Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.. Phần trắc nghiệm 2 điểm: Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình của lớp 4A... Thùng th
Trang 1Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm học 2020 –
2021 – Đề số 2
Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 – Đề số 2
I Phần trắc nghiệm (2 điểm): Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh
giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình của lớp 4A Dựa vào biểu đồ, khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số học sinh giỏi của lớp 4A là:
Câu 2: Số học sinh khá của lớp 4A là:
Câu 3: Số học sinh giỏi của lớp 4A nhiều hơn số học sinh trung bình của
lớp 4A:
Câu 4: Tổng số học sinh của lớp 4A là:
Trang 2II Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Tính bằng cách thuận tiện:
a, 68 x 5 + 68 x 5
b, 444 + 556 + 6825 + 2175
c, 12739 – (7000 + 739)
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
Bài 3 (2 điểm): Có 3 thùng dầu Thùng thứ nhất chứa nhiều hơn thùng thứ
2 8l dầu và cả hai thùng chứa tất cả 130l dầu Thùng thứ ba có số dầu
bằng một nửa tổng số dầu của thùng thứ nhất và thùng thứ hai Tính số lít dầu ở mỗi thùng
Bài 4 (2 điểm): Người ta trồng rau trên một thửa ruộng hình chữ nhật có
nửa chu vi là 51m, chiều dài hơn chiều rộng 33m
a) Tính diện tích của thửa ruộng
b) Tính số yến rau thu hoạch được trên thửa ruộng Biết 1m2 thu hoạch được 5kg rau
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 – Đề số 2
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1:
a, 68 x 5 + 68 x 5 = 68 x (5 + 5) = 68 x 10 = 680
b, 444 + 556 + 6825 + 2175 = (444 + 556) + (6825 + 2175) = 1000 +
9000 = 10000
c, 12739 – (7000 + 739) = 12739 – 7000 – 739
= (12739 – 739) – 7000 = 12000 – 7000 = 5000
Bài 2:
Trang 3a, X x 2 + X x 3 = 8620
X x (2 + 3) = 8620
X x 5 = 8620
X = 8620 : 5
X = 1724
b, 19372 – X = 1783
X = 19372 – 1783
X = 17589
Bài 3:
Số lít dầu ở thùng thứ nhất là:
(130 + 8) : 2 = 69 (l)
Số lít dầu ở thùng thứ hai là:
69 – 8 = 61 (l)
Số lít dầu ở thùng thứ ba là:
130 : 2 = 65 (l) Đáp số: 69l, 61l, 65l.
Bài 4:
a, Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:
(51 + 33) : 2 = 42 (m) Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:
42 – 33 = 9 (m) Diện tích của thửa ruông hình chữ nhật là:
42 x 9 = 378 (m2)
b, Số rau thu hoạch được trên thửa ruộng là:
5 x 378 = 1890 (kg) = 189 (yến) Đáp số: 378m2; 189 yến rau
Tải thêm tài liệu tại:
https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-4