1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1001 thành ngữ Trung Quốc

202 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Ngàn Lẻ Một Thành Ngữ Trung Quốc
Tác giả Dương Đình Hỷ, Ngộ Không
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 一 千 零 零 一 中 文 成 語 Một Ngàn Lẻ Một Thành Ngữ Trung Quốc Dương Đình Hỷ và Ngộ Không hợp soạn 1 一 刀 兩 斷 Nhất đao lưỡng đoạn Một đao cắt đôi Chỉ sự đoạn tuyệt quan hệ 2 一 了 百 了 Nhất liễ[.]

Trang 1

Một ngày dài ba Thu

Chỉ thời gian tâm lý

Trang 3

Chỉ văn chương tả rất hay

Chú Thích : thành ngữ này có xuất xứ từ việc Lã Bất Vi cho treo ở cửa

thành cuốn Lã Thị Xuân Thu, và treo giải thưởng nếu ai chữa được một chữ trong cuốn sách đó sẽ được thưởng ngàn vàng

Trang 5

Cái biết nửa chừng

Chỉ sự thiếu hiểu biết

Trang 8

Nhất diệp tri thu

Thấy lá biết Thu về

Trang 9

Nhất minh kinh nhân

Chim kêu làm người sợ

Trang 10

44- 一 路 平 安

Nhất lộ bình an

Đi đường bình an

Chỉ lời chúc khi lên đường

45- 一 路 福 星

Nhất lộ phúc tinh

Đi đường gập may

Chỉ lời chúc khi lên đường

Trang 11

49- 一 傳 十 十 傳 百

Nhất truyền thập thập truyền bách

Một truyền mười, mười truyền trăm

Chỉ tin tức loan truyền nhanh chóng

Trang 12

Nhất tiễn song điêu

Một mũi tên bắn rơi hai con điêu

Chỉ sự chắc ăn mới làm

Trang 13

Nhất tướng công thành vạn cốt khô

Một tướng lập công, vạn binh mất xác

Mô tả tình trạng chiến tranh

Một tay che trời

Chỉ sự không để ý đến lời chỉ trích của mọi người

Trang 15

Nhất châm kiến huyết

Chỉ châm một mũi là thấy máu

Một câu ngắn mà chỉ được chỗ trọng yếu

73- 一 息 尙 存

Nhất tức thượng tồn

Còn một hơi thở

Chỉ sự còn sống

Trang 18

84- 一 暴 十 寒

Nhất bạo thập hàn

Một ngày nóng bạo, mười ngày giá rét

Chỉ thời gian phấn đấu ít, thời gian vô ích nhiều

85- 一 波 未 平 一 波 又 起

Nhất ba vị bình nhất ba hựu khởi

Một sóng chưa yên, một sóng khác lại nổi lên

Chỉ một vấn để chưa giải quyết xong, lại có một vấn đề khác đến

Nhất ngôn ký xuất tứ mã nan truy

Một lời nói ra, ngựa tứ khó đuổi

Chỉ lời nói không thể thâu lại

88- 一 言 以 蔽 之

Nhất ngôn dĩ bệ(tế) chi

Một lời nói tóm tắt

Chỉ sự tóm tắt

Trang 20

Trong một ngày mà rời chín lần

Chỉ sự lên chức quá nhanh

Trang 21

99- 一 夫 當 關 萬 夫 莫 開

Nhất phu đương quan vạn phu mạc khai

Một người ở cửa, vạn người chớ mở

Chỉ sự hiểm yếu

100- 一 年 之 計 在 於 春

Nhất niên chi kế tại ư xuân

Kế hoạch nên lập vào mùa Xuân

Chỉ sự hoạch định vào đầu năm

Bẩy tay, tám chân

Chỉ số đông hoảng loạn

Trang 22

Cửu ngưu nhất mao

Chín trâu một lông; chín trâu không được bát nước sáo

Trang 23

Hai tám năm hoa

Chỉ thời thanh xuân của con gái

Bát diện linh lung

Tám mặt linh lung (khéo léo)

Trang 24

114- 人 人 自 危

Nhân nhân tự nguy

Người người tự nguy

Chỉ sự nguy hiểm

115- 人 山 人 海

Nhân sơn nhân hải

Người nhiều như núi, biển

Nhân chi thường tình

Thường tình của con người

Chỉ tình cảm thông thường

118- 人 生 如 朝 露 Nhân sinh như triêu lộ Đời người như sương sớm

Chỉ sự vô thường

Trang 25

Nhân diện đào hoa

Mặt người hoa đào

Chỉ trở về chốn cũ, không thấy người xưa

Trang 26

124- 人 心 不 古

Nhân tâm bất cổ

Lòng người không như xưa

Chỉ lòng người ngày nay không như xưa

125- 人 心 向 背

Nhân tâm hướng bối

Lòng người hướng lưng

Chỉ sự phản đối của dân chúng

Nhân kiệt địa linh

Người tài đất linh

Chỉ người tài ở nơi nổi danh

Trang 29

Chỉ sự quan trọng của giáo dục

Trang 31

Tam nhân hành tất hữu ngã sư

Ba người đi tất có người là thầy ta

Chỉ tùy thời tùy chỗ, ở đâu cũng có đối tượng để học tập

151- 三 言 兩 語

Tam ngôn lưỡng ngữ

Ba lời hai tiếng

Chỉ vài lời đã nói được trọng điểm

Trang 32

154- 三 朝 元 老

Tam triều nguyên lão

Nguyên lão ba triều

Chú thich : thành ngữ này nhắc tích Lưu Bị ba lần tới nơi Gia Cát Lượng

ở để cầu xin ông ra làm quân sư cho mình

Tam nguyệt bất tri nhục vị

Ba tháng không biết mùi thịt

Chỉ cảnh kham khổ

158- 三 個 和 尚 沒 水 暍

Tam cá hòa thượng một thủy hạt

Ba ông tăng không có nước uống

Chỉ cha chung không ai khóc

Trang 33

159- 三 更 燈 火 五 更 鷄 Tam canh đăng hỏa ngũ canh kê Canh ba đèn lửa, canh năm gà

Đại công vô tư

Làm việc công không nghĩ đến lợi riêng

Chỉ sự công bằng

Trang 34

Tên rất nổi tiếng

Chỉ tiếng tăm lừng lẫy

Trang 35

Đại hữu khả kiến

Có nhiều kiến giải

Trang 36

174- 大 智 若 愚

Đại trí nhược ngu

Có tài như ngu

Chỉ người có tài nhưng bề ngoài như kẻ ngu ngốc

Đại khoái nhân tâm

Làm cho người sướng

Chỉ hành động làm mọi người vui

Trang 37

Đại gia khuê tú

Con gái nhà giầu

Chỉ con gái đại gia

183- 大 惑 不 解

Đại hoặc bất giải

Nghi lớn không giải

Chỉ sự nghi hoặc

Trang 39

Người không tu dưỡng đắc chí

Chỉ sự tiểu nhân được thời

Trang 40

Ngàn dịu, trăm tươi đẹp

Chỉ kỹ thuật của con gái làm say lòng người

198- 千 言 萬 語

Thiên ngôn vạn ngữ

Ngàn lời, vạn tiếng

Chỉ sự lắm lời

Trang 42

Khẩu huyết vị can

Máu miệng chửa khô

Chỉ sự hối hạn vừa ký xong hiệp ước

206- 口 是 心 非

Khẩu thị tâm phi

Miệng ừ, tâm không

Chỉ lời và ý khác nhau

207- 口 不 對 心

Khẩu bất đối tâm

Miệng chẳng giống tâm

Trang 43

Sơn cao thủy trường

Núi cao, sông dài

Chỉ đại nhân vật

211- 山 高 水 遠

Sơn cao thủy viễn

Núi cao, sông xa

Chỉ nơi xa

212- 山 高 水 低

Sơn cao thủy đê

Núi cao, sông thấp

Chỉ việc xẩy ra không ngờ

Trang 45

Nữ sanh ngoại hướng

Con gái hướng ngoài

Chỉ con gái là con người ta

221- 女 子 無 才 便 是 德

Nữ tử vô tài tiện thị đức

Người con gái vô tài là có đức

Chỉ tiêu chuẩn một người con gái thời phong kiến

222- 才 子 佳 人

Tài tử giai nhân

Trai tài, gái sắc

Chỉ trai gái xứng đôi

223- 才 高 八 斗

Tài cao bát đẩu

Tài cao bát đẩu

Chỉ sự tài ba

Trang 46

224- 才 貌 雙 全

Tài mạo song toàn

Con gái đủ tài sắc

Chỉ con gái có đủ tài sắc

Tài hoa cái thế

Tài hoa trùm đời

Chỉ tài hoa phi phàm

Vong dương bổ lao

Mất dê, sửa chuồng

Chỉ sự sai lầm xẩy ra sửa chữa vẫn không muộn

Chú thích : ta có thành ngữ : mất trộm rồi mới rào dậu

Trang 48

Cái mà mình không muốn đừng làm cho người khác

Chỉ chớ làm cho người khác điều mình không thích.

Trang 49

239- 久 假 不 歸

Cửu giả bất quy

Vay lâu không trả

Chỉ sự vay mượn lâu.

240- 久 歷 風 塵

Cửu lịch phong trần

Trải nhiều gió bụi

Chỉ sự chịu nhiều gian khổ

Trang 50

244- 不 二 法 門

Bất nhị pháp môn

Phương pháp không hai

Chỉ có một phương pháp độc nhất : Thiền tông chỉ thế giới bản thể

Trang 51

249- 不 可 收 捨

Bất khả thâu xả

Không thể thu vào, hay xả bỏ

Chỉ sự tình không thể cứu vãn được

Không ở yên trong nhà

Chỉ không phải giữ phụ đạo

253- 不 見 天 日

Bất kiến thiên nhật

Không thấy mặt trời

Chỉ sự trong bóng tối

Trang 52

Không biết sau này thế nào

Chỉ sự không biết chung cục

258- 不 知 進 退

Bất tri tiến thối

Không biết tiến lui

Chỉ sự thiếu linh hoạt

Trang 53

Bất câu tiểu tiết

Không giữ tiểu tiết

Tiểu thời liễu liễu

Lúc nhỏ hiểu biết nhiều

Chỉ lúc nhỏ thông minh, lúc nhớn không biết sao

Trang 54

264- 小 巧 玲 瓏

Tiểu xảo linh lung

Sắc xảo khéo léo

Chỉ sự tinh xảo

265- 小 巫 見 大 巫

Tiểu vu kiến đại vu

Thầy bói nhỏ gập thầy bói lớn

Chỉ người ít học gập người cao thâm

Chỉ sự không kể gì

Trang 55

269- 不 到 黄 河 心 不 死

Bất đáo Hoàng Hà tâm bất tử

Không đến Hoàng Hà không cam tâm

Chỉ sự không đến cuối đường thì không cam tâm

270- 不 費 吹 灰 之 力

Bất phí xuy hôi chi lực

Không phí sức thổi tro

Chỉ sự không phí công

271- 不 入 虎 穴 焉 得 虎 子 Bất nhập hổ huyệt yêm đắc hổ tử Không vào hang hổ sao bắt được hổ con

Chỉ sự không mạo hiểm sao được thành công

272- 不 歡 而 散

Bất hoan nhi tán

Chia tay không vui

Chỉ sự chia tay buồn.

273- 不 近 人 情

Bất cận nhân tình

Không có tính người

Chỉ sự dã man.

Trang 56

Bất cẩu ngôn tiếu

Không cẩu thả lời nói, tiếng cười

Chỉ sự trang nghiêm

Trang 57

Không được lòng người

Chỉ sự không được nhân dân hoan nghênh

281- 不 得 要 領

Bất đắc yếu lãnh

Không nêu được điểm chánh

Chỉ sự không đi vào vấn đề

282- 不 動 聲 色

Bất động thanh sắc

Thanh sắc không làm động tâm

Chỉ sự không bị chi phối bởi tình cảm

283- 不 露 聲 色

Bất lộ thanh sắc

Không lộ ra mặt

Chỉ sự bình tĩnh

Trang 58

Tâm như chỉ thủy

Tâm như nước lặng

Chỉ tâm không có tạp niệm

Trang 59

Tâm cao khi ngạo

Tâm cao khí ngạo nghễ

Trang 60

Tâm chiếu bất tuyên

Tâm rõ mà không nói ra

Chỉ tâm rõ mà không cần nói

Thiên hôn địa hắc

Trời tối, đất đen

Trang 61

Thiên nhai hải giác

Góc biển chân trời

Thiên hương quốc sắc

Hương trời, sắc nước

Trang 62

304- 天 高 地 厚

Thiên cao địa hậu

Trời cao đất dầy

Chỉ ơn nghĩa rất dầy

Trang 63

Thủy thâm hỏa nhiệt

Nước sâu, lửa nóng

Chỉ cảnh khốn khổ, khó sống

311- 水 滴 石 穿

Thủy tích thạch xuyên

Giọt nước xuyên đá

Chỉ thời gian có thể làm rắn hóa mềm; nước chẩy đá mòn

312- 水 池 不 通

Thủy trì bất thông

Nước ao không thông

Chỉ sự nghiêm mật, một giọt nước cũng không lọt

313- 水 清 無 魚

Thủy thanh vô ngư

Nước trong không cá

Chỉ sự không dung nạp người

Trang 64

314- 水 漲 船 高

Thủy trướng thuyền cao

Nước to thuyền cao

Chỉ quan hệ giữa sự vật và hoàn cảnh

315- 水 火 不 相 容

Thủy hỏa bất tương dung

Nước lửa chẳng hợp nhau

Chỉ sự mâu thuẫn

316- 火 上 加 油

Hỏa thượng gia du

Thêm dầu vào lửa

Trang 65

Lục thân vô kháo

Sáu thân không chỗ dựa

Văn theo chữ thuận

Chỉ văn cú thuận lợi

Trang 66

324- 日 上 三 竿

Nhật thượng tam can

Trời lên ba sào

Trang 67

329- 月 白 風 清

Nguyệt bạch phong thanh

Trăng trong gió mát

Trang 69

339- 日 月 如 梭

Nhật nguyệt như thoa

Ngày tháng thoi đưa

Chỉ thời gian qua mau

Trang 70

Ngưu đao tiểu thức

Dùng dao mổ trâu làm việc nhỏ

Cái dũng của kẻ thất phu

Chỉ sự hữu dũng vô mưu

Trang 71

Dĩ nha hoàn nha

Lấy răng trả răng

Chỉ đối tôi làm sao, tôi trả làm vậy

Trang 72

355- 以 怨 報 德

Dĩ oán báo đức

Lấy oán báo đức

Chỉ lấy oán hận báo đáp người ơn

Nửa nuốt, nửa nhả

Chỉ nửa muốn nói, nửa không

359- 半 信 半 疑

Bán tín bán nghi

Nửa tin, nửa ngờ

Chỉ sự nửa tin, nửa ngờ

Trang 73

Thiểu kiến đa quái

Ít thấy nhiều quái

Xuất một vô thường

Ra vào vô thường

Chỉ có lúc xuất hiện có lúc không

Trang 74

Mục trung vô nhân

Trong mắt không người

Trang 76

Kiến giải của người đời

Chỉ ý kiến của xã hội

Tiên phong đạo cốt

Giống tiên, giống đạo

Chỉ tướng mạo thoát tục

379- 古 井 不 波

Cổ tỉnh bất ba

Giếng cổ không sóng

Chỉ sự hết tình dục

Trang 77

Khả tạo chi tài

Có thể đào tạo thành người tài

Chỉ người thông minh có thể đào tạo được

Trang 78

385- 四 大 皆 空

Tứ đại giai không

Bốn đại đều không ( Tứ đại là : đất, nước, gió, lửa; chữ của nhà Phật)

Trang 80

Ngọc không rũa không thành của quý

Chỉ không đào luyện không thành tài

399- 未 老 先 衰

Vị lão tiên suy

Chưa già đã suy

Chỉ người trẻ mà dáng già

400- 未 知 鹿 死 誰 手

Vị tri lộc tử thùy thủ

Trang 81

Chưa biết nai chết vào tay ai ?

Chỉ không biết ai thắng thua

Trang 82

Chỉ sự đường hoàng lỗi lạc

Trang 84

416- 自 相 矛 盾

Tự tương mâu thuẫn

Tự mình mâu thuẫn với mình

Chỉ lời nói và hành động mâu thuẫn

Trang 85

Tự khi khi nhân

Lừa mình, lừa người

Chỉ người đã tự lừa mình thì sẽ lừa người

Trang 86

426- 如 火 如 荼

Như hỏa như đồ

Như lửa như đồ

Chỉ sự thạnh vượng

Ghi chú : đồ là một loại cỏ hoa trắng

427- 如 是 我 聞

Như thị ngã văn

Tôi nghe như vầy

Chữ nhà Phật chỉ ANAN nghe Phật nói như thế

Trang 87

Như tiễn tại huyền

Như mũi tên tại giây cung

Trang 88

Như nhập vô nhân chi cảnh

Như vào chỗ không người

Trang 89

441- 好 事 不 出 門 醜 事 傳 千 里

Hảo sự bất xuất môn xú sự truyền thiên lý

Chuyện tốt không ra khỏi cửa, chuyện xấu truyền ngàn dậm

Chỉ chuyện xấu đồn xa

442- 百 口 莫 辯

Bách khẩu mạc biện

Trăm miệng khó cãi

Chỉ không cãi lại được.

443- 百 上 加 斤

Bách thượng gia cân

Một trăm cân thêm một

Chỉ sự gia trọng

444- 百 尺 竿 頭

Bách xích can đầu

Đầu gậy trăm thước

Chữ Thiền tông chỉ cảnh giới cùng cực

445- 百 發 百 中

Bách phát bách trúng

Trăm phát trăm trúng

Chỉ kỹ thuật cao

Ngày đăng: 19/10/2022, 05:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w