1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

sở giáo dục và đt daklak đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 1

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 695,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dùng một dung dịch làm thuốc thử, hãy lập sơ đồ để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt chứa các chất sau: K3PO4, KCl, KNO3, K2S không cần ghi phản ứng.. a Viết các phương trình phản ứn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐT DAKLAK ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 1

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ MÔN : HÓA HỌC KHỐI: 11

Thời gian : 180 phút

Ngày thi 28-11-2019

Câu 1: (4,0 điểm)

1 Chỉ dùng một dung dịch làm thuốc thử, hãy lập sơ đồ để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt chứa các

chất sau: K3PO4, KCl, KNO3, K2S (không cần ghi phản ứng)

2 Có các dung dịch cùng nồng độ chứa các chất sau: Al2(SO4)3, HNO3, KNO3, Na2CO3 Hãy cho biết dung dịch có pH nhỏ nhất và giải thích?

3 a) Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: N2, HNO3, H3PO4 trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp

b) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 

KMnO4 + FeCl2 + H2SO4  Dung dịch chỉ chứa muối sunfat

4 Cho 2 muối Ag2SO4 và SrSO4 vào nước cất và khuấy đều cho đến khi đạt được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng Xác định nồng độ ion Ag+ và Sr2+ Biết rằng ở nhiệt độ nghiên cứu TAg SO 1,5.10 5

7

TSrSO 2,8.10

4

Câu 2: (4,0 điểm) Có hỗn hợp X gồm NH3 và H2 Cho hỗn hợp X qua ống đựng 8 gam bột CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, chất rắn Z Cho Y đi qua đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy khối lượng bình tăng 35,12 gam Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có khối lượng 1,48 gam,

ở nhiệt độ 27o

C và áp suất 0,9 atm có thể tích là 13,14 lít

a.Trong chất rắn Z còn CuO không?

b.Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp khí X

Câu 3: (4,0 điểm)

Có hỗn hợp hai kim loại A và B Cho 5,9 gam hỗn hợp này tan hoàn toàn trong dung dịch chứa HNO3 và

H2SO4 thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch muối Z Hỗn hợp khí Y có thể tích là 1,68 lít (đktc), có khối lượng là 4,35 gam gồm hai khí là NO2 và khí D Làm bay hơi hoàn toàn nước trong dung dịch muối Z

a.Tính khối lượng muối khan thu được từ dung dịch Z, biết rằng trong muối nitrat và muối sunfat

từng kim loại trên có cùng hóa trị

b.Xác định kim loại A và B, biết rằng A có hóa trị I và B có hóa trị II, trong hỗn hợp trên tỉ lệ số mol

của A và B là 1:2, tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của A và B là 27:16

Câu 4: (4,0 điểm)

1.Cho ankan X, trong phân tử X:

a.Có bao nhiêu electron và có bao nhiêu electron tham gia tạo thành liên kết hóa học?

b.Có bao nhiêu liên kết hóa học C - C và bao nhiêu liên kết C - H?

2.Hai hiđrocacbon A và B đều ở dạng mạch hở Trong phân tử A có 5 liên kết xích ma và 4 liên kết  Trong phân tử B có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết  Xác định công thức cấu tạo của A và B

3.Viết phương trình của những phản ứng minh họa sơ đồ biến đổi số oxi hóa của nguyên tố cacbon phù

Trang 2

hợp với dãy sau: C-4 (1) C-1 (2) C-2 (3) C-3 (4) CO2

Câu 5: (4,0 điểm)

Một hỗn hợp hơi của axetilen và các monocloanken CnH2n-1Cl đồng phân với nhau, cĩ tỉ khối so với khơng khí là 1,245; ở 145oC và áp suất 0,953 atm cĩ thể tích là 18 lít Khi đốt cháy hỗn hợp đĩ trong oxi

dư thu được 10,8 gam nước

1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm các cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của monocloanken

2.Hỗn hợp khí A gồm hai hiđrocacbon mạch hở X và Y (là những chất trong các dãy đồng đẳng đã

học)

- Dẫn 336 ml (ở đktc) A từ từ qua dung dịch nước brom dư thấy cĩ 4 gam brom tham gia phản ứng

và khơng cĩ khí thốt ra

- Nếu đốt cháy hồn tồn 336 ml (ở đktc) hốn hợp khí A ở trên rồi dẫn tồn bộ sản phẩm cháy thu được qua dung dịch nước vơi trong cĩ dư thì thu được 4 gam kết tủa

a.Tính thành phần phần trăm về thể tích của X, Y trong A

b Xác định cơng thức phân tử của X và Y

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (4,0 điểm)

1.1.Trích MT rồi nhận biết theo sơ đồ:

KNO3

KCl

K3PO4

K2S

ddAgNO3

kế t tủ a trắ ng kế t tủ a và ng khô ng h tượng kế t tủ a đen

KCl

K3PO4

K2S KNO3

1.2

* Al2(SO4)3  2Al3+ + 3SO4

Al3+ + HOH Al(OH)2+ + H+ (1)

Dung dịch cĩ pH <7  mơi trường axit

* HNO3  H+ + NO3

Dung dịch cĩ [H+] > [H+] (1)  pH nhỏ hơn (1)  pH nhỏ nhất

* KNO3  K+ + NO3

Dung dịch cĩ pH =7  mơi trường trung tính

* Na2CO3  2Na+ + CO3

CO32- + HOH HCO3- + OH

Dung dịch cĩ pH > 7  mơi trường bazơ

1.3

a) Điều chế trực tiếp N2, HNO3, H3PO4 trong phịng thí nghiệm, phân ure

NH4Cl + NaNO2

o t

 N2 + NaCl + 2H2O

P + 5HNO3 (đặc) to H3PO4 + 5NO2 + H2O

NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc) to HNO3 + NaHSO4

CO2 + 2NH3 180 200 C,200atm o (NH2)2CO + H2O

Trang 3

b) 5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4  9K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O

10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO45Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 10Cl2 + 24H2O

1.4

Ag2SO4 2Ag+ + SO42- ; T1 = 1,5.10-5

SrSO4 Sr2+ + SO42- ; T2 = 2,8.10-7

T1 = [Ag+]2 [SO42-] T2 = [Sr2+] [SO42-]

2

2

[Ag ]

[Sr ]

  53,5714

10 8 , 2

10 5 , 1

7

5

Coi [SO42-] = [SO42-] do Ag2SO4 phân li

Xét cân bằng: Ag2SO4 2Ag+ + SO42- ; T1

2x x

 T1 = (2x)2.x = 4x3 = 1,5.10-5  x = 0,0155  [Ag+] = 0,031 (M)

[SO42-] = 0,0155 (M)  [Sr2+] =

5714 , 53

031 ,

= 1,8.10-5 (M)

Hoặc có thể tính: [Sr2+] =   0,0155

10 8 ,

2 4 2

 

SO

T

= 1,8.10-5 (M)

Câu 2:

a

1 -Phương trình giữa NH3 và H2 với CuO

2NH3 + 3CuO t0 N2 + 3Cu + 3H2O

H2 + CuO t0 Cu + H2O

Tính ra số mol và Mtb của hỗn hợp khí sau khi ra khỏi bình đựng H2SO4 là 0,48 và 3,08  trong hỗn

hợp khí còn lại N2 và H2

- Vì hỗn hợp khí sau phản ứng còn dư H2 nên CuO đã phản ứng hết

b

Tìm ra số mol khí N2 và H2 trong hỗn hợp khí ra khỏi bình đựng H2SO4 là 0,02 và 0,46

- Trong hai phản ứng số mol CuO = số mol H2O = 0,1 mol

 khối lượng H2O làm tăng bình đựng H2SO4 là 1,8 gam Thực tế bình đựng H2SO4 tăng 35,12 gam,

chứng tỏ còn khí NH3 dư đã phản ứng với H2SO4  số mol NH3 dư = 1,96 mol

- Số mol NH3 đã p/ư = 2 số mol N2 sinh ra = 0,04 mol

Vậy tổng số mol NH3 trong hốn hợp đầu = 1,96 + 0,04 = 2,00 (mol)

- Số mol H2O sinh ra ở phản ứng tạo N2 = 3 lần số mol N2 = 0,06 mol

 Số mol H2 tham gia p/ư = 0,1 – 0,06 = 0,04 mol

Tổng số mol H2 trong hỗn hợp đầu là 0,46 + 0,04 = 0,05 (mol)

 %NH3 = 80 %; %H2 = 20%

Câu 3: (4,0 điểm)

a, - MY = 4,35: 0,075 = 58  MNO2 = 46 < 58

 chỉ có MSO2 = 64 > 58 là phù hợp, vậy khí D là SO2

Gọi số mol NO2, SO2 lần lượt là x và y

Trang 4

 x + y = 0,075 và 46x + 64y = 4,35

 x = 0,025; y = 0,05

- Đặt M là kim loại tương đương của hốn hợp đã cho

Phương trình phản ứng :

M + 2nHNO3  M(NO3)n + nNO2 + nH2O

M + 2nH2SO4  M2(SO4)n + nSO2 + nH2O

mmuối khan = mcation + mNO3- + mSO4 2

Vì số mol SO2 = Số mol SO42- tạo ra  số mol SO42- = 0,05 mol

Và số mol NO2 = số mol NO3- tạo ra  số mol NO3- = 0,025 mol

 mmuối khan = 5,9 + 0,025.62 + 0,05.96 = 12,25 (gam)

b, Viết bốn phương trình phản ứng của A và B với hai axit H2SO4 và HNO3

Đặt số mol của A và B tham gia p/ư là a và b; phân tử khốilà MA và MB

Vì tổng ne cho bởi A và B = tổng ne nhận bởi NO3- và SO4

2- tổng ne cho = a + 2b (1)

Mà: SO42- + 4H+ + 2e  SO2 + 2H2O

 số mol e SO42- nhận = 2.nSO2 = 2.0,05 = 0,1 (mol)

NO3- + 2H+ + 1e  NO2 + H2O

 số mol e NO3- nhận = nNO2 = 0,025 (mol)

 tổng số mol e nhận = 0,1 + 0,025 = 0,125 (2)

Từ (1) và (2) a + 2b = 0,125

Mặt khác theo giả thiết a = b/2  a = 0,025 và b = 0,05

 0,025.MA + 0,05.MB = 5,9 (g)

Ta lại có MA/MB = 27/16  MA = 108; MB = 64

Vậy A là kim loại bạc (Ag) và B là kim loại đồng (Cu)

Câu 4: (4,0 điểm)

a

1 Trong phân tử CnH2n +2 có (8n + 2) electron; có (6n + 2) e tham gia tạo thành liên kết hóa học

Có (n-1) liên kết C – C và (2n +2) liên kết C – H

b

Đặt C.T.P.T của chất A là CnH2n+2-2k (với k là số liên kết )

Trong phân tử có (n – 1) liên kết xích ma C – C và (2n + 2 – 2k) liên kết C – H

 (n – 1) + (2n + 2 – 2k) = 5; thay k = 4 (g.t) ta có n = 4 Vậy A là C4H2; công thức cấu tạo của A là CH

 C – C  CH

Đặt C.T.P.T của B là CmH2m+2-2k’ (với k’ là số liên kết )

Trong phân tử có (m – 1) liên kết xích ma C – C và (2m + 2 – 2k’) liên kết C – H

 (m – 1) + (2m + 2 – 2k’) = 7; thay k’ = 3 (g.t) ta có m = 4 Vậy B là C4H4; công thức cấu tạo của B là CH2 = CH – C  CH

c

Xác định được công thức ứng với số oxi hóa đã cho

Viết đúng phương trình phản ứng của dãy chuyển hóa:

Trang 5

CH4  C2H2  C2H4  C2H6  CO2

Câu 5: (4,0 điểm)

1

Viết đúng 2 phương trình phản ứng và cân bằng

+) C2H2 + 2,5O2  2CO2 + H2O

+) CnH2n-1Cl + 0,5(3n-1)O2  nCO2 + (n-1)H2O + HCl

Xác định được số mol C2H2 và CnH2n-1Cl trong hỗn hợp đầu lần lượt là: 0,1 và 0,4 Tính được n = 3

Viết đủ 4 đồng phân của C3H5Cl ( có 2 đồng phân hình học)

2

a Dựa vào phương trình phản ứng

CxH2x+2-2k + kBr2  CxH2x+2-2kBr2k để tính được k = 1,67

 Có một chất có một nối đôi (CnH2n) và một chất có hai nối đôi hoặc một nối ba (CmH2m-2)

Dựa vào phản ứng với Br2 tính được số mol CnH2n và CmH2m-2 là 0,005 và 0,01

 % CmH2m-2 = 33,33%; % CnH2n = 66,67%

b Dựa vào phương trình phản ứng cháy và phản ứn của CO2 với Ca(OH)2  n + 2m = 8

Biện luận tìm ra hai cặp nghiệm là C2H4 và C3H4 hoặc C4H8 và C2H2

Lưu ý : Học sinh giải theo cách khác nếu hợp lí cũng cho điểm tối đa

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS

Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/10/2022, 06:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - sở giáo dục và đt daklak đề thi khảo sát học sinh giỏi lần 1
i dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w