Có nhiều yếu tố góp phần vào thành công của Unilever ngày hôm nay và một trong những thế mạnh quan trọng của tập đoàn hàng đầu thế giới trên lĩnh vực quản sản xuất và phân phối hàng tiêu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế
BÀI TẬP LỚN MÔN LOGISTICS
MÃ HỌC PHẦN: INE3056
Đề tài:
Phân tích Chiến lược Quản lý vận tải tại Unilever thuộc lĩnh vực Bán lẻ
Giảng viên: ThS Phạm Thị Phượng
TS Nguyễn Tiến Minh
Mã sinh viên: 19051201 Lớp khóa học: QH-2019E KTQT CLC 1 Lớp học phần: INE3056 6
HÀ NỘI, 6/2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
PHẦN 1: PHÂN TÍCH CASE STUDY 2
1 Giới thiệu về doanh nghiệp: Unilever 2
2 Phân tích về chiến lược quản lý vận tải của Unilever 3
3 Đánh giá hiệu quả chiến lược của doanh nghiệp 8
4 Xu hướng chuyển đổi số và phát triển bền vững đã, đang và sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược quản lý của doanh nghiệp? 10
PHẦN 2: BÀI THU HOẠCH HỌC PHẦN 14
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3MỞ ĐẦU
Logistics là một ngành dịch vụ mới, đang có những bước tăng trưởng mạnh mẽ và có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế và gắn liền với các hoạt động của ngành công thương Logistics
là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế Lĩnh vực này liên quan trực tiếp đến vận tải, trung chuyển, kho bãi, thủ tục hành chính, dịch vụ tư vấn (hải quan, thuế, bảo hiểm…), thương mại xuất nhập khẩu, kênh phân phối, bán lẻ… Phát triển dịch vụ logistics thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại nội địa, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và công nghiệp, công nghệ thông tin
để từ đó hướng đến một thị trường dịch vụ logistics lành mạnh Logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Nắm bắt được sự phát triển đó, Unilever đã không ngừng vươn xa, ngày càng mở rộng thị phần và tên tuổi của mình trên thế giới Là một trong những công ty sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu có tên tuổi với lịch sử phát triển lâu đời, Unilever hiện nay có hàng trăm nhãn hàng nổi tiếng và sản phẩm của tập đoàn này có mặt hầu hết trên các quầy hàng của các siêu thị, chợ, cửa hàng tạp hóa trên thế giới với đầy đủ chủng loại mẫu mã Unilever thực sự là mối đe dọa cho các đối thủ nha P&G, NESTLE', và các công ty tại nội địa ở các quốc gia sở tại Vì đâu Unilever đã
có những bước phát triển lớn mạnh như vậy trong suốt chặng đường thăng trầm của lịch sử như vậy, phải chăng họ nắm giữ những bí quyết cho riêng mình trong quá trình chiếm lĩnh thị trường thế giới
Có nhiều yếu tố góp phần vào thành công của Unilever ngày hôm nay và một trong những thế mạnh quan trọng của tập đoàn hàng đầu thế giới trên lĩnh vực quản sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng này này, đó là quản lý vận tải một cách hiệu quả với Hệ thống quản lý vận tải (TMS) Với mong muốn hiểu hơn về chiến lược quản lý vận tải mà tập đoàn này đã sử dụng để hoạt động logistics một các hiệu quả, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích chiến lược quản lý vận tải tại Unilever thuộc lĩnh vực/ ngành hàng bán lẻ” Trong bài này, tôi sẽ khái quát về chiến lược quản
lý vận tải của Unilever; đồng thời phân tích và đánh giá về mô hình TMS trong chiến lược quản
lý vận tải của Unilever Bên cạnh đó, tôi đưa ra nhận xét về việc xu hướng chuyển đổi số và xu hướng phát triển bền vững đã, đang và sẽ ảnh hưởng tới chiến lược quản lý vận tải của Unilever
Trang 4NỘI DUNG PHẦN 1: PHÂN TÍCH CASE STUDY
1 Giới thiệu về doanh nghiệp: Unilever
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Unilever là một tập đoàn đa quốc gia chuyên cung ứng các sản phẩm tiêu dùng hàng đầu thế giới với các ngành hàng như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình Unilever được thành lập vào năm 1930 do việc sáp nhập giữa Lever Brother -một nhà sản xuất xà phòng của Anh với Margarine Uni - -một nhà sản xuất bơ thực vật của Hà Lan Kể từ thời điểm đó, hãng đã có 2 trụ sở chính đặt tại Rotterdam, London và 2 tổng giám đốc Năm 2005, hãng sắp xếp lại cơ cấu này và từ đây sẽ chỉ có một tổng giám đốc duy nhất Unilever là tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng đang sở hữu những thương hiệu lớn như Lipton, Hellmann's, Ragu, Rama, Magnum, Bertolli, Knorr, Bird Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Signal, Close-up, Surf và Omo với hơn 265000 nhân viên làm việc trong hơn 500 công ty tại 90 quốc gia trên thế giới cùng mức lợi nhuận hàng năm trên toàn cầu vào khoảng 40 tỷ euro Ngành sản xuất thực phẩm của Unilever đứng thứ hai thế giới chỉ sau Nestlé
Thừa hưởng một doanh nghiệp do cha mình để lại, William đã tạo dựng ra một nhà máy sản xuất của riêng mình và trở thành công dân giàu có nhất của Vương quốc Anh lúc bấy giờ Ông là người đầu tiên nghĩ tới việc kinh doanh không chỉ xà phòng mà còn cả nhãn hiệu Các chiến dịch PR của ông nhằm quảng bá cho các sản phẩm của mình đã đi vào lịch sử marketing thế giới
1.2 Sự lớn mạnh của Unilever
Unilever tăng trưởng mạnh bằng các cuộc thôn tính, mua bán diễn ra trên phạm vi toàn cầu Những tên tuổi lớn trên thế giới như Lipton's (Mỹ và Canada), Brooke Bond (Anh), Pepsodent (Mỹ), Bachelors (Anh), Chesebrough-Pond's (Mỹ) đã lần lượt “rơi” vào tay Unilever
Ngoài mặt hàng chủ yếu buổi ban đầu là xà phòng, Unilever đã mở rộng nhiều chủng loại sản phẩm như trà, kem, dầu gội đầu, kem đánh răng, nước giảikhát, phụ gia thực phẩm với các nhãn hiệu được “cả thế giới tin dùng” như Lipton, Hellman's, Ragu, Rama, Magnum, Bertolli, Knorr, Bird'Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Signal, Close-up, Surf và Omo Và đó cũng chỉ là một con số nhỏ trong tổng số các nhãn hiệu của tập đoàn
Nếu như vào thập niên 30, 90% lợi nhuận của Unilever có được từ kinh doanh xà phòng và dầu ăn thì vào đầu thập niên 80, con số này không nhiều hơn 40% vì hãng đã tăng cường sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác như thực phẩm đông lạnh, phụ gia thực phẩm, kem, trà và
Trang 5các loại mỹ phẩm, đồ vệ sinh gia đình Vào thập niên 30, việc kinh doanh tại thị trường châu Âu chỉ đem lại 20% lợi nhuận chung, và 50 năm sau, con số này đã tăng trưởng gấp đôi cùng với việc mở rộng thị trường tới châu Phi, châu Á, Bắc Mỹ, Đông Âu và SNG
Thập niên 80-90, Unilever bắt đầu công cuộc cải tổ lại công ty với nhiều thay đổi căn bản: tái cơ cấu, thanh lý tài sản, cắt giảm vị trí quản lý và nhân viên, đặt ra những mục tiêu co giãn, đào tạo con người, xây dựng đội nhóm, hình thức hội họp mới mẻ và nhiều hoạt động khác nữa Thập niên 90 chứng kiến một khoảng thời gian khủng hoảng tại nhà máy Unilever Hà Lan, nơi quá trình sáp nhập bị cản trở bởi sự khác biệt về lịch sử, cơ cấu tổ chức, thị trường, sản phẩm, địa lý và con người
2 Phân tích về chiến lược vận tải của Unilever
2.1 Khái quát về chiến lược quản trị vận tải
Giao thông vận tải đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các nguồn tài nguyên thành sản phẩm thực tế Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là giảm thiểu chi phí và tối đa hóa dịch vụ, và đó cũng là mục đích của logistics trong kinh doanh Chi phí vận chuyển và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là hai yếu tố quan trọng nhất cần được doanh nghiệp tối ưu hóa Khi được lên kế hoạch cẩn thận, giao thông vận tải có thể trở thành một lợi thế cạnh tranh hàng đầu cho các công ty
Unilever đã chọn LeanLogistics và hệ thống quản lý vận tải On-Demand TMS ™ của công
ty này vì sự phong phú của các chức năng hệ thống, các dịch vụ quản lý dự án vững chắc, và chuyên môn vận tải thực tế Với phương thức vận chuyển chủ yếu là nguyên xe FTL, đội quản lý vận tải nhận ra rằng cách tốt nhất để nâng cao giá trị cho công ty là không tập trung vào tối ưu hóa tải tốt hơn mà tập trung cải thiện các quy trình vận chuyển hàng hóa trên cả hai môi trường lập kế hoạch vận tải tập trung và phi tập trung Một cách tiếp cận cải tiến liên tục được sử dụng
để tung ra thêm các chức năng của On-Demand TMS™, chẳng hạn như lên lịch hẹn xếp dỡ, thanh toán cước, và bảng điểm cho nhà chuyên chở (carrier scorecards) Chức năng hướng dẫn định tuyến và lập kế hoạch năng lực tải cũng đang được sử dụng rộng rãi
2.2 Cơ sở lý luận về chiến lược
2.2.1 Khái niệm Hệ thống quản lý vận tải (TMS)
Hệ thống quản lý vận tải (Transportation Management Systems – TMS) là một nền tảng được xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, nhằm đơn giản hóa quy trình giao hàng TMS
là ứng dụng được các nhà phát triển phần mềm lập trình dành riêng cho lĩnh vực vận tải, ứng dụng cung cấp các module tính năng giúp doanh nghiệp quản lý hệ thống vận tải, chuỗi logistics một cách hiệu quả, chính xác, hạn chế tối đa những sai sót thường gặp TMS cho phép chủ hàng
Trang 6tự động hóa các quy trình mà họ có và nhận thông tin chi tiết có giá trị để tiết kiệm thời gian và giảm chi tiêu cho các lô hàng trong tương lai
Chức năng cốt lõi của TMS chính là giúp doanh nghiệp có thể tìm được loại hình vận tải phù hợp với mức cước phí tốt nhất Hệ thống hỗ trợ quản lý hiệu quả các đơn vị vận chuyển, lập
kế hoạch vận chuyển, kiểm soát hoá đơn vận chuyển và xử lý các yêu cầu nhanh nhất
2.2.2 Chức năng của Hệ thống quản lý vận tải
Thiết kế mạng lưới vận tải Giai đoạn chiến lược này vạch ra một bản đồ mạng lưới sử
dụng các công cụ và giải pháp tối ưu Quy trình này dùng để xác định việc hợp tác với các đối tác trong mạng lưới và vị trí của các trung tâm phân phối
Lập kế hoạch vận chuyển Lập kế hoạch vận chuyển tối ưu mạng lưới vận tải sử dụng mô
hình và mô phỏng Ở mức độ chiến thuật, nó sẽ đánh giá các lộ trình và phương tiện Ở mức độ hoạt động, nó sẽ tối ưu kế hoạch vận tải hàng ngày Lập kế hoạch vận tải bao gồm lập kế hoạch năng lực giao hàng, cân chỉnh năng lực giữa khả năng cung cấp với nhu cầu dự báo Lập kế hoạch cũng xem xét quy định của quốc gia như giới hạn giờ hoạt động vì an toàn của lái xe
Lập lộ trình Việc định tuyến phải thực hiện với nhiều phương tiện vận tải khác nhau Ví
dụ, chuyến hàng xe tải được vận chuyển đầy tải (TL) và dưới tải (LTL) Các công cụ tối ưu hóa việc chuyển hình thức vận tải qua các hình thức khác, như từ hàng không sang mặt đất, từ bưu kiện đến LTO, hoặc từ chuyển phát nhanh đến hàng không đến chuyển phát nhanh Hướng dẫn định tuyến cho phép người dùng xác định các quy tắc về lộ trình vận chuyển và TMS có thể tự động chọn các hãng vận chuyển Dịch vụ định tuyến động có thể giao tiếp với thiết bị định vị toàn cầu (GPS) để tránh tắc nghẽn giao thông
2.2.3 Lợi ích của Hệ thống quản lý vận tải (TMS)
Tối ưu hóa tuyến đường:
Giải quyết các bài toán tối ưu vận tải VPR, được xem là một tính năng nổi bật nhất Nó giải quyết các bài toán giao hàng đa kênh, đa điểm, với vô số khó khăn cho người vận hành Việc hợp nhất tuyến đường và tối ưu hóa thông qua các thuật toán trong công nghệ: trí tuệ nhân tạo (AI); học máy (Machine Learning);… TMS có thể đề xuất phương pháp hiệu quả nhất
và tiết kiệm chi phí vận chuyển một nhóm đơn đặt hàng
Khả năng tối ưu hóa thời gian
Đối với bất cứ một công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thì thời gian cũng luôn được xem là nguồn tài nguyên vô giá, đặc biệt là trong khâu vận tải Bởi nếu việc quản lý vận tải tốn quá nhiều thời gian, chắc chắn tình trạng trì trệ sẽ xảy ra dẫn đến nhiều tổn thất về mặt kinh tế
Ngoài ra, hệ thống quản lý theo cách truyền thống như trước đây đã không còn phù hợp và hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh, tối ưu hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7thì việc sử dụng các phần mềm được xem là cách hợp lý nhất Khả năng quản lý hoàn toàn tự động giúp cho quá trình giao thông, vận tải được diễn ra một cách trơn chu, tiết kiệm thời gian
và cả công sức so với cách thức thông thường Qua đó, mọi người có thể tận dụng khoảng thời gian, nguồn lực để tập trung hơn cho những công việc chính của doanh nghiệp
Tối ưu chi phí vận tải
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, các khoản chi phí dù là nhỏ nhất cũng đều cần phải được tính toán và cân nhắc một cách tỉ mỉ Đó cũng chính là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp có được lợi nhuận để phát triển trong tương lai Chình vì vậy, vận tải hàng hóa luôn được các nhà quản lý quan tâm đến bởi hoạt động này hay phát sinh các chi phí do sai sót gây ra
Khi sử dụng phần mềm TMS trong quản lý vận tải có thể hoàn toàn yên tâm về vấn đề này Với tính năng theo dõi và quản lý mọi hoạt động của hàng hóa cũng như các hóa đơn giữa các bên, doanh nghiệp sẽ có thể tối ưu khoản chi phí trong mọi hoạt động Hầu hết các khoản chi phí phát sinh đều bởi thời gian chờ bốc xếp hàng hóa, hao phí nguyên liệu bởi lộ trình không hợp lý, thất thoát từ các hóa đơn không rõ ràng,… Tất cả những điều đó sẽ được khắc phục nhờ phần mềm quản lý vận tải
Hỗ trợ quản lý trong thời gian thực dễ dàng
Một trong những lý do giúp cho phần mềm này có hệ thống quản lý hiệu quả đó chính là nguồn thông tin tức thời Tất nhiên, trong quản lý vận tải của các doanh nghiệp thì điều này là vô cùng quan trọng Nếu quá trình vận chuyển phát sinh sự cố không được xử lý kịp thời thì hậu quả mang lại sẽ là vô cùng nghiêm trọng, đặc biệt là về mặt kinh tế Đó cũng là một trong những
lý do trong quản lý vận tải nên có sự hỗ trợ của phần mềm TMS
Với chức năng theo dõi mọi bước di chuyển của hàng hóa, từ bốc hàng, vận chuyển cho đến giao nhận, tất cả mọi thông tin sẽ được ghi nhận một cách chi tiết theo thời gian thực giúp cho nhà quản lý có thể nắm rõ tình hình Nhờ vậy, dù gặp phải bất kỳ một sự cố nào cũng có thể nhanh chóng đưa ra giải pháp khắc phục phù hợp
Nâng cao sự hài lòng thông qua trải nghiệm người dùng
Đối với khách hàng, hệ thống quản lý vận tải của doanh nghiệp là một trong những yếu tố cần đặc biệt quan tâm đến Bởi nó có ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của họ Trước đây, khi vẫn còn áp dụng phương pháp quản lý truyền thống, khách hàng và cả những người quản lý rất khó để nắm bắt được thông tin của hàng hóa
Chính vì vậy, khách hàng sẽ không thể xác định được thời gian nhận hàng Đây thực sự là một vấn đề lớn cần được chú trọng, đặc biệt là khi vận tải những đơn hàng lớn có giá trị cao giữa các công ty, doanh nghiệp
Trang 8Tuy nhiên, khi áp dụng hệ thống quản lý mới với phần mềm TMS, mọi người sẽ có thể xác định chính xác khi nào hàng hóa được vận chuyển đến Đồng thời, TMS cũng sẽ thiết lập thêm các kênh trao đổi, phản hồi thông tin từ phía khách hàng
Tối ưu quy trình quản lý thông minh
Quy trình quản lý luôn là yếu tố then chốt quyết định đến bất kỳ hoạt động nào của công
ty Và đối với các hoạt động vận chuyển hàng hóa thì quy trình quản lý cũng yêu cầu phải được triển khai một cách tối ưu Như quy trình quản lý trước đây không thể đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại, bởi mô hình quản lý truyền thống có quá nhiều nhược điểm – sai sót
Phần mềm quản lý của TMS có khả năng lưu trữ thông tin và phân tích dữ liệu một cách khoa học, chi tiết giúp các nhà quản lý xây dựng được quy trình quản lý tối ưu nhất
Khả năng mở rộng quy mô kinh doanh
Với nhiều đội xe; nhiều khách hàng; nhiều tuyến lộ trình vận tải việc điều phối vận tải hay quản lý tốn nhiều chi phí cho nhân sự vận hành theo phương pháp truyền thống Ngoài ra, việc
mở rộng kinh doanh đòi hỏi cần những nhân sự có chuyên môn cao về vận tải; kinh nghiệm điều phối điểm lấy hàng; giao hàng và các tuyến đường,…
Với TMS, chỉ cần 1 nhân sự được đào tạo về nghiệp vụ là có thể dễ dàng vận hành toàn bộ hoạt động vận tải của một doanh nghiệp Cho nên tự động hóa việc lập kế hoạch vận tải; giúp rút ngắn một công việc cần 3-5 tiếng/người/ngày xuống còn 5 phút/ngày cho một đội xe khoảng 50 chiếc và từ 100 đến 150 điểm giao hàng
Một quy trình phức tạp hơn cần ghi nhận các mốc thời gian và số liệu vận chuyển nhất định trước khi thanh toán Chẳng hạn như bằng chứng về việc giao hàng, nhận hàng và thời gian vận chuyển Theo đó, TMS được xem là phương án quản lý vận tải không thể thiếu tại các doanh nghiệp
2.3 Phân tích về chiến lược của doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý trên.
Unilever đã là khách hàng của LeanLogistics, trụ sở tại Mich, Hà Lan từ năm 2004, sử dụng hệ thống quản lý vận chuyển On-Demand TMS của hãng này cho việc vận chuyển ngoài nước đối với bộ phận hàng thực phẩm Hai năm sau, bộ phận sản phẩm chăm sóc sức khỏe và chăm sóc cá nhân sử dụng các công cụ của LeanLogistics cho các hoạt động vận chuyển ngoài nước của mình Sau đó, vào năm 2008, Unilever quyết định bắt đầu trực tiếp quản lý việc vận chuyển các sản phẩm khô và đông lạnh trong nội địa đối với tất cả các bộ phận của mình Ý tưởng này được ấp ủ bởi bộ phận hàng thực phẩm đông lạnh, “nơi việc tối ưu hóa vận chuyển đóng vai trò quyết định tới chi phí” Phần lớn việc đều thông qua các hãng vận tải hàng lẻ, và Unilever nghĩ mình có thể tiết kiệm tiền bằng cách thay đổi số lượng hàng hóa sao cho việc vận
Trang 9chuyển đạt hiệu quả chi phí cao hơn Nhằm giám sát chặt chẽ hơn các hoạt động nội địa, Unilever đã đi theo một xu hướng mới như những công ty khác trên toàn cầu
LeanLogistics là một ứng viên tất yếu cho việc mở rộng năng lực trong các hoạt động nội địa của Unilever tại Mỹ Hãng này cung cấp các ứng dụng của mình thông qua một phương thức quản lý qua trang chủ hay còn gọi là dịch vụ cung cấp dưới dạng phần mềm (SaaS), đây là phương pháp đã gắn liền với văn hóa công ty của Unilever Phương pháp này bao gồm các gói
On Demand TMS do LeanLogistics cung cấp mà Unilever đang áp dụng cho nhiều bộ phận của mình Unilever chọn Dịch vụ vận chuyển được quản lý (Managed Transportation Services) do LeanLogistics cung cấp, trong đó kết hợp giữa gói On Demand TMS với việc hoạch định, thực thi và thỏa thuận vận chuyển Về bản chất, các phần mềm và nhân viên của LeanLogistics quản
lý toàn bộ chương trình vận chuyển nội địa của Unilever LeanLogistics làm mọi việc mà một nhà 3PL phải làm, bao gồm hệ thống đo lường, các chỉ số đo lường, cách thức quản lý, bảo đảm việc xếp dỡ và giao nhận của hãng vận tải, và lập kế hoạch chất xếp phù hợp LeanLogistics không hề ký hợp đồng với các hãng vận tải mà để Unilever làm việc này Unilever tự mình thực tìm kiếm hãng vận tải, với sự hỗ trợ của những phân tích và xử lý dữ liệu trong hệ thống On Demand TMS Công ty này trả cho nhà cung cấp dịch vụ theo số lượng hàng hóa được xử lý, chứ không phải dựa theo hóa đơn tiền cước vận chuyển hàng năm Unilever bắt đầu chương trình này trong ngành kinh doanh kem ăn, trong đó có các nhãn hiệu Ben & Jerry’s và Breyers (Công
ty này mua lại Breyers vào năm 1993, và Ben & Jerry’s vào năm 2000.) Công ty khi đó đã trong quá trình áp dụng hệ thống On-Demand TMS vào hoạt động ở nước ngoài và không muốn thực hiện những thay đổi lớn về công nghệ thông tin lần thứ hai
Unilever không hề lo lắng về việc để cho người ngoài như LeanLogistics điều hành toàn bộ
hệ thống vận tải hàng hóa của mình LeanLogistics biết rõ về phần mềm và cách sử dụng nó, và
họ có đội ngũ nhân viên tận tâm với Unilever Trong bất kỳ trường hợp nào, Unilever không bao giờ ủy thác cho người khác việc đàm phán trực tiếp với các hãng vận tải Với quy mô như thế, Unilever khiến cho mọi nhà cung cấp dịch vụ đều gặp phải những thách thức đáng kể Có hàng trăm hãng bán hàng trong mạng lưới kinh doanh nội địa, Kerr cho biết, trải rộng khắp trên các lĩnh vực hàng đông lạnh, hàng khô, vận tải đa phương thức, vận tải hàng lẻ và vận tải đường hàng không Những phức tạp khác phát sinh do yêu cầu của Unilever xây dựng lộ trình gom hàng tại nhiều điểm trong nội địa nhằm đạt hiệu quả cao nhất đối với các hãng vận tải hàng đông lạnh Việc xác định lộ trình thường đòi hỏi việc vận chuyển những lô hàng rời cho nhiều bộ phận khác nhau của công ty này Đồng thời, việc thiết lập hệ thống quản lý đòi hỏi một cơ cấu điều khiển tập trung sao cho Unilever có thể quản lý toàn bộ hệ thống
Các bên mua hàng của Unilever và các nhà điều hành nhà máy ngày nay có nhiều thông tin
rõ ràng hơn về những gì đang diễn biến và biết được chính xác hàng hóa nào đã sẵn sàng để
Trang 10được thu gom Các nhà cung cấp công nghệ sẽ báo cho biết một khi có sự bất thường xảy ra, với nhiều bảng thông tin quản lý cho phép Unilever chủ động một khi có những trục trặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm
Các chỉ số đo lường tính hiệu quả được xác lập ngay từ đầu, bao gồm các yếu tố từ giao hàng đúng hạn đến việc các hãng vận tải chấp nhận giá bỏ thầu Trong quy trình này, Unilever có thể kiểm soát việc sử dụng hàng ngày công suất của xe, bảo đảm việc tuân thủ hợp đồng và hướng dẫn lộ trình, và loại trừ chi phí “khống”
Các nhà quản lý của Unilever có thể nhận thông tin phản hồi hàng ngày, qua đó cho phép kiểm soát liên tục cả chi phí lẫn mức độ dịch vụ Hiện tại, chương trình này vẫn còn giới hạn ở Bắc Mỹ LeanLogistics làm rất tốt trong việc thu gom những lô hàng nhỏ để gộp thành những chuyến hàng lớn, Lane nói Và hầu hết các đơn đặt hàng của Unilever đều đạt số lượng lớn Do
đó công ty cũng mong muốn giảm thiểu chi phí đối với những chuyến hàng nhỏ và những lô hàng rời tại các khu vực khác nữa LeanLogistics cũng muốn giúp Unilever trong những hoạt động ngoài nước, lĩnh vực khách hàng đòi hỏi nhiều kiểm soát trực tiếp hơn nữa Tất cả các chuyến hàng vận chuyển trong và ngoài nước đều được chuyển qua cùng một nền tảng công nghệ, nghĩa là Unilever có nhiều cơ hội để tối ưu hóa việc vận chuyển theo một hệ thống công ty này hiện đang sử dụng
3 Đánh giá hiệu quả chiến lược của doanh nghiệp
Cải thiện về mặt tổ chức và quy trình
Unilever đã thực hiện hai quyết định về chiến lược tổ chức: (1) nó sẽ tập trung vào tập trung hóa thông tin vận tải chứ không phải tập trung hóa con người hay các hoạt động, và (2) nó
sẽ sử dụng phương pháp tiếp cận “kéo” (pull) hơn là “đẩy” (push) đối với các chức năng tiên tiến Điều này có nghĩa là cho mọi người thấy những điều có thể với các hệ thống on-demand TMS, sau đó để cho các nhà quản lý nhà máy và nhân viên vận chuyển tự nguyện đứng ra để chỉ cho các cơ sở khác (kho/DC) những điều có thể
Quá trình “khám phá” một cách tự nhiên này tạo ra sự đổi mới và sự chấp nhận khắp các đơn vị vận tải tuyến dưới Ví dụ như, có trường hợp một người quản lý phân phối chịu trách nhiệm cho việc thiết lập mạng lưới cho một dòng sản phẩm mới mà sẽ được phân phối bởi các đối tác 3PL Người quản lý bắt buộc rằng các đối tác cũng phải sử dụng hệ thống TMS Điều này
sẽ cho phép các nhà lập kế hoạch tồn kho của Unilever có một cái nhìn bao quát của quá trình giao hàng, bao gồm việc có khả năng hiểu được sai lệch trong thời gian vận chuyển mà sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp đủ hàng lên kệ