- Nhận biết được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiện quangôn ngữ văn bản.. - Nhận biết được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiện quangôn ngữ văn bản.. Đọc hiểu hình thức: - Nhận
Trang 1- Tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được quá trình và kết quả giải
quyết vấn đề học tập của bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân; xử lí
linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II Phẩm chất
- Biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người, tình cảm gia đình, quê hương
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập tham khảo.
-Từ láy
-Mở rộng thành phầnchính của câu bằng cụmtừ
-Tóm tắt văn
những yêu cầukhác nhau đề
độ dài
-Trao đổi vềmột vấn đề mà
em quan tâm
Trang 2- Nghĩa của từ.
-Tập làm thơbốn chữ và thơnăm chữ
-Viết đoạn vănghi lại cảmxúc sau khiđọc một bàithơ bốn chữhoặc năm chữ
-Trình bày suynghĩ về mộtvấn đề đờisống (được gợi
ra từ tác phẩmvăn học đãđọc)
-Trình bày ýkiến về mộtvấn đề đờisống (được gợi
ra từ một nhânvật văn học)
- GV cho HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Truyện ngắn -Bầy chim chìa vôi. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về vănbản
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,thông điệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
- Nhận biết được tính cách của cácnhân vật qua hành động, lời thoại,
…của nhân vật và lời của người kểchuyện
- Nhận biết được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiện quangôn ngữ văn bản
-Người thầy đầu tiên.
Tiểu thuyết -Ngôi nhà trên cây.
-Đi lấy mật (Đất rừng phương Nam)
Trang 3miền…)
- Nêu được những trải nghiệmtrong cuộc sống giúp bản thân hiểuthêm về nhân vật, sự việc trong tácphẩm văn học
Thơ bốn chữ -Đồng dao mùa xuân. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về vănbản
- Nhận biết được đề tài, chủ đề,thông điệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
- Nhận biết được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiện quangôn ngữ văn bản
b Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hìnhthức (giọng điệu, nhân vật trữ tình,thể thơ, vần, nhịp, kết cấu, biệnpháp tu từ,…)
- Nêu được những trải nghiệmtrong cuộc sống giúp bản thân hiểuthêm về nhân vật trữ tình trong tácphẩm văn học
Thơ năm chữ -Ngàn sao làm việc;
-Gặp lá cơm nếp;
-Chiều sông Thương.
Thơ tự do Quê hương
Đọc đoạn văn bản sau:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây phong này khác hẳn chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca
-êm dịu Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hai ban đ-êm, chúng vẫn cứ nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau.
Có khi tưởng chừng như làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bờ cát, có khi lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở
Trang 4dài một lượt như thương tiếc người nào Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông,
xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
(Trích “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp)
Và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn trích.
Câu 2 Xác định ngôi kể và người kể truyện trong đoạn trích Nêu tác dụng của việc
lựa chọn ngôi kể và người kể chuyện trong đoạn trích
Câu 3 Trong cảm nhận của tôi, hai cây phong có điểm gì khác biệt so với các loài
cây khác trong làng? Chỉ ra nghệ thuật của tác giả khắc họa hình ảnh hai cây phongtrong đoạn trích và tác dụng của các nghệ thuật đó
Câu 4 Vì sao hai cây phong có thể hiện lên ấn tượng và sinh động đến vậy?
Câu 5 Theo em hai cây phong trong đoạn văn mang ý nghĩa gì?
*GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
Câu 1.
- Phương thức: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Nội dung: Cảm nhận của tôi về điểm khác biệt diệu kì của hai cây phong
Câu 2.
- Ngôi kể: Thứ nhất (nhân vật xưng “tôi”)
- Người kể: Nhân vật tôi- một người con quê hương (là một họa sĩ)
- Tác dụng: Truyện trở nên chân thực, bộc lộ được tình yêu quê hương tha thiết tronglòng tôi
- Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan chứa những lời ca êm dịu
- Dù ban ngày hay ban đêm chúng vẫn nghiêng ngả lá cành, không ngới tiếng rì ràotheo nhiều cung bậc khác nhau
Câu 3.
- Điểm khác biệt:
+ Có: tiếng nói riêng; tâm hồn riêng; thững lời ca êm dịu
+ Như: một làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát; một tiếng thì thầm thiết tha nồngthắm; cất tiếng thở dài, thương tiếc người nào; một ngọn lửa bốc cháy rừng rực
- Nghệ thuật thể hiện và tác dụng:
+ Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liệt kê
+ Khắc họa ấn tượng hình ảnh hai cây phong: Có đời sống tâm hồn phong phú, sứcsống dẻo dai, mãnh liệt
+ Cho bạn đọc cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì của hai cây phong, tình yêu quê hương thiết tha của người kể chuyện và trí tưởng tượng phong phú
Câu 4 Lí do hai cây phong có thể hiện lên ấn tượng và sinh động:
- Tác giả (người kể chuyện) có tâm hồn nhạy cảm, trí tưởng tượng phong phú, tìnhyêu quê hương
Câu 5 Hai cây phong trong đoạn văn mang ý nghĩa :
Trang 5- Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người dân làng Ku-ku-rêu: tinh thần vượtkhó, lạc quan, tình nghĩa thủy chung.
- Nhắc nhở bổn phận tìm về quê hương, hai cây phong trở thành một phần tâm hồnkhông thể thiếu của người dân làng Ku-ku-rêu
ĐỀ SỐ 2:
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Lời của cây
(In trong Những bài thơ em yêu,
Phạm Hổ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2004)
Câu 1 Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả thể hiện qua 5 khổ thơ đầu bởi
những âm thanh, hình ảnh nào? Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả đốivới những mầm cây?
Câu 2 Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong 5 khổ thơ đầu? Tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 3 Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ trên? Nêu tác dụng của
cách vần, nhịp đó trong việc thể hiện lời của cây
Câu 4 Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó hãy cho biết cây
muốn gửi gắm điều gì đến bạn đọc?
Câu 5 Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
*GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Trang 6Câu 1 Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả thể hiện qua 5 khổ thơ đầu bởi
Câu 2 Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong 5 khổ thơ đầu và tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật
- Khổ 1: Hạt nằm lặng thinh => Nghệ thuật nhân hoá, một hạt giống khi chưa được
gieo xuống đất nên chưa có dấu hiệu của sự sống, sự im lặng thoáng chút buồn, chútchờ đợi Bởi vậy, nhà thơ chưa cảm nhận thấy âm thanh sự sống của hạt mầm
- Khổ 2: Hạt nảy mầm - “nhú lên giọt sữa” : => Nghệ thuật ẩn dụ, mầm như giọt sữa
đang nhú ra khỏi lớp vỏ của hạt tinh khôi, căng mọng, mỡ màng => cảm giác nhưmột thân thể non tơ, cần nâng niu, bảo vệ Mầm “thì thầm” – tác giả “ghé tai nghe rõ”
=> Từ sự lặng thinh ở khổ 1, mầm đã cất tiếng thì thầm khiến nhà thơ ghé tai nghe
rõ => Lời thì thầm ấy như là hơi thở cuộc sống, như tiếng khóc của em bé khi chào đời, tác giả ghé tai nghe rõ dấu hiệu của sự sống đang tồn tại, phải chăng tiếng thì thầm ấy cũng là lời cảm ơn của hạt mầm đối với người gieo hạt.
- Khổ 3:
+ Mầm tròn nằm giữa – vỏ hạt làm nôi => Mầm như một em bé non nớt, đang được
bao bọc, che chở trong “vòng tay” của vỏ hạt
+ Mầm tròn nằm giữa “nôi” - nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng ru hời - mầm như em bé
đang nằm trong nôi được cưng nựng, âu yếm, vỗ về, hát ru
- Khổ 4:
+ Mầm kiêng gió bắc, mưa giông -> những yếu tố ảnh hưởng không tốt đến sự sống,phát triển của hạt mầm -> tác giả đã rất am hiểu, tránh cho hạt mầm những yếu tố bấtlợi đó
+ Từ đó, hạt mầm mở mắt, đón tia nắng hồng -> quá trình sinh trưởng đầy thử tháchnhưng cũng đầy ánh sáng và niềm vui
- Khổ 5:
+ Nở vài lá bé -> hạt mầm lớn lên, phát triển từng ngày -> xuất hiện “màu màu của sự sống, đâm chồi nảy lộc
+ Màu xanh ấy – bắt đầu “bập bẹ” -> Nghệ thuật nhân hoá Từ âm thanh thì thầm ->
mầm cất lên thành tiếng “bập bẹ” cùng với sự lớn lên của mình => mầm như em bé,đến tuổi tập nói, mang những tiếng bi bô, trìu mến đến với thế giới này
=> Nhà thơ quan sát, vỗ về, chăm chút cho hạt mầm như chăm sóc một em bé sơ sinhđang lớn lên từng ngày Nhà thơ có sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ và chịu khó lắng nghe
Trang 7mới có thể am hiểu quá trình này tường tận như thế Qua đó, thể hiện cảm xúc yêuthương, trìu mến, nâng niu của tác giả đối với những mầm cây, sự giao cảm tinh tếcủa nhà thơ với cảnh vật.
Câu 3.
- Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác dụng:
+ Vần: vần chân (mình thinh, mầm thầm, dông hồng, thành xanh, bé bẹ, ơi trời).
-+ Tác dụng: Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc; tạo nên sự kết dính trong
văn bản, tạo độ ngân vang cho “lời của cây” trong tâm hồn người đọc.
+ Nhịp: chủ yếu nhịp 2/2 đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp điệu êm đềmcủa đời sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến của tác giả Ngoài
ra, một số dòng nhịp 1/3 (Nghe/bàn tay vỗ; nghe/tiếng ru hời) -> Mầm như một em
bé đang được âu yếm, vỗ về bằng những âm thanh trong cuộc sống
Câu 4 Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá
+ Cách xưng hô tôi - các bạn -> tạo nên mối quan hệ thân thiết giữa cây và conngười
- Cách ngắt nhịp 1/3: Rằng/các bạn ơi -> nhấn mạnh vào khao khát của cây khi cây
muốn được con người hiểu và giao cảm
=> Cây muốn con người hiểu rằng khi lớn lên, cây muốn đóng góp màu xanh củamình vào thiên nhiên, vào mùa xuân cuộc đời để tô thắm thêm cho mùa xuân ấy trởnên đẹp và tươi mới hơn
Câu 5 Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện niềm yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên.
- Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự
sống ngay từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, mỗi sự vật dù
là nhỏ bé đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời
ĐỀ SỐ 3:
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nắng hồng
Bảo Ngọc
Cả mùa đông lạng giá
Mặt Trời trốn đi đâu
Cây khoác tấm áo nâu
Màn sương ôm dáng mẹ Chợ xa đang về rồi Chiếc áo choàng màu đỏ Như đốm nắng đang trôi.
Mẹ bước chân đến cửa Mang theo giọt nắng hồng
Trang 8Mưa phùn giăng đầy ngõ
Bảng lảng như sương mờ
Bếp nhà ai nhóm lửa
Khói lên trời đung đưa.
Trong nụ cười của mẹ
Cả mùa xuân sáng bừng.
(In trong Gõ cửa nhà trời, NXB
Kim Đồng, 2019)
Câu 1 Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 Để miêu tả bức tranh mùa đông sống động, tác giả đã dùng những hình ảnh
và biện pháp tu từ nào?
Câu 3 Vì sao khi sáng tác thơ văn, cần sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh để miêu
tả sự vật, hiện tượng?
Câu 4 Làm thơ không phải là chỉ miêu tả sự vật, hiện tượng mà còn thể hiện cảm
xúc và cách nhìn mới lạ, thú vị về cuộc sống Hai khổ thơ cuối có đáp ứng được yêucầu trên không? Hãy lí giải
Câu 5 Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng những loại vần nào?
Câu 6 Từ cách viết của tác giả trong bài thơ, em học được điều gì về cách làm một bài
thơ bốn chữ, năm chữ
*GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 3:
Câu 1 Bài thơ viết theo thể thơ bốn chữ.
Câu 2 Để miêu tả bức tranh sống động của mùa đông, tác giả dùng những hình ảnh:
+ Mặt trời - trốn đi đâu -> nhân hoá.
+ Cây - khoác tấm áo nâu -> nhân hoá.
+ Áo trời xám ngắt => ẩn dụ.
+ Se sẻ - giấu tiếng hát, núp trong mái nhà -> nhân hoá.
+ Chị ong chăm chỉ -> nhân hoá.
+ Mưa phùn – giăng đầy ngõ -> nhân hoá
Bảng lảng như sương mù –> so sánh.
+ Khói - đung đưa -> nhân hoá.
+ Gió lạnh.
+ Màn sương - ôm dáng mẹ -> nhân hoá.
+ Chiếc áo choàng màu đỏ = > ẩn dụ.
Như đốm nắng -> so sánh.
Câu 3 Khi sáng tác thơ, văn, cần sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh vì các biện
pháp tu từ giúp làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đat, đồng thời giúp thểhiện tình cảm, cảm xúc của tác giả một cách hiệu quả hơn
Câu 4 Hai khổ thơ cuối thể hiện tình cảm của tác giả đối với mẹ, đồng thời qua hình
ảnh “giọt nắng hồng” mẹ mang theo và “nụ cười của mẹ” gợi mùa xuân ấm áp, xoátan cái giá lạnh của mùa đông
Trang 9Câu 5 Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng những loại vần: vần chân (đâu nâu, nhà
-hoa, lửa - đưa, đầy - tay, vần chân (nhỏ - gió).
Câu 6 Từ cách viết, em học được cách viết một bài thơ bốn chữ, hoặc năm chữ:
+ Miêu tả từng hiện tượng thiên nhiên và cuộc sống kết hợp thể hiện cảm xúc
+ Thể hiện sự sống động bằng các biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sánh, ẩn dụ.+ Sử dụng những hình ảnh thể hiện sự liên tưởng bất ngờ, thú vị
III THỰC HÀNH VIẾT
A VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC THƠ NĂM CHỮ
- Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý chung của một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ bốn chữa hoặc năm chữ
Mở đoạn Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài
thơ
Thân đoạn Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Kết đoạn Khái quát cảm xúc về bài thơ
- Bước 2: GV cho HS thực hành luyện tập đề.
ĐỀ BÀI Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc
bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc (Ngữ liệu đề đọc hiểu số 3)
*GỢI Ý DÀN BÀI:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc; Nội dung bài thơ: Bức
tranh khung cảnh mùa đông và tình cảm ấm áp, thân thương của mẹ
- Thân đoạn:
+ Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh vì các biện pháp tu từ giúp làmtăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đat, đồng thời giúp thể hiện tình cảm, cảm xúccủa tác giả một cách hiệu quả hơn
+ Nội dung: Bốn khổ thơ đầu gợi tả ấn tượng khung cảnh màu đông giá lạnh ảm đạm.Hai khổ thơ cuối thể hiện tình cảm của tác giả đối với mẹ, đồng thời qua hình ảnh
“giọt nắng hồng” mẹ mang theo và “nụ cười của mẹ” gợi mùa xuân ấm áp, xoá tancái giá lạnh của mùa đông
- Kết đoạn: Bài thơ giúp ta cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của
một đứa trẻ dành cho mẹ
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Tôi rất thích bài thơ Nắng hồng của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị
của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ Thủ pháp nhân hoá trongbốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông màcòn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻgiấu tiếng hát”, “mưa phùn giăng đầy ngõ”,….Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy
Trang 10bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ
xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ Dường như người con ấy đang ngồitrên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áochoàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụcười như mang theo “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đếnmùa xuân tươi sáng Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnhgiá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêuthương của một đứa trẻ dành cho mẹ
(Theo Nhóm biêm soạn sách Ngữ văn 7, bộ CTST, NXB Giáo dục,
tr.26)
B VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
- Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý chung của một bài văn phân tích đặc điểm
nhân vật trong tác phẩm văn học
Mở bài
- Giới thiệu nhân vật cần phân tích
- Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
Thân bài
1 Phân tích đặc điểm thứ nhất của nhân vật:
- Ý kiến về đặc điểm thứ nhất của nhân vật:…
- Lí lẽ 1:…
- Bằng chứng:…
2 Phân tích đặc điểm thứ hai của nhân vật:
- Ý kiến về đặc điểm thứ hai của nhân vật:…
- Lí lẽ:…
- Bằng chứng:…
Kết bài
- Khẳng định lại ý kiến của người viết
- Nêu cảm nghĩ về nhân vật
- Bước 2: GV cho HS thực hành luyện tập đề.
ĐỀ SỐ 1 Phân tích nhân vật cô bé bán diêm trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn An-đéc-xen
Trang 11*GỢI Ý DÀN BÀI:
I Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả An-đéc-xen và tác phẩm “Cô bé bán diêm”;
giới thiệu chung về nhân vật Cô bé bán diêm: Nhân vật chính của câu truyện, đã đểlại ấn tượng sâu sắc trong lòng bao thế hệ độc giả
II Thân bài: Phân tích
1 Số phận, hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp:
- Cô bé đã từng có một gia đình khá giả, hạnh phúc, từ khi mẹ mất sớm, rồi bà côcũng mất, gia đình phá sản, sa sút
- Không những không được no ấm, không được đi học như bè bạn cùng trang lứa, cô
bé còn trở thành nơi để người cha nát rượu hành hạ, cứ mỗi lần say là ông ta lại đánhđập, đuổi đi
- Cô bị chính cha mình bắt đi bán diêm để kiếm tiền, ngay cả trong đêm cuối năm,khi mà gia đình quây quần đoàn tụ, nếu không đem được tiền về để ông ta mua rượu,
cô sẽ phải chịu những trận đòn tàn nhẫn, bị đánh đuổi thật vô tình
- Trong đêm giao thừa rét mướt, tuyết rơi trắng xóa các con phố và cái lạnh cắt da cắtthịt, khi mà nhà nhà sáng rực ánh đèn cùng mùi thơm của thức ăn tỏa ra khắp ngócngách, cô bé phải đi bán diêm
- Những căn nhà sáng rực ánh đèn và tỏa ra mùi hương của đồ ăn thơm phức nhưngngược lại với khung cảnh ấy là hình ảnh cô bé bán diêm vô cùng đáng thương
- Quần áo mỏng manh mang đầy những mảnh vá, đôi dép gỗ duy nhất đã bị mất, côphải đi chân trần trên nền tuyết lạnh buốt
- Đi đến đâu, gặp ai cô cũng mời mua diêm nhưng chẳng ai đoái hoài hay thương tìnhmua giúp
- Sợ về bị cha đánh mắng, cô không dám trở lại nhà mà ngồi co ro ở góc tường nơicuối phố, hứng chịu từng đợt gió rét xé thịt
2 Ước mơ hạnh phúc cảm động:
- Giữa hoàn cảnh thực đáng thương, cô chỉ còn lại một bó diêm để sưởi ấm
- Những ước mơ về hạnh phúc được thể hiện qua những lần cô bé quẹt diêm
a Lần quẹt diêm thứ nhất:
- Lần thứ nhất, diêm bén lửa rất nhạy, ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi,trắng dần
- Trong ánh lửa hiện ra một lò sưởi lớn rực hồng và tấm áp
- Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằngđồng bóng nhoáng
- Điều đó gắn với thực tế của cô bé: cô bé đang rét và cần được sưởi ấm
- Nhưng rồi que diêm tắt, lò sưởi vụt mất, niềm hy vọng như vụt tắt
b Lần quẹt diêm thứ hai:
- Khi que diêm thứ hai cháy và sáng rực lên, cô bé thấy bàn ăn sang trọng, thức ănngon, hương thơm hấp dẫn vô cùng
Trang 12- Mộng tưởng này cũng gắn với thực tế, cô bé đang đói trong khi ngoài đường sựcnức mùi ngỗng quay, những đứa trẻ khác đang quây quần bên bàn ăn thịnh soạn cùnggia đình.
- Khi que diêm tắt đi cũng là lúc quay trở về với hiện thực đói rét phũ phàng
c Lần quẹt diêm thứ ba:
- Lần thứ ba quẹt diêm, cô bé thấy cây thông noel với hàng ngàn ngọn nến lấp lánh,trang trí bởi những tấm bưu tranh màu sặc sỡ
- Cây thông trong đêm cuối năm chính là biểu tượng của sự hạnh phúc trọn vẹn
- Đây là mộng tưởng gắn với thực tế vì không khí ngày đầu năm mới mà em đanghằng ao ước
- Nếu như hai lần trước là những ước mong cơ bản - được ấm, được no thì lần này,khao khát được nâng lên thành niềm hạnh phúc - điều mà bất cứ đứa trẻ nào cũng đềukhao khát
d Lần quẹt diêm thứ tư:
- Lần thứ tư cô bé thấy người bà đã mất xuất hiện với nụ cười dịu dàng
- Điều này gắn với thực tế vì em đang cô đơn khao khát được yêu thương, chở che
- Có bà bên cạnh cũng chính là được ấm, được no, được hạnh phúc
e Lần quẹt diêm thứ năm:
- Cuối cùng, cô quẹt hết chỗ que diêm để níu giữ bà, bà hiện lên thật to lớn đẹp lão,hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời
- Đây là giây phút khao khát trở thành mong muốn cao nhất, mãnh liệt nhất, khaokhát được giải thoát, được đến Thiên đường nơi có bà, mẹ những người luôn yêuthương em vô điều kiện Ở nơi đó cũng không còn khổ đau, đói rét
3 Thông điệp của tác giả:
- Bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ cho những số phận nhỏ bé đáng thương phải chịunhiều bất hạnh Giây phút cô bé được giải thoát cũng là lúc cô bé lìa xa cõi đời
- Phê phán một thực tế đau lòng: Người cha tàn nhẫn hành hạ chính đứa con củamình và một xã hội vô tâm, thờ ơ trước những mảnh đời bất hạnh
III Kết bài: Nêu cảm nhận chung về nhân vật: Nhân vật cô bé bán diêm để lại trong
lòng chúng ta những dư âm sâu sắc về những bài học nhân sinh và thông điệp cuộcsống Qua đó, ta cũng thấy được sự tài năng và tấm lòng nhân đạo của người cầmbút
BÀI VIẾT THAM KHẢO
An-đéc-xen nhà văn nổi tiếng với những câu chuyện dành cho thiếu nhi Các tácphẩm của ông luôn để lại những ấn tượng sâu đậm, những bài học sâu sắc cho cácbạn nhỏ Khi nhắc đến kho tàng truyện của ông, ta không thể không nhắc đến truyện
“Cô bé bán diêm”, trong đó nhân vật cô bé bán diêm hiện lên thật đáng thương, gâybao niềm xúc động, nhân văn, nhân bản