1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m

115 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Cần Trục Cột – Cần Q = 1T, H= 12,5m; R = 14m
Tác giả Nguyễn Văn Hải, Phạm Văn Hữu, Đào Trường
Người hướng dẫn Phạm Đức
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Máy Nâng Chuyển
Thể loại Thiết Kế Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NHIỆM VỤ THƯ THIẾT KẾ

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

    • 1.1. Giới thiệu chung

      • 1.1.1. Giới thiệu chung về cần trục cột cần

      • 1.1.2. Phân loại

      • 1.1.2. Giới thiệu về xe nâng Container kiểu cần

    • 1.3. Thông số, kích thước cần trục cột – cần

    • 1.4. Cấu tạo chung của cần trục cột – cần

  • CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN

    • 2.1. Tính toán năng suất sơ bộ

      • 2.1.1. Quy trình làm hàng

      • 2.1.2. Chu kỳ làm việc của máy

      • 2.1.3. Năng suất làm việc

      • Năng suất lý thuyết:

      • Năng suất kỹ thuật:

      • Năng suất khai thác:

    • 2.2. Chế độ làm việc

  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KẾT CÂU THÉP VÀ TÍNH MỐI HÀN CỦA THIẾT BỊ CÔNG TÁC

    • 3.1. Tính toán kết câu thép của thiết bị công tác

      • 3.1.1. Giới thiệu thiết bị công tác của máy nâng container kiểu cần

      • 3.1.2. Xác định kích thước động học của cần

      • 3.1.3. Yêu cầu về vật liệu chế tạo cần

      • 3.1.4. Tính toán các khâu của thiết bị công tác

        • 3.1.4.1. Nguyên tắc tính

        • 3.1.4.2. Tổ hợp tải trọng tính toán

        • 3.1.4.3. Sơ đồ tính cần

        • 3.1.4.4. Tính toán kết cấu thép cần phụ

        • 3.1.4.5. Tính toán kết cấu thép cần chính

    • 3.2. Tính toán kiểm tra kết cấu thép

      • 3.2.1. Tính toán kiểm tra kết cấu thép cần phụ

      • 3.2.2. Tính toán kiểm tra kết cấu thép cần chính

      • 3.2.3. Kiểm tra khối lượng của cần

    • 3.3. Tính liên kết hàn

      • 3.3.1. Thống kê các loại mối hàn

      • 3.3.2. Tính toán chiều dài đường hàn cho các mối hàn đặc trưng

        • 3.3.2.1. Tính toán mối hàn cần phụ

        • 3.3.2.2. Tính toán mối hàn cần chính

  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CƠ CẤU CO GIÃN CẦN

    • 4.1. Xác định hành trình xy lanh thủy lực

    • 4.2. Các tải trọng tác dụng lên cơ cấu

    • 4.3. Xác định lực đẩy của xy lanh thủy lực (*)

    • Tính các thông số còn lại của xilanh thủy lực

      • Chiều dày thành xilanh.

      • Đường kính ngoài của xilanh.

      • Chiều dài cần xilanh

    • Kiểm tra bền cần piston:

    • Kiểm tra lực phát động của cơ cấu:

    • Xác định lưu lượng cần thiết để cho xylanh co giãn cần hoạt động:

    • Xác định lưu lượng riêng của bơm:

  • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG CẦN

    • 5.1. Xác định hành trình của xilanh thủy lực

    • 5.2. Xác định lực đẩy của xilanh thủy lực

    • 5.3. Tính toán xilanh thủy lực

      • 5.3.1 . Đường kính trong của xilanh

      • 5.3.2. Tính đường kính cần piston

      • 5.3.3. Chiều dày thành xilanh

      • 5.3.4. Tính đường kính ngoài xilanh

      • 5.3.5. Xác định hành trình của xilanh

      • 5.3.6. Chiều dài của cần piston

      • 5.3.7. Kiểm tra bền cần piston

      • 5.3.7. Kiểm tra lực phát động lên cơ cấu

  • CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CƠ CẤU XOAY CHỐT

    • 6.1. Xác định hành trình của xi lanh thủy lực

      • 6.2. Xác định lực đẩy của xilanh thủy lực

    • 6.3 . Tính toán xilanh thủy lực

      • 6.3.1 . Đường kính trong của xilanh

      • 6.3.2. Tính đường kính cần piston

      • 6.3.3. Chiều dày thành xilanh

      • 6.3.4. Tính đường kính ngoài xilanh

      • 6.3.5. Xác định hành trình của piston

      • 6.3.6. Chiều dài của cần piston

      • 6.3.7. Kiểm tra bền cần piston

      • 6.3.7. Kiểm tra lực phát động lên cơ cấu

  • CHƯƠNG 7: TÍNH HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

    • 7.2. Nguyên lý hoạt động

    • 7.3. Tính chọn bơm thủy lực

      • 7.3.1. Phân tích lựa chọn loại bơm

      • 7.3.2. Tính chọn bơm

    • 7.4. Chọn dầu thủy lực

      • 7.4.1. Yêu cầu đối với dầu thủy lực

      • 7.4.2. Phân loại theo tính chất của dầu

      • 7.4.3. Lựa chọn dầu phù hợp theo ứng dụng thực tế

    • 7.5. Chọn bể dầu (thùng dầu)

    • 7.6. Chọn van thủy lực

      • 7.6.1. Van an toàn

      • 7.6.2. Van phân phối

      • 7.6.3. Van một chiều

    • 7.7. Tính chọn đường ống

      • 7.7.1. Tính đường kính trong của hệ thống thủy lực

      • 7.7.2. Tính chiều dày thành ống

    • 7.8. Tính tổn thất áp suất

  • CHƯƠNG 8: BẢO DƯỠNG

    • 8.1.  Kiểm tra xe nâng hàng ngày

      • 8.1.1. Kiểm tra sự rò rỉ dầu và nước của các hệ thống trên xe

      • 8.1.2. Kiểm tra nứt gãy, hư hỏng của các cụm chi tiết (Kiểm tra cơ khí)

      • 8.1.3. Kiểm tra mức dầu động cơ và độ căng dây kiểm tra mức dầu thủy lực curoa quạt gió

      • 8.1.4. Kiểm tra và bổ sung nước làm mát động cơ

      • 8.1.5. Kiểm tra và bổ dung dầu phanh

      • 8.1.6. Kiểm tra các đèn cảnh báo trên màn hình hiển thị

      • 8.1.7. Kiểm tra cần phanh tay (phanh đỏ) kiểm tra càn số, cần điều khiển thủy lực, chân côn, chân phanh, chân ga, đèn, còi

      • 8.1.8. Kiểm tra sự hoạt động và hành trình tự kiểm tra các bulong và tắc kê lốp xe

    • 8.2. Lịch bảo dưỡng định kỳ các cấp

      • 8.2.1. Sau 200 giờ hoạt động đầu tiên kể từ khi bàn giao xe mới

      • 8.2.2. Sau mỗi 250 giờ hoặc hàng tháng, tùy điều kiện vào đến trước

      • 8.2.3. Sau mỗi 500 giờ hoặc 03 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

      • 8.2.4. Sau mỗi 1000 giờ hoặc 06 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

      • 8.2.5. Sau mỗi 2000 giờ hoặc 12 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

        • 8.2.5.1. Thay thế dầu động cơ và lọc dầu động cơ, chu kỳ thay: 250 giờ hoạt động

        • 8.2.5.2. Thay thế lọc nhiên liệu (DIESEL)/ Xả nước trong hệ thống nhiên liệu

        • 8.2.5.3.Thay thế lọc hồi thủy lực / Dầu thủy lực

        • 8.2.5.4. Vệ sinh và thay thế lọc gió thay thế và bổ sung nước làm mát

        • 8.2.5.5. Thay thế/bổ dung dầu cầu thay thế dầu hộp số

        • 8.2.5.6. Bơm mỡ các vị trí

    • 8.3. Khuyến cáo phụ tùng thay thế định kỳ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG

Giới thiệu chung

1.1.1 Giới thiệu chung về cần trục cột cần

Cần trục tháp là một loại cần trục cao từ 30 đến 100m, với cần dài từ 12 đến 70m gắn ở đỉnh tháp Cấu trúc của cần trục tháp bao gồm hai phần: phần quay và phần không quay Phần quay chứa các cơ cấu như tời nâng vật, tời kéo xe con, cơ cấu quay và các thiết bị an toàn Trong khi đó, phần không quay có thể cố định hoặc di chuyển trên đường ray Tất cả các cơ cấu cần trục được điều khiển từ cabin treo gần đỉnh tháp.

Cần trục tháp được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng và công nghiệp nhờ vào khả năng nâng cao và tầm với lớn Với không gian phục vụ rộng, thiết bị này có thể thực hiện các chuyển động nâng hạ vật, thay đổi tầm với, quay toàn vòng và dịch chuyển toàn bộ máy Điều này giúp bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa, cấu kiện, vật liệu một cách hiệu quả trong kho bãi.

Cần trục tháp chỉ nên được sử dụng trong các công trình có khối lượng xây lắp lớn do kết cấu phức tạp, trọng lượng nặng và chi phí tháo dỡ, lắp dựng, di chuyển cao Khi cần trục tự hành không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc không kinh tế, cần trục tháp là lựa chọn hợp lý Để thuận tiện cho việc thay đổi địa điểm, cần trục tháp thường được thiết kế dễ tháo dỡ, lắp dựng và vận chuyển, hoặc có khả năng tự dựng và di chuyển, giúp giảm chi phí và thời gian lắp đặt.

Thường cần trục tháp được chế tạo có sức nâng từ 1 đến 12T, cá biê ̣t đến 75T Momen tải đạt đến 350Tm, tầm với từ 8 đến 50m, chiều cao nâng đến

100m hoă ̣c hơn nữa Do có chiều cao nâng lớn nên tốc đô ̣ nâng năm trong khoảng 0,32 – 2m/s và có thể thay đổi tốc đô ̣ theo cấp hoă ̣c vô cấp.

Tốc độ nâng hạ vật được điều chỉnh ở mức 0,8 m/s, trong khi tốc độ quay dao động từ 0,3 đến 1 vòng/phút Thời gian thay đổi tầm với từ 25 đến 100 giây Tốc độ di chuyển của xe con là từ 0,2 đến 1 m/s, và tốc độ di chuyển của cần trục là từ 0,2 đến 0,63 m/s.

Có thể phân loại cần trục tháp theo nhiều cách khác nhau:

 Theo phương pháp lắp đặt tại hiện trường có thể chia ra:

- Cần trục tháp di chuyển trên ray: phục vụ trong các kho bãi,trong các nhà máy, ở những vị trị có không gian rộng

Cần trục tháp cố định là loại thiết bị xây dựng có chân tháp gắn liền với nền hoặc tựa trên nền thông qua bệ đỡ hoặc các gối tựa cố định Loại cần trục này thường được sử dụng phổ biến trong các công trường xây dựng nhà dân dụng và nhà công nghiệp.

Cần trục tháp tự nâng có khả năng hoạt động cả bên ngoài lẫn bên trong công trình, với tính năng tự nối dài để tăng chiều cao nâng theo sự phát triển của công trình Khi đạt độ cao lớn, cần trục được neo với công trình để gia tăng độ ổn định và khả năng chịu lực ngang Trong quá trình xây dựng, cần trục tự nâng toàn bộ chiều cao và truyền toàn bộ tải trọng xuống công trình, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc.

 Theo đặc điểm làm việc của cần trục:

Cần trục loại tháp quay là một thiết bị xây dựng đặc biệt, trong đó toàn bộ tháp và cơ cấu được lắp đặt trên một bàn quay Bàn quay này được hỗ trợ bởi các thiết bị tựa quay, giúp nâng cao khả năng di chuyển của khung.

- Cần trục tháp không quay: Phần quay đặt trên đầu tháp khi quay thì chỉ có cần, đỉnh tháp, đối trọng và các cơ cấu đặt trên đó quay.

 Theo phương pháp thay đổi tầm với

- Cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách thay đổi góc nghiêng của cần.

Cần trục tháp có khả năng thay đổi tầm với bằng cách di chuyển xe con trên ray, có kết cấu nặng hơn so với loại cần trục thay đổi tầm với bằng cách thay đổi góc nghiêng Loại cần trục này đảm bảo độ cao nâng và tốc độ dịch ngang của vật nâng ổn định.

1.1.2 Giới thiệu về xe nâng Container kiểu cần

Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, xe nâng container kiểu cần ngày càng trở nên phổ biến và có nhiều ứng dụng tuyệt vời Tại các khu vực như kho bãi và bến cảng, xe nâng container là công cụ thiết yếu, giúp nâng đỡ và di chuyển các container một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Container là dụng cụ chứa hàng hiệu quả, có khả năng chứa nhiều tấn hàng hóa Việc nâng hạ hàng hóa bằng sức người không chỉ khó khăn mà còn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, đặc biệt với hàng dễ vỡ hoặc chất lỏng.

Xe nâng container kiểu cần giúp việc nâng hạ hàng hóa dễ dàng, với khả năng nâng lên đến hàng trăm tấn và tầm nâng cao tới 15m Xe cho phép sắp xếp từ 3 đến 5 dãy hàng, linh hoạt và dễ dàng di chuyển trên mọi địa hình, từ bằng phẳng đến gồ ghề Đặc biệt, tất cả các công việc này chỉ cần một người điều khiển.

Xe nâng container không chỉ có chức năng nâng hạ và vận chuyển container mà còn được sử dụng để di chuyển và nâng hạ hàng hóa không được sắp xếp trong container.

Xe nâng container là hiện đang là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho các ngành vận chuyển, logistic, ngành xuất nhập khẩu hàng hóa, vận tải…

Xe nâng container kiểu cần sử dụng động cơ đốt trong với nhiên liệu chủ yếu là dầu diesel Người điều khiển khởi động xe bằng cách xoay chìa khóa trong cabin Nguồn năng lượng cho các bộ phận hoạt động của xe được cung cấp từ bình ắc quy.

Sau khi khởi động xe, màn hình hiển thị trạng thái hoạt động của các bộ phận và hệ thống Khi chìa khóa được mở, động cơ diesel sẽ khởi động, cung cấp năng lượng cho các hệ thống khác như thủy lực và bơm thủy lực.

Sau khi khởi động động cơ xe nâng, người lái sẽ điều khiển để nâng hạ, sắp xếp hoặc di chuyển container và hàng hóa theo nhu cầu công việc.

Xe nâng container kiểu cần thường được sử dụng để nâng một số loại cont sau:

1.3 Thông số, kích thước cần trục cột – cần

- Góc nghiêng cần: Lớn nhất 75 0 , nhỏ nhất 15 0

- Tốc độ quay cần trục: v = 4 vòng/phút

Khi cần dưới thấp: 180 độ

Khi cần ở trên cao: 210 độ

- Khối lượng cần trục (không kể các bộ tờ kéo) m = 3292 kg

+ Các thông số kích thước:

Cáp giằng cần trục:

1.4 Cấu tạo chung của cần trục cột – cần

Hình 1 1 - Cấu tạo cần trục tháp

TÍNH TOÁN CHUNG

Tính toán năng suất sơ bộ

- Di chuyển xe nâng tiến về vị trí mã hàng để thuận tiện cho việc lấy hàng.

- Hạ khung chụp gần xuống trần container.

- Điều chỉnh cho mặt khưng chụp song song vợt mặt trần của container.

- Khóa 4 chốt trên khung chụp ăn khớp với lô trên khóa trên trần container.

- Từ từ nâng container lên độ cao an toàn ( là độ cao mà khi xe di chuyển không xảy ra va chạm )

- Di chuyển xe tới vị trí dỡ hàng (Kho bãi hoặc the mooc của xe đầu kéo).

- Hạ container xuống vị trí đã được xác định trước.

- Tiến hàng xoay chốt khóa tren khung chụp của xe nâng đồng thời thu cần

- Cho xe nâng di chuyển về vị trí lấy hàng.

2.1.2 Chu kỳ làm việc của máy

- Thời gian một chu kỳ làm hàng của xe được tính bằng tổng thời gian chi phí cho các thao tác:

Thời gian để nâng cần lên độ cao thích hợp nhằm cho chốt xoay của khung chụp vào lỗ chốt của container là 15 giây, đảm bảo hàng hóa được nâng lên an toàn và thuận tiện cho việc di chuyển.

+ t2 - Thời gian quay vòng xe nâng để đến vị trí dỡ hàng, t2 = 12 (s)

+ t3 - Thời gian di chuyển xe nâng khi có hàng, t3 = (s)

L- Khoảng cách từ vị trí lấy hàng dến vị trí dỡ hàng, L = 100 (m)

- Vận tốc di chuyển máy nâng có hàng, = 5,83 (m/s)

+ t4 - Thời gian giãn cần của xe sao cho tầm với phù hợp để dỡ hàng, t4 4 (s)

+ t5 - Thời gian nâng hàng lên độ cao cần thiết của xe để dỡ hàng, t5 = (s)

- Tốc độ nâng có hàng, = 0,25 (m/s)

+ t6 - Thời gian hạ hàng xuống kho bãi hoặc romooc container, t6 = (s)

- Tốc độ nâng có hàng, = 0,45 (m/s)

+ t7 - Thời gian chờ cho hàng ổn định tại bãi container hàng hoặc phương tiện vận tải, t7 = 8 (s)

+ t8 - Thời gian mở chốt xoay khỏi container, t8 = 16 (s)

+ t9 - Thời gian quay vòng xe nâng để trở về vị trí lấy hàng, t9 = 14 (s) + t10 - Thời gian di chuyển xe nâng về vị trí lấy hàng, t10 = (s)

- Tốc độ di chuyển không có hàng, = 6,94 (m/s)

+ t11 - Tổng thời gian chi phí để khắc phục các khe hở trong hệ tay đòn điều khiển, t11 = 14 (s)

 tổng thời gian của một chu kỳ hàng:

2.1.3 Năng suất làm việc Năng suất lý thuyết:

+ Năng suất lý thuyết là lượng hàng hóa mà xe nâng xếp được trong một đơn vị thời gian.

T - Thời gian thức hiện một chu kỳ làm hàng

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Cách tính

2 Thời gian thức hiện một chu kỳ làm hàng T 201,05 s

3 Năng suất lý thuyết Plt

+ Năng suất kỹ thuật là năng suất ứng với điều kiện làm việc cụ thể của xe trong điều kiện sử dụng cụ thể.

Trong đó: kQ - Hệ số sử dụng sức nâng,

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Cách tính

1 Trọng lượng trung bình của một mã hàng Qtb 30 T

3 Hệ số sử dụng sức nâng kQ Tr 15 [2] kQ = 0,75

4 Năng suất lý thuyết Plt 716,23 T/h

5 Năng suất kỹ thuật Pkt Pkt = kQ Plt 537,17 T/h

Năng suất khai thác là chỉ số phản ánh hiệu suất thực tế trong một ca làm việc, bao gồm cả các yếu tố gián đoạn do tổ chức sản xuất, sự thiếu thành thạo trong vận hành xe nâng, và các sự cố hư hỏng bất thường xảy ra trong quá trình hoạt động của xe nâng.

Z - Thời gian làm việc trông một ca có tính đến thời gian bảo dưỡng trong

2 ca làm việc, ksd - Hệ số sử dụng xe trong một ca, chọn

Thời gian làm việc trông một ca có tính đến thời gian bảo dưỡng trong 2 ca làm việc

2 Hệ số sử dụng xe trong một ca ksd ksd = 0,4 ÷ 0,8 0,7

3 Năng suất kỹ thuật Pkt 537,17 T/h

4 Năng suất khai thác Psd = Z.ksd.Pkt 3008,1

Chế độ làm việc

Chế độ làm việc của xe nâng:

+ Chế độ làm việc của xe là thông số đánh giá mức độ làm việc nặng hay nhẹ của xe nâng

Theo QCVN 22:2018/BGTVT và TCVN 4244:2005, thiết bị nâng phải tuân thủ các quy định về thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật Tiêu chuẩn này quy định rằng chế độ làm việc của xe nâng được xác định dựa trên cơ cấu làm việc nặng nhọc nhất, cụ thể là cơ cấu nâng.

+ Chế độ làm việc của xe nâng phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Hệ số sử dụng sức nâng: kQ = (Trang 15 - MT)

Qtb - Sức nâng trung bình của xe,

Qđm - Sức nâng định mức của máy,

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Cách tính

1 Sức nâng trung bình của xe Qtb 30 T

2 Sức nâng định mức của máy Qđm 40 T

3 Hệ số sử dụng sức nâng kQ Tr 15 [2] kQ = 0,75

Hệ số sử dụng máy trong năm: kn = (Trang 16 - MT)

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Cách tính

1 Số ngày việc của xe trong một năm nn

Căn cứ theo số liệu chuẩn hiện nay

2 Hệ số sử dụng máy trong năm kn Tr 16 [2] kn = 0,6

Hệ số sử dụng trong ngày: kng = (Trang 16 - MT)

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Cách tính

1 Số giờ làm việc trong một ngày Tn

2 Hệ số sử dụng trong ngày kng kng = 0,0

Cường độ làm việc của cơ cấu:

Trong đó: tc - Thời gian mở máy của cơ cấu trong một chu kỳ,

T - Thời gian của một chu kỳ làm hàng,

1 Thời gian mở máy của cơ cấu trong một chu kỳ tc s

2 Thời gian của một chu kỳ làm hàng T 201,05 s

3 Cường độ làm việc của cơ cấu CĐ% CĐ% = 100

Nhiệt độ môi trường xung quanh và số lần mở máy:

+ Nhiệt độ môi trường xung quanh : t = 25 + số lần mở máy : n = 120 lần.

Dựa vào các chỉ tiêu đã nêu, chúng ta tham khảo bảng 1.1 về máy và thiết bị nâng để lựa chọn chế độ làm việc cho máy Chế độ làm việc được xác định là chế độ trung bình, tương ứng với TCVN 5286-1995, cụ thể là chế độ làm việc của máy nâng A5 Đối với cơ cấu, chế độ làm việc được xác định là M5.

TÍNH TOÁN KẾT CÂU THÉP VÀ TÍNH MỐI HÀN CỦA THIẾT BỊ CÔNG TÁC

Tính toán kết câu thép của thiết bị công tác

3.1.1 Giới thiệu thiết bị công tác của máy nâng container kiểu cần

Cần được thiết kế với kết cấu dầm hộp bằng thép tấm có độ bền cao và khả năng chống xoắn tốt, đồng thời hạn chế tối đa số lượng đường hàn để đảm bảo độ bền cho sản phẩm.

Cần cấu tạo gồm hai phần: cần phụ và cần chính, trong đó cần phụ nằm bên trong cần chính Cần phụ di chuyển dọc theo cần chính thông qua một xilanh thủy lực bên trong Toàn bộ hệ thống được nâng hạ nhờ hai xilanh thủy lực đặt ở hai bên cần, cho phép hai cần trượt tương đối với nhau nhờ các tấm trượt gắn ở đầu cần chính và cuối cần phụ.

Khi nâng hạ hàng ở các độ cao và tầm với khác nhau, trạng thái chịu lực của cần sẽ liên tục thay đổi Tình huống nguy hiểm nhất xảy ra khi cần được kéo dài hết cỡ để thực hiện việc nâng hạ.

3.1.2 Xác định kích thước động học của cần

* Biểu đồ sức nâng & họa đồ vị trí

Hình 3 1 Biểu đồ sức nâng

Hình 3 2 Họa đồ vị trí cần

+ Góc nghiêng của cần so với phương ngang α α max V 0 α tb A 0 α min ' 0

Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến ba góc nghiêng quan trọng của cần cẩu: αmax, là góc nghiêng tương ứng với chiều cao nâng hàng lớn nhất; αtb, là góc nghiêng ứng với tầm với trung bình; và αmin, là góc nghiêng cho tầm với nhỏ nhất Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu suất và khả năng hoạt động của cần cẩu trong các ứng dụng nâng hạ hàng hóa.

Hình 3 3 Kích thước động học của cần + Thông số cần

Chiều dài cần chính Lc = 9 (m) Chiều dài cần phụ Lp = 9 (m) Khối lượng cần chính Gc = 5,5 (T) Khối lượng cần phụ Gp = 4,5 (T)

+ Tiết diện mặt cắt của cần d t d b

Hình 3 4 Tiết diện mặt cắt

3.1.3 Yêu cầu về vật liệu chế tạo cần

Cần thiết phải sử dụng kết cấu dầm hộp bằng thép tấm hàn để đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải Do đặc điểm cần phụ nằm trong cần chính và chuyển động tịnh tiến dọc theo cần chính, bề mặt ngoài của cần phụ và bề mặt trong của cần chính thường xuyên tiếp xúc, gây ra rung động và tăng tải trọng động Vì vậy, vật liệu chế tạo cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về độ bền và khả năng chịu lực.

- Chịu mài mòn do ma sát tốt;

- Chịu được ăn mòn trong khi quyển

3.1.4 Tính toán các khâu của thiết bị công tác

Kết cấu thép cần được tính theo sơ đồ hệ dầm ghép nên:

- Lực tác dụng lên cần phụ ảnh hưởng đến cần chính thông qua phản lực gối;

- Lực tác dụng lên cần chính sẽ không ảnh hưởng đến cần phụ;

- Phản lực cần phụ truyền lên cần chính thông qua các gối đỡ là các tấm trượt vì vậy cần tính cần phụ trước;

Trường hợp nguy hiểm nhất cho cần phụ xảy ra khi cần được kéo dài tối đa Vì vậy, trong quá trình tính toán kết cấu thép, cần chia cần thành hai dầm độc lập, mỗi dầm có sơ đồ tính toán và chịu các tải trọng tương ứng riêng biệt.

3.1.4.2 Tổ hợp tải trọng tính toán

Khi máy nâng làm việc thì nó chịu nhiều tải trọng khác nhau như: trọng lượng hàng, trọng lượng bản thân, tải trọng quán tính, tải trọng gió

Các tải trọng có thể tác động theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang Trong quá trình tính toán kết cấu thép cho máy nâng, thường sử dụng các tổ hợp tải trọng được liệt kê trong bảng sau.

Loại tải trọng Trường hợp tải trọng

Trọng lượng bản thân G kv.G G

Trọng lượng bản thân cần Q0 kv.Q0 Qo

Trọng lượng hàng và thiết bị mang hàng

Tải trọng quán tính khi di chuyển

Tải trọng quán tính khi quay khung

Các trường hợp tải trọng tương ứng với sự làm việc của máy nâng như sau:

+ Trường hợp IIa : Máy nâng đứng yên tiến hành nâng hạ hàng với toàn bộ tốc độ khởi động hay phanh hãm đột ngột

+ Trường hợp IIb: Máy nâng mang hàng di chuyển với tốc độ tối đa, phanh hãm đột ngột

Trong thiết kế này, em tính cần trong trường hợp IIa & IIb, tải trọng gió nằm trong mặt phẳng nâng hàng và theo hướng bất lợi nhất.

Trọng lượng bản thân cần sơ bộ:

3 Hệ số động khi nâng hàng: qh do tốc độ nâng của xy lanh thủy lực nâng cần là rất nhỏ nên 1,1

4 Hệ số va đập khi di chuyển kv

* Trọng lượng hàng và thiết bị mang hàng:

Ta coi khung và cơ cấu quay là thiết bị mang hàng:

Qo - Trọng lượng của hàng và thiết bị mang hàng

Gk - Trọng lượng khung nâng, Gk = 5,5T

Gq - Trọng lượng cơ cấu quay, Gq = 1,5T

Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

Tại Rmax Q0 = Q + Gk +Gq Q0 = 20+5,5+1,5 27 T 270 kN Tại Rtb Q0 = Q + Gk +Gq Q0 = 30+5,5+1,5 37 T 370 kN Tại Rmin Q0 = Q + Gk +Gq Q0 = 40+5,5+1,5 47 T 470 kN

Trọng lượng hàng và thiết bị mang hàng có kể đến hệ số động:

Cách tính Thay số Kết quả Đơ n vị

Tại Rmax Qtt = Q0 Qtt = 1,1.27 29,7 T 297 kN

Trọng lượng hàng và thiết bị mang hàng có kể đến hệ số va đập:

Cách tính Thay số Kết Đơ Kết Đơn quả n vị quả vị

Tại Rmax Q0 = kv.Q0 Qtt = 1,5.27 40,5 T 405 kN

Tại Rtb Q0 = kv.Q0 Qtt = 1,5.37 55,5 T 555 kN

Tại Rmin Q0 = kv.Q0 Qtt = 1,5.47 70,5 T 705 kN

* Tải trọng phân bố (do khối lượng cần) tác dụng lên cần chính (G cc ), cần phụ (G cp )

STT Đại lượng Kí hiệu Giá trị Giá trị

1 Trọng lượng cần chính Gcc 5,0T 50kN

2 Trọng lượng cần phụ Gcp 3,5T 35kN

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Trọng lượng cần chính Gcc 50 kN

2 Trọng lượng cần phụ Gcp 35 kN

3 Chiều dài cần chính Lcc 9 m

4 Chiều dài cần phụ Lcp 9 M

5 Tải trọng phân bố tác dụng cần chính = 5,55 kN/m

6 Tải trọng phân bố tác dụng cần chính

* Tải trọng phân bố có kể đến hệ số động = 1,1

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị 1

Tải trọng phân bố tác dụng cần chính có kể đến hệ số động qcc qcc = 6,11 kN

2 Tải trọng phân bố tác dụng cần chính qcp qcp = 4,28 kN

* Tải trọng phân bố có kể đến hệ số va đập k v = 1,5

STT Đại lượng Kí hiệu

Cách tính Kết quả Đơn vị 1

Tải trọng phân bố tác dụng cần chính có kể đến hệ số động qcc qcc = kv 8,33 kN

2 Tải trọng phân bố tác dụng cần chính qcp qcp = kv 5,83 kN

* Các tải trọng quán tính xuất hiện khi di chuyển xe có mang hàng phanh hãm đột ngột (II b )

- Lực quán tính tác dụng lên đầu cần do hàng, thiết bị mang hàng gây ra khi xe nâng di chuyển phanh hãm đột ngột:

Q0 - Tải trọng của hàng và thiết bị mang hàng g - Gia tốc trọng trường

J - Gia tốc khởi động hay hãm cơ cấu di chuyển

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Vận tốc di chuyển xe có mang hàng v h dc v h dc = 21 (km/h) 5,83 m/s

2 Thời gian khởi động hay hãm cơ cấu t 5 S

3 Gia tốc khởi động hay hãm cơ cấu di chuyển J J = 1,16 m/s 2

Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị Kết quả Đơn vị

Lực quán tính do khối lượng cần (G) khi xe nâng di chuyển, phanh hãm đột ngột

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

* Tải trọng gió tác dụng lên cần

+ Tải trọng gió tác dụng lên cần được tính theo công thức:

Cường độ gió ở độ cao 10 m so với mặt đất được ký hiệu là q, trong khi hệ số khí động lực học phụ thuộc vào hình dạng kết cấu được ký hiệu là c Hệ số β thể hiện tác dụng động của tải trọng gió, và kđ là hệ số tính đến sự tăng áp suất động của gió theo chiều cao từ 10 đến 20 m Hệ số n là quá tải phụ thuộc vào phương pháp tính, còn k là hệ số kín của kết cấu.

Fb - Diện tích của kết cấu

1 Hệ số kín của kết cấu Đối với cần hộp k 1

2 Áp lực gió trong trạng thái làm việc ở độ cao

Hệ số khí động lực học phụ thuộc hình dạng kích thước của kết cấu

Kết cấu hộp nhẵn c Tr.21

4 Hệ số kể đến tác dụng động của tải trọng gió β 1,6

5 Hệ số tính đến sự tăng áp suất động của gió theo chiều cao với H = 10 ÷ 20 kđ

6 Hệ số quá tải phụ thuộc phương pháp tính toán

Theo phương pháp ứng suất cho phép n Tr.22

7 Diện tích của kết cấu Fb

* Trong mặt phẳng nâng hàng:

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

1 Cần chính Fbnhc Fbnhc = Lc Bc Fbnhc = 9 0,85 7,65 m 2

2 Cần phụ Fbnhp Fbnhp = (Lp - 2).Bp Fbnhp = (9-2).0,74 5,18 m 2

* Trong mặt phẳng vuông góc:

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

1 Cần chính Fbvgc Fbvgc = Lc Hc Fbvgc = 9 0,95 8,55 m 2

2 Cần phụ Fbvgp Fbvgp = (Lp - 2).Hp Fbvgp = (9-2).0,88 6,16 m 2

 Tải trọng gió trong mặt phẳng nâng hàng

STT Kí hiệu Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

STT Đại lượng Kí hiệu Giá trị Giá trị

1 Tải trọng gió trong mặt phẳng nâng hàng cần chính

2 Tải trọng gió trong mặt phẳng nâng hàng cần phụ 1864,8 N 1,865 kN

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

Cách tính Thay số Kết quả Đơn vị

Tại αmin = sin αmin = 0,306.sin 27 0 0,14 kN/m

Tại αtb = sin αtb = 0,306 sin 41 0 0,20 kN/m

Tại αmax = sin αmax = 0,306 sin 56 0 0,25 kN/m

, - Tải trọng gió tác dụng lên cần chính.

, - Tải trọng gió phân bố

* Tải trọng gió tác dụng lên hàng và thiết bị mang hàng:

Cường độ gió ở độ cao 10 m so với mặt đất được ký hiệu là q, trong khi hệ số khí động lực học phụ thuộc vào hình dạng kết cấu được ký hiệu là c Hệ số β thể hiện tác dụng động của tải trọng gió, và kđ là hệ số tính đến sự tăng áp suất động của gió theo chiều cao từ 10 đến 20 m Hệ số n phản ánh quá tải phụ thuộc vào phương pháp tính, còn k là hệ số kín của kết cấu.

Fh - Diện tích chắn gió của hàng và thiết bị mang hàng, tính cho container 40 feet

1 Hệ số kín của kết cấu Đối với cần hộp k 1

2 Áp lực gió trong trạng thái làm việc ở độ cao

10 m so với mặt đất q Tr.25

Hệ số khí động lực học phụ thuộc hình dạng kích thước của kết cấu

Kết cấu hộp nhẵn c Tr.21

4 Hệ số kể đến tác dụng động của tải trọng gió β 1,6

5 Hệ số tính đến sự tăng áp suất động của gió theo chiều cao với H = 10 ÷ 20 kđ

6 Hệ số quá tải phụ thuộc phương pháp tính toán

Theo phương pháp ứng suất cho phép n Tr.22

7 Diện tích của kết cấu Fh

* Trong mặt phẳng nâng hàng

Cách tính Kết quả Đơ n vị

4 Tải trọng gió tác dụng lên hàng = q.kđ.c.n.β.k.Fh 10800 N

* Monen uốn đầu cần trong mặt phẳng nâng hàng (II a ; II b )

Khi di chuyển tải trọng lên đầu cần thông qua mỏ cần, sẽ xuất hiện mômen "tải trọng đặt lên mỏ cần" tác dụng lên đầu cần Vì khối lượng mỏ cần nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hàng, ta có thể coi trọng tâm mỏ cần trùng với trọng tâm của hàng, cách điểm treo hàng khoảng 2,3 m.

Hình 3 5 Tính toán momen uốn đầu cần

Gm - Trọng lượng mỏ cần

Lm - Chiều dài của mỏ cần

- Tải trọng tác dụng lên hàng

- Lực quán tính tác dụng lên hàng

2 Trọng lượng mỏ cần Gm 5 kN

3 Chiều dài của mỏ cần Lm 0,9 m

4 Tải trọng tác dụng lên hàng 10,80 kN

Kí hiệu Kết quả Đơn vị Kí hiệu Kết quả Đơn vị

Tại Rmax, αmin 32 kN Q 270 kN

Tại Rtb, αtb 44 kN Q 370 kN

Tại Rmin, αmax 55 kN Q 470 kN

=> L2 = L4.sinα = (0,9 - 0,5.tanα).sinα ; L5 = L4.cosα = (0,9 - 0,5.tanα).cosα

Góc Độ Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị αmin 27 0 L1 L1 = 0,56 m αtb 41 0 L1 L1 = 0,66 m αmax 56 0 L1 L1 = 0,89 m

Góc Độ Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị αmin 27 0 L2 L2 = (0,9 - 0,5.tanα).sinα 0,78 m αtb 41 0 L2 L2 = (0,9 - 0,5.tanα).sinα 0,61 m αmax 56 0 L2 L2 = (0,9 - 0,5.tanα).sinα 0,29 m

Góc Độ Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị αmin 27 0 L3 L3 = 0,5.tanα 0,25 m αtb 41 0 L3 L3 = 0,5.tanα 0,43 m αmax 56 0 L3 L3 = 0,5.tanα 0,74 m

Góc Độ Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị αmin 27 0 L4 Lm - L3 0,65 m αtb 41 0 L4 Lm - L3 0,47 m αmax 56 0 L4 Lm - L3 0,16 m

Góc Độ Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị αmin 27 0 L5 L5 = (0,9 - 0,5.tanα).cosα 0,67 m αtb 41 0 L5 L5 = (0,9 - 0,5.tanα).cosα 0,57 m αmax 56 0 L5 L5 = (0,9 - 0,5.tanα).cosα 0,49 m

Góc Kí hiệu Thay số Kết quả Đơn vị

Tại Rmax ,αmin 27 0 M1 M1 = 270.[0,56 + 0,78] - 32.[0,67 + 2,3] 266,76 kN.m Tại Rtb ,αtb 41 0 M1 M1 = 370.[0,66 + 0,61] - 44.[0,57 + 2,3] 343,62 kN.m Tại Rmin ,αmax 41 0 M1 M1 = 470.[0,89 + 0,29] - 55.[0,16 + 2,3] 419,3 kN.m

Góc Kí hiệu Thay số Kết quả Đơn vị

Tại Rmax ,αmin 27 0 M2 M2 = 270.[0,56 + 0,78] - (32 + 10,80) [0,67 + 2,3] 234,68 kN.m Tại Rtb ,αtb 41 0 M2 M2 = 370.[0,66 + 0,61] - (44 + 10,80) [0,57 + 2,3] 312,62 kN.m Tại Rmin ,αmax 41 0 M2 M2 = 470.[0,89 + 0,29] - (55 + 10,80) [0,16 + 2,3] 392,73 kN.m

Hình 3 6 Sơ đồ tính cần α, – Góc nghiêng của cần,xilanh theo phương ngang

Dùng họa đồ vị trí xác định góc ,,ứng với 3 vị trí góc nâng cần αmin = 27 0 = 102 0 αtb = 41 0 = 88 0 αmax = 56 0 = 73 0

Bảng 3 1 Giá trị tải trọng tính toán IIa

Q tt q cc q cp M αmin 297 6,11 4,28 0,14 0,113 10,80 266,76 αtb 407 6,11 4,28 0,20 0,16 10,80 343,62 αmax 517 6,11 4,28 0,25 0,21 10,80 419,3

Bảng 3 2 Giá trị tải trọng tính toán IIb

3.1.4.4 Tính toán kết cấu thép cần phụ

* Các tải trọng tác dụng lên cần phụ:

+ q - Tải trọng phân bố do trọng lượng bản thân của cần phụ.

+ - Tải trọng quán tính của cần tác dụng lên cần khi di chuyển.

+ - Tải trọng gió tác dụng lên hàng trong mặt phẳng nâng hàng.

+ - Tải trọng gió phân bố tác dụng lên phần cần phụ, chỉ phần cần nằm ngoài cần chính mới chịu tác dụng.

+ - Tải trọng quán tính của hàng tác dụng lên cần khi di chuyển.

+ Qtt - Khối lượng hàng, thiết bị mang hàng và mỏ cần.

+ M - Mômen do tải trọng đặt lên mỏ cần tác dụng lên đầu cần. Đưa các lực về 2 phương X, z theo 2 tổ hợp tải trọng IIa, IIb:

Bảng 3 3 Giá trị tải trọng tính toán theo phương z (II a )

- Qtt.cosα - qcp.cosα - sinα - sinα M αmin - 264,63 - 3,81 - 0,05 - 4,90 266,76 αtb - 307,17 - 3,23 - 0,11 - 7,09 343,62 αmax - 289,10 - 2,39 0,17 - 8,95 419,3

Bảng 3 4 Giá trị tải trọng tính toán theo theo phương x (II a )

- Qtt.cosα - qcp.cosα sinα sinα M αmin - 134,84 - 1,94 0,10 9,62 266,76 αtb - 267,02 - 2,81 0,12 8,15 343,62 αmax - 428,61 - 3,55 0,12 6,04 419,3

Bảng 3 5 Giá trị tải trọng tính toán theo phương z (II b ) Gó c

- Qtt.cosα - qcp.cosα - sinα - sinα M - sinα - sinα αmin - 360,86 - 5,2 - 0,05 - 4,90 234,6

Bảng 3 6 Giá trị tải trọng tính toán theo phương x (II b )

- Qtt.sinα - qcp.sinα cosα cosα M cosα cosα αmin - 183,87 - 2,65 0,10 9,62 234,6

Dùng phần mềm Sap 2000 để xác định nội lực trong tiết diện cần phụ.

Table: Element Forces - Frames, Part 1 of 2

Frame Station p V2 V3 T M2 M3 FrameElem m KN KN KN KN-m KN-m KN-m

3.1.4.5 Tính toán kết cấu thép cần chính

* Các tải trọng tác dụng lên cần phụ:

+ XA, ZA, ZB - Các phản lực liên kết với cần phụ, có hướng ngược lại

+ qcc - Tải trọng phân bố do khối lượng cần chính

+ - Tải trọng quán tính cần chính

+ - Tải trọng gió phân bố trong mặt phẳng nâng Đưa các lực về 2 phương x,z theo 2 tổ hợp tải trọng IIa,IIb:

Bảng 3 7 Giá trị tải trọng tính toán theo phương z (II a )

-qcc cosα sinα ZA ZB

Bảng 3 8 Giá trị tải trọng tính toán theo phương x (II a )

Bảng 3 9 Giá trị tải trọng tính toán theo phương z (II b )

- qcc.cosα - qcp.cosα sinα sinα αmin - 134,84 - 1,94 0,10 9,62 αtb - 267,02 - 2,81 0,12 8,15 αmax - 428,61 - 3,55 0,12 6,04

Bảng 3 10 Giá trị tải trọng tính toán theo phương x (II b )

- qcc.sinα - qcp.cosα sinα αmin - 134,84 - 1,94 0,10 9,62 αtb - 267,02 - 2,81 0,12 8,15 αmax - 428,61 - 3,55 0,12 6,04

Tính toán kiểm tra kết cấu thép

3.2.1 Tính toán kiểm tra kết cấu thép cần phụ

Chọn vật liệu chế tạo là thép

B = 740 (mm) Bo = 682 (mm) H = 880 (mm) h = 836 (mm)

Hình 3 7 Tiết diện cần phụ

+ Diện tích mặt cắt tiết diện:

= 740.880 - (682.836+2.836.12) = 60984 (mm 2 ) = 60984.10 -6 (m 2 ) + Momen tĩnh của tiết diện:

- Momen tĩnh của nửa tiết diện đối với trục X – X

- Momen tĩnh của nửa tiết diện đối với trục Y – Y

+ Momen quán tính của tiết diện đối với trục X – X

+ Momen quán tính của tiết diện đối với trục Y – Y

+ Momen chống uốn của tiết diện:

- Momen chống uốn của tiết diện đối với trục X – X

- Momen chống uốn của tiết diện đối với trục Y – Y

 Ứng suất tương đương là

+ Điều kiện bền có dạng:

+ [] - Ứng suất pháp cho phép của vật liệu

[] - Giới hạn chảy của thép C45, = 353 MPa n - Hệ số dự trữ bền

+ [] - Ứng suất tiếp cho phép của vật liệu

3.2.2 Tính toán kiểm tra kết cấu thép cần chính

Chọn vật liệu chế tạo là thép

B = 850 (mm) Bo = 764 (mm) H = 950 (mm) h = 900 (mm)

Hình 3 8 Tiết diện cần chính

+ Diện tích mặt cắt tiết diện:

= 850.950 - (764.900+2.900.22) = 80300 (mm 2 ) + Momen tĩnh của tiết diện:

- Momen tĩnh của nửa tiết diện đối với trục X – X

- Momen tĩnh của nửa tiết diện đối với trục Y – Y

+ Momen quán tính của tiết diện đối với trục X – X

+ Momen quán tính của tiết diện đối với trục Y – Y

+ Momen chống uốn của tiết diện:

- Momen chống uốn của tiết diện đối với trục X – X

- Momen chống uốn của tiết diện đối với trục Y – Y

 Ứng suất tương đương là

+ Điều kiện bền có dạng:

+ [] - Ứng suất pháp cho phép của vật liệu

[] - Giới hạn chảy n - Hệ số dự trữ bền

1 Giới hạn chảy của thép C45 353 MPa

2 Hệ số dự trữ bền n 5 kN

3 Ứng suất pháp cho phép của vật liệu []

+ [] - Ứng suất tiếp cho phép của vật liệu

3.2.3 Kiểm tra khối lượng của cần

+ Trọng lượng của cần được xác định theo công thức:

- Trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo cần

F - Diện tích mặt cắt ngang của cần

Bảng tra Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo cần 7,83 T/m 3

2 Diện tích mặt cắt ngang của cần phụ Fp 60984.10 -6 m 2

3 Chiều dài của cần Lc 9 m

4 Trọng lượng của cần phụ G 4,29 T

5 Trọng lượng của cần phụ Gp 4,5 T

7 Diện tích mặt cắt ngang của cần phụ Fc 80300.10 -6

8 Trọng lượng của cần chính Gc 5,5 T

Tính liên kết hàn

3.3.1 Thống kê các loại mối hàn

Hình 3 9 Mặt cắt mối hàn góc

Mối hàn góc là loại mối hàn có tiết diện ngang hình tam giác, dùng để nối hai bề mặt vuông góc hoặc gần vuông góc Loại mối hàn này thường được áp dụng trong các liên kết chồng, liên kết chữ T và liên kết góc.

Mối hàn ở góc vuông giữa hai tấm thép mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm việc không cần xử lý các tấm thép liên kết, giúp kim loại hàn dễ dàng điền đầy vào các góc vuông một cách hiệu quả.

Mối hàn có nhược điểm là ứng suất đường hàn phân bố phức tạp, dẫn đến trạng thái ứng suất phức tạp và có sự tập trung ứng suất lớn Điều này làm cho mối hàn dễ bị mỏi, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của kết cấu.

Liên kết này được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo các kết cấu mới, cho phép tùy chỉnh vát mép thành đứng hoặc không vát mép, tùy thuộc vào độ dày của chi tiết.

Hình 3 10 Mặt cắt mối hàn đối đầu

Các kim loại điền đầy có ưu điểm nổi bật nhờ vào việc kéo dài của tấm cơ bản, giúp chịu lực tốt và phân bố ứng suất đều, tương tự như thép cơ bản Điều này giảm thiểu sự tập trung ứng suất, đồng thời làm giảm độ phức tạp của cấu trúc và tăng khả năng chịu tải động.

- Nhược điểm: Với chiều dày tấm nối lớn thì cần phải vát mép, làm tăng thời gian gia công

3.3.2 Tính toán chiều dài đường hàn cho các mối hàn đặc trưng Độ bền đường hàn đối đầu thẳng góc được tính theo công thức:

= ≤ mk.Rh (Trang 76 - KCT) Trong đó:

N - Lực tính toán lh- Chiều dài tính toán của đường hàn

- Chiều dày đường hàn bằng chiều dày tấm nối

- Ứng suất tiếp của đường hàn đối đầu mk - Hệ số điều kiện làm việc

Rhk - Cường độ tín toán của đường hàn đối đầu chịu kéo hoặc nén

3.3.2.1 Tính toán mối hàn cần phụ

Bảng tra Cách tính Kết quả Đơn vị

2 Chiều dài cần phụ Lp

3 Chiều dài tính toán của đường hàn lh Tr 76 [1] lh = Lp - 10 899

4 Chiều dày đường hàn bằng chiều dày tấm nối 11 mm

Hệ số tính đến tính chất quan trọng của bộ phận tính toán

- Hậu quả gây ra khi bị phá hủy m1 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến khả năng hư hỏng bộ phận kết cấu trong quá trình khai thác, vận chuyển, lắp ráp, nó phụ thuộc vào loại cần trục m2 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến mức độ chưa hoàn thiện tính toán do xác định ngoại lực hoặc lập sơ đồ tính không chính xác m3 Tr 76 [1] 1

8 Hệ số điều kiện làm việc mk Tr 76 [1] mk = m1m2m3 1

9 Cường độ tín toán của đường hàn đối đầu chịu kéo hoặc nén Rhc = 0,85.f

3.3.2.2 Tính toán mối hàn cần chính

* Trường hợp tải trọng II a

Bảng tra Cách tính Kết quả Đơn vị

2 Chiều dài cần chính Lc

3 Chiều dài tính toán của đường hàn lh Tr 76 [1] lh = Lc - 10 899

4 Chiều dày đường hàn bằng chiều dày tấm nối 15 mm

Hệ số tính đến tính chất quan trọng của bộ phận tính toán

- Hậu quả gây ra khi bị phá hủy m1 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến khả năng hư hỏng bộ phận kết cấu trong quá trình khai thác, vận chuyển, lắp ráp, nó phụ thuộc vào loại cần trục m2 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến mức độ chưa hoàn thiện tính toán do xác định ngoại lực hoặc lập sơ đồ tính không chính xác m3 Tr 76 [1] 1

8 Hệ số điều kiện làm việc mk Tr 76 [1] mk = m1m2m3 1

9 Cường độ tín toán của đường hàn đối đầu chịu kéo hoặc nén Rhc = 0,85.f

* Trường hợp tải trọng II b

ST Đại lượng Kí Bảng tra Cách tính Kết Đơn vị

2 Chiều dài cần chính Lc

3 Chiều dài tính toán của đường hàn lh Tr 76 [1] lh = Lc - 10 899

4 Chiều dày đường hàn bằng chiều dày tấm nối 11 mm

Hệ số tính đến tính chất quan trọng của bộ phận tính toán

- Hậu quả gây ra khi bị phá hủy m1 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến khả năng hư hỏng bộ phận kết cấu trong quá trình khai thác, vận chuyển, lắp ráp, nó phụ thuộc vào loại cần trục m2 Tr 76 [1] 1

Hệ số tính đến mức độ chưa hoàn thiện tính toán do xác định ngoại lực hoặc lập sơ đồ tính không chính xác m3 Tr 76 [1] 1

8 Hệ số điều kiện làm việc mk Tr 76 [1] mk = m1m2m3 1

9 Cường độ tín toán của đường hàn đối đầu chịu kéo hoặc nén Rhc Rhc = 0,85.f

TÍNH TOÁN CƠ CẤU CO GIÃN CẦN

Xác định hành trình xy lanh thủy lực

Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Chiều dài của cần khi duỗi hết cỡ l1

2 Chiều dài của cần khi co hết cỡ l2 9060 mm

3 Hành trình của xy lanh thủy lực bằng độ dài cần phụ S S = l1 – l2 7000 mm

Xác định các lực tác dụng lên cơ cấu

Bỏ qua tác dụng của tải trọng gió và lực quán tính, chúng ta sẽ thực hiện tính toán cơ cấu trong trường hợp tổ hợp tải trọng khi xe nâng không di chuyển.

Các tải trọng tác dụng lên cơ cấu

– Tải trọng tính toán do khối lượng của hàng thiết bị mang hàng, mỏ cần, 308 / 418 / 561 (kN)

– Tải trọng di khối lượng cần phụ có thể kể đến hệ số động, = 40.1,1 = 44 (kN)

– Phán lực theo phương x tại khối A.

Lực ma sát trượt xuất hiện tại vị trí các tấm trượt trên bề mặt khung và phụ thuộc vào phản lực tại điểm tiếp xúc Hệ số ma sát trượt được xác định bởi vật liệu cấu tạo nên các tấm Vì bề mặt tấm trượt được làm từ thép có độ cứng thấp hơn thép khung, nên hệ số ma sát trượt được lựa chọn từ bảng 4.1.

Bảng 4 1 Hệ số ma sát trượt ( gần đúng) của một số vất liệu

Vật liệu Hệ số ma sát trượt

Gỗ rắn trên gỗ rắn 0,25

Lốp cao su trên đất cứng 0,40,6

Xác định lực đẩy của xy lanh thủy lực (*)

Lực đẩy của xilanh co giãn cần phải thắng được tất cả các lực tác dụng lên cơ cấu.

* Trường hợp 1: khi cần giãn dài.

Hình 4 1 Sơ đồ tính cơ cấu khi giãn cần

+ : ≥ (829,58 + 1121,86).0,2 + (308 + 44).sin – 144,68 = 405,41 kN + : ≥ (1068,49 + 1418,4).0,2 + (418 + 44).sin – 266,52 = 533,96 kN + : ≥ (918,89 + 1268,02).0,2 + ( 528 + 44).sin – 494,16 = 417,43 kN

Vậy lực đẩy cần thiết: = 533,96 (kN)

* Trường hợp 2: khi thu cần

Hình 4 2 Sơ đồ tính cơ cấu khi thu cần

+ : ≥ (829,58 + 1121,86).0,2 - (308 + 44).sin + 144,68 = 375,16 kN + : ≥ (1068,49 + 1418,4).0,2 - (418 + 44).sin + 266,52 = 460,79 kN + : ≥ (918,89 + 1268,02).0,2 - ( 528 + 44).sin + 494,16 = 457,33 kN

Vậy lực đẩy cần thiết: = 460,79 (kN)

Xác định các kích thước của xylanh: Đường kính trong của xy lanh:

* Trường hợp 1: khi giãn cần

Pk - áp suất định mức của bơm , Pk = 260 kG/cm 2

P - tổng tổn hao áp suất của chất lỏng từ bơm đến xilanh thuỷ lực P = Ph + Pc + Ps

Ph - tổng tổn hao trên đường ống cao áp

Pc - tổng tổn thất trên đường ống thấp áp

Ps - tổng tổn thất trên các đường ống tới xilanh thuỷ lực

Thông thường có P = 0,12Pk = 0,12.260 = 31,2 kG/cm 2 ;  - hiệu suất cơ khí của xylanh ,  = 0,96 ;

c - hiệu suất cặp bản lề hai đầu cần piston , c = 0,98.

* Trường hợp 2: khi thu cần

Do < nên ta chọn = = 20 (cm)

  : Hệ số tỉ lệ giữa đường kính piston và cần piston,  = 1,6. d  20.

Tính các thông số còn lại của xilanh thủy lực

- Chọn xilanh thuỷ lực thành mỏng, tứclà n t

D < 1,18 , khi đó thành xilanh chịu nén.

- Chiều dày thành xilanh được xác định theo công thức :

[  ] – ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo xylanh ,với vật liệu chế tạo xilanh là thép 45 có = 450 (MPa)

– Áp suất làm việc an toàn của xilanh = (260 – 31,2).0,96.0,98

 chọn  = 1,1 (cm). Đường kính ngoài của xilanh.

Kiểm nghiệm lại điều kiện = = 1,15 < 1,18

Hình 4 3 Sơ đồ kết cấu xy lanh thuỷ lực co dãn cần

1-Vòng lắp xy lanh với giá; 2-Nắp trên; 3,4,5,10,11-Phớt chắn dầu;

6-Đường dẫn dầu vào; 7-Vỏ xy lanh; 8-Cần pistôn; 9-Vòng chắn phớt;

12-Quả piston; 13,14-Đai ốc; 15-Nắp dưới

S – Hành trình xilanh, S = 700 (cm) e – Khoảng cách từ điểm chết trên của piston đến đầu mép của vòng móc trên cần piston, e = 60 (cm)

Kiểm tra bền cần piston:

Vậy cần piston được kiểm tra theo điều kiện ổn định: σ = ≤ [σ]

F - diện tích tiết diện cần piston, F = = = 132,66 cm 2 ;

Sxl - Lực tác động nên cần piston, = 533,96 (kN) = 53396 (kG)

Ứng suất cho phép của vật liệu làm cần piston được xác định là [σ] = 2250 (kG/) Hệ số chiết giảm ứng suất cho phép, ký hiệu là φ, phụ thuộc vào độ mảnh của cần Bán kính quán tính cực tiểu được ký hiệu là imin, với imin = ix = iy, và Jx là đại lượng liên quan.

Jx - mômen chống uốn của tiết diện theo phương x, Jx .d4

Tra bảng hệ số  với thép CT45, tài liệu [5]

Hình 4 4 Sơ đồ tính cần piston cơ cấu co giãn cần

Kiểm tra lực phát động của cơ cấu:

+ Lực phát động của cơ cấu phải thắng được lực cản chuyển động chuyển động của cơ cấu tác dụng lên cần piston khi giãn cần

Ph - Tổng tổn hao trên đường ống cao áp, Ph = 0,12.Pb ;

Pc - Tổng tổn thất trên đường ống thấp áp , Pc = 0,2.Pb ;

Ta có: = 533,96 kN, Vậy Ppd > (thỏa mãn)

+ Lực phát động của cơ cấu phải thắng được lực cản chuyển động chuyển động của cơ cấu tác dụng lên cần piston khi co cần

Ta có: = 460,79 (kN), Vậy Ppd > (thỏa mãn)

Xác định lưu lượng cần thiết để cho xylanh co giãn cần hoạt động:

 v, Trong đó: v - Vận tốc của xilanh co giãn cần, có v = (0,1 - 0,2) m/s, chọn v = 0,15m/s.

Xác định lưu lượng riêng của bơm:

+ Lưu lượng riêng của bơm được xác định theo công thức: q = tb

Q - lưu lượng cần thiết để cho một xilanh nâng cần hoạt động,

Q = 282 (l/ph) = 282.10 3 (cm 3 /ph) n - tốc độ quay của bơm , chọn n = 2000 (v/ph)

tb - hiệu suất trung bình của bơm, tb = 0,95

TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG CẦN

Xác định hành trình của xilanh thủy lực

Dựa vào họa đồ vị trí của cần để xác định hành trình của xilanh thủy lực

Xác định lực đẩy của xilanh thủy lực

Lực đẩy của xilanh thủy lực nâng là phản lực mạnh nhất tại vị trí liên kết giữa cần và xilanh, đảm bảo hiệu suất nâng hàng ở mọi vị trí của cần.

Trong cấu trúc của cần chính và cần phụ, có sự hiện diện của xilanh co giãn cần, có khối lượng tương đối lớn Tuy nhiên, khối lượng này không ảnh hưởng đến việc tính toán kết cấu thép của cần, mà chỉ tác động đến lực nâng của xilanh nâng cần.

Bảng 5 1 Giá trị tải trọng tính toán theo phương z (II a )

-qcc cosα sinα ZA ZB

Bảng 5 2 Giá trị tải trọng tính toán theo phương x (II a )

Tính toán xilanh thủy lực

Đường kính trong của xilanh được xác định dựa vào lực cản tác động lên cần piston và áp lực làm việc trong cơ cấu.

Sn - Lực cản tác dụng lên xilanh z - Số xilanh thủy lực nâng làm việc đồng thời

Pk - Áp lực dầu công tác trong cơ cấu,

- Tổn hao áp lực trong hệ thống

- Hiệu suất cơ khí của xilanh thủy lực

- Hiệu suất của cặp ổ liên kết khớp

1 Lực cản tác dụng lên xilanh Sn

2 Số xilanh thủy lực nâng làm việc đồng thời z 2

3 Áp suất công tác trong hệ thống thủy lực Pk 280 kG/cm 2

4 Tổn hao áp lực trong hệ thống 33,6 kG/cm 2

5 Hiệu suất cơ khí của xilanh thủy lực Tr 215

6 Hiệu suất của cặp ổ liên kết khớp Tr 215

7 Đường kính trong của xilanh Dt 24,920 cm

Chọn Dt = 25 cm = 250 mm = 2,5 dm = 0,25 m

5.3.2 Tính đường kính cần piston Đường kính cần piston d được xác định theo tỷ số

1 Áp lực công tác 0,8 Thông thường = 0,6 ÷ 0,8

3 Đường kính trong Dt 25 cm

3 Đường kính cần dc 20 cm

Chọn XLTL thành mỏng, tức ≤ 1,18, khi đó thành xilanh chịu nén

Chiều dày thành xilanh được xác định theo công thức: ≥

Dn - Đường kính ngoài của xilanh

Dt - Đường kính trong của xilanh

Pk - Áp lực dầu công tác trong cơ cấu

- Ứng suất cho phép vật liệu chế tạo xilanh

Kết quả Đơn vị Chi chú

1 Đường kính trong của xilanh Dt 25 cm

2 Áp lực dầu công tác trong cơ cấu Pk 280 kG/cm 2

3 Ứng suất cho phép vật liệu chế tạo xilanh

Theo Bảng Thép cacbon chất lượng theo tiêu chuẩn Nga GOST 1050

5 Chiều dày thành xilanh 1,98 cm  Chọn = 2 (cm)

5.3.4 Tính đường kính ngoài xilanh

D - Đường kính ngoài của xilanh

Dt - Đường kính trong của xilanh

T Đại lượng Kí hiệu Công thức Kết quả Đơn vị

1 Đường kính trong của xilanh Dt 25 cm

2 Chiều dày thành xilanh 2 cm

3 Đường kính ngoài của xilanh Dn Dn ≥ Dt + 2 29 cm

Kiểm tra lại nghiệm điều kiện ≤ 1,18

5.3.5 Xác định hành trình của xilanh

Trong đó: l1 - Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng lớn nhất l2 - Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng nhỏ nhất

T Đại lượng Kí hiệu Công thức Kết quả Đơn vị

1 Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng lớn nhất l1 5000 mm OB

2 Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng nhỏ nhất l2 2500 mm OA

3 Hành trình của xilanh S = l1 – l2 2500 mm

5.3.6 Chiều dài của cần piston lc = S + e

S - Hành trình của xilanh e - Bề dày của piston và khe hở cần thiết

1 Hành trình của xilanh S 2500 mm

2 Bề dày của piston và khe hở cần thiết e 300 mm

3 Chiều dài của cần piston lc lc = S + e 2800 mm = 280 (cm)

5.3.7 Kiểm tra bền cần piston

- Đường kính cần piston: dc = 20 (cm)

- Chiều dài cần: lc = 280 (cm)

Kiểm tra bền cần piston theo điều kiện ổn định:

F - Diện tích tiết diện cần

Sn - Lực tác động của xilanh

- Ứng suất vật liệu chế tạo xilanh

- Hệ số chiết giảm ứng suất

- Hệ số liên kết imin - Bán kính của tiết diện

Jx - Mô men chống uốn của tiết diện theo phương x

T Đại lượng Kí hiệu Công thức Kết quả Đơn vị Ghi chú

1 Lực tác động của xilanh Sn

2 Đường kính cần piston dc 20 cm dc = d

3 Diện tích tiết diện cần F F = 314,15 cm 2

5 Chiều dài cần l 280 cm lc = l

6 Mô men chống uốn của tiết diện theo phương x Jx

7 Bán kính của tiết diện imin imin = ix = iy = 5 cm

11 Hệ số chiết giảm ứng suất

= + (- ) 0,34 phụ thuộc vào độ mảnh

12 Ứng suất vật liệu chế tạo xilanh 2069 kG/cm 2

13 Ứng suất cho phép 3530 kG/cm 2

 ≤ -> Cần piston của xilanh đủ bền

Hình 5 1 Sơ đồ kết cấu xi lanh thủy lực nâng cần

1-Vòng lắp xy lanh với giá; 2-Nắp trên; 3,4,5,10,11-Phớt chắn dầu;

6-Đường dẫn dầu vào; 7-Vỏ xy lanh; 8-Cần pistôn; 9-Vòng chắn phớt;

12-Quả piston; 13,14-Đai ốc; 15-Nắp dưới

5.3.7 Kiểm tra lực phát động lên cơ cấu

Ppd - Lực phát động lên cơ cấu

Pk - Áp lực của dầu

- Tổn thất áp lực trên đường ống cao áp

- Tổn hao áp lực trên đường ống thấp áp

Dt - Đường kính trong của xilanh d - Đường kính cần piston

T Đại lượng Kí hiệu Công thức Kết quả Đơn vị Ghi chú

2 Tổn thất áp lực trên đường ống cao áp = 0,12.Pk 33,6

3 Tổn hao áp lực trên đường ống thấp áp = 0,2.Pk 56

4 Đường kính trong của xilanh Dt 25 cm

5 Đường kính cần piston d 20 cm dc = d

6 Lực phát động lên cơ cấu Ppd

TÍNH TOÁN CƠ CẤU XOAY CHỐT

Xác định hành trình của xi lanh thủy lực

- Chiều cao lớn nhất của xilanh

- Chiều cao nhỏ nhất của xi lanh

Xác định lực đẩy của xilanh thủy lực

Cơ cấu xoay chốt chỉ hoạt động khi container được đặt hoàn toàn xuống đất hoặc lên xe ô tô Lực cản tác động vào cần piston của hộp mở khóa bao gồm trọng lượng của hộp mở khóa và thanh kéo, được xác định dựa trên thực tế.

Do đó, mômen phát sinh ở các phần tử có chuyển động của cơ cấu bằng lực kéo xilanh nhân với cánh tay đòn nên ta có:

Q- Trọng lượng hộp mở khóa và thanh kéo, Q = 50 kg

6.3 Tính toán xilanh thủy lực

Đường kính trong của xilanh được xác định dựa vào lực cản tác động lên cần piston cùng với áp lực công tác trong cơ cấu.

Pk - Áp lực dầu công tác trong cơ cấu, Pk - Tổn hao áp lực trong hệ thống

- Hiệu suất cơ khí của xylanh

- Hiệu suất cặp bản lề hai đầu cần piston Thông thường chọn

6.3.2 Tính đường kính cần piston Đường kính cần piston d được xác định theo tỷ số -> d - được tra bảng theo áp lực công tác,

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Kết quả Đơn vị

Chọn XLTL thành mỏng, tức ≤ 1,18, khi đó thành xilanh chịu nén

Chiều dày thành xilanh được xác định theo công thức: ≥

Dn - Đường kính ngoài của xilanh

Dt - Đường kính trong của xilanh

Pk - Áp lực dầu công tác trong cơ cấu

- Ứng suất cho phép vật liệu chế tạo xilanh

6.3.4 Tính đường kính ngoài xilanh

Dn - Đường kính ngoài của xilanh

Dt - Đường kính trong của xilanh

Kiểm tra lại nghiệm điều kiện ≤ 1,18

6.3.5 Xác định hành trình của piston

Trong đó: l1 - Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng lớn nhất l2 - Chiều dài của xilanh khi cần ở chiều cao nâng nhỏ nhất

6.3.6 Chiều dài của cần piston l = S + e

S – Hành trình của xilanh e – bề dày của piston và khe hở cần thiết

6.3.7 Kiểm tra bền cần piston

Kiểm tra bền cần piston theo điều kiện ổn định

F - Diện tích tiết diện cần F Sn - Lực tác động của xilanh

- Hệ số chiết giảm ứng suất, phụ thuộc vào độ mảnh

- Hệ số liên kết imin - Bán kính của tiết diện imin = ix = iy Jx - Mô men chống uốn của tiết diện theo phương x

Jx 6.3.7 Kiểm tra lực phát động lên cơ cấu

Ppd – Lực phát động lên cơ cấu

Pk - Áp lực của dầu

- Tổn thất áp lực trên đường ống cao áp

- Tổn hao áp lực trên đường ống thấp áp

Dt - Đường kính trong của xilanh d - Đường kính cần piston

TÍNH HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Giới thiệu hệ thống thủy lực

Hình 7 1 Sơ đồ truyền động thủy lực xe nâng kiểu cần

1- Thùng dầu; 2- Bầu làm mát; 3- Van an toàn, 4- Phin lọc, 5- Bộ phân phối, 6- Cụm tiết lưu, van 1 chiều; 7- Xilanh xoay chốt; 8- Cụm tiết lưu, van 1 chiều; 9- Xilanh co giãn khung; 10- Cụm tiết lưu, van 1 chiều; 11- Xilanh cân bằng trọng tâm khung;12-Cụm tiết lưu, van 1 chiều; 13- Xilanh co dãn cần, 14- Cụm tiết lưu KĐC, van 1 chiều; 15- Xilanh nâng cần; 16 – Đường ống thủy lực; 17- Tiết lưu không điều chỉnh; 18- Xilanh thủy lực trợ lái; 19- Bơm thủy lực; 20- Van giảm áp lực (giảm liên tục); 21- Van đóng mở hệ thống

Nguyên lý hoạt động

Khi động cơ hoạt động, dầu thủy lực được bơm từ thùng dầu qua đường ống hút vào bơm thủy lực rôto hướng trục Dầu cao áp từ bơm sẽ được dẫn qua đường ống cao áp đến bộ phân phối, nơi đã được điền đầy sẵn Bộ phân phối thủy lực có 5 đơn nguyên điều khiển cho các cơ cấu khác nhau như xoay chốt, co giãn khung, cân bằng trọng tâm, co dãn cần và nâng cần Người điều khiển sử dụng tay gạt để điều chỉnh dòng dầu cao áp cung cấp cho các xylanh thủy lực Sau khi hoàn thành công việc, chất lỏng trong xylanh sẽ quay trở lại bộ phân phối và được dẫn về thùng dầu qua đường ống thấp áp Xylanh thủy lực nâng cần hoạt động một chiều và để cấp dầu cho nó, van tiết lưu một chiều được bố trí nhằm ngăn không cho hàng rơi khi mất áp và điều chỉnh tốc độ hạ hàng.

Tính chọn bơm thủy lực

7.3.1 Phân tích lựa chọn loại bơm

Bơm thủy lực là thiết bị biến đổi đổi năng lượng, dùng để biến đổi cơ năng của động cơ lai bơm thành thế

Bơm thể tích được phân hai thành

Bơm có lưu lượng ổn định:

Bơm có thể điều chỉnh được lưu lượng:

Bơm bánh răng Bơm cánh gạt Bơm piston hướng kính

Bơm piston hướng trục Ưu điểm

Kết cấu tương đối đơn giản, dễ chế tạo, có kích thước nhỏ gọn.

Có kích thước tương đối nhỏ, số vòng quay làm việc cũng như lưu lượng lớn

Mômen quán tính của bơm nhỏ, điều này rất quan trọng cho việc sử dụng máy với lưu lượng lớn lên tới 1800 lít/phút và số vòng quay cao đạt 4000 vòng/phút.

Khi bơm hoạt động, nếu không thể điều chỉnh lưu lượng và áp suất, áp suất làm việc sẽ thấp, dẫn đến việc mặt đầu của cánh bơm nhanh chóng bị mòn dù số vòng quay không thay đổi.

So với bơm bánh răng và bơm cánh gạt, bơm piston roto hướng trục có ưu điểm hơn

Bơm được thiết kế với cấu trúc đơn giản, gọn nhẹ và bền bỉ, đảm bảo độ tin cậy cao trong quá trình hoạt động Nó có khả năng làm việc hiệu quả với vòng quay lớn và việc điều khiển cũng rất dễ dàng.

Tạo ra áp suất cao với lưu lượng từ 160 đến 220 kg/cm², dễ dàng điều chỉnh lưu lượng mà vẫn duy trì ổn định áp suất và số vòng quay làm việc.

Hiệu suất tương đối cao

Bơm được chọn lựa dựa trên tiêu chuẩn liên quan đến lưu lượng cần thiết cho hệ thống, đảm bảo đáp ứng trạng thái làm việc tối ưu Việc xác định lưu lượng công tác lớn nhất của bơm là yếu tố quan trọng để phục vụ hiệu quả cho hệ thống.

Khi máy nâng hoạt động, các cơ cấu của nó không hoạt động đồng thời, dẫn đến việc lưu lượng bơm được lựa chọn theo cơ cấu có lưu lượng lớn nhất, đó chính là cơ cấu nâng.

- Lưu lượng của chất lỏng công tác:

Ql = (l/ph) (CT - Trang 215/MNTH) Trong đó:

Vn - Vận tốc nâng hàng danh nghĩa

Ql - lưu lượng của chất lỏng công tác (l/ph)

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Vận tốc nâng hàng danh nghĩa V n

2 Đường kính trong của xilanh Dt 25 cm

3 Lưu lượng bơm Ql 1,225.10 -3 m 3 /ph

- Vận tốc nâng hàng của bơm:

Vnmax = (m/ph) (CT Trang 216/MNTH)

T Đại lượng Kí hiệu Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Lưu lượng bơm Ql 1,225 l/ph

2 Đường kính trong của xilanh Dt 0,25 m

Vận tốc nâng hàng lớn nhất của Vnmax đạt 6247,5 m/phút, và áp suất của bơm được xác định dựa trên áp suất của chất lỏng công tác cung cấp cho xilanh thủy lực.

PXL: Áp suất chất lỏng làm việc trong xilanh thủy lực được xác định căn cứ vào tải trọng bên ngoài tác dụng lên piston của xilanh thủy lực

: Tổng tổn hao áp suất do ma sát giữa chất lỏng thủy lực đi từ bơm đến các xilanh

: tổng tổn hao áp suất do ma sát giữa chất lỏng với thành ống ở trên đường ống cao áp

STT Đại lượng Kí hiệu

Cách tính Kết quả Đơn vị

+ Đối với bơm piston hướng trục

2 Áp suất làm việc P 210 ÷ 450 bar

1 bar = 1 KG/cm 2 210 ÷ 450 KG/cm 2

+ Đối với bơm piston hướng kính

2 Áp suất làm việc P 450 ÷ 700 bar

1 bar = 1 KG/cm 2 450 ÷ 700 KG/cm 2

Kí hiệu Cách tính Tra bảng

1 PXL 18MPa = 180 daN/cm 2 Tr 164 [3] 180 KG/cm 2

4 Pbơm Pbơm = PXL + 240,8 ÷ 245,6 KG/cm 2

-> Chọn bơm piston roto hướng trục của hãng Kawasaki kiểu M3X200

Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Lưu lượng Ql Ql = Qv.v 45 l/ph

2 Áp suất làm việc của bơm Pbơm 245 KG/cm 2

* Xác định lưu lượng công tác của xilanh

1 Đường kính trong của xilanh nâng D t 25 cm 2,5 dm

4 Lưu lượng công tác của xilanh Q Q = F.vn 234,375 l/ph

* Công suất cần thiết để dẫn động bơm

- Hiệu suất cơ giới của bơm

- Hiệu suất thể tích của bơm

Ql - Lưu lượng của bơm

Bảng 7 1 Tính toán công suất của bơm

Bảng tra Kết quả Đơn vị

2 Áp suất dầu công tác P 180 KG/cm 2

3 Hiệu suất cơ khí của xilanh thủy lực Tr 216 [3] 0.96

4 Hiệu suất thể tích của bơm Tr 216 [3] 0,98

Bảng 7 2 Các thông số kỹ thuật

STT Đại lượng Kí hiệu Giá trị Đơn vị

1 Lưu lượng làm việc max bơm Qlvmax 195 cm 3 /vg

2 Áp lực lớn nhất bơm Pmax 34,3 MPa

3 Số vòng quay lớn nhất của trục nmax 1900 Vg/ph

5 Khối lượng của bơm m 42 kg

Hình 7 2 - Bơm piston roto hướng trục của hãng Kawasaki kiểu M3X200

Bảng 7 3 - Các thông số kích thước của bơm

Chọn dầu thủy lực

7.4.1 Yêu cầu đối với dầu thủy lực

- Có khả năng bôi trơn tốt các bề mặt tiếp xúc khi nhiệt độ và áp suất làm việc có sự thay đổi lớn

- Trong khoảng nhiệt độ làm việc, độ nhớt ít phụ thuộc vào nhiệt độ

- Có tính trung hòa (trơ với các bề mặt) kim loại, hạn chế được khả năng xâm nhập của khí nhưng dễ dàng tách khí ra

- Giữ được tính chất cơ học và hóa học trong một thời gian dài ở điều kiện bảo vệ bình thường

- Có thời hạn phục vụ lâu, chịu được nhiệt độ cao, có khả năng chống hóa nước và oxi hóa

- Bản thân chất lỏng, hơi của nó và các chất do quá trình phân hủy chất lỏng không gây độc hại lớn

- Có mô đun đàn hồi lớn

- Ít bị sủi bọt, có khối lượng riêng nhỏ

- Có tính dẫn nhiệt tốt, hệ số nở nhiệt thấp và nhiệt dung riêng lớn

Sản phẩm không hút ẩm và có khả năng hòa tan trong nước thấp, cho phép dễ dàng tách nước khi có sự pha trộn Tính chất hoạt động của sản phẩm không bị ảnh hưởng khi lượng nước dưới 1%.

- Có tính cách điện tốt, kể cả khi bị bẩn

- Trong trường hợp đặc biệt có thể cho phép có mùi, nhưng yêu cầu chung là không có mùi và trong suốt

- Dễ sản xuất, giá thành rẻ

- Ít hòa tan trong nước và không khí

7.4.2 Phân loại theo tính chất của dầu

Trong những yêu cầu trên, dầu khoáng chất thỏa mãn được đầy đủ nhất sau đây là ký hiệu các loại dầu theo tiêu chuẩn DIN51524:

+ H: Dầu khoáng chất có tính trung hòa (tính trơ) với các bề mặt kim loại, hạn chế được khả năng xâm nhập của khí và dê dàng tách khí.

+ L: Dầu khoáng chất có thêm chất phụ gia để tăng tính chất cơ học và hóa học trong thời gian vận hành dài.

+ P: Dầu khoáng chất có thêm chất phụ gia đẻ giảm sự mài mòn và khả năng tăng chịu trọng lớn.

7.4.3 Lựa chọn dầu phù hợp theo ứng dụng thực tế

- Theo áp suất làm việc: Thông thường sử dụng dầu khoáng chất như sau:

+ HL cho những yêu cầu đơn giản với áp suất làm việc nhỏ hơn 200 Bar. + HLP cho những yêu cầu với áp suất làm việc lớn hơn 200 Bar.

- Theo nhiệt độ làm việc lớn nhất của hệ thống:

+ Nhiệt độ làm việc lớn nhất 35 độ C: VG 10.

+ Nhiệt độ làm việc lớn nhất 55 độ C: VG 22.

+ Nhiệt độ làm việc lớn nhất 65 độ C: VG 32.

+ Nhiệt độ làm việc lớn nhất 80 độ C: VG 46, VG 68, VG 100. Ở Việt Nam sử dụng phổ biến nhất là dầu VG 32, VG 46 và VG 68.

Từ ứng dụng thực tế trên ta chọn dầu thủy lực Energol HL-XP 46

Energol HL-XP 46 Phương pháp thử Đơn vị Trị số tiêu biểu

Khối lượng riêng ở 15 0 C ASTM 1298 Kg/l 0,876 Điểm chớp cháy cốc kín ASTM D93 0 C 216 Độ nhớt động học ở 40 0 C ASTM D445 cSt 46 Độ nhớt động học ở 100 0 C ASTM D445 cSt 5,4

Chỉ số độ nhớt ASTM D2270 – 108 Điểm rót chảy ASTM D97 0 C -30

Trị số trung hòa ASTM D664 mgKOH/g 0,2

Thử tải FZG (A/16.6/140) Cấp tải đạt >12

* Độ nhớt động Độ nhớt động là tỷ số giữa hệ số nhớt động lực với khối lượng riêng của chát lỏng

= (m/s 2 ) (CT - Trang 11/TĐTK) Trong đó:

- Độ nhớt động lực (Pa.s)

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Độ nhớt động lực Tr 53 [4] 17,17.10 -6 Pa.s

2 Khối lượng riêng của dầu Tr 10 [4] 914 kg/m 3

Chọn bể dầu (thùng dầu)

Bể dầu trong hệ thống thủy lực có vai trò quan trọng trong việc chứa đựng dầu cần thiết cho hoạt động của máy Tùy thuộc vào thiết kế của máy, bể dầu có thể được tích hợp liền trong thân máy hoặc là một thùng riêng biệt đặt bên ngoài.

- Cung cấp cho hệ thống làm việc theo chu trình kín (cấp và nhận dầu chảy về)

- Giải tỏa nhiệt sinh ra trong quá trình bơm dầu làm việc

- Lắng đọng các chất cạn bã trong quá trình làm việc

1- Đến bơm; 2-Dầu từ hệ thống; 3- Vách ngăn; 4-Đáy bể dầu; 5-Bộ lọc

Hình 7 4 Cách bố trí thùng dầu

1-Động cơ điện; 2- Ống nén; 3-Bộ lọc;4- Phía hút;5- Vách ngăn;6-Phía xả;

7-Mắt dầu;8-Đổ dầu;9-Ống xả

STT Đại lượng Kí hiệu Công thức Đơn vị 1 Đối với các loại bể dầu di chuyển (bể dầu trên các xe vận chuyển)

2 Đối với các loại bể dầu cố đinh (Trong các máy, dây chuyển)

Qv - Lưu lượng (lít/phút)

STT Đại lượng Kí hiệu Cách tính Kết quả Đơn vị

1 Đối với các loại bể dầu di chuyển V 1,5.Ql 1200 lít

Chọn van thủy lực

- Trong hệ thống thủy lực van an toàn làm nhiệm vụ giữ cho áp suất của dầu không đổi trong hệ thống thủy lực

Công dụng của thiết bị này là kiểm soát áp suất dầu trong hệ thống thủy lực, đảm bảo không vượt quá mức quy định nhằm tránh tình trạng quá tải Khi áp suất tăng cao, lực lò xo sẽ bị thắng, tạo ra khe hở cho dầu chảy về thùng chứa, từ đó làm giảm áp suất trong hệ thống về mức an toàn đã được điều chỉnh trước.

Hình 7 5 Mặt cắt van an toàn

1- Thân van;2-Pisotn; 3- Lò xo; 4-Trục dẫn hướng; 5- Đầu giảm chấn; 6- Đai giữ

Bảng 7 4 Các thông số kỹ thuật của van an toàn ST

1 Áp suất dầu lớn nhất Pmax 21 MPa

Lựa chọn dựa vào thông số áp suất dầu công tác P = 18 Mpa và lưu lượng dầu

 Loại van an toàn Yuken HT-

2 Lưu lượng tối đa Q 50 l/ph

Hình 7 6 Kích thước van an toàn

* Mục đích: Điều khiển hướng của dòng chất thông qua đó điều khiển chuyển động của thiết bị chấp hành.

Hình 7 7 Mặt cắt van phân phối

1- Piston bậc;2- Vỏ của van

Giá trí Đơn vị Ghi chú

1 Áp suất dầu lớn nhất Pmax 21 MP a

Lựa chọn dựa vào thông số áp suất dầu công tác P = 18 MPa và lưu lượng dầu

 Loại van phân phối Yuken

2 Lưu lượng tối đa Qlmax 100 l/ph

Hình 7 8 Kích thước van phân phối

* Tác dụng: Để giữ cho chất lỏng chỉ chảy theo một chiều

* Mục đích của lò xo:

Van được thiết kế để ép chặt vào đế van, ngăn chặn dòng chảy ngược của chất lỏng Khi chất lỏng có xu hướng chảy ngược, áp lực của nó sẽ đẩy nắp van áp sát vào đế, đảm bảo không cho chất lỏng thoát ra.

Ứng dụng của thiết bị bao gồm việc lắp đặt ở đường ra của bơm để ngăn chặn dầu chảy trở lại bể, cũng như ở cửa hút của bơm để giữ dầu trong bơm Ngoài ra, thiết bị còn được sử dụng khi có hai bơm dầu hoạt động chung cho một hệ thống, nhằm giảm thiểu tiêu hao công suất.

Hình 7 9 Mặt cắt van một chiều

1-Vỏ;2- Nắp vỏ;3-Piston có đầu côn;4-Lò xo;5-Đế; a,b- Các cửa cho dầu chảy qua

Giá trị Đơn vị Ghi chú

1 Áp suất dầu lớn nhất Pmax 25 MPa Lựa chọn dựa vào thông số áp suất dầu công tác P = 18 MPa và lưu lượng dầu Đổi 250 bar = 25 MPa

 Loại van một chiều Yuken

CPDG 06 Tiêu chuẩn: JIS Kiểu van (Type): CPDG

3 Lưu lượng làm việc max Qlmax 125 l/ph

4 Kích thước ren đế van 3/4

5 Tổn thất áp suất ≤ 3 bar

Hình 7 10 Kích thước van một chiều

Model number Dimension (mm) Mouting Surface

Tính chọn đường ống

7.7.1 Tính đường kính trong của hệ thống thủy lực

Đường kính trong của hệ thống thủy lực phụ thuộc vào lưu lượng chất lỏng và vận tốc dòng chảy trong ống, với yêu cầu tối thiểu là d ≥ 4,6 mm (theo CT trang 47 – Truyền động thủy khí).

[V] - Vận tốc cho phép của dòng chảy trong ống

Để duy trì dòng chảy liên tục và tránh hiện tượng đứt quãng, cần phải lựa chọn vận tốc cho phép của dòng chảy trong ống [V] nằm trong các giới hạn đã được quy định cho từng loại ống.

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu cho hệ thống ống dẫn, cần chú trọng vào độ bền cơ học và hạn chế tổn thất áp suất ở mức thấp nhất Việc thiết kế ống dẫn nên ngắn gọn và ít bị uốn cong nhằm giảm thiểu biến dạng tiết diện và duy trì hướng chuyển động ổn định của dầu.

* Vận tốc dầu chảy trong ống:

Bảng 7 5 Tính toán đường kính trong của ổng hút

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Lưu lượng của bơm Q 235 l/ph

2 Vận tốc cho phép của dòng chảy trong ống [V] Tr 47 [4] 1,5 m/s

Chọn theo tiêu chuẩn d 60 mm

* Trên đường ống cao áp (ống nén)

Bảng 7 6 Tính toán đường kính trong của ống cao áp

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Lưu lượng của bơm Q 235 l/ph

2 Vận tốc cho phép của dòng chảy [V] Tr 47 [4] 6 m/s trong ống

Chọn theo tiêu chuẩn d 30 mm

Bảng 7 7 Tính toán đường kính trong của ống xả

Bảng tra Kết quả Đơn vị

2 Vận tốc cho phép của dòng chảy trong ống [V] 1,5 m/s

Chọn theo tiêu chuẩn d 60 mm

7.7.2 Tính chiều dày thành ống

Theo công thức kinh nghiệm sức bền ống

= ≤ [] (N/m 2 ) (Trang 47- TĐTK) Trong đó: d - Đường kính trong của ống (mm) p - Áp suất lớn nhất của chất lỏng (kg/cm 2 )

[] - Ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo (N/m 2 )

STT Đại lượng Kí hiệu Giá trị

Bảng 7 8 Tính toán chiều dày thành ống của đường ống hút

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo [] Tr 48 250.10 5 N/m 2

2 Đường kính trong của ống d 6 cm

3 Áp lực công tác trong ống p 180 kG/cm 2

4 Chiều dày thành ống δ cm

* Trên đường ống cao áp (ống nén)

Bảng 7 9 Tính toán chiều dày thành ống của đường cao áp

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo [] 250.10 5 N/m 2

2 Đường kính trong của ống d 3 cm

3 Áp lực công tác trong ống P 180 kg/cm 2

4 Chiều dày thành ống d cm

Bảng 7 10 Tính toán chiều dày thành ống của đường xả

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo [] 250.10 5 N/m 2

2 Đường kính trong của ống d 3 cm

3 Áp lực công tác trong ống P 180 kg/cm 2

4 Chiều dày thành ống cm

Tính tổn thất áp suất

Tổn thất áp suất trong hệ thống dầu là kết quả của lực cản khi dầu di chuyển từ bơm đến cơ cấu chấp hành Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất này bao gồm chiều dài ống dẫn, độ nhẵn của thành ống, kích thước tiết diện ống, tốc độ chảy, sự thay đổi tiết diện và hướng chuyển động, cùng với trọng lượng riêng và độ nhớt của dầu.

Tổn thất áp suất do lực cản cục bộ gây nên

- Khối lượng riêng của dầu g - Gia tốc trọng trường v - Vận tốc trung bình của dầu

- Hệ số tổn thất cục bộ l - Chiều dài ống dẫn d - Đường kính ống

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Khối lượng riêng của dầu Tr 15 [4] 914 kg/m 3

3 Vận tốc trung bình của dầu v 1,5 m/s

4 Hệ số tổn thất cục bộ 0,5

7 Tổn thất áp suất 0,52 bar

* Trên đường ống cao áp (ống nén)

- Khối lượng riêng của dầu g - Gia tốc trọng trường v - Vận tốc trung bình của dầu

- Hệ số tổn thất cục bộ l - Chiều dài ống dẫn d - Đường kính ống

Bảng tra Kết quả Đơn vị

1 Khối lượng riêng của dầu Tr 15 [4] 914 kg/m 3

3 Vận tốc trung bình của dầu v 1,5 m/s

4 Hệ số tổn thất cục bộ 0,5

Bộ lọc lưới là loại bộ lọc dầu cơ bản nhất, bao gồm khung cứng và lưới đồng bao quanh Dầu được lọc qua các mắt lưới và lỗ để vào ống hút Kích thước và hình dáng của bộ lọc lưới rất đa dạng, phụ thuộc vào vị trí và chức năng sử dụng của nó.

Bộ lọc lưới có nhược điểm là chất bẩn dễ bám vào các mặt lưới và khó vệ sinh Vì vậy, nó thường được sử dụng để lọc thô, chẳng hạn như lắp vào ống hút của bơm.

Trường hợp này phải dùng thêm bộ lọc tinh ở ống ra

STT Loại Đại lượng Trường hợp

1 Bộ lọc lưới Tổn thất áp suất

2 Bộ lọc lá, sợi thủy tinh

STT Loại Đại lượng Trường hợp

1 Bộ lọc lưới Tổn thất áp suất Thông thường 0,3 - 0,5 bar

BẢO DƯỠNG

Kiểm tra xe nâng hàng ngày

Kiểm tra hằng ngày trước khi khởi động xe là cần thiết để đảm bảo xe luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động an toàn Trong quá trình kiểm tra, cần chú ý đến các điều kiện quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn khi sử dụng xe.

– Xe ở trên mặt đất phẳng

– Khung nâng ở vị trí thẳng đứng

– Mũi càng nâng trên mặt đất

– Các cần điều khiển ở vị trí trung gian: Cần số, cần thủy lực…

Trước khi khởi động động cơ, cần đảm bảo phanh tay đang ở vị trí đóng Sau khi khởi động, hãy kiểm tra các chức năng của các cụm chi tiết chính và các hệ thống của xe, bao gồm hoạt động của khung nâng, hệ thống lái, chức năng di chuyển, các cần điều khiển, hoạt động của động cơ, hệ thống chiếu sáng, các xy lanh thủy lực và càng nâng.

8.1.1 Kiểm tra sự rò rỉ dầu và nước của các hệ thống trên xe

– Rò rỉ dầu động cơ

– Dầu thủy lực, Bơm thủy lực, các đường ống thủy lực, van điều khiển, các xy lanh.

– Dầu phanh, dầu nhiên liệu,

– Dầu truyền động cuối, dầu vi sai

– Nước làm mát động cơ.

Hinh 8 1 Kiểm tra sự rò rỉ của dầu và nước trên hệ thống xe nâng hàng ngày 8.1.2 Kiểm tra nứt gãy, hư hỏng của các cụm chi tiết (Kiểm tra cơ khí)

1 Khung che đầu 2 Khung tựa hàng

3 Khung nâng 4 Giá đỡ càng nâng

5 Càng nâng 6 Khung đỡ càng nâng

7 Bulong bánh xe 8 Thùng dầu nhiên liệu

Hinh 8 2 Kiểm tra các chi tiết cơ khí trên xe nâng hàng 8.1.3 Kiểm tra mức dầu động cơ và độ căng dây kiểm tra mức dầu thủy lực curoa quạt gió Độ chùng của dây curoa được tính như sau:

Bảng 8 1 Bảng tính độ chùng của dây curoa

Hạng mục Giới hạn Độ chùng Xăng Từ 11 đến 13 mm

8.1.4 Kiểm tra và bổ sung nước làm mát động cơ

Nếu không có nước trong bình nước phụ thì tháo nắp két nước và bổ sung nước cho thích hợp Dùng nước làm mát tiêu chuẩn để bổ sung.

Nếu cánh bộ tản nhiệt bị tắc bẩn thì có thể dẫn đến hiện tượng quá nhiệt, thổi sạch cánh tản nhiệt bằng khí nén hoặc nước.

Khi sử dụng khí nén để thổi, cần chú ý không sử dụng áp suất quá cao, vì điều này có thể làm hỏng cánh tản nhiệt Đảm bảo áp suất khí nén dưới 10 Kgf/cm2 và hơi nước dưới 4 Kgf/cm2 để bảo vệ thiết bị.

Hinh 8 3 Kiểm tra mực nước làm mát của xe nâng và thổi sạch két nước bằng khí nén hoặc nước 8.1.5 Kiểm tra và bổ dung dầu phanh

Mức dầu phanh đảm bảo nằm trong giới hạn Max – Min, nếu thiếu phải bổ sung cho đủ.

Kiểm tra và bổ sung nước ắc quy

Kiểm tra sự hoạt động của khóa điện, các lỗi điện, lỗi cơ khí trên màn hình

Hinh 8 4 Bổ sung dầu phanh trong trường hợp thiếu

8.1.6 Kiểm tra các đèn cảnh báo trên màn hình hiển thị

1 Đèn báo phanh đỗ 2 Đèn báo cài dây an toàn.

3 Đèn báo bình ắc qui 4 Đèn cảnh báo chung

5 Đèn cảnh báo nhiệt độ dầu hộp số 6 Đèn báo áp suất dầu bôi trơn động cơ.

7 Đèn cảnh báo động cơ (đối với xe chạy xăng)

8 Đèn báo Bugi sấy (động cơ diesel)

9 Khóa hệ thống thủy lực.

Hinh 8 5 Hệ thống đèn cảnh báo trên màn hình xe nâng 8.1.7 Kiểm tra cần phanh tay (phanh đỏ) kiểm tra càn số, cần điều khiển thủy lực, chân côn, chân phanh, chân ga, đèn, còi

Lưu ý Lực kéo phanh tay trong khoảng 196-294 N hoặc (20-30 kgf).

Hinh 8 6 Kiểm tra hệ thống lái của xe

8.1.8 Kiểm tra sự hoạt động và hành trình tự kiểm tra các bulong và tắc kê lốp xe Đạp tự do, Kiểm tra áp suất lốp xe (xe bánh hơi).

Hinh 8 7 Đo áp suất lốp xe (đối với lốp hơi) và kiểm tra độ lỏng

Lịch bảo dưỡng định kỳ các cấp

Cần lên lịch Các cấp bảo dưỡng định kỳ để công tác bảo dưỡng được chính xác và khoa học như sau :

– Sau 200 giờ hoạt động đầu tiên kể từ khi bàn giao xe mới.

– Sau mỗi 250 giờ hoặc hàng tháng, tùy điều kiện nào đến trước

– Sau mỗi 500 giờ hoặc 03 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

– Sau mỗi 1000 giờ hoặc 06 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

– Sau mỗi 2000 giờ hoặc 1 năm, tùy điều kiện nào đến trước

Lịch bảo dưỡng xe nâng cần được ghi chép chính xác để đảm bảo hiệu quả trong việc sửa chữa sau này Việc lưu trữ lịch sử bảo dưỡng là rất quan trọng, giúp theo dõi tình trạng và nâng cao tuổi thọ của xe nâng.

8.2.1 Sau 200 giờ hoạt động đầu tiên kể từ khi bàn giao xe mới

Thực hiện đầy đủ các công việc của kiểm tra hàng ngày và thực hiện kiểm tra , thay mới hoặc vệ sinh bôi trơn các chi tiết sau :

- Ống cao su két nước

- Bulong mặt máy và bulong cổ xả

- Van hút & xả động cơ - Dầu động cơ, lọc dầu động cơ

- Thay dầu và lọc dầu động cơ - Ốc & đai ốc (khung)

- Bộ đánh lửa (xe xăng/ga) - Lọc hồi thủy lực Thay mới

- Các con lăn khung nâng - Các mặt trượt của các khung nâng

- Chốt chủ - Các chốt càng lái

8.2.2 Sau mỗi 250 giờ hoặc hàng tháng, tùy điều kiện vào đến trước

Thực hiện đầy đủ các công việc của kiểm tra hàng ngày và thực hiện kiểm tra , thay mới hoặc vệ sinh bôi trơn các chi tiết sau :

- Bình ắc quy: Kiểm tra mức dung dịch điện phân

- Tốc độ động cơ ở chế độ không tải

- Cặn bẩn trong dầu nhiên liệu (xả)

- Các ống dầu, ống nhiên liệu và các khớp nối.

- Van chia, nắp và roto (đối với xăng, xăng ga thì kiểm tra điều khiển bằng điện tử)

- Dầu động cơ, lọc dầu động cơ; Thay dầu và lọc dầu động cơ

- Các mặt trượt của các khung nâng

- Vi sai Kiểm tra mức dầu

- Dầu hộp số Kiểm tra mức dầu

- Trục vi sai và càng lái bôi trơn

8.2.3 Sau mỗi 500 giờ hoặc 03 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

Thực hiện đầy đủ các công việc của kiểm tra hàng ngày và thực hiện các công việc sau:

Bảng 8 2 Bảng các công việc kiểm tra hàng ngày và thực hiện công việc

Các công việc kiểm tra hàng ngày Thực hiện công việc

Khe hở supap hút và xả Kiểm tra

Dầu động cơ Thay thế Ống xả và giảm âm Kiểm tra

Bộ đánh lửa Kiểm tra

Lọc nhiên liệu ga (màng ga) Vệ sinh

Bạc lót hệ thống lái Bôi trơn

Các bulong cầu sau Bôi trơn

Các đường ống và van của hệ thống thủy lực Kiểm tra

Lọc dầu động cơ Thay thế Đai ốc & Bulong (khung xe) Kiểm tra

Lọc nhiên liệu xăng / lọc dầu Diesel Thay thế

Các mặt trượt của các khung nâng Bôi trơn

Các con lăn khung nâng Bôi trơn

Các chốt càng lái Bôi trơn

8.2.4 Sau mỗi 1000 giờ hoặc 06 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

Thực hiện đầy đủ các công việc bảo dưỡng cấp 500 giờ và thực hiện các công việc sau:

Bảng 8 3 Bảng các công việc bảo dưỡng cấp 500 giờ và thực hiện các công việc Các công việc bảo dưỡng Thực hiện các công việc

Chốt bàn đạp thắng, bàn đạp ly hợp Bôi trơn Đề khởi động Kiểm tra

Lọc nhiên liệu ( Diesel) Thay mới

Hệ thống thủy lực Thay lọc hồi/ Vệ sinh lọc hút

Hộp số tự động Thay nhớt/ Vệ sinh lọc hút

Bulong mặt máy và bulong cổ xả Kiểm tra

Lọc nhiên liệu (Xăng) Thay mới

Bộ truyền động Thay nhớt

Màng ga ( xe dùng nhiên liệu ga) Thay mới

8.2.5 Sau mỗi 2000 giờ hoặc 12 tháng, tùy điều kiện nào đến trước

Thực hiện đầy đủ các công việc bảo dưỡng cấp 1000 giờ và thực hiện các công việc sau:

Bảng 8 4 Bảng các công việc bảo dưỡng cấp 1000 giờ và thực hiện các công việc

Hạng mục kiểm tra Công việc thực hiện

Trống phanh và má phanh Kiểm tra Ống cao su Kiểm tra

Hệ thống điện Kiểm tra

Bu lông chân động cơ Kiểm tra

Các phụ tùng bằng cao su của hệ thống ga Thay mới

Bơm thủy lực Kiểm tra

Mô tơ, xy lanh, van an toàn, van điện từ … Kiểm tra

Càng nâng, khung nâng, xích nâng, con lăn, puly Bôi trơn và kiểm tra

Bộ cầu sau Kiểm tra

Vô lăng, góc lái, các ty càng lái, càng lái Kiểm tra Ống dầu xylanh tổng phanh & phớt Thay mới

Phớt xylanh bánh xe Thay mới

Nắp két nước Kiểm tra

Nước làm mát Thay mới

Vòng tua động cơ cao nhất và thấp nhất ở chế độ không tải

Kiểm tra Áp suất nén, áp suất phun Kiểm tra

Lọc nhiên liệu Thay mới

Van ngăn kéo Kiểm tra

Dầu thủy lực Thay mới

Bộ chế hòa khí ( Xăng, xăng ga) Làm sạch

Bộ cầu trước Kiểm tra

Xy lanh lái Kiểm tra

Hệ thống lái Kiểm tra

8.2.5.1 Thay thế dầu động cơ và lọc dầu động cơ, chu kỳ thay: 250 giờ hoạt động

1: Tháo nút xả dầu, đặt khay hứng phía dưới

2: Tháo lọc động cơ, sau đó thay lọc mới Vặn chặt nút xả dầu khi dầu đã xả hết.

4: Đổ dầu động cơ mới vào – SAE15W40 – CF trở lên

5: Kiểm tra mức dầu động cơ

8.2.5.2 Thay thế lọc nhiên liệu (DIESEL)/ Xả nước trong hệ thống nhiên liệu

1 Xả nước trong hệ thống nhiên liệu (Diesel)

– Dùng khay hứng đặt phía dưới lọc nhiên liệu – Dùng tay vặn nút xả nước số (1) trên lọc nhiên liệu để nước trong lọc chảy ra khay.

– Vặn chặt nút xả nước.

Thực hiện việc xả nước sau mỗi 100 giờ làm việc

2 Thay thế lọc nhiên liệu

– Tháo cụm lọc xả nước số (1) – Tháo thân lọc nhiên liệu – Lắp ráp lọc nhiên liệu mới – Lắp cụm lọc xả nước số (1) vào.

Thay thế lọc nhiên liệu sau mỗi 500 giờ làm việc

Hinh 8 8 Thay thế lọc nhiên liệu cho xe nâng 8.2.5.3.Thay thế lọc hồi thủy lực / Dầu thủy lực

8.2.5.4 Vệ sinh và thay thế lọc gió thay thế và bổ sung nước làm mát

Vệ sinh lọc gió sau mỗi 50 giờ / 1 tuần Thay thế lọc gió sau mỗi 1,000 giờ

Hinh 8 9 Thay thế lọc gió và bổ sung nước làm mát 8.2.5.5 Thay thế/bổ dung dầu cầu thay thế dầu hộp số

1 Nút kiểm tra mức dầu cầu

Dầu cầu SAE90; Thay sau mỗi 1000 giờ.

2 Nút xả dầu hộp số tự động

Dầu hộp số ATF ; Thay sau mỗi 1000 giờ.

Hinh 8 10 Thay thế hoặc bổ sung dầu cầu và dầu hộp số 8.2.5.6 Bơm mỡ các vị trí

Con lăn, khung, xích – 2 bên

Xy lanh lái, ổ trục bánh sau – 2 bên – 4 vị trí

Bơm mỡ sau mỗi 50 giờ làm việc.

Khuyến cáo phụ tùng thay thế định kỳ

Bảng 8 5 Bảng khuyến cáo các phụ tùng thay thế định kỳ Phụ tùng khuyến cáo Thời gian thay thế

1 Các ống và những phần bằng cao su của tổng phanh

Mỗi 2000 giờ hoặc 1 năm,tùy theo điều kiện nào đến trước.

2 Những bộ phận bằng cao su của xy lanh phanh ở các bánh xe

3 Những bộ phận bằng cao su của xylanh đóng mở ly hợp (Số tay)

4 Những bộ phận bằng cao su của xylanh mở ly hợp (số tay)

5 Những bộ phận bằng cao su ở bộ chia ga

6 Những ống thủy lực áp suất cao của hệ thống thủy lực Từ 2000 giờ đến 4000 giờ hoặc từ 1 đến

2 năm, tùy theo điều kiện nào đến trước.

7 Những bộ phận bằng cao su của các xy

- lanh nâng, xy lanh nghiêng, xy lanh lái

8 Xích nâng Từ 4000 đến 8000 giờ hoặc từ 2 đến 4 năm, tùy theo điều kiện nào đến trước.

Hinh 8 11 Các phụ tùng khuyến cáo thay thế định kỳ

1 Các ống và những phần bằng cao su của tổng phanh; 2 Những bộ phận bằng cao su của xy lanh phanh ở các bánh xe; 3 Những bộ phận bằng cao su của xylanh đóng mở ly hợp (Số tay); 4 Những bộ phận bằng cao su của xylanh mở ly hợp (số tay); 5 Những bộ phận bằng cao su ở bộ chia ga; 6 Những ống thủy lực áp suất cao của hệ thống thủy lực; 7 Những bộ phận bằng cao su của các xy - lanh nâng, xy lanh nghiêng, xy lanh lái; 8 Xích nâng; 9 Những ống nhiên liệu

Ngày đăng: 18/10/2022, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hiệu Bảng tra - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
hi ệu Bảng tra (Trang 21)
Hình 3.3. Kích thước động học của cần + Thông số cần - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 3.3. Kích thước động học của cần + Thông số cần (Trang 25)
c- Hệ số khí động lực học phụ thuộc vào hình dạng kết cấu β - Hệ số kể đến tác dụng động của tải trọng gió - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
c Hệ số khí động lực học phụ thuộc vào hình dạng kết cấu β - Hệ số kể đến tác dụng động của tải trọng gió (Trang 34)
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy sự cố gắng và nỗ lực của NHtrong mọi hoạt động nên CN NHCT tỉnh Lạng Sơn đã thu đợc những kết quả đáng kể  trong quá trình hoạt động kinh doanh - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
a vào bảng số liệu trên có thể thấy sự cố gắng và nỗ lực của NHtrong mọi hoạt động nên CN NHCT tỉnh Lạng Sơn đã thu đợc những kết quả đáng kể trong quá trình hoạt động kinh doanh (Trang 37)
3.1.4.3. Sơ đồ tính cần - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
3.1.4.3. Sơ đồ tính cần (Trang 38)
Hình 3.6. Sơ đồ tính cần - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 3.6. Sơ đồ tính cần (Trang 38)
Hình 3.7. Tiết diện cần phụ - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 3.7. Tiết diện cần phụ (Trang 44)
Bảng tra - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Bảng tra (Trang 49)
Bảng - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
ng (Trang 50)
Hình 4.2. Sơ đồ tính cơ cấu khi thu cần - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 4.2. Sơ đồ tính cơ cấu khi thu cần (Trang 58)
Bảng tra - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Bảng tra (Trang 66)
Hình 7.1. Sơ đồ truyền động thủy lực xe nâng kiểu cần - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 7.1. Sơ đồ truyền động thủy lực xe nâng kiểu cần (Trang 75)
3 Lưu lượng bơm Ql 1,225.10-3 m3/ph - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
3 Lưu lượng bơm Ql 1,225.10-3 m3/ph (Trang 79)
Hình 7. 2- Bơm piston roto hướng trục của hãng Kawasaki kiểu M3X200 Bảng 7. 3 - Các thơng số kích thước của bơm - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 7. 2- Bơm piston roto hướng trục của hãng Kawasaki kiểu M3X200 Bảng 7. 3 - Các thơng số kích thước của bơm (Trang 82)
Hình 7.3. Bể dầu - Thiết kế , tính toán cần trục cột cần q = 1t, h= 12,5m; r = 14m
Hình 7.3. Bể dầu (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w