý VTHKCC chuyên trách hoạt động VTHKCC nóichung trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.

I.3.8 Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tiêu chuẩn đánh giá nhân sự yêu cầu đối với việc tham gia hoạt độngVTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể như sau:

a) Đối với nhân sự điều hành và giám sát hoạt động trên tuyến

- Trình độ chuyên môn: chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc cótrình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác

- Kinh nghiệm: Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm liên tục tham gia công tác điềuhành, giám sát trên tuyến tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng

xe ô tô

b) Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông

- Trình độ chuyên môn: chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc cótrình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác

- Kinh nghiệm: Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm liên tục tham gia công tác anninh trật tự, an toàn giao thông và xử lý sự cố tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô

d) Nhân viên phục vụ trên xe

Nhân viên phục vụ trên xe phải đảm bảo có sức khỏe (được cấp giấy chứngnhận theo quy định của Bộ Y tế), tốt nghiệp THPT trở lên, được tập huấn nghiệp

vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của BộGiao thông vận tải (có chứng chỉ, giấy chứng nhận)

Yêu cầu trong việc tuyển dụng lao động trực tiếp phục vụ VTHKCC bằng xebuýt hiện nay khá đơn giản do tính chất công việc Trong quá trình làm việc, cáclao động được doanh nghiệp vận tải tiếp tục đào tạo các khóa căn bản, trong đó chú

Trang 32

trọng các nội dung gồm:

- Kiến thức về Luật giao thông đường bộ

- Cung cấp kiến thức về xe buýt, mạng lưới tuyến, lộ trình tuyến, điểm đầu,cuối, dừng đỗ, trung chuyển,… là những kiến thức chung về hoạt động vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt

- Kỹ năng lái xe: Khái quát về kỹ năng vận hành các loại xe buýt; cách sửdụng các phương tiện, thiết bị điều hành và thông tin hành khách,…

- Những tác nghiệp cho nhân viên phục vụ trên xe: Quy trình hoạt động củaphương tiện hàng ngày; quy trình bán vé, chốt đầu cuối cho nhân viên…

- Những yêu cầu công việc và lỗi thường gặp khi tác nghiệp

Tuy nhiên, hiện nay còn thiếu chú trọng đến đào tạo nội dung chăm sóc hànhkhách, các hành vi và xử lý tình huống phát sinh, cách lắng nghe và thái độ đối vớihành khách, xử lý khi phục vụ hành khách là người khuyết tật, và việc giám sátnhững hành vi của nhân viên phục vụ (camera trên phương tiện, tại các điểm dừngnhà chờ, ) còn hạn chế, thiếu chế tài đủ mạnh để xử lý những trường hợp vi phạmquy chế phục vụ hành khách dẫn đến trong thời gian qua đã có những trường hợpnhân viên phục vụ có tác phong, thái độ phục vụ không đúng mực, ảnh hưởng đếnhình ảnh xe buýt Vĩnh Phúc

Do đó, cần thiết phải xây dựng một bộ hướng dẫn xử lý tình huống cho nhânviên lái xe, nhân viên bán vé khi gặp các trường hợp phát sinh và các hướng dẫnnày phải được hướng tới với mục tiêu chăm sóc hành khách, coi hành khách là đốitượng trung tâm Nội dung đào tạo này cần được đưa vào ngay từ bước đào tạo cơbản sau khi tuyển dụng

I.3.9 Điều tra xã hội học nhu cầu sử dụng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Để phục vụ Đề án, Sở GTVT, Viện Chiến lược và phát triển GTVT đã tiếnhành khảo sát phỏng vấn người dân về nhu cầu sử cũng như đánh giá chất lượngdịch vụ dụng VTHKCC bằng xe buýt, thời gian từ tháng 5/2020 – tháng 6/2020Nội dung khảo sát gồm:

- Khảo sát hành khách trên phương tiện xe buýt: nhằm đánh giá số lượng hành

khách trên các tuyến, đối tượng thường sử dụng xe buýt (Mẫu phiếu khảo sát tại

Phụ lục 4)

Trang 33

- Điều tra xã hội học nhu cầu sử dụng và chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng

xe buýt nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC hiện nay trên địa bàn tỉnh

Vĩnh Phúc với quy mô 250 phiếu (Mẫu phiếu khảo sát tại Phụ lục 4)

Kết quả khảo sát như sau:

- Đối tượng sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

Theo kết quả khảo sát trên 08 tuyến, đối tượng sử dụng xe buýt hiện nay chủyếu là học sinh, sinh viên với tỷ lệ 51,7% Các đối tượng tiềm năng khác như côngnhân, nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ còn thấp, lần lượt đạt 11,6% và 9,8% Cụthể như sau:

Trang 34

- Nhu cầu sử dụng xe buýt đối với từng nhóm đối tượng:

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát với số lượng 250 phiếu, trong đó tỷ lệtừng nhóm đối tượng và nhu cầu sử dụng VTHKCC bằng xe buýt như sau:

- Đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc:

Được thực hiện đánh giá với 250 phiếu, theo 08 tiêu chí gồm: thông tin xebuýt, tần xuất chạy xe, thái độ nhân viên phục vụ, chất lượng phương tiện, tiệnnghi tại nhà chờ, tiếp cận điểm dừng nhà chờ, tính hợp lý của mạng lưới tuyến và

an ninh, an toàn theo thang điểm 10 tương ứng với các mức: Rất kém (<3 điểm),kém (3-5 điểm), trung bình (5-7 điểm), khá (7-9 điểm) và tốt (>9 điểm) Kết quảđánh giá chất lượng theo các tiêu chí như sau:

Trang 35

Kết quả khảo sát cho thấy, chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt nóichung đạt mức trung bình với 5,7/10 điểm; trong đó chỉ có chất lượng phương tiện

xe buýt đạt được loại khá với bình quân điểm số 7,3/10 điểm Các tiêu chí khácmới chỉ ở mức trung bình, đặc biệt tiêu chí về thái độ nhân viên và thông tin xebuýt ở mức kém (4,8/10 điểm) Thống kê đánh giá chung về chất lượng dịch vụVTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

- Những vấn đề cần cải thiện đối với hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tỉnhVĩnh Phúc:

Khảo sát ý kiến người dân đối với vấn đề của hệ thống VTHKCC bằng xebuýt tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy những vấn đề chính cần cải thiện đó là thái độ nhânviên phục vụ và tăng cường cung cấp thông tin cho người dân về dịch vụVTHKCC bằng xe buýt (thông qua các phần mềm di động, trên trang web, truyềnthông, ) Kết quả cụ thể như sau:

Trang 36

TT Vấn đề cần cải thiện Tỷ lệ đồng ý

- Bố trí điểm dừng, nhà chờ hợp lý, bổ sung điểm dừng, nhà chờ tại các

- Tăng cường cung cấp thông tin thông qua các phần mềm trên thiết bị

 Tổng hợp kết quả khảo sát:

Từ kết quả khảo sát cho thấy những vấn đề chính sau đây:

- Đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ xe buýt nhiều nhất và thường xuyêntập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên và công nhân tại cáckhu công nghiệp, do đó cần nghiên cứu mạng lưới tuyến phù hợp, các giải pháp, cơchế chính sách ưu đãi để thu hút hơn nữa những nhóm đối tượng này

- Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt Vĩnh Phúc còn tồn tại nhiều hạnchế, mới chỉ ở mức trung bình, trong đó cần cải thiện các vấn đề liên quan đến bốtrí mạng lưới, cải thiện tiếp cận của người dân, nâng cao chất lượng KCHT, thái độnhân viên phục vụ và cung cấp thông tin cho người sử dụng Kinh nghiệm thế giớinâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

I.3.10 Kinh nghiệm một số thành phố trên thế giới

Các quốc gia có hệ thống giao thông công cộng phát triển như Mỹ, Pháp,Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc đều đã ban hành những tiêu chuẩn riêngcho VTHKCC Để nâng cao chất lượng VTHKCC, trong đó có VTHKCC bằng

xe buýt, nhiều quốc gia trên thế giới có các giải pháp nâng cao chất lượngVTHKCC bằng việc ban hành tiêu chuẩn, tăng tính kết nối của mạng lưới xebuýt, nâng cao chất lượng quản lý giao thông và cung cấp thông tin, cụ thể:

a) Giải pháp tăng cường tính kết nối mạng lưới tuyến

- Tại Pháp: xây dựng hệ thống xe buýt phối hợp với mạng lưới tàu điện

Trang 37

ngầm liên kết nhanh chóng giữa các trung tâm với nhau và giữa các trung tâmvới vùng ngoại ô Phát triển và cải thiện GTCC liên kết với các khu vực vệ tinh.Phát triển mạng lưới đường vòng, liên kết các nhà ga với các trung tâm thươngmại lớn.

- Tại Seoul – Hàn Quốc: phát triển mạng lưới tuyến theo cơ cấu trục –

nhánh với sự phân chia chức năng rõ ràng, được nhận dạng thông qua màu sắccủa xe buýt hoạt động trên đó Nhiều trạm trung chuyển được thiết lập để giảm

số lượng xe buýt đi vào trung tâm gây tắc nghẽn Các điểm dừng xe buýt được

bố trí gần các trạm Subway để giảm thời gian chuyển phương tiện cho hànhkhách Đường dành riêng cho xe buýt được thiết lập ở giữa làm tốc độ trungbình xe buýt tăng Mạng lưới xe buýt được chia thành 4 loại cụ thể:

+ Trunk lines – Xe buýt màu xanh dương: có lộ trình đi từ vùng ngoại thànhvào nội thành, qua các đường phố chính

+ Inter-regional Lines – Xe buýt màu đỏ: là xe buýt đặc biệt, có lộ trình đi từtrung tâm TP Seoul đến các vùng lân cận

+ Feeder lines – Xe buýt màu xanh lá: có lộ trình đi từ những điểm gần nhàđến tàu điện ngầm hoặc bến xe

+ Circular Lines – Xe buýt màu vàng: Có lộ trình vòng quanh Seoul và dừnglại tại các trung tâm mua sắm, địa điểm du lịch, ga tàu điện ngầm, mỗi tuyến chỉhoạt động trong phạm vi một quận nhất định

- Tại Bắc Kinh – Trung Quốc: Bắc Kinh xây dựng mô hình phân bố các

tuyến VTHKCC từ vành đai 1 đến vành đai 4 bao quanh trung tâm thành phốcùng với những tuyến nhánh nối tâm, xuyên tâm và các tuyến chính hướng tâmnối giữa các khu vực phụ cận với khu vực trung tâm Các tuyến buýt được thiết

kế và phân bố hợp lý với sự phân vùng hoạt động được nhận dạng thông qua sốhiệu tuyến

- Tại New York – Mỹ: Bố trí triển khai các bãi giữ xe trong ngày Park and

Ride – người từ ngoài thành phố có thể gửi xe tại các bãi này, lên phương tiệnvận tải công cộng vào thành phố

b) Giải pháp nâng cao quản lý giao thông và cung cấp thông tin

- Tại Seoul – Hàn Quốc: Quản lý hoạt động xe buýt được thực hiện bởi

Trung tâm dịch vụ thông tin và điều hành vận tải Seoul (TOPIS) thu thập thông tin

Trang 38

nhờ 2 hệ thống: hệ thống vận chuyển thông minh và hệ thống định vị toàn cầu Các

kỹ thuật này sẽ xác định vị trí xe, điều khiển lịch trình, cung cấp thông tin về xecho hành khách thông qua hệ thống internet, di động và PDA TOPIS xác định lưulượng giao thông, các tuyến đường bị tắc nghẽn và thông tin thời gian thực chohành khách, lái xe và công ty vận hành buýt giúp tăng hiệu quả tối đa cho việc vậnhành đúng lịch trình cũng như cung cấp các thông tin nhằm xây dựng các chínhsách thích hợp

- Tại Bắc Kinh – Trung Quốc: Bắc Kinh đã ban hành tiêu chuẩn ITS - ứngdụng hệ thống giao thông thông minh vào trong hoạt động quản lý GTVT củathành phố ITS đã giúp phân luồng giao thông hợp lý, giảm thiểu cơ bản tìnhtrạng ùn tắc giao thông, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho việc hoạch địnhchiến lược phát triển dài hạn GTCC đảm bảo tính hiệu quả, thuận tiện và antoàn, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường

c) Giải pháp nâng cao chất lượng phương tiện xe buýt

- Tại Pháp: khuyến khích các loại xe sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

- Tại Seoul – Hàn Quốc: lắp các bộ lọc Diesel ở hầu hết các xe, đưa vào sử

dụng buýt sàn thấp, buýt khớp nối, buýt CNG và buýt điện nhằm đáp ứng yêu cầu

về chất lượng cho hành khách và giảm ô nhiễm môi trường

d) Giải pháp nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng

- Tại Nhật Bản: trạm nghỉ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển bố trí tại các

địa điểm thuận lợi, đóng vai trò trung chuyển, nằm gần trục đường quốc lộ, có bãi

đỗ xe, điện thoại 24/24 Tại đây, hành khách có thể nghỉ ngơi, mua sắm, tra cứu cácthông tin du lịch, giao thông

e) Các giải pháp khác

- Các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống vé: Tại Seoul – Hàn Quốc, hệ

thống vé phải tích hợp hệ thống cả dịch vụ buýt và đường sắt Hành khách có thểlựa chọn trả bằng Card thông minh hoặc tiền mặt Vé tính theo khoảng cách với vé

cơ sở đến 10 km, cho phép chuyển phương tiện miễn phí 5 lần trong vòng 30 phút(60 phút trong khoảng thời gian từ 21h đến 7h sáng hôm sau) Chính nhờ yếu tốnày mà số lượng hành khách đi xe buýt tăng lên đáng kể

Trang 39

- Giải pháp về nâng cao an toàn, an ninh: Tại Paris - Pháp, nâng cao an toàn

an ninh công cộng và giảm tội phạm trên hệ thống vận tải công cộng bằng cách sửdụng video giám sát Còn tại New York - Mỹ, lực lượng cảnh sát riêng trực thuộcMTA – cơ quan quản lý giao thông thành phố đảm bảo an ninh cho các hệ thốnggiao thông công cộng

I.3.11 Bài học kinh nghiệm

Từ những tiêu chí đánh giá và các giải pháp nâng cao chất lượng VTHKCCbằng xe buýt tại một số thành phố trên thế giới có thể rút ra một số bài học phùhợp với tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

- Hợp lý hóa quy hoạch phát triển không gian đô thị và hệ thống giao thôngcông cộng Xây dựng hợp lý mạng lưới, đảm bảo tính kết nối giữa các khu vực;kết nối giữa các tuyến VTHKCC bằng xe buýt hiện tại và giữa các mạng lướiVTHKCC bằng các phương thức khác nhau trong tương lai

- Thiết lập mạng lưới tuyến VTHKCC với sự phân cấp chức năng hoạtđộng rõ ràng đối với từng phương thức VTHKCC Xác định rõ vai trò, chứcnăng của VTHKCC bằng xe buýt trong hệ thống

- Xây dựng cơ quan tổ chức quản lý và điều hành hoạt động VTHKCC đốivới nguồn nhân lực chất lượng, cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng vai trò và chứcnăng của mình

- Ứng dụng hệ thống thông minh, công nghệ tiên tiến trong khai thác, quản

lý và điều hành hoạt động VTHKCC Ứng dụng khoa học công nghệ trong cungcấp thông tin cho hành khách

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đồng bộ và tương thích Bố trítriển khai các bãi giữ xe tại các điểm đầu cuối và trạm trung chuyển để đảm bảotiện lợi cho việc trung chuyển từ phương tiện cá nhân sang xe buýt

- Ứng dụng vé thông minh trong VTHKCC bằng xe buýt Vé thông minh cóthể tích hợp chi trả các dịch vụ khác nhau không chỉ với xe buýt mà còn với cáchình thức VTHKCC khác hoặc trong thanh toán khi mua sắm

- Lắp camera an ninh tại các điểm trung chuyển, điểm đầu cuối, nhữngđiểm nóng xảy ra tình trạng mất trật tự về an ninh, trên xe buýt, xây dựng lựclượng bảo vệ thường trực tại các điểm nóng

Trang 40

I.4 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

I.4.1 Phương pháp dự báo

Quy trình phương pháp dự báo “4 bước”, cụ thể:

B1: Phát sinh và thu hút chuyến đi (Trip generation): xác định số lượng cácchuyến đi phát sinh và thu hút theo từng khu vực phân tích;

B2: Phân bổ chuyến đi (Trip distribution): xác định số lượng chuyến đi thựchiện giữa các khu vực phân tích;

B3: Phân chia phương thức (Model split): xác định số lượng chuyến đi thựchiện bằng các phương thức vận tải khác nhau giữa các khu vực;

B4: Phân bổ mạng lưới (Traffic assignment): xác định tuyến đường được sửdụng với mỗi phương thức vận tải

Hình 1.4-8: Sơ đồ mô hình 4 bước

a Mô hình phát sinh thu hút chuyến đi

Dự báo số lượng chuyến đi phát sinh từ các ô giao thông trong vùng quyhoạch tại một thời điểm trong tương lai Dựa trên các số liệu khảo sát theo dãy sốthời gian, người ta xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để tính toán xác định hàm

xu thế phát triển của đối tượng trong quá khứ và hiện tại để ngoại suy cho tươnglai Mô hình hồi quy tuyến tính được khai triển như sau:

Phát sinh: Gi = ∑a k Xki + C

Thu hút: Aij=∑b k Xki + D

Ngày đăng: 19/10/2022, 07:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vĩnh Phúc hội tụ các loại hình giao thơng đường bộ, đường sắt, đường sông, liền kề sân bay quốc tế Nội Bài; nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh  Lào Cai  -Hà Nội - Quảng Ninh, vành đai phát triển cơng nghiệp phía Bắc. - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
nh Phúc hội tụ các loại hình giao thơng đường bộ, đường sắt, đường sông, liền kề sân bay quốc tế Nội Bài; nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh Lào Cai -Hà Nội - Quảng Ninh, vành đai phát triển cơng nghiệp phía Bắc (Trang 5)
Hình 1.1-1: Hiện trạng hệ thống đường vành đai và hướng tâm - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Hình 1.1 1: Hiện trạng hệ thống đường vành đai và hướng tâm (Trang 7)
Bảng 1.1-2: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống ga đường sắt - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.1 2: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống ga đường sắt (Trang 11)
Bảng 1.1-3: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2019 - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.1 3: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2019 (Trang 12)
Hình 1.3-3: Mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Hình 1.3 3: Mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 16)
Hình 1.3-4: Hình ảnh điểm dừng, nhà chờ xe buýt Vĩnh Phúc - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Hình 1.3 4: Hình ảnh điểm dừng, nhà chờ xe buýt Vĩnh Phúc (Trang 19)
Bảng 1.3-5: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019 - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.3 5: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019 (Trang 22)
Bảng 1.3-6: So sánh loại vé, mức giá vé, đối tượng ưu tiên tại một số tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.3 6: So sánh loại vé, mức giá vé, đối tượng ưu tiên tại một số tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước (Trang 23)
hình thức vé tập - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
hình th ức vé tập (Trang 24)
Bảng 1.3-7: Kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 05 năm - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.3 7: Kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 05 năm (Trang 26)
Hình 1.3-6: Mơ hình quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Vĩnh Phúc - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Hình 1.3 6: Mơ hình quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Vĩnh Phúc (Trang 27)
UBND thành phố Hà Nội là cấp quyết định: Mơ hình tổ chức, quản lý hoạt động VTHKCC; Quyết định hình thức, giá vé xe buýt nội đô. - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
th ành phố Hà Nội là cấp quyết định: Mơ hình tổ chức, quản lý hoạt động VTHKCC; Quyết định hình thức, giá vé xe buýt nội đô (Trang 28)
Hình 1.4-8: Sơ đồ mơ hình 4 bước - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Hình 1.4 8: Sơ đồ mơ hình 4 bước (Trang 40)
Bảng 1.4-10: Kịch bản phát triển vận tải hành khách công cộng đến năm 2025 - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
Bảng 1.4 10: Kịch bản phát triển vận tải hành khách công cộng đến năm 2025 (Trang 46)
8 Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ ... - Công báo Vĩnh Phúc
8 Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo (Trang 68)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w