Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinamilk Thời kỳ bao cấp 1976-1986 Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI THƯƠNG
- -TIỂU LUẬN MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÔNG TY VINAMILK, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Giảng viên Hướng dẫn : THS Võ Thành Đức Nhóm thực hiện : Nhóm 4 Lớp : LT26.2FT01
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ DẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK 3
1 Thông tin chung 3
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinamilk 3
3 Logo công ty 5
4 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của công ty 6
5 Cơ cấu tổ chức của công ty 7
PHẦN II: HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI CÔNG TY VINAMILK 9
1 Hệ thống thông tin 9
2 Hệ thống công việc bán hàng 10
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN 13
1 Phân tích hiệu quả do hệ thống thông tin mang lại 13
2 Hạn chế 14
3 Đề xuất giải pháp nâng cao trình độ số hoá của doanh nghiệp 14
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM - VINAMILK
1 Thông tin chung
Tên viết tắt : Vinamilk
Vốn điều lệ : 20.899.554.450.000 đồng (tính tới năm 2021)
www.youtube.com/user/Vinamilk
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinamilk
Thời kỳ bao cấp (1976-1986)
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)
có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục
Công nghiệp Thực phẩm miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa
ba nhà máy sữa:
động từ 1965)
Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)
Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3/1992: Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I
chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực
thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản
phẩm từ sữa
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm
một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng
tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là
nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị
trường Miền Bắc Việt Nam
Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này
tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền
Trung Việt Nam
Trang 4Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công
nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong
thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ
tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM
Cũng trong năm 2003, công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định
và Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ
của Công ty lên 1,590 tỷ đồng
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong
Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa
Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng
6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An
Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ
là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua lại trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 - một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua lại
Ngày 20 tháng 8 năm 2006 Vinamilk đổi Logo thương hiệu của công ty
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn
vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh
Thanh Hóa Vinamilk bắt đầu sử dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp"
cho công ty
Trang 5Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ "Cuộc sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam" Năm 2010: Thay khẩu hiệu từ "Niềm tin Việt Nam" sang "Vươn cao Việt Nam" và sử dụng đến nay
Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam
Năm 2012: Thay đổi Logo mới thay cho Logo năm 2006
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu
tư 30 triệu USD
Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất
400 triệu lít sữa/năm
Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi và ra mắt Sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu
Âu đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam
Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa với quy mô 4.000 con bò với tổng mức đầu tư 700 tỷ đồng, thiết kế trên diện tích 2.500 ha, trong đó
200 ha xây dựng các trang trại chăn nuôi bò sữa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào Vinamilk đầu tư nhập gần 200 "cô bò” sữa thuần chủng A2 từ New Zealand và
là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam
Năm 2019: Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công
bố Trong đó, Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùng những tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực Ngoài ra công ty còn khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh với quy mô 8000 con bò bê sữa, trên diện tích 700ha và được đầu tư công nghệ 4.0 toàn diện
Năm 2020, Vinamilk chính thức sở hữu 75% vốn điều lệ của Công
ty Cổ phần GTNfoods, đồng nghĩa với việc Công ty Cổ phần Giống
Bò Sữa Mộc Châu chính thức trở thành một đơn vị thành viên của Vinamilk
Tháng 4/2021, mô hình trang trại sinh thái thân thiện môi trường được Vinamilk chính thức ra mắt Đây là nơi cung cấp nguồn nguyên
Trang 6liệu sữa tươi cao cấp làm nên sản phẩm sữa tươi Vinamilk Green Farm
thanh nhẹ, thuần khiết
Tháng 8/2021, Vinamilk công bố đối tác liên doanh tại Philippines
là Del Monte Philippines, Inc (DMPI) - công ty con của Del Monte
Pacific Limited và là một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống hàng
đầu tại Philippines
Năm 2021 kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành
công ty dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững
chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu
Công ty đã tiến lên vị trí 36 trong top 50 công ty sữa có doanh thu cao
nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh)
3 Logo công ty
Hình 1.1 Logo Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk
Logo Vinamilk là sự kết hợp của biểu tượng chữ VNM trong hình
khối tròn với nhiều thông điệp ý nghĩa
Chữ VNM cách điệu liền nhau mềm mại là viết tắt của tên thương
hiệu Đường lượn trên và dưới tựa như những giọt sữa ngọt ngào, đầy
dưỡng chất Hình khối tròn tổng thể bên ngoài logo Vinamilk tạo cảm
nhận về sự tròn đầy, hoàn hảo Đó cũng giống như thông điệp của
hãng khi luôn hướng tới sự hoàn hảo về chất lượng dịch vụ và sản
phẩm
Hai gam màu chính trong logo Vinamilk là xanh dương và trắng
mang đến một cảm nhận dễ chịu, mát mắt Màu xanh dương trong logo
hãng sữa Vinamilk đại diện cho niềm hy vọng, sự tin tưởng là cam kết
của thương hiệu về sự an toàn của sản phẩm Màu trắng trong logo
Vinamilk là màu của những giọt sữa – đặc trưng của sản phẩm công
ty
Trang 7Phía dưới đế logo Vinamilk là dòng chữ tên thương hiệu nổi bật.
Font chữ không chân trong logo hãng sữa mang đến tổng thể hiện đại,
vững chắc, khỏe khoắn
Không chỉ là biểu tượng logo Vinamilk ấn tượng Đó còn là hình
ảnh những chú bò vui nhộn nhảy nhót trên cánh đồng cỏ xanh bát ngát
Thông điệp mà hãng muốn truyền tải về ngồn gốc nguyên liệu sữa tươi
chất lượng
4 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của công ty
a/ Triết lý kinh doanh:
Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm:
Tối đa hóa lợi ích và nâng cao giá trị của Công Ty trong sự hài hòa lợi ích của các Cổ Đông
Đảm bảo lợi ích của các bên liên quan khác nhằm hướng đến việc phát triển bền vững và có trách nhiệm
b/ Sứ mệnh:
“Mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng giá trị nhất bằng tất cả trân trọng, tình yêu và có trách nhiệm cao với cuộc sống”
c/ Quy mô hoạt động:
Chăn nuôi bò sữa và sản xuất nguyên vật liệu:
+ 01 tổ hợp trang trại Vinamilk Lao-Jargo – Lào
+ 13 trang trại
+ 01 trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi
+ 83 trạm trung chuyển sữa tươi nguyên liệu
+ 01 nhà máy sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu (Đường)
Sản xuất chế biến thức uống và các thực phẩm từ sữa:
+ 13 Nhà máy
+ 01 Nhà máy Mộc Châu
+ 01 Nhà máy Driftwood - Mỹ
+ 01 Nhà máy Angkor Milk – Campuchia
+ 01 Phòng khám đa khoa
+ 01 Trung tâm dinh dưỡng
+ Gần 200 Nhà phân phối
+ 240.000 Điểm bán lẻ Kênh truyền thống
+ 465 Cửa hàng Giấc Mơ Sữa Việt
+ 2.400 Điểm bán lẻ Kênh Cửa hàng tiện lợi
+ 5.400 Điểm bán lẻ Kênh Siêu thị
+ 08 Đối tác Thương mại điện tử
+ Trang E-Shop giacmosuaviet.com.vn
Trang 8+ Ứng dụng mua hàng Giấc Mơ Sữa Việt
+ 03 Chi nhánh bán hàng
+ 02 Xí nghiệp kho vận
5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 10PHẦN II: HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI CÔNG TY VINAMILK
1 Hệ thống thông tin
a Hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) của Vinamilk
vai trò tối thiểu giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệmđược thời gian trong việc quản lý, vận hành dự án cũng như nhân sự và các nguồn tài nguyên khác của doanh nghiệp
Giảm các chi phí, cải thiện năng suất hoạt động, chất lượng và dịch vụ khách hàng
phận có liên quan
Cung cấp lợi thế cạnh tranh trên cở sở công nghệ thông tin
diễn ra một cách uyển chuyển, nhịp nhàng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
sai sót không mong muốn
Gồm các bộ phận có liên quan như:
Quản lý sản xuất và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
b Hệ thống quản trị khách hàng (CRM) của Vinamilk
CRM (Customer Relationship Management - quản lý quan hệ
khách hàng) có thể được hiểu là một thuật ngữ xác định các
doanh nghiệp đang tham gia với khách hàng của họ và xây dựng
các mối quan hệ lâu dài Nó cho phép doanh nghiệp thu thập, phân
tích, chỉnh sửa và lưu trữ thông tin về khách hàng tiềm năng và
khách hàng hiện tại
người dùng CRM
Cho phép công ty tạo lập và phân tích thông tin để quản lý và theo
dõi những việc cần làm
Giúp bạn bố trí lịch làm việc cho cá nhân, tập thể theo ngày, tuần
hay tháng
đó là đối tượng nào trên cơ sở những thông tin hồ sơ về họ Đồng
Trang 11thời CRM giúp xác định có những khách hàng nào thường xuyên
quan hệ với công ty, để xác định mức độ ưu tiên cho từng khách
hàng
Ghi tài liệu dù là bất cứ định dạng nào Nhờ đó, người sử dụng có
thể chia sẻ với nhau về tài liệu, những tài liệu cho mọi người tham
khảo đặc việc khi nhân viên đi công tác xa, thì họ vẫn có thể sử
dụng, truy cập kho tài liệu một cách dễ dàng
Hỗ trợ các bộ phận bán hàng, hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng
Bộ phận tiếp thị
2 Hệ thống công việc bán hàng
a Mô tả quy trình thông tin
trong hệ thống ERP để xác định những hàng hóa nào khách hàng yêu cầu và những yêu cầu báo giá đã thực hiện, những báo giá nào chưa thực hiện, kết quả thực hiện những đơn đặt hàng của khách hàng như thế nào)
+ Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
+ Xử lý đơn hàng: Bao gồm việc thu thập và ghi lại thông tin đơn đặt hàng của khách hàng Tại thời điểm này trong quy trình, nhân viên xử lý đơn hàng sẽ tiến hành tìm hiểu thông tin hàng tồn kho, thông tin mua hàng để cạp nhập đến khách hàng
+ Chọn và đóng gói hàng hóa: Bao gồm việc lựa chọn hàng hóa từ kho hàng của công ty và đóng gói để chuyển đi tới tay khách hàng Mỗi một sự kiện này được ghi lại thông tin để phản ảnh tiến trình và kiểm soát nơi đến của hàng hóa Một phiếu xuất sẽ được lập trong quy trình này
+ Giao hàng và lập phiếu xuất kho: Bao gồm việc vận chuyển hàng hóa đến bộ phận vận chuyển để chuyển hàng đến khách hàng Tại quy trình này, bộ phận kho sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng chính xác để lập phiếu xuất kho và tiến hành giao hàng đến địa chỉ của khách hàng
+ Xuất hóa đơn: Bao gồm việc chuẩn bị thông tin xuất hóa đơn cho khách hàng( thông tin , địa chỉ trên hóa đơn),số lượng ,đơn giá chính xác để xuất hóa đơn Nhân viên kế toán sẽ đối chiếu với dữ liệu của nhân viên bán hàng, khách hàng và hàng tồn kho để đảm bảo rằng hóa đơn chứa thông tin chính xác nhất
+ Nhận thanh toán và lập phiếu thu: Bao gồm việc ghi nhận số tiền đã thu từ khách hàng và cập nhật số tiền vào tài khoản tiền mặt và các khoản thu của khách hàng, ghi vào sổ cái
Dữ liệu trong giai đoạn này sẽ được sử dụng để quản lý khả năng tín dụng của khách hàng và tiền đầu tư sẵn có
Trang 13b Mô hình hệ thống công việc:
KHÁCH HÀNG
Người mua hàng
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
- Danh mục hàng hóa đặt mua
- Yêu cầu giao hàng và dịch vụ khác
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
- Nhận và xử lý đơn hàng
- Chọn và đóng gói hàng hóa
- Giao hàng, lập phiếu xuất kho
- Xuất hóa đơn
- Nhận thanh toán, lập phiếu thu
ĐỐI TƯỢNG
THAM GIA
THÔ
NG TIN
CÔNG
NGHỆ
-N
g
ư
ờ
i
m
u
a
h
à
- T
T yêu cầu báo giá
- Đ
ơn đặt hàng
- P hiếu xuất kho
- PC của nhân viên các bộ phận
- Tổng đài điện thoại, điện thoại của
các nhân viên
- Mạng nội bộ ( LAN )
- Mạng Internet
- Phần mềm xuất hóa đơn
Trang 14g
-N
h
â
n
v
i
ê
n
b
á
n
h
à
n
g
-N
h
â
n
v
i
ê
n
k
h
o
h
à
n
g
H
óa đơn
- Phiếu giao hàng
Trang 15h
â
n
v
i
ê
n
k
ế
t
o
á
n
Mô hình hệ thống công việc bán hàng của Công ty Vinamilk
Trang 16Chứng
từ TT tiền cọc
Bảng báo
giá
Bảng báo giá
YÊU CẦU
BÁO GIÁ
Đơn đặt hàng
Yêu cầu báo giá
HĐ XN TT
HĐ XN TT
Chứng từ
TT tiền cọc
Đơn đặt
hàng
3 Sơ đồ chức năng chéo.
KHÁCH HÀNG BP BÁN HÀNG BP KHO HÀNG BP KẾ TOÁN
Hóa đơn
E
Dữ liệu
kế toán
Lưu ưu
Lập hóa đơn
Thông báo nhận cọc
Xử lý tiền cọc
D C
B
Lưu ưu
Dữ liệu kho hàng
Phiếu xuất
Hợp đồng
Lập phiếu xuất kho
B
Xử lý đơn hàng
Lựa chọn
hàng hóa
A
Nhập DL
Xử lý yêu cầu
A
Hợp đồng
Dữ liệu bán hàng
Phiếu xuất
D
Lập phiếu thu
Lập phiếu thu
Phiếu thu
Lưu ưu
Lập phiếu thu F
F
Xác nhận
TT
Hóa đơn
Đặt cọc
20%
Hợp
đồng
Phiếu thu
Trang 17PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
1 Phân tích hiệu quả do hệ thống thông tin mang lại
a) Hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) của Vinamilk
Đối với kế toán: Từ khi ứng dựng hệ thống ERP, đữ liệu sẽ được xử lí ở các bộ phận trong công
ty và được cập nhật ở bộ phận kế toán Thay vì kế toán phải đi thu thấp mọi chứng từ dữ liệu thủ công Bên cạnh đó cấu trúc hệ thống tài khoản được cung cấp cho nhân viên giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát tài chính của mình
được cung cấp thiết bị cầm tay PDA đã được cập nhập danh sách đại lý cà các mục tiêu bán hàng quan trọng Ngoài ra thiết bị Palm Z22 giúp nhân viên lưu trữ các thông tin sản phẩm và chương trình khuyến mãi Vào cuối ngày làm việc, nhân viên sẽ kết nối thiết bị cầm tay này với máy tính của nhà phân phối để cập nhật được hệ thống thông tin của nhà phân phối cũng như báo cáo kết quả số liệu của ngày hôm đó về tình trạng kho hàng, doanh thu, công nợ, mọi thứ sẽ được hiển thị quan điện thoại đã kết nối ngay lập tức để doanh nghiệp đưa ra các hướng xử lý và lập kế hoạch tương ứng Với sản phẩm sắp hết hạn hay đã hết hạn, những sản phẩm hỏng hóc trong quá trình vận chuyển, nhà phân phối cần thông báo tới Vinamilk thông qua hệ thống ERP quản lý trên máy tính Gần như ngay lập tức, thông tin đó sẽ tới nhà cung cấp
Đối với quản lý sản xuất và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: quản lý chính xác các yếu
tố đầu vào và đầu ra, tránh lượng hàng tồn kho giúp doanh nghiệp phân tích và đưa ra giải pháp hợp lý
Theo bà Ngô Thị Trang- Phó tổng giám đốc Vinamilk, trưởng dự án ( tiếp nhận giải pháp ERP) cho biết: Sau 8 tháng vận hành ERP trên toàn công ty, Vinamilk đã có thể sơ bộ kết luận về hiệu quả ứng dụng Hệ thống giúp công ty thực hiện chặt chẽ, tránh được rủi ro trong công tác kế toán; với sự phân cấp, phân quyền rõ ràng, công tác tài chính- kế toán thuận lợi hơn nhiều so với trước đây Các khâu quản lý kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệ khách hàng, sản xuất đã được công ty quản lý tốt hơn, giảm đáng kể rủi ro, giữa bán hàng và phân phối có sự nhịp nhàng, uyển chuyển hơn, các chức năng theo dõi đều tiến hành theo thời gian thực Trình độ nhân viên Công nghệ thông tin ở Vinamilk đã được nâng cao hơn so với trước đây Hạ tầng CNTT được kiện toàn, đồng bộ, chuẩn hoá
và củng cố Vinamilk đã cải thiện được năng lực cạnh tranh trong và ngoài nước, để tiến tới vị thế dẫn đầu Việt Nam và vươn ra top 200 công ty có doanh thu tỷ USD tốt nhất Châu Á – Thái Bình Dương
b) Hệ thống quản trị khách hàng (CRM) của Vinamilk
doanh số trung bình cho nhân viên, giá trị trung bình đơn hàng và doanh thu trung bình theo khách hàng
Bộ phận tiếp thị: có thể nâng cao tỷ số phản hồi của các chiến dịch tiếp thị, đồng thời giảm chi phí liên quan đến việc tìm ra đối tượng tiềm năng và biến họ thành khách hàng