ĐỌC THÀNH TIẾNG Thời gian: 1 phút Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.. BÀI ĐỌC THẦM Cáo và dê Một
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRẦN QUANG KHẢI
Họ tên:
Lớp:
SỐ BÁO DANH ………
KTĐK – GIỮA KÌ I – 2020 - 2021 Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4 N : ……/10/2020 (Thời ian: 55 phút) Giám thị -
Điểm Nhận xét Giám khảo ……/5 điểm Phần hi lỗi I CHÍNH TẢ (N he đọc) Thời gian: 15 phút Bài “Hồ Ba Bể” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 11) Viết đầu bài và đoạn từ “Mỗi hòn đá……….sẽ làm thơ.”
Trang 2
Phần hi lỗi
Đề bài: N ười thân của em (ôn b , cô chú….) đan ở vùn bị bão lụt
Em hã viết thư để chia sẻ v độn viên n ười thân tron cơn hoạn nạn n
Bài làm
Trang 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI
Họ tên:
Lớp:
SỐ BÁO DANH
………
KTĐK – GIỮA KÌ I – 2020 - 2021 Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
N : ……./10/2020 (Thời ian: 1 phút)
Giám thị
-
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu
1 Dế Mèn bênh vực kẻ ếu
(Đoạn từ “Tôi cất tiếng … giã gạo.”, sách TV4, tập 1 - trang 15)
2 Nhữn hạt thóc iốn
(Đoạn từ “Ngày xưa … nộp cho nhà vua.”, sách TV4, tập 1 - trang 46)
3 Trun thu độc lập
(Đoạn từ “N mai … to lớn, vui tươi.”, sách TV4, tập 1 - trang 66)
4 Nếu chún mình có phép lạ
(Bốn khổ thơ đầu, sách TV4, tập 1 - trang 76; 77)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm
2/ - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm
3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm
4/ - Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm
Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc) ……/ 1 đ
Trang 45/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được: trừ 1 điểm
BÀI ĐỌC THẦM
Cáo và dê
Một ngày nọ, trong rừng , cáo đi dạo nhởn nhơ Đột nhiên, con cáo bất ngờ té xuống Khi hoàn hồn lại, con cáo phát hiện ra rằng mình đã rơi xuống một cái giếng sâu nhưng không có nhiều nước
Lúc đầu, cáo rất tức giận với bản thân và tự trách tại sao mình lại không cẩn thận như vậy Sau đó, nó cố gắng leo ra ngoài nhưng không thành công Bỗng nhiên, cáo nghe thấy một giọng nói từ trên vọng xuống:
“Cậu đang làm gì ở đó vậy?” Cáo ngước lên nhìn và nhận ra rằng đó là con dê Mừng quá, cáo nói: “Cậu biết không, trời sắp hạn hán, trong rừng
sẽ khô hạn vì thiếu nước Do đó, tớ phải nhảy xuống đây để lấy nước uống”
Lợi dụng điều đó, cáo đã nhanh chóng dựa vào những cái sừng dài của dê
quay lại nói: “Cậu thật ngu ngốc Nếu có hạn hán, thì những con chim đã
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRẦN QUANG KHẢI
Họ tên:
Lớp:
SỐ BÁO DANH
………
KTĐK – GIỮA KÌ I – 2020 - 2021 Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
N : ……./10/2020 (Thời ian: 25 phút)
Giám thị
-
(5 điểm)
Câu 1: /0,5đ
Câu 2: /0,5đ
Câu 3: /0,5đ
Câu 4: /0,5đ
II ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút)
Em đọc thầm b i “Cáo và dê” rồi l m các b i tập sau:
(Đánh dấu chéo vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất)
1 Một n nọ, tron rừn cáo l m ì?
a Cáo đi tìm mồi
b Cáo đi dạo nhởn nhơ
c Cáo đi tìm nước uống
d Cáo đi tìm dê
2 Tron câu chu ện, con cáo ặp sự cố ì?
………
………
………
3 Đún hi Đ, sai hi S v o ô trốn trước các câu sau :
a Dê vì cứu con cáo mà rơi xuống giếng
b.Cáo nhờ cái sừng dài con dê để lên khỏi giếng
4 Em có nhận xét ì về con dê tron câu chu ện n ?
………
………
………
Trang 6Câu 5: /1đ
Câu 6: /0,5đ
Câu 7: /0,5đ
Câu 8: /0,5đ
Câu 9: / 0,5đ
5 Qua câu chu ện “Cáo và dê” em rút ra được b i học gì?
………
………
………
6 Tìm v hi lại các từ lá có tron b i đọc thầm ……… ………
……… ………
……… ………
7 Dấu hai chấm trong câu sau dùn để: (Đánh dấu chéo vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất ) Cáo quay lại nói: “Cậu thật ngu ngốc Nếu có hạn hán, thì những con chim đã thông báo với muông thú trong rừng rồi” a đánh dấu bộ phận được chú thích
b báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước c báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật
d đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
8 Tìm v hi lại v o bên dưới các danh từ tron câu sau: “Một ngày nọ, trong rừng , cáo đi dạo nhởn nhơ.” ……… ………
……… ………
9 Em hã đặt một câu để nhận xét về con cáo hoặc con dê (tron câu có một từ hép hoặc từ lá ) ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
Trang 7ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4 KTĐK GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2020 - 2021 I.ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đún được: 0,5 điểm
1 b
2 Cáo bị té xuống một cái giếng sâu nhưng không nhiều nước Cáo cố leo lên nhưng không được
3 Thứ tự điền là: S - Đ
4 Con dê trong câu chuyên nhẹ dạ cả tin nghe lời con cáo nên bị cáo hại
Khuyến khích học sinh tự nhiên diễn đạt bằng từ ngữ theo cảm nhận của lứa tuổi
5 Học sinh tự trả lời
Tham khảo: Chúng ta chớ vội tin lời kẻ khác, cần suy nghĩ kĩ trước khi nghe lời (1 điểm)
6 Các từ láy là: nhởn nhơ, ngu ngốc, dễ dàng
7 c
8 Các danh từ là: ngày, rừng, cáo
9 Tham khảo:
Con cáo thật là ranh ma
Con dê dại dột tin lời con cáo
HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc câu được 0,5 điểm
Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm
II CHÍNH TẢ (5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm
III TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
1 YÊU CẦU:
a Thể loại: Viết thư
b Nội dun :
N ười thân của em (ôn b , cô chú….) đan ở vùn bị bão lụt Em hã viết thư
Trang 8+ Phần đầu thư:
Địa điểm, thời gian viết thư
Lời thưa gửi
+ Phần chính:
Nêu mục đích, lí do viết thư
Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
Viết lời động viên đến với người thân trong cơn bão lũ này
+ Phần cuối thư:
Lời chúc, lời hứa hẹn
Chữ kí và tên hoặc họ tên
c Hình thức:
- Bố cục rõ ràng, cân đối
- Dùng từ chính xác, giản dị, trong sáng, xưng hô đúng vai
- Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, biết dùng từ gợi tả, từ ngữ sinh động
- Lời văn tự nhiên, diễn đạt thành câu lưu loát
- Trình bày bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng
2 BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,5 - 5: Bài làm hay, lời văn sinh động, giàu cảm xúc, hành văn tự nhiên, câu
văn mạch lạc, trôi chảy, lỗi chung không đáng kể
- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự
nhiên, không quá 6 lỗi chung
- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, viết văn dưới dạng liệt kê các
ý, câu văn chưa gọn gàng, ý lủng củng, nội dung sơ sài hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung
- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, bố cục chưa đầy đủ, sắp xếp ý còn lộn
xộn, diễn đạt lủng củng, vụng về, dùng từ không chính xác
- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang
Lưu ý:
Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn viết thư
Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
Trang 9ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI
MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA ĐỌC THẦM LỚP 4 GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 -
2021
MẠCH
KIẾN
THỨC
NỘI DUNG KIẾN THỨC -
KỸ NĂNG CẦN ĐÁNH GIÁ
S
Ố C Â
U H Ỏ
I
HÌNH THỨC CÂU HỎI
TỔ
NG ĐIỂ
M
Nh
ận biế
t
Hiể
u
Vậ
n dụ
ng
Vậ
n dụ
ng phả
n hồi
Nh
ận biế
t
Hiể
u
Vậ
n dụ
ng
Vậ
n dụ
ng ph
ản hồi
ĐỌC
HIỂU
- Nhắc lại được việc làm
2,5
- Nêu được sự cố té giếng
- Biết Đúng, Sai hành động
của cáo
1 0,5 -Biết nhận xét việc làm của con dê trong bài 1 0,5 - Rút được ý nghĩa câu chuyện 1 1 LUYỆ N TỪ VÀ CÂU - Xác định được từ láy trong đoạn văn 1 0,5 2,5 - Xác định tác dụng của dấu hai chấm 1 0,5 - Xác định được danh từ có trong câu 1 0,5 - Đặt câu có từ phức nhận xét hai nhân vật trong câu chuyện
1 0,5 TỔNG ĐIỂM 9 1,5 0,5 1,5 1 0,5 5
Nhận biết: 40%
Hiểu: 30%
Vận dụng: 20%
Vận dụng phản hồi: 10% Nguyễn Đăn Khánh
Hiệu trưởng
Quận 1, ngày 20 tháng 10 năm 2020
N ười lập