Cơ sở xây dựng lên một quy trình công nghệ xếp dỡ hànghóa bao gồm: + Loại hàng hóa đến cảng: theo tính chất xếp dỡ, theo nhóm hàng, theo tiêuchuẩn ISO,… + Phụ thuộc vào cơ sở vật chất, t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
MÔN: QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG BIỂN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐINH CÔNG XƯỞNG
Hà Nội – 2022
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG II: TÌM HỂU KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG TÀU CONTAINER TẠI XNXD HOÀNG DIỆU.
CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG CHO TÀU CỤ THỂ TẠI XNXD HOÀNG DIỆU (TÀU CHỞ GẠO BAO MV TIÊN YÊN ).
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa
1.1 Khái niệm
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa là quá trình mà nhân viên cảng làm mộtphương án xếp dỡ nhất định tạo ra sản lượng xếp dỡ Phương án xếp dỡ là quátrình bốc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác,
từ phương tiện vận tải qua kho, bãi hoặc ngược lại, từ kho bãi qua kho bãi hoặctrong kho bãi từ vị trí này sang vị trí khác
1.2 Nội dung
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa của cảng sẽ được xây dựng theo từng thời
kỳ khác nhau Sự thay đổi này dựa trên cơ sở vật chất, trình độ khoa học côngnghệ của từng thời kỳ Cơ sở xây dựng lên một quy trình công nghệ xếp dỡ hànghóa bao gồm:
+ Loại hàng hóa đến cảng: theo tính chất xếp dỡ, theo nhóm hàng, theo tiêuchuẩn ISO,…
+ Phụ thuộc vào cơ sở vật chất, trang thiết bị ở cảng
+ Phương án xếp dỡ hàng hóa
+ Nguyên tắc xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa
+ Nguyên tắc phân chia các bước công việc: mỗi phương án xếp dỡ đều có thểđược chia ra thành nhiều bước công việc khác nhau với nhiều công đoạn vớitác dụng, nhiệm vụ Trong đó lại có các thao tác khác nhau do công nhâncảng đảm nhiệm quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng
+ Phụ thuộc vào nguyên tắc định mức lao động như năng suất, thiết bị, nhânlực,…
Kết cấu chung của một quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa bao gồm:
+ Bố trí sơ đồ cơ giới hóa cho các phương án xếp dỡ
+ Bố trí phương tiện, nhân lực, định mức năng suất
+ Công cụ mang hàng
+ Sơ đồ làm hàng
+ Hướng dẫn thực hiện các thao tác xếp dỡ theo đúng kỹ thuật
Trang 4+ Các quy định về an toàn.
2.Kế hoạch giải phóng tàu:
2.1 Khái niệm, nguyên tắc chung khi lập kế hoạch giải phóng tàu:
Việc lập kế hoạch giải phóng tàu được thực hiện dựa trên quy trình làm việc củacảng từ lúc tàu đến mớn nước ngoài cảng Kế hoạch giải phòng tàu được thựchiện khi tàu có thông báo đến cảng kèm theo các thông tin về tàu và hàng màcảng phải thực hiện xếp dỡ
Cảng có nhiệm vụ sắp xếp hoa tiêu, chuẩn bị sẵn sàng cầu cảng cũng như cácphương tiện vận tải để tàu vào làm hàng, đồng thời lên kế hoạch sắp xếp lấyhàng Việc lập kế hoạch giải phòng tàu giúp giảm thời gian tàu phải đỗ ở cầucảng, giảm chi phí dừng đỗ làm hàng của tàu, đảm bảo tàu chạy theo đúng lịchtrình giữa các cảng đã được quy định trong hợp đồng, tránh xảy ra việc tàu phảichờ đợi quá lâu, gây tốn thêm chi phí của cảng khi quá hạn hợp đồng làm hàngvới tàu
Nguyên tắc chung khi lập kế hoạch giải phóng tàu:
- Tiếp nhận, giải phóng tàu khi chủ tàu, chủ hàng, đại lý, yêu cầu
- Ưu tiên tiếp nhận, phục vụ tàu định tuyến đến làm hàng ở cảng Vì đa số
nó được trang bị thiết bị cơ giới hiện đại, sử dụng ít lao động thủ công, ítđộc hại và bảo vệ môi trường,…
- Đảm bảo hiệu quả việc sản xuất kinh doanh của cảng
- Việc tiếp nhận tàu, điều động tàu phải được công khai minh bạch, tránhtình trạng tham nhũng, tiêu cực
- Khi số lượng tàu đăng ký vào cảng trong cùng một thời điểm vượt quákhả năng tiếp nhận của cảng thì việc tiếp nhận tàu sẽ được thực hiện theothứ tự như sau:
+ Tàu quân sự, tàu khách
+ Tàu định tuyến có lịch trình thường xuyên về qua cảng
+ Tàu của khách hàng chuyển hàng qua cảng thường xuyên
+ Tàu có hợp động thuê kho bãi dài hạn ở cảng
+ Tàu có hàng lưu tại cảng
- Tàu nào đến cảng trước sẽ được bố trí cập bến trước, nhằm đảm bảo quyềnlợi của cảng cũng như của khách hàng
Trang 5- Trường hợp đặc biệt khi thời tiết có sóng to, gió lớn hoặc các nguyên nhânđột xuất khác thì cảng sẽ phối hợp với các bên liên quan để quyết định xemtàu có nên cập/rời bến hay không
Khoảng thời gian xếp dỡ hàng cho một tàu phụ thuộc vào khối lượng, chủng loạihàng, số máng xếp dỡ tối đa có thể mở và năng suất của thiết bị
Khi hợp đồng xếp dỡ với cảng, chủ hàng thường thoả thuận một định mức năngsuất, đó là tổng khối lượng hàng xếp dỡ cho một ngày (tấn/ tàu-ngày), hoặc địnhmức cho một máng xếp dỡ (tấn/máng-ca hoặc tấn/máng- giờ) Trên cơ sở đó,cảng có thể sự tính được số máng xếp dỡ và khoảng thời gian cần thiết cho việcxếp dỡ
Đối với tàu container, cảng sẽ chủ yếu xếp dỡ thông qua cần trục bờ vì vậycảng sẽ tính toán và sắp xếp số lượng cần trục làm hàng cho tàu để hoàn thànhviệc xếp dỡ đúng thời hạn
Để tính số máng mở cần thiết, ta sử dụng công thức
Điều kiện phải nhỏ hơn hoặc bằng số máng xếp dỡ tối đa có thể xếp dỡ đồng thờicho tàu
Trong đó:
khối lượng hàng cần xếp dỡ trong 1 ngày của tàu (tấn/tàu-ngày)
năng suất xếp dỡ của cần trục (tấn/cần trục-giờ)
hệ số thời gian làm việc thực tế của cần trục trong ngày
hệ số khoảng thời gian bị mất do việc dóng mở nắp hầm hàng
(Tàu container = 5%, Tàu bách hoá có thể nhỏ hơn )Thời gian hoàn thành việc xếp dỡ cho tàu
*Hầm trọng điểm: là hầm có thời gian xếp dỡ dài nhất trong số các hầm của tàu.Với tàu chở cùng một loại hàng thì hầm trọng điểm là hầm có khối lượng lớnnhất Nhưng với tàu chở nhiều loại hàng khác nhau thì hầm trọng điểm thường làhầm chở loại hàng có năng suất xếp dỡ thấp so với các hầm khác, nên thời gianphải kéo dài Trong trường hợp này, thời gian hoàn thành xếp dỡ cho tàu bằngthời gian xếp dỡ hầm trọng điểm
Trang 62.2 Lập kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải
Trong công tác tổ chức sản xuất và làm hàng ở cảng, việc lập kế hoạch tác nghiệpphục vụ cho tàu là đặc biệt quan trọng Kể từ khi tàu cập cảng cho đến khi tàu rờicảng cần trải qua rất nhiều bước công việc trong một thời gian nhất định Việc lập
kế hoạch tác nghiệp cho tàu phải được thiết kế một cách hợp lý, khoa học vàthuận tiện để tránh lãng phí thời gian hay nguồn nhân lực, vật lực Trong quá trình
tổ chức thực hiện, khi một bước công việc không tiến hành đúng kế hoạch ví dụkéo dài thời gian) sẽ gây ảnh hưởng dây chuyền đến các công việc kế tiếp, và cóthể phá vỡ toàn bộ kế hoạch của chủ tàu Vì vậy, người lập kế hoạch phải dựphòng các phương án để điều chỉnh khi cần thiết
Kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu làm căn cứ để từng bộ phận liên quan chuẩn bịmọi mặt (phương tiện, lao động) đồng thời chủ động phối hợp với các bộ phậnkhác trong quá trình thực hiện Ngoài ra, nó giúp lãnh đạo và cán bộ điều hànhsản xuất có thể nắm bắt và kiểm tra tình hình phục vụ tàu trong phạm vi toàncảng
2.3 Kế hoạch cầu bến (Quay Planning or Berthing Planning)
Kế hoạch cầu bến đưa ra một cái nhìn tổng thể về việc sử dụng cầu tàu vàvùng nước trước bến của cảng trong một khoảng thời gian nhất định Từ kế hoạchcầu bến, có thể thấy được khối lượng công việc cần thực hiện, làm cơ sở cho việclập các kế hoạch nguồn lực khác (phương tiện, thiết bị, lao động ) Kế hoạch cầubến thường là kế hoạch mềm, có thể thay đổi phụ thuộc vào thời gian đến của tàucũng như khối lượng hàng cần xếp dỡ
Kế hoạch cầu bến là bước đầu tiên của việc lập kế hoạch làm hàng cho tàu.Căn cứ vào lịch tàu và thông báo tàu đến của đại lý với các thông tin như chiềudài tàu, thời gian tàu đến, thời gian tàu đi, khối lượng hàng khô cần dỡ và xếp đểlập kế hoạch cầu bến cho tàu trên cơ sở dự tính được những vấn đề đặt ra là : + Những loại cẩu nào cần được sử dụng làm hàng cho tàu
+ Có bao nhiêu cẩu sẵn sàng làm việc
+ Số lượng cẩu làm hàng cho mỗi tàu là bao nhiêu thì hợp lý
Bộ phận kế hoạch cầu bến sẽ quản lý hoạt động khai thác bến và khai thác tàuvới 3 đối tượng là:
Kế hoạch cầu bến ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch xếp hàng trên bãi và kếhoạch sử dụng thiết bị
Các thông tin cần thiết của mỗi chuyến tàu khi lập kế hoạch cầu bến:
Trang 7 Tên tàu, số hiệu chuyến tàu, người khai thác tàu
Tuyến vận chuyển/ dịch vụ (nếu cần)
Dự kiến thời gian đến, dự kiến thời gian đi của tàu
Khối lượng hàng cần xếp/ dỡ
Những hàng hoá đặc biệt cần xếp dỡ
Các yêu cầu khác: sử dụng cẩu nổi, sửa chữa
Trong hệ thống quản lý khai thác của cảng, các dữ liệu liên quan đến con tàuđều được cập nhật và sẽ được truy xuất khi cần
CHƯƠNG II: TÌM HỂU KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG TÀU GẠO BAO TIÊN YÊN TẠI XNXD HOÀNG DIỆU.
1 Giới thiệu XNXD HOÀNG DIỆU
1.1: Giới thiệu chung
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG HOÀNG DIỆU
- Địa chỉ: Số 3 Đường Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền,Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Điện thoại: 0225.3836011 / Fax: 0225.3747095
- Tài khoản Việt Nam Đồng: 020.01.01.0468.468 Ngân hàng thương mại cổ phầnHàng Hải Việt Nam, CN Hải Phòng
- Tài khoản Đô la Mỹ: 020.01.37.0386.668 Ngân hàng thương mại cổ phần HàngHải Việt Nam, CN Hải Phòng
1.2 Vị trí địa lý
Trang 81.3 Cơ sở vật chất
Trang 91.4 Thông tin Ban lãnh đạo
STT Họ Tên/Đơn Vị Điện thoại/ Fax/ Email liên hệ
1.5 Thông tin liên hệ
STT Họ Tên/Đơn Vị Điện thoại/ Fax/ Email liên hệ
1 Phòng Kinh doanh Tiếp thị
Điện thoại: 0225.3836011/ 0225.3551544 Fax: 0225.3552427
2 Phòng Tài chính Kế toán Điện thoại: 0225.3550186 / 0225.3550464
3 Phòng Điều hành sản xuất
Điện thoại: 0225.3859901 Fax: 0225.3550640
4 Phòng Kỹ thuật Vật tư
Điện thoại: 0225.3797657 Fax: 0225.3797330
5 Phòng Hàng Hóa
Trang 10STT Họ Tên/Đơn Vị Điện thoại/ Fax/ Email liên hệ
Fax: 0225.3797330
6 Phòng Hành chính Y Tế Điện thoại: 0225.3821325
8 Phòng Tổ chức Tiền lương Điện thoại: 0225.3827506
1.6 Một số hình ảnh Cảng Hoàng Diệu.
Trang 122 KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG TÀU TẠI XNXD HOÀNG DIỆU
2.1.Mục đích, ý nghĩa của công việc lập kế hoạch giải phóng tàu.
Mục đích:
- Đảm bảo lịch trình chạy tàu giữa các cảng như trong hợp đồng đã quy định
- Giảm thời gian đỗ bến ở cầu và giảm chi phí trong khi tàu chờ đợi
- Giúp tàu quay vùng nhanh, tăng số chuyến và khối lượng hàng vận chuyển
- Khi có hợp đồng thưởng phạt rõ ràng thì hoạt động giải phóng tàu cũng có thểđem lại cho cảng nguồn thu nhập
- Giữ uy tín với khách hàng
- Giúp người trực tiếp điều hành xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng máng, ca,ngày để có kế hoạch chính xác và thực hiện kế hoạch thuận lợi
Ý nghĩa:
- Đánh giá trình độ tổ chức quản lý và mức độ cơ giới hóa của cảng
- Giúp cho cảng có kế hoạch bố trí cầu bến, kho bãi cũng như phương tiện, thiết
bị để khi tàu đến cảng có thể tổ chức khai thác ngay
2.2 Các cơ sở để lập kế hoạch giải phóng tàu
2.2.1.Căn cứ để lập kế hoạch giải phóng tàu.
2.2.1.1.Kế hoạch đến cảng của tàu
Trước khi tàu đến cảng 1 ngày đại lớ tàu sẽ gửi cho phòng điều độ - khai thácbản thông báo tàu đến và yêu cầu dịch vụ Trong đó sẽ cung cấp các thông tin cầnthiết cho việc lên kế hoạch như:
- Tên tàu, quốc tịch tàu
- Tên cảng rời cuối cùng
- Tên cảng tiếp theo
- Dự kiến thời gian tàu đến trạm hoa tiêu
- Dự kiến thời gian cập cầu
- Dự kiến thời gian tàu rời cảng
- Mớn nước, chiều dài, trọng tải tàu
- Tóm tắt hàng hóa
- Yêu cầu dịch vụ
- Chi phí dự kiến thanh toán cho cảng
Trang 132.2.1.2 Sơ đồ xếp hàng lên tàu ( General plan)
Sơ đồ xếp dỡ hàng là một bức minh họa khái quát tất cả hàng hóa được xếp
lên tàu: vị trí xếp ở từng hầm tàu, boong tàu, số vận đơn, số lượng và trọng lượnghàng hóa
Sơ đồ hầm tàu là cơ sở để lập kế hoạch và xây dựng phương án xếp dỡ cụ thể
cho từng loại hàng, từng hầm tàu, từng ca sản xuất
Sơ đồ hầm tàu còn tác dụng để cán bộ chỉ đạo sản xuất, giao nhận hàng hóacăn cứ vào đó để chỉ đạo công việc xếp dỡ hàng, tổ chức giao hàng cho xe chủhàng hoặc đưa hàng vào kho bãi để quản lý Bố trí công nhân và phương tiện,nhân viên giao nhận cho phù hợp với từng máng, ca
Sơ đồ xếp hàng sẽ do hãng tàu gửi cho phòng điều độ - khai thác trước khi tàuđến cảng Qua đó phân công nhiệm vụ cho các cần trục, phương tiện phù hợp
2.2.1.3.Hợp đồng xếp dỡ hàng hóa
Hợp đồng xếp dỡ hàng hóa là hợp đồng được ký kết giữa cảng và chủ hànghoặc người vận chuyển hoặc người được ủy thác nhằm quy định trách nhiệm củacác bên trong việc xếp dỡ, bảo quản hàng hóa Trong hợp đồng xếp dỡ, các bênthường quy định rõ ràng các điều khoản như:
Trách nhiệm của các bên
Trách nhiệm của Cảng (bên A)
- Thu xếp cầu bến cho tàu vào cập cầu
- Tổ chức thực hiện công tác xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo yêu cầu củacông ty (bên B), đảm bảo năng suất làm hàng, quy trình lao động
- Chịu trách nhiệm về số lượng
- Lập và cung cấp cho bên B các chứng từ liên quan đến bốc xếp, giao nhận,bảo quản hàng hóa
Trách nhiệm của Công ty (bên B)
- Thông báo lịch tàu đến cho cảng
- Thông báo kế hoạch làm hàng, cung cấp các giấy tờ cần thiết cho cảng mộtcách kịp thời
- Thanh toán đầy đủ các chi phí theo đúng quy định
Giá cước, chứng từ, hình thức thanh toán
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
Hiệu lực của hợp đồng
2.2.2.Cơ sở để lập kế hoạch giải phóng tàu.
Trang 14Một cơ sở của việc lập kế hoạch giải phóng tàu là phương tiện, thiết bị và nhân
lực của cảng Khi có kế hoạch tàu đến, người cán bộ đi ca phải căn cứ vào sốlượng thiết bị, phương tiện có thể sử dụng được của cảng (các thiết bị phươngtiện còn hoạt động tốt không, có đang làm nhiệm vụ khác không…) để bố trí giảiphóng tàu cho phù hợp Trang thiết bị của cảng đã được trình bày như trên Ngoài
ra còn phải căn cứ vào tình hình nhân lực của cảng, bố trí các ca làm việc cho phùhợp Nếu thiếu nhân lực hoặc trang thiết bị có thể thuê ngoài để đảm bảo kếhoạch giải phóng tàu
2.2.2.Sơ đồ cơ giới hóa
Sơ đồ cơ giới hóa là sự phối hợp nhất định giữa các máy xếp dỡ cùng kiểuhoặc khác kiểu cùng với các thiết bị phụ dùng để cơ giới hóa công tác xếp dỡ ởcảng
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sơ đồ cơ giới hóa có thể kể đến như:
- Lưu lượng hàng hóa
- Chiều luồng hàng
- Đặc trưng, tính chất của hàng hóa
- Điều kiện địa chất
- Độ dao động mực nước
- Điều kiện khí hậu
- Kiểu tàu, toa xe, ô tô
- Kho và vị trí xây dựng kho
2.2.3.Quy trình giải phóng tàu tại cảng.
2.3.1Hàng nhập
Trước khi tàu đến:
- Nhận kế hoạch từ đại lý – chủ tàu
- Thông báo kế hoạch tàu ra vào cảng cho cảng vụ Hải Phòng, hoa tiêuhàng hải khu vực 2
- Từ tài liệu của đại lý nhận được các thông tin lượng hàng xếp, sau đó đưa
ra thời gian, bố trí thiết bị cụ thể để giải phóng tàu
Các tài liệu hàng nhập:
Giấy tờ hàng hóa
Sơ đồ xếp hàng (Cargo Stowage plan)
Bản lược khai hàng hóa (Cargo manifest)
Lệnh giao hàng (Delivery order)
Trang 15 Nhập hàng
- Bố trớ cầu bến, thường xuyên liên lạc với hoa tiêu trước khi tàu cập bến
- Sau khi cập bến được sự cho phép của cảng vụ, phòng khai thác tàu cùngphòng logistics và phòng khai thác bãi phối hợp làm hàng để giải phóng tàu
- Trong quá trình dỡ hàng thì giao nhận cầu tàu thuộc phòng khai thác bãi
có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu danh sách hàng hóa trong danh sách nhập lúcđầu và thực tế, nếu có sai sót thì báo lại chủ tàu Đồng thời kiểm tra tình trạng hưhỏng của hàng hóa nếu có
- Sau khi nhập xong hàng, phòng khai thác tàu có trách nhiệm lập các biênbản kí với tàu
- Sau khi lập các biên bản cần kí xác nhận với sĩ quan hàng hóa trên tàu(Chief officer) và chuyển 1 bản copy cho đại lý
2.3.2.Hàng xuất
Trước khi tàu đến
- Nhận danh sách hàng xếp đã qua thông quan từ đại lý – hãng tàu
- Lập sơ đồ xếp hàng dựa vào loại hàng, dung tích tàu
Xuất hàng – Giải phóng tàu
- Ngay sau khi dỡ xong hàng nhập, nếu hàng xuất đã sẵn sàng thì bắt đầuxếp hàng lên tàu Trước khi xếp hàng phải được sự chấp nhận của C/O về sơ đồcần xếp
- Trong khi xếp hàng, giao nhận cầu tàu có trách nhiệm ghi số lượngđốichiếu với list xuất Nhân viên chấm bay có trách nhiệm theo dõi, ghi lại vị tríhàng để xếp lên tàu trên sơ đồ xếp hàng và có thể thay đổi vị trí hàng nếu cầnthiết
- Sau khi kết thúc xếp hàng cần chuyển cho sĩ quan tàu một số giấy tờtương tự như hàng nhập
- Xếp hàng xong phòng khai thác liên lạc với cảng vụ, hoa tiêu bố trí kếhoạch cho tàu rời cảng
Trang 16CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH GIẢI PHểNG CHO TÀU CỤ THỂ TẠI XNXD HOÀNG DIỆU (TÀU CHỞ GẠO BAO MV TIấN YấN ).
1 Tính chất, đặc điểm của hàng Gạo bao:
a Tính chất:
* Tính tự phân loại
* Tính tản rời: phụ thuộc vào hình dáng, độ to nhỏ, lợng nớc, ợng tạp chất, độ nhẵn mà có tính chất tản rời khác nhau Tínhtản rời thể hiện ở góc nghiêng tự nhiên
l-* Tính dẫn nhiệt: lơng thực dẫn nhiệt chậm Ưu điểm của nó làtránh đợc tác động của nhiệt độ môi trờng vào đống hàng Tuynhiên nó cũng có nhợc diểm là do quá trình hoạt động của khốihàng nên khi lơng thực bị bốc nóng và nhiệt độ bị giữ lại trong
đống hàng càng nhiều dẫn đến lơng thực bị hỏng
* Độ rỗng: Bảo quản lơng thực (nhất là gạo) trong kho cũng nhtrong quá trình vận chuyển cần chú ý đến độ rỗng của cácbao hàng Nếu độ rỗng càng lớn thì lợng không khí lu thôngcàng dễ dàng Ngợc lại độ rỗng nhỏ thì khả năng lu thông khôngkhí càng khó khăn, chất lợng hàng hoá không đợc đảm bảo
* Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất, hút mùi: Gạo là loại hàng cókhả năng hấp thụ hơi ,có khả năng hấp thụ các mùi vị khác vìvậy hàng này rất dễ bị biến chất.Nguyên nhân làm cho gạo hút
ẩm là do nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng bên ngoài không cânbằng với bản thân đống hàng
Ngoài ra trong quá trình oxi hoá làm cho chất béo bịphân giải thành CO2 và H2O, nhiệt đọ càng cao ngũ cốc cànghấp thụ nớc mạnh và càng bị biến chất mạnh
Trang 17- Gạo bị biến chất mạnh nhất khi nhiệt độ từ 450C đến 500Choặc khi nhiệt độ ≥ 600C thì sự biến chất của gạo giảm đi docác men hoạt động chậm lại.
- Mặt khác trong diều kiện thoáng gió thì sự biến chất cũngtăng còn nếu bịt kín lại thì sự biến chất giảm đi
b Đặc điểm:
- Gạo có tính chất thời vụ nhng đợc tiêu thụ quanh năm
- Gạo đóng bao có dung trọng 1,1 Tấn/m3
- Chất lợng của gạo phụ thuộc vào các chỉ tiêu sau:
+ Màu sắc
+ Mùi vị
+ Dung trọng
+ Độ thuỷ phân, lợng tạp chất và độ nhiễm mạt
+ Lợng nớc có trong gạo tốt nhất là nhỏ hơn 16 % Độ nhiễm mạt
là tỉ lệ phần trăm hay số côn trùng có trong 1 kg gạo
c Ph ơng thức vận chuyển:
Gạo đợc vận chuyển ở thể rời trong các tàu chuyên dụng hoặc
đóng bao loại 50 kg hoặc 70 kg Bao có thể là bao giấy, baonion, bao dứa tuỳ theo tính chất và giá trị của từng loại hàng.Trong quá trình bảo quản, xếp dỡ cần lu ý các điểm sau:
- Khi xếp dỡ:
+ Không gây chấn động mạnh, xếp xa các loại hàng có mùi, có
đệm lót cách ly với sàn tờng kho, đáy, thành tàu
+ Không xếp bao lộn xộn trên dây cẩu
Trang 18+ Không quăng vứt bao hàng từ cầu tàu xuống sà lan.
Để tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí thì một trongnhững yếu tố quyết định trong công tác xếp dỡ đó là chọn đợcsơ đồ tối u nhất tức là sao cho thiết bị làm việc hết công suấttạo ra năng suất xếp dỡ cao Mà việc lựa chọn sơ đồ căn cứ vào:
lu lợng hàng hoá, chiều luồng hàng,đặc trng và tính chất hànghoá, điều kiện địa chất, điều kiện thuỷ văn, điều kiện khíhậu, kho và vị trí xây dựng của kho, kiểu tàu, toa xe và ôtô
Trang 19Do tính chất của hàng bao nói chung và tính chất của hànggạo bao nói riêng có thể dùng 3 sơ đồ xếp dỡ gạo bao sau:
Trang 21* Biện luận chọn sơ đồ:
Qua phân tích u nhợc điểm của 3 sơ đồ cơ giới hóa trên
và hàng hóa tới cảng là hàng gạo bao, lợng hàng tới cảng trongnăm là 150.000 tấn, chiều hàng xuất Để đảm bảo công tác khaithác cảng đạt hiệu quả cao ta chọn sơ đồ cơ giới hóa số 1
3 Phơng tiện vận tải đến cảng:
a Phơng tiện vận tải thuỷ:
Do tính chất của hàng gạo bao nên ta chọn tàu chở hàngkhô Đồng thời luồng lạch vào Cảng Hải Phòng hiện nay chỉ chophép tàu có trọng tải từ 6.000 Tấn trở xuống ra vào bình thờngcòn nếu lớn hơn thì phải đợi thuỷ triều thì mới có thể vào đợchoặc là phải chuyển tải ngoài khu vực Hạ Long - Quảng Ninhchứ không thể xếp dỡ toàn bộ hàng tại Cảng đợc
Dựa vào các điều kiện trên để tổ chức xếp dỡ cho hàng gạo bao:
* Ta chọn tàu Tiên Yên với các đặc trng kỹ thuật của tàu
nh sau:
ST
T
Trang 224 ThiÕt bÞ xÕp dì vµ c«ng cô mang hµng:
a ThiÕt bÞ tuyÕn tiÒn ph¬ng ( TBTT)
Trang 23Thiết bị ở tuyến tiền phơng là : Cần trục chân đế: Model kypoII1957
-Với các đặc trng kỹ thuật sau:
* Nâng trọng:
+ Khi tầm với Max 5 Tấn
Trang 24* ChiÒu réng xe 1500 mm
Trang 25Cấu tạo cao bản gỗ
- Kích thớc 1,6 x 1,2 x 0,25m
- Tự trọng 30kg
Ưu điểm: giá thành rẻ, nhẹ, xếp đợc nhiều bao trong một lớp
Nhợc điểm: mau hỏng, hay thấm nớc do đó phải dự trữ
Trang 26Vẽ hình công cụ mang hàng:
* Lập mã hàng
Để các thiết bị xếp dỡ đợc làm việc liên tục, phối hợp đồng đềugiữa các khâu, để tận dụng đợc năng suất của thiết bị ta phảitiến hành lập mã hàng trên cao bản sao cho có lợi nhất
* Cách xếp hàng vào cao bản:
- Cao bản đặt ở vị trí bằng phẳng, công nhân khiêng từngbao xếp lên cao bản theo trình tự mỗi lớp 6 bao
- Lớp đầu tiên xếp hai bao nằm dọc theo chiều dài của cao bản,
4 bao nằm vuông góc với 2 bao trên
Trang 27- Lớp thứ hai xếp tơng tự nhng ngợc lại với lớp thứ nhất, 2 bao dọcnằm trên 4 bao của lớp 1 và 4 bao còn lại nằm trên 2 bao dọc củalớp 1.
* Cách lập mã hàng:
Số bao xếp trên cao bản phải làm sao thoả mãn điều kiện
đảm bảo an toàn cho thiết bị xếp dỡ Thực tế với bao gạo cótrọng lợng là 50 kg/bao thì số bao xếp trên cao bản gỗ là 36 bao,xếp thành 6 lớp mỗi lớp 6 bao
* Kiểm tra nâng trọng của thiết bị xếp dỡ:
Trang 285 Công trình bến:
Căn cứ vào điều kiện khí hậu, khí tợng của Cảng hải Phòngcũng nh yêu cầu về loại cầu tàu( thẳng đứng, chiều cao cầutàu là 9m) Ta chọn loại công trình bến tờng cọc 1 tầng neo Cócác thông số đặc trng sau:
6 Kho và cỏc kớch thước chủ yếếu của kho:
6.1 Diện tích hữu ích của kho (F h ):
Trang 29Do gạo là loại hàng nhẹ nên công thức tính diện tích hữuích của kho là:
Fh = (m2)Trong đó:
l,b: chiềều dài, chiềều rộng của 1 bao
n: sốố bao xềốp trong đốống
n = (bao)G: Khốối lượng hàng của đốống trong ngày căng thẳng nhấốt
G = α
g: trọng lượng của 1 bao
a: hệ sốố tớnh đềốn khe hở giữa cỏc bao hàng xềốp trong đốống a =0,94 ữ 0,97
m: sốố lớp hàng xềốp trong đốống
Đối với gạo bao 50 kg ( 700x 350x 250 mm) xếp ở kho bãi cóthể xếp cao 1520 bao Trong bài này, lấy số bao xếp đợc trongkho là 18 bao.Nờn lấốy a = 0,95 Nờn [H] = 250 x 18 = 4500 mm
Trang 30Chọn LK = 0,97 Lct
Lct là chiều dài cầu tàu
Lct = Lt + ∆L (m)
Ltlà chiều dài lớn nhất của tàu (m)
∆L là khoảng cách an toàn giữa hai đầu tàu so với cầu tàu
6.5 Chiều cao của kho (H K ):
Do hàng xếp dỡ là hàng gạo bao thì chiều cao kho từ 58 m Chọn HK = 5 m
* Kiểm tra áp lực xuống nền kho
Ptt = [P] ( T/m2)
Trong đó:
Ptt là áp lực thực tế xuống 1m2 diện tích của kho ( T/m2)
G là lợng hàng bảo quản trong kho trong ngày căng thẳngnhất ( Tấn/ngày)
tbq thời gian bảo quản hàng trong kho (ngày)
Fh là diện tích hữu ích của kho ( m2)
Với G = = 1 480,91 = 480,91 ( Tấn/ngày)
Trang 3104 Kho¶ng c¸ch an toµn gi÷a
hai ®Çu tµu so víi cÇu tµu
05 ChiÒu dµi lín nhÊt cña tµu Lt M 112,7
06 ChiÒu dµi cÇu tµu Lct M 122,7
9
08 ChiÒu réng cña kho BK M 16,79
09 ChiÒu réng quy chuÈn Bqc M 20
10 ChiÒu dµi cña kho tÝnh
theo chiÒu réng quy
chuÈn
7 Cân đối khả năng thông qua các khâu
LƯỢC ĐỒỒ TÍNH TOÁN:
V
ẽẽ l ượ c đồồ :
Trang 32E 2
4 2'
2
Các quá trình tác nghiệp:
Quá trình 2:Xe nâng - tàu: trong quá trình này, công nhân
móc hàng vào cần trục Sau đó ra hiệu cho cần trục đa hànglên tàu Trong hầm tàu công nhân tháo móc ra khỏi mã hàng
Quá trình 2’:Kho- xe nâng: trong quá trình này, trong kho
công nhân lập mã hàng, sau đó dùng xe nâng mang mã hàng
đặt lên mặt cầu tàu
Quá trình 4:Kho - ô tô: trong quá trình này, dùng công nhân
thô sơ chuyển hàng từ ôtô của chủ hàng vào trong kho
8.TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT CỦA CÁC THIẾT BỊ TRấN SƠ ĐỒ:
Năng suất của thiết bị tuyến tiền (TBTT):
a Năng suất giờ (Phi):
(Tấn/máy – giờ)
Trong đó:
-: Trọng lợng 1 lần nâng của TBTT theo quá trình i
- : Thời gian chu kỳ của TBTT ở quá trình i