Số hình Tên hình ảnh Trang2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát Triển Kinh Tế Hải Nam 122.3 Biểu đồ cơ cấu nhân viên theo độ tuổi 13 2.4 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT KINH
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3
1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về giao nhận hàng hóa 3
1.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận 4
1.1.3 Người giao nhận trong vận tải quốc tế 4
1.2 Khái quát về quy trình nhập hàng nguyên container 6
1.3 Các chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu nguyên container 7
1.4 Quy trình chung giao nhận hàng nhập nguyên container 8
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT KINH TẾ HẢI NAM 10
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 10
2.1.1 Sơ lược về công ty 10
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 10
2.1.3 Môi trường kinh doanh của công ty 11
2.2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 12
2.2.6 Cơ cấu nhân sự 13
2.2.7 Tình hình kết quả kinh doanh 14
2.2 Quy trình chung giao nhận hàng hóa nhập nguyên container tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 16
2.3 Quy trình nhập nguyên container lô hàng keo dán công nghiệp của Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 19
2.3.1: Thông tin về lô hàng và các bên liên quan 19
2.3.2 Các bước thực hiện quy trình giao nhận nhập khẩu lô hàng keo dán công nghiệp nguyên container (FCL) tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 21
2.4 Đánh giá quy trình xử lý chứng từ hàng nhập FCL tại công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 36
2.4.1 Phương pháp đánh giá 36
2.4.2 Kết quả đánh giá 37
2.4.3 Nguyên nhân 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY HẢI NAM 41
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Hải Nam 41
3.2 Nhận xét 41
Trang 33.3 Một số đề xuất biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận
hàng nhập khẩu nguyên container tại Công ty Hải Nam 43
3.2.1 Đề xuất biện pháp với Công ty 43
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
FCL Full container load (Phương thức đóng hàng nguyên container)
LCL Less than container load (Phương thức đóng hàng lẻ)
AN Arrival Notice (Giấy báo hàng đến)
B/L Bill of Lading (Vận đơn)
P/L Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
FOB Điều kiện giao hàng Free on Board
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi 13
2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2019-2021 của Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 142.3 Bảng phí Cước biển và Local Charge thanh toán cho
2.4 Đánh giá quy trình xử lý chứng từ hàng nhập FCL tại
công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam 36
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 5Số hình Tên hình ảnh Trang
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát Triển
Kinh Tế Hải Nam 122.3 Biểu đồ cơ cấu nhân viên theo độ tuổi 13
2.4 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container
tại Công ty Hải Nam 172.5 Điền thông tin doanh nghiệp nhập khẩu 27
2.6 Kết quả khai báo thông tin Nhóm loại hình – Thông tin
2.7 Kết quả khai báo thông tin Đơn vị xuất nhập khẩu –
Thông tin chung 292.8 Kết quả khai báo thông tin Vận đơn – Thông tin chung 30
2.9 Kết quả khai báo thông tin Tờ khai trị giá – Thông tin
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trởnên quan trọng và là một yếu tố không thể thiếu thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế thế giới Xuất nhập khẩu giúp cho mỗi đất nước có thể cắt giảm chi phícho những lĩnh vực mà mình không có thế mạnh, đồng thời vẫn giữ được sự đadạng lựa chọn trong nước Để có thể bắt kịp tốc độ phát triển toàn cầu, Viê ̣t Nam
đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt đô ̣ng ngoại thương, mở cửa nền kinh tế Một kết quảtất yếu của viê ̣c mở cửa thị trường là khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngàycàng lớn, mang lại nhiều cơ hội cho ngành giao nhận, cho thấy tiềm năng pháttriển dịch vụ giao nhận tại Việt Nam Trong đó, hoạt động giao nhận hàng hóabằng đường biển đóng vai trò quan trọng và phổ biến trong các doanh nghiệphiện nay Đây cũng là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần pháttriển kinh tế Hải Nam
Thông qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao
nhận tại công ty, em đã chọn đề tài: "Quy trình giao nhận lô hàng Keo dán công
nghiệp nhập khẩu nguyên container tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam" làm đề tài cho báo cáo thực tập của mình Đề tài này với mục đích tìm
hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằngđường biển, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như những thuậnlợi và khó khăn Với những kiến thức và hiểu biết mà bản thân học hỏi được trêngiảng đường cũng như trong thời gian thực tập, em mong muốn được đóng gópmột số đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện hơn hoạt động giao nhận hàng hóanhập khẩu nguyên container của công ty trong thời gian tới Do đó, bài báo cáogồm những nội dung chính sau:
1 Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container.
2 Quy trình giao nhận nhập khẩu lô hàng FCL tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam.
Trang 73 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam.
Tuy nhiên, với vốn kiến thức hạn chế cũng như còn ít kinh nghiệm thựctiễn nên trong bài báo cáo chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về giao nhận hàng hóa.
a Khái niệm về giao nhận hàng hóa.
Thương mại quốc tế là hình thức trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa cácquốc gia thông qua quy tắc trao đổi ngang giá nhằm đem lại lợi ích Trong quátrình trao đổi hàng hóa từ tay người xuất khẩu tới tay người nhập khẩu một cáchthuận lợi bao gồm nhiều công việc khác nhau như: đóng gói, lưu kho, vậnchuyển hàng ra cảng, làm thủ tục hải quan, xếp dỡ hàng lên tàu… Những côngviệc đó cần một số lượng nhân viên nhất định, tuy nhiên không phải công tyxuất nhập khẩu nào cũng đủ nhân lực cho việc tự mình thực hiện cả quy trình.Chính vì lí do đó mà dịch vụ giao nhận ra đời
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding) được định nghĩa theo Quy tắcmẫu của FIATA là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay
có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”
Theo Khoản 1 Điều 28 của Bộ Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005,
quy định: “Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt
Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ và thủ tục có liên quan đếnquá trình vận tải nhằm vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng)đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụmột cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của bên thứ ba khác
Trang 91.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận.
Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưuthông phân phối (ở đây, chủ yếu là phí vận tải chiếm tỷ lệ lớn, chi phí này cấuthành giá cả hàng hóa trên thị trường Dịch vụ logistics càng hoàn thiện và hiệnđại sẽ tiết kiệm cho chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trìnhlưu thông.Do đó, giảm thiểu được chi phí này sẽ góp phần làm cho giá cả hànghóa trên thị trường giảm xuống, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu
tố cạnh tranh trong các doanh nghiệp
1.1.3 Người giao nhận trong vận tải quốc tế.
a Khái niệm người giao nhận.
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất đượcQuốc tế công nhận Người ta thường hiểu người kinh doanh dịch vụ giao nhậnhay các doanh nghiệp giao nhận là người giao nhận (Forwarder, FreightForwarder, Forwarder Agent)
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận
là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hànhđộng vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là ngườichuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quanđến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hảiquan, kiểm hoá …”
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục cóliên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơigửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giaonhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuêdịch vụ của người thứ ba khác
b Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận.
- Tại Việt Nam.
+ Số: 95/2015/QH13 - Bộ luật hàng hải Việt Nam ban hành ngày 25 tháng
Trang 10+ Số: 36/2005/QH11 - Luật thương mại ban hành ngày 14 tháng 06 năm2005.
+ Số: 54/2014/QH13 - Luật Hải quan ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014.+ Số: 12/2015/TT-BTC - Thông tư quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉnghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm Thủ tục hảiquan; trình tự, thủ tục công nhân và hoạt động của đaị lý làm thủ tục hải quan.+ Số: 38/2015/TT-BTC, Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan; thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu
+ Số: 45/2005/QH11 – Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu + Số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
+ Các loại hợp đồng làm cơ sở giao nhận như: Hợp đồng mua bán, Hợpđồng thuê tàu, Hợp đồng bảo hiểm,…
+ Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Việt Nam do VIFFAS ban hành trên cơ
sở của FIATA
- Các công ước quốc tế.
+ Incoterms 2010 – bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thươngmại thông dụng nhất trong ngoại thương do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)ban hành, trong đó làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro trong quátrình chuyển hàng từ người bán đến người mua
+ Công ước Viên năm 1980 về buôn bán quốc tế
+ Công ước quốc tế về thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển,
ký tại Bruseels ngày 25/08/1924
+ Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc vềvận đơn đường biển (Nghị định thư Visby năm 1968)
+ UCP 600 các quy tắc và thực hàng thống nhất về tín dụng chứng từ
+ URC 522 quy tắc thống nhất và nhờ thu
Trang 111.2 Khái quát về quy trình nhập hàng nguyên container.
a Khái niệm hàng nguyên container:
Hàng nguyên (Full Container Load – FCL) là lô hàng của một người gửihàng, có khối lượng tương đối lớn, đòi hỏi phải xếp trong một hoặc nhiềucontainer Nhận nguyên, giao nguyên tức là người chuyên chở nhận nguyên từngười gửi hàng (shipper) ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận (consignee) ởnơi đến
b Trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:
- Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper):
+ Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình
để đóng hàng
+ Đóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trongcontainer
+ Đánh kí mã hiệu hàng cà kí hiệu chuyên chở
+ Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.+ Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container(CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp
+ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên
+ Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hànghoặc bãi container của người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hànghóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container
- Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier):
+ Phát hành vận đơn cho người gửi hàng
+ Quản lí, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhậncontainer tại bãi container cảng gửi đến khi giao hàng cho người nhận tại bãicontainer cảng đích
+ Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cá
Trang 12+ Dỡ container khỏi tàu và vận chuyển về bãi container cảng đích
+ Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container
+ Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên
- Trách nhiệm của người nhận hàng (Cosnignee):
+ Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng
+ Xuất trình vận đơn hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãicontainer
+ Vận chuyển container rỗng về kho bãi của mình và nhanh chóng rút hàng
và hoàn trả container cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).+ Chịu mọi chi phí liên quan đến các thao tác nói trên, kể cá chi phí chuyênchở container về bãi chứa container
1.3 Các chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu nguyên container.
a Arrival notice (Giấy báo hàng đến cảng).
Được bên vận chuyển (hãng tàu) gửi đến cho người nhận hàng Trên giấybáo hàng đến sẽ thông báo cho người nhận hàng địa điểm tàu đến, tên tàu, cácchi phí chứng từ mà người nhận phải đóng cho bên vận chuyển để lấy chứng từ,
…
b Bill of lading (vận đơn).
Là một chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển, choviệc nhận hàng hoặc xếp hàng của người chuyên chở và bằng vận đơn này,người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình nó
c Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu.
Công ty nhập khẩu cung cấp giấy giới thiệu cho nhân viên giao nhận để đilàm lệnh cho lô hàng, nhân viên giao nhận sẽ cần phải có giấy giới thiệu để cóthể lấy được lệnh giao hàng cũng như làm các thủ tục thông quan cho lô hàng
Trang 13d Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, packing list, C/O
e Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Bên nhập khẩu cần phải khai báo lô hàng cho đơn vị hải quan qua tờ khaihải quan điện tử trên phần mềm ECUSVN5 để từ đó có thể biết được lô hàngcủa mình thuộc luồng nào( xanh, vàng, đỏ)
f Phí local charge tại cảng đến: ( THC, D/O, vệ sinh cont, CIC, DEM )
Đây là các phí mà bên đơn vị nhập khẩu phải đóng cho hãng tàu để có thểlấy được lệnh giao hàng với THC( phí dỡ container từ tàu xuống cảng), D/O( phíchứng từ lệnh giao hàng), CIC( phí cân bằng vỏ), DEM( phí lưu bãi)
g Thuế nhập khẩu.
h Hóa đơn nâng cont, hạ vỏ rỗng.
Hóa đơn mà bên nhập khẩu phải đóng cho cảng để có thể nâng container
về kho để khai thác sau đó hạ vỏ về bãi để trả container cho cảng
i Phiếu tạm thu cược vỏ cont.
Khi nhân viên giao nhận đến hãng tàu trước khi lấy lệnh sẽ phải đóng phícược vỏ để có thể kéo container hàng về kho để khai thác
j Phiếu tạm thu phí sử dụng tiện ích công trình cảng biển.
Phí mà mọi lô hàng đều phải đóng với mức phí chung 250,000VNĐ/cont20’ và 500,000 VNĐ/cont 40’
k Các chi phí phát sinh (nếu có).
l Bảng kê vận chuyển cont.
1.4 Quy trình chung giao nhận hàng nhập nguyên container.
- Khi nhận được thông báo hàng đến do hãng tàu gửi, chủ hàng mang vậnđơn gốc kèm giấy giới thiệu của cơ quan, giấy ủy quyền (nếu có) đến hãng tàu
để lấy lệnh giao hàng D/O
- Chủ hàng mang lệnh giao hàng đến hải quan làm thủ tục và đăng kí kiểmhóa (có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quannhưng phải trả vỏ đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
Trang 14- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng mang bộ chứng từ nhậnhàng cùng lệnh giao hàng đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận lệnhgiao hàng.
- Lấy phiếu giao nhận cotainer và nhận hàng
- Nhân viên giao nhận sẽ giao phiếu cho tài xế xe được ra khỏi cảng
Trang 15CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT KINH TẾ HẢI
NAM 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam
2.1.1 Sơ lược về công ty
- Tên Tiếng Việt : Công ty Cổ phần Phát Triển Kinh Tế Hải Nam
- Tên Tiếng Anh : HAI NAM ECONOMIC DEVELOPMENT JOINT
- Nơi cấp : Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng
- Địa chỉ khi thành lập : Số 456 Lê Thánh Tông – phường Vạn Mỹ - quậnNgô Quyền – Hải Phòng
- Văn phòng hiện tại : 90 Chùa vẽ, đường bao Trần Hưng Đạo, Hải Phòng
- Người đại diện : Ông Nguyễn Ngọc Kiên
- Chức vụ : Giám đốc
- Tài sản cố định : 16 xe đầu kéo Mỹ và 25 loại sơ-mi-rơ-moóc khác nhau đủ
để đáp ứng nhu cầu vận tải
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Trang 16- Hàng hóa vận chuyển đa dạng bao gồm: dây cáp điện, gỗ, hàng bách hóa, thựcphẩm, bao bì, nhựa PVC,…
- Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu
- Ngoài ra còn có một số dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như giaonhận, bảo dưỡng sửa chữa động cơ ô tô, xe máy
2.1.3 Môi trường kinh doanh của công ty
- Có lịch xe chạy liên tỉnh mỗi ngày, tranh trường hợp hàng hóa bị quá ngày lưukho, lưu bãi hay trễ hẹn giao hàng
- Có đội ngũ xe lớn luôn đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển hàng hóa
- Đội ngũ nhân viên, đội ngũ kĩ thuật chuyên nghiệp, hiểu biết chuyên sâu vềnghiệp vụ nhiệt tình, tư vấn giúp khách hàng lựa phương thức vận chuyển, tuyếnđường hợp lý đảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất; luôn luôn hoàn thànhcông việc một cách nhanh chóng và chính xác
- Có đội bốc xếp, đóng gói, gia cố hàng hóa trước khi hàng lên xe, đảm bảo hànghóa được an toàn nhất, sẽ không có trường hợp hàng bị móp mép, ẩm ướt, ráchbao bì…
- Đối với khách hàng luôn rõ ràng, minh bạch về các khoản thu phí liên quan, giấy tờ,
2.2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HẢI NAM
P.LOGISTICS BAN GIÁM ĐỐC
P.KINH DOANH
Trang 17Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát Triển Kinh Tế
B.P HẢI QUAN B.P VẬN TẢI
B.P SỬA CHỮA XE
Trang 182.2.6 Cơ cấu nhân sự
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nhân viên theo độ tuổi
(nguồn: phòng Nhân sự công ty)
Nhận xét:
Qua biểu đồ ta thấy, số lượng nhân viên trong độ tuổi từ 25 – 30 tuổichiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm hơn 1 nửa số nhân viên với 53,6% Nhân viên ở
độ đuổi này đều là những người dày dặn kinh nghiệm, có hiểu biết chuyên sâu
về nghiệp vụ, thành thạo về quy trình, thường xuyên tham gia vào các buổi đàotạo kĩ năng chuyên môn nên có thể nói đây là tập hợp những nhân viên cứng, cốtcán của công ty Nhân sự trong độ tuổi này chủ yếu thuộc các phòng kinh doanh,phòng kế toán, chạy lệnh
Nhân viên trong độ tuổi từ 31-40 chiếm tỉ trọng cao thứ hai với 7người, chiếm 25% Đa phần nhân viên trong độ tuổi này thuộc bộ phận lái xe.Đây là bộ phận quan trọng trong công ty vì đây được xem là ngành nghề kinhdoanh chính Những người trong độ tuổi này cũng đều là những người đã cónhiều năm kinh nghiệm Hằng năm, bộ phận vận tải nhận được rất nhiều đơn
Trang 19hàng vận chuyển nên đây cũng là bộ phận tạo ra lượng doanh thu nhiều nhất chocông ty
Độ tuổi dưới 25 chiếm tỉ trọng khoảng 14% Họ có sự nhiệt tình, năngđộng, ham học hỏi nhưng do chưa có kinh nghiệm nhiều nên đôi khi vẫn gây ramột vài sai sót cho công ty
2.2.7 Tình hình kết quả kinh doanh
Năm 2021 là một năm kinh tế đầy biến động không chỉ riêng với nền kinh
tế trong nước mà còn đối với toàn thế giới do chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từđại dịch Covid-19 Vận chuyển hàng hóa chậm trễ giữa các quốc gia kéo theohoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Logistic cũng bị ảnh hưởng nặng
nề
Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển kinh
tế Hải Nam giai đoạn 2019-2021:
5 Lợi nhuận trước thuế 17,515 9,915 3,296
6 Lợi nhuận sau thuế 14,503 7,249 2,691
( Nguồn: báo cáo tài chính phòng kế toán Công ty năm 2019-2021)
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 của
Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam
Dựa vào bảng số liệu đã nêu trên cho ta thấy được rằng kết quả kinhdoanh của công ty trong giai đoạn 2019-2021 biến động theo chiều hướng giảm
và đặc biệt giảm mạnh trong giai đoạn năm 2020-2021
Trang 20Cụ thể là lợi nhuận trong giai đoạn 2019-2021 có chiều hướng giảm nhẹ giaiđoạn 2019-2020 và giảm xuống tới trên 50% trong năm 2021 khi so sánh với lợinhuận 2020 Đặc biệt phần lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh giảm mạnh
từ 13,015 (triệu đồng) tại năm 2020 xuống còn 3,289 (triệu đồng) trong năm
2021, chỉ bằng khoảng 1/3 so với năm 2020
Doanh thu và giá vốn hàng bán trong khoảng 2019-2020 có phần tăng nhẹkhoảng 5%, tuy nhiên sang tới năm 2021 lại có chiều hướng giảm mạnh tới hơn30%
Để lí giải về xu hướng biến động của kết quả kinh doanh của công ty có lẽphải nói đến nguyên do ảnh hưởng lớn nhất là đại dịch Covid-19 đang diễn ra vôcùng phức tạp trên toàn cầu với nhiều biến chủng mới nguy hiểm hơn Trongnăm 2021, nền kinh tế thế giới bị suy giảm nặng nề, các quốc gia có số ca nhiễmngày càng tăng, điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc vận chuyển hànghóa giữa các quốc gia Thành phố lockdown, cảng biển quá tải, thiếu container,thiếu nhân viên làm trực tiếp dẫn đến công việc bị chậm trễ, hàng không thể giaođúng thời hạn, nhiều hợp đồng bị hoãn hay có thể bị hủy, và các doanh nghiệpforwarder nói chung và Hải Nam nói riêng cũng không thể tránh khỏi việc bịảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch bệnh toàn cầu này dẫn đến doanh thu và lợinhuận giảm mạnh
Trang 21Hãng tàu g i Giấấy báo hàng ử
đếấn (AN) cho Công ty H i ả
Nam (4)
2.2 Quy trình chung giao nhận hàng hóa nhập nguyên container tại Công
ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam
Ký hợp đồng ngoại thương Người NK Người XK
tiến hành booking (2)
Công ty Hải Nam lập bảng
kê thu phí dịch vụ logistics
và tiến hành giao hàng cho
Nhân viên giao nhận đến
hãng tàu lấy lệnh giao hàng
Trang 22Hình 2.4: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container tại Công
ty Hải Nam
Diễn giải sơ đồ Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu cho lô hàng nhập nguyên container (FCL) tại Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam:
Bước 1: Người nhập khẩu ký Hợp đồng dịch vụ logistics với Công ty cổ
phần phát triển kinh tế Hải Nam
Sau khi hợp đồng ngoại thương giữa người xuất khẩu và người nhập khẩuđược ký kết, người nhập khẩu có thể lựa chọn tự mình làm thủ tục nhập khẩuhoặc thuê một bên thứ ba là công ty giao nhận (logistics)
Khi đó, hợp đồng dịch vụ logistics ký kết giữa người nhập khẩu và Công ty Cổphần phát triển Hải Nam (từ đây viết tắt là Công ty Hải Nam) cần thể hiện rõquyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên, đặc biệt là phạm vi dịch vụ màCông ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam cung cấp
Bước 2: Công ty Hải Nam liên hệ với đại lý của mình ở đầu cảng xuất để
tiến hành book tàu.
Booking là việc đặt chỗ với hãng tàu vận chuyển quốc tế (chở hàng xuấtnhập khẩu) Sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ logistics với nhà nhập khẩu, Công
ty Hải Nam sẽ thông qua đại lý của mình tại đầu cảng xuất để tiến hành book tàuvận chuyển cho lô hàng Nghiệp vụ book tàu này hoàn toàn do phía đại lý thựchiện như một người gửi hàng theo các yêu cầu vận chuyển của Công ty HảiNam Sau khi hoàn thành việc book tàu, phía đại lý sẽ gửi BookingConfirmation hay còn gọi là Lệnh cấp container rỗng cho người xuất khẩu đểngười xuất khẩu tiến hành đóng hàng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho
lô hàng
Bước 3: Công ty Hải Nam tiếp nhận và kiểm tra Pre-alert từ phía đại lý
của mình từ nước ngoài
Pre-alert là bộ hồ sơ nằm trong bộ chứng từ hàng hóa có đủ toàn bộ cácthông tin của lô hàng và một số chứng từ cần thiết khác, được tạo ra và gửi đến
Trang 23cho đại lý của công ty đó tại nước nhận hàng hóa trước khi hàng hóa đến (Têntiếng anh của bộ hồ sơ này là agent send to forwarder).
Sau khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở để thực hiện vậnchuyển quốc tế, phía đại lý sẽ gửi cho Công ty Hải Nam bộ Pre-alert để kiểm tra
và thực hiện thủ tục nhập khẩu cho lô hàng
Bước 4: Hãng tàu gửi Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - AN) cho Công
ty Hải Nam
Trước khi tàu cập cảng ít nhất 1-2 ngày, Công ty Hải Nam sẽ nhận đượcGiấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ phía hãng tàu vận chuyển lô hàng TrênGiấy báo hàng đến cần lưu ý một số thông tin như người gửi hàng, nhận hàng,chi tiết lô hàng, ngày tàu khởi hành, ngày tàu cập cảng dự kiến, nơi nhận hàng,phí local charges…
Bước 5: Nhân viên giao nhận của Công ty Hải Nam đến hãng tàu để lấy
Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O)
Sau khi nhận được B/L, giấy báo hàng đến từ hãng tàu và có được bộchứng từ đầy đủ, nhân viên giao nhận của Công ty Hải Nam sẽ đến hãng tàu đểlấy lệnh giao hàng (D/O) Thông thường, bộ lệnh giao hàng có ba bản do hãngtàu cung cấp để người nhận hàng làm giấy cược container, gia hạn, đối chiếuManifest và in phiếu giao nhận container Trong quá trình lấy Lệnh giao hàng,nhân viên giao nhận cần phải thanh toán phí Local Charges đầu cảng nhập chohãng tàu
Bước 6: Bộ phận Hải quan tiến hành làm thủ tục hải quan và thông quan
nhập khẩu cho lô hàng
Khi nhận được Giấy báo hàng đến, Bộ phận hải quan của Công ty HảiNam sẽ tiến hành khai báo và làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng ít nhất
12 giờ trước giờ tàu cập cảng được dự kiến
Bước 7: Nhân viên giao nhận tiến hành làm thủ tục lấy hàng ra khỏi cảng
Ở bước này, nhân viên giao nhận mang theo Lệnh giao hàng của Hãng tàu
Trang 24sẽ lấy lại lệnh giao hàng của hãng tàu và đưa cho nhân viên giao nhận Phiếugiao nhận container (phiếu EIR) để giao cho bên vận tải phục vụ cho việc lấycontainer ra khỏi cảng và trả hàng cho người nhập khẩu.
Bước 8: Công ty Hải Nam lập bảng kê thu phí dịch vụ logistics, quyết
toán với khách hàng (người nhập khẩu) và tiến hành giao hàng cho người được người nhập khẩu chỉ định.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục nhập khẩu cho lô hàng, Công ty HảiNam cần lưu lại các loại biên lai phí và chi phí đã nộp cho hãng tàu và cảng đểphục vụ cho việc lập bảng kê và tiến hành thu phí đối với khách hàng ở bướcnày Việc thanh toán cần được thực hiện đầy đủ và hoàn tất đúng hạn thì Công tyHải Nam mới thực hiện việc giao hàng cho người nhập khẩu
Bước 9: Đội vận tải tiến hành trả vỏ container rỗng cho hãng tàu.
Sau khi hoàn tất giao hàng cho người nhập khẩu, bên vận tải cần tiến hànhtrả vỏ container rỗng cho hãng tàu trong thời hạn lưu container miễn phí đểkhông phải trả thêm các khoản phí lưu cont (DET, DEM)
2.3 Quy trình nhập nguyên container lô hàng keo dán công nghiệp của Công ty Cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam.
2.3.1: Thông tin về lô hàng và các bên liên quan
Bên bán (Người xuất khẩu):
Tên: ASIA KENDY CO., LTD
Địa chỉ: 1717/1 Onnut Road, Onnut, Suanluang, Bangkok 10250 Thailand
Mã số thuế: 0105516009943
Email: asiaken@ksc.th.com
Bên mua (Người nhập khẩu):
Tên: SAOVIET INDUSTRIAL TECHNOLOGY CO., LTD
Địa chỉ: No 8, Street 8A, Trung Son Area, Binh Hung Ward, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City, Vietnam
Mã số thuế: 0302809982
Email: caelan@saviintech.com.vn
Trang 25 Thông tin lô hàng:
Tên mặt hàng: Keo dán công nghiệp cemedine các loại
Quy cách đóng gói: 7 pallets, 3 crates (10 pakages)
Gross weight: 6.406,300 KGS
Net weight: 5.755,000 KGS
Xuất xứ: Thái Lan
Tổng trị giá lô hàng (theo hóa đơn thương mại): 23.090,00 USD
Điều kiện giao hàng: FOB Bangkok, Thailand (Incoterms 2010)
Điều kiện thanh toán: T/T (Telagraphic Transfer)
Phân chia trách nhiệm, chi phí cho các bên (Theo điều kiện giao hàng
FOB Bangkok, Thailand (Incoterms 2010)):
BÊN BÁN:
Chuẩn bị hàng hóa và giao hàng lên tàu tại cảng quy định
Chịu mọi chi phí, tổn thất, rủi ro trước khi hàng được xếp lên tàu (bao gồmchi phí xếp hàng lên PTVC, vận chuyển nội địa tại nước người bán, chi phí
dỡ hàng khỏi PTVC và xếp hàng lên tàu chuyên chở do người mua thuê…)
Thông quan xuất khẩu và đóng thuế xuất khẩu (nếu có)
Chuyển giao hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan
Thông báo cho người mua là hàng đã lên tàu
BÊN MUA:
Thanh toán tiền hàng cho bên bán
Chịu mọi chi phí, tổn thất, rủi ro từ khi hàng đã được xếp xong lên tàu (baogồm chi phí dỡ hàng khỏi tàu chuyên chở, xếp/dỡ hàng lên/xuống PTVC đểchở về kho của mình, vận chuyển nội địa tại nước người mua…)
Ký hợp đồng vận tải và chịu chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Thông quan nhập khẩu và đóng thuế nhập khẩu
Trang 262.3.2 Các bước thực hiện quy trình giao nhận nhập khẩu lô hàng keo dán công nghiệp nguyên container (FCL) tại Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam
Bước 1: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Công nghiệp Sao Việt (người nhập khẩu) ký hợp đồng dịch vụ logistics với Công ty cổ phần phát triển kinh tế Hải Nam.
Sau khi bên nhập khẩu là Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Côngnghiệp Sao Việt ký kết hợp đồng ngoại thương với bên xuất khẩu là Công tyTNHH Asia Kendy, Công ty Sao Việt đã đưa ra lời đề nghị thuê Công ty HảiNam thực hiện các dịch vụ logistics nhập khẩu cho lô hàng trên Nhân viênphòng kinh doanh của Công ty Hải Nam sau khi nhận được lời đề nghị cần tiếnhành xem xét và soạn thảo hợp đồng rồi đưa cho giám đốc xét duyệt Sau đó haibên tiến hành đàm phán, thỏa thuận các điều khoản sao cho phù hợp với lợi íchcác bên, hợp đồng được kí kết
Bước 2: Công ty Hải Nam liên hệ với đại lý của mình ở đầu cảng xuất để tiến hành booking.
Sau khi hợp đồng dịch vụ logistics cho lô hàng nhập khẩu với Công tySao Việt được ký kết, Công ty Hải Nam liên hệ với đại lý của mình tại đầu cảngxuất (Thái Lan) là Công ty East-link Corporation để tiến hành booking
Nghiệp vụ book tàu này hoàn toàn do phía Công ty East-link thực hiện như mộtngười gửi hàng theo các yêu cầu vận chuyển của Công ty Hải Nam Công ty HảiNam cần cung cấp cho phía đại lý thông tin về người xuất khẩu để đại lý liên hệlấy chi tiết về lô hàng và các chứng từ cần thiết Sau khi nhận được thông tin về
lô hàng, Công ty East-link có thể liên hệ book vỏ container rỗng với hãng tàuSITC bằng hai cách:
Thông qua email: Công ty East-link gửi email Booking Request cho bộ phậnsale của hãng tàu theo mẫu gồm các thông tin như sau:
Thông tin người gửi email: tên người gửi, tên công ty, địa chỉ công ty
Số lượng, kiểu loại cont cần book
Trang 27 Thông tin về mặt hàng: tên hàng, khối lượng hàng, HS code của hàng.
Tên cảng xếp hàng, dỡ hàng
Điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms)
Phương thức thanh toán
Ngày dự kiến tàu khởi hành
Liên hệ qua website của hãng tàu: sitcline.com
Sau khi nhận được Booking Request từ Công ty East-link, hãng tàu phảnhồi lại bảng cước phí và lịch tàu Công ty East-link gửi bảng cước phí này choCông ty Hải Nam để chuyển tiếp cho người nhập khẩu xác nhận đồng ý với báogiá và lịch tàu dự kiến Nhận được xác nhận từ người nhập khẩu thông qua Công
ty Hải Nam, Công ty East-link gửi Booking Note đến cho hãng tàu để xác nhậnđặt chỗ, sau đó tiến hành đổi lệnh cấp vỏ container rỗng tại cảng và chuyển lệnhcấp rỗng cho người nhập khẩu để người xuất khẩu điều động lái xe đến bãi kéo
vỏ container rỗng về kho đóng hàng và hạ bãi xuất khẩu
Trong suốt quá trình từ khi người xuất khẩu nhận được Lệnh cấpcontainer rỗng từ phía đại lý cho đến khi hàng hóa được báo rằng đã xếp xonglên tàu, Công ty Hải Nam cần trực tiếp hoặc thông qua đại lý của mình theo dõi
và cập nhật tiến trình đóng hàng, vận chuyển và giao hàng của người xuất khẩu
Bước 3: Công ty Hải Nam tiếp nhận và kiểm tra Pre-alert từ phía đại lý (Công ty East-link)
Pre-alert là bộ chứng từ cung cấp thông tin đầy đủ về lô hàng và vận tải
mà phía đại lý (Công ty East-link) gửi cho Công ty Hải Nam để làm các thủ tụcnhập khẩu cho lô hàng Sau khi hàng được giao xong lên tàu, hãng tàu sẽ cấpvận đơn (Bill of lading) cho người trực tiếp làm việc với mình là Công ty East-link Công ty East-link căn cứ vào vận đơn của hãng tàu để lập vận đơn nhà(House Bill of lading) rồi chuyển cho Công ty Asia Kendy thực hiện lập cácchứng từ cần thiết (Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói hàng hóa…)
Khi nhận được bộ chứng từ đầy đủ về lô hàng từ người xuất khẩu, công ty
Trang 28ty Hải Nam thông qua hệ thống phần mềm đại lý chung hoặc qua email Bộchứng từ Pre-alert bao gồm:
1 Vận đơn đường biển (Bill of lading) do hãng tàu phát hành
2 Vận đơn nhà (House Bill of lading) do phía đại lý phát hành
3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
4 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)
5 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)
6 Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (Certificate of Quality)
7 Giấy chứng nhận phân tích thành phần sản phẩm (Certificate of Analysis).Sau khi tiếp nhận bộ chứng từ từ phía đại lý, Công ty Hải Nam chuyểntiếp thông tin và bộ chứng từ cho phòng Logistics – Bộ phận chứng từ hàngnhập tiến hành kiểm tra Ở bước này, nhân viên chứng từ sẽ tiến hành kiểm tratính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu thông tin và số liệu trên các chứng từ khác nhaunhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác Một số chi tiết cần lưu ý kiểm tra đốichiếu như:
Tên hàng, mô tả hàng hóa, đơn giá, lượng hàng trên Hóa đơn, Hợp đồng
Số kiện (packages), tổng trọng lượng hàng (Gross Weight) trên B/L và P/L
Bước 4: Hãng tàu gửi Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) cho Công ty Hải Nam
Trước ngày tàu cập cảng ít nhất 1 ngày, hãng tàu sẽ gửi giấy báo hàng đếncho người nhận thông báo (Notify Party) đồng thời là người nhận hàng(Consignee) trên vận đơn (B/L) là Công ty Hải Nam qua email hoặc fax hoặcgửi bằng CPN theo số fax và địa chỉ trên B/L Trên Giấy báo hàng đến phải có
đủ thông tin về chủ hàng, tên hàng, số lượng, trọng lượng lô hàng; tên tàu, sốchuyến, ngày dự kiến tàu cập cảng, cảng xếp, cảng dỡ… Các thông tin này cầnđược kiểm tra, đối chiếu với bộ vận đơn (B/L) mà hãng tàu đã phát hành Trongtrường hợp tàu đến nhanh hoặc chậm hơn so với ngày tàu đã báo, hãng tàu phải
có trách nhiệm thông báo lại ngày tàu đến cho Công ty Hải Nam
Trang 29Bước 5: Nhân viên giao nhận của Công ty Hải Nam đến hãng tàu lấy lệnh giao hàng (D/O)
Sau khi nhận và kiểm tra Giấy báo hàng đến, nhân viên giao nhận sẽ cầmtheo Giấy giới thiệu, Chứng minh thư (Căn cước công dân) photo, Vận đơnđường biển và Giấy báo hàng đến tới hãng tàu để tiến hành lấy lệnh giao hàng(D/O) Về cơ bản, lấy lệnh giao hàng có thể diễn ra trước, sau hoặc song songvới việc làm thủ tục hải quan vì nó độc lập với quy trình làm thủ tục hải quan
Đầu tiên, nhân viên giao nhận vào quầy thủ tục của hãng tàu đặt chứng từlấy lệnh vào vị trí làm thủ tục tương ứng với các thông tin về tên tàu, số tàu, sốchuyến của lô hàng để lấy số thứ tự, sau đó đợi nhân viên hãng tàu thông báoqua hệ thống loa để vào làm thủ tục ký nhận chứng từ Các nhân viên ở đây sẽkiểm tra các chứng từ sau đó đưa cho nhân viên giao nhận 3 tờ lệnh trong đó có
1 tờ dùng để ký nhận để hãng tàu giữ lại làm bằng chứng là bộ lệnh đã đượcgiao cho người giao nhận và 2 tờ còn lại (dùng để làm thủ tục cược container,gia hạn, đối chiếu Manifest và in phiếu giao nhận container) mang sang bộ phận
kế toán để thực hiện in hóa đơn Tại quầy kế toán, nhân viên giao nhận cung cấp
mã số thuế để tiến hành việc in hóa đơn và nộp đúng số tiền trên hóa đơn chophòng kế toán Việc nộp các khoản phí Local Charge cho hãng tàu SITC đượcthực hiện qua Ngân hàng Đông Á, bằng cách điền đầy đủ các thông tin cần thiết
và bảng kê theo mẫu của ngân hàng Ngân hàng Đông Á có nhân viên ngồi ngaytại phòng kế toán của hãng tàu SITC, do đó sẽ không cần mất thời gian để tìmkiếm chỗ nộp tiền như các hãng khác Tại đây, nhân viên của Ngân hàng Đông
Á sẽ tiến hành kiểm tra, nếu không có gì sai sót thì họ sẽ trả lại cho nhân viêngiao nhận 2 phiếu nộp tiền của ngân hàng Sau khi đã có được liên đỏ hóa đơn,nhân viên giao nhận sẽ cầm nó và mang đến bộ phận phát chứng từ lúc đầu, cho
họ xem rằng hóa đơn này đã được nộp tiền Sau đó, họ sẽ đưa trả 2 tờ lệnh giaohàng có chữ ký và đóng dấu đầy đủ trên đó
Để lấy được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận cần thanh toán các
Trang 30STT Loại phí Số tiền (USD)
1 Cước biển (Ocean Freight – O/F) 650
2 Phụ phí xếp dỡ tại cảng (THC) 120
3 Phí lệnh giao hàng (D/O Fee) 40
4 Phụ phí mất cân đối vỏ container (CIC) 120
5 Phí vệ sinh container (CCF) 10
Bảng 2.3: Bảng phí Cước biển và Local Charge thanh toán cho hãng tàu
Sau khi lấy được bộ lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận cần phải đốichiếu B/L với các thông tin trong D/O để đảm bảo thông tin chính xác Nếu pháthiện có sai sót, nhân viên giao nhận sẽ phải yêu cầu hãng tàu sửa chữa và đóngdấu "CORRECT" vào chỗ đã sửa, nếu không sẽ dẫn đến rắc rối khi làm thủ tụchải quan và nhận hàng tại cảng
Sau đó, nhân viên giao nhận cần làm giấy mượn container (thủ tục cượccontainer) Để làm thủ tục cược cont, nhân viên giao nhận cần phải chuẩn bịgiấy giới thiệu (có ghi kèm mã số thuế của công ty để nhân viên hãng tàu nhập
dữ liệu cược vào hệ thống) và lệnh giao hàng Sau đó, nhân viên giao nhận nhậnđược mẫu phiếu cược (giấy cam kết mượn container) của hãng SITC và đóngphí cược container cho ngân hàng Đông Á như các bước ở nội dung trên, sau đóđiền đầy đủ các thông tin theo mẫu, với mục nội dung ghi "Cược vỏ 1x20' " Giácược container 20' tại SITC là 2.000.000 đồng Số tiền này được hãng tàu hoàntrả lại nếu khi trả container về bãi, tình trạng container vẫn tốt như lúc mượnhoặc sẽ bị trừ bớt để hãng tàu sửa chữa container bị hư hỏng Lúc này, trên lệnhgiao hàng sẽ được đóng dấu "HÀNG GIAO THẲNG" Sau khi đã thực hiệnxong phần nộp tiền cho ngân hàng, nhân viên giao nhận sẽ nhận được phiếucược container và lệnh trả về Phiếu cược container sẽ gồm 2 liên xanh và hồng.Trong đó, liên hồng được giữ lại để sau khi trả container cho hãng tàu lấy lạitiền cược, liên xanh lam để làm những thủ tục lấy hàng ở cảng
Trang 31Bước 6: Bộ phận Hải quan tiến hành làm thủ tục hải quan và thông quan nhập khẩu cho lô hàng
Nghiệp vụ 1: Tổng hợp và chuẩn bị bộ chứng từ cho khai báo hải quan:
Sau khi nhận được giấy báo hàng đến từ phía hãng tàu, nhân viên chứng
từ hàng nhập tổng hợp và kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu cần có để tiến hànhkhai báo hải quan cho lô hàng bao gồm:
1 Vận đơn đường biển (Bill of lading) do hãng tàu phát hành
2 Vận đơn nhà (House Bill of lading) do phía đại lý phát hành
3 Giấy báo hàng đến (Arrival Notice)
4 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
5 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
Sau đó, nhân viên phụ trách truyền tờ khai hải quan của bộ phận chứng từhàng nhập sẽ tiến hành xác định một số thông tin quan trọng sau trước khi thựchiện khai báo hải quan:
- Xác định mục đích nhập khẩu hàng hóa để xác định loại hình tờ khai.
- Xác định tên hàng, thông tin chi tiết về hàng hóa để áp mã HS, thuế suất
và điều kiện nhập khẩu
- Xác nhận cảng lưu giữ hàng hóa để xác định nơi mở tờ khai.
Nghiệp vụ 2: K hai và truyền tờ khai hải quan trên phần mềm khai hải quan điện tử ECUS5/VNACCS :
Quy trình khai và truyền tờ khai hải quan điện tử được thực hiện theo cácbước như sau:
(1) Đăng nhập vào hệ thống và điền thông tin doanh nghiệp
Khi mới mở phần mềm ECUS5 – VNACCS, phần mềm sẽ hiện ra giaodiện cửa sổ đăng nhập Nhân viên khai hải quan sẽ nhập mã truy cập và nhấnvào "Đăng nhập" để đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các bước tiếp theo.Sau đó, ở góc trái màn hình, nhấn chọn "Hệ thống" rồi chọn "7.1 Danh sáchkhách hàng (Với đại lý)", nhấn vào mục "Thêm mới" rồi thực hiện nhập thông
Trang 32tin của khách hàng (doanh nghiệp nhập khẩu) để lưu thông tin khách hàng chuẩn
bị làm thủ tục khai báo hải quan:
1 Mã doanh nghiệp: 0302809982
2 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Công nghiệp Sao Việt
3 Địa chỉ: Số 8 đường 8A, khu dân cư Trung Sơn, Xã Bình Hưng, Huyện BìnhChánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4 Số điện thoại: 84-8-5431-7966
Sau khi nhập, ấn nút "Ghi" để hoàn tất:
Hình 2.5: Điền thông tin doanh nghiệp nhập khẩu
Sau khi đã "Ghi" xong thông tin của khách hàng, tiếp tục nhấn chọn "Hệthống" và chọn mục "7 Chọn doanh nghiệp xuất nhập khẩu" Ở bước này, ta chỉcần nhập mã doanh nghiệp, các thông tin còn lại sẽ được hệ thống tự động cậpnhật Đối với mục "Hải quan khai báo" nhập mã "03EE" của Chi cục Hải quanCửa khẩu Cảng Đình Vũ Sau khi nhập xong dữ liệu, nhấn "Chọn" để hoàn tất
(2) Nhập thông tin tờ khai nhập khẩu (IDB)
Nhân viên khai hải quan tiến hành nhập các ô trắng hiển thị trên tờ khai:
THÔNG TIN CHUNG:
Nhóm loại hình: Kinh doanh, đầu tư
- Mã loại hình: A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng
Trang 33- Cơ quan Hải quan: 03EE – Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ
- Phân loại cá nhân/tổ chức: 4 – Hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức
- Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 – Đội Thủ tục hàng hóa XNK
Hình 2.6: Kết quả khai báo thông tin Nhóm loại hình – Thông tin chung
Đơn vị xuất nhập khẩu:
- Người nhập khẩu (hệ thống tự động cập nhật):
Mã: 0302809982
Tên: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Công nghiệp Sao Việt
Địa chỉ: Số 8 đường 8A, Khu dân cư Trung Sơn, Bình Hưng, Bình Chánh,thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Người xuất khẩu:
Mã: 0105516009943
Tên: Asia Kendy Co., Ltd
Địa chỉ: 1717/1 Onnut Road, Onnut, Suanluang, Bangkok, Thailand
Mã nước: TH – Thái Lan
- Người ủy thác nhập khẩu và người ủy thác xuất khẩu để trống.
Sau khi điền đủ thông tin, ta được kết quả như hình sau: