1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Thư viện: Nghiên cứu thực trạng áp dụng khung phân loại thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tại thư viện trường Đại học Bách khoa Hà Nội

121 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng áp dụng khung phân loại thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tại thư viện trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả Nguyen Van Thien
Người hướng dẫn TS. Nguyen Thu Thao
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học thư viện
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 23,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của luận văn Nghiên cứu thực trạng áp dụng khung phân loại thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tại thư viện trường Đại học Bách khoa Hà Nội là nhằm vào việc nâng cao chất lượng hoạt động phân loại tài liệu tại TV ĐHBK Hà Nội.

Trang 1

NGUYEN VAN THIEN

NGHIEN CUU THUC TRANG AP DUNG

KHUNG PHAN LOAI THU VIEN QUOC HOI

HOA kY TAI THU VIEN TRUONG DAI HOC

BACH KHOA HA NOI

Chuyên ngành: Khoa học thư viện

Mi sé: 60.32.20

LUẬN VĂN THAC Si KHOA HQC THU VIEN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYÊN THU THẢO

Hà Nội 2008

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tháng 5 năm 2008 tại Thư viện và Mạng thông tin trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đối với Tiến sỹ

Nguyễn Thu Thảo - người đã định hướng nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn khoa Sau đại học trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Thư viện và Mạng thông tin

trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kỉ

lợi cho tôi

trong suốt qua trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đông nghiệp tại Thư viện và Mạng thông tin

đã cung cắp số liệu và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận

văn

Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè- những người đã khuyến khích và là nguồn động viên rắt lớn đối với

tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà nội, ngày 01 tháng 5 năm 2008

Nguyễn Văn Thiên

Trang 3

Khung phân loại BBK-

Cơ sở dữ liệu sách của Thư viện ĐHBK HN

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu

Khung phân loại thập phân Dewey

Dai học Bách khoa Hà Nội

Đề mục chủ đè International Federation of Library Associations

Khoa hoc céng nghé Thư viện quốc hội Hoa kỳ Khung phân loại Thư viện quốc hội Hoa kỳ

Đề mục chủ đề Thư viện Quốc hội Hoa kỳ

Khổ mẫu biên mục máy tính có thể đọc được

Nhu cau tin

Nguoi ding tin

‘Trung tâm thư viện điện tử trực tuyến

Thư viện và Mạng Thông tin

Thư viện Đại học Bách khoa Hà Nội

Visionary Technology in Library Solutions Khung phan loai UDC

Trang 4

Hình 1: Minh hoạ về cấu tạo các lớp ký hiệu phân loại LCC: 24 Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tô chức của Thư viện & Mạng thông tin ĐHBK HN 33

Hình 3: Cơ cấu nguồn lực thông tin theo dang tải liệu 35

Hình 4: Thống kê tài liệu nhập về Thư viện theo chuyên ngành 36

Hình 5: Giao điện của VTLS dành cho cán bộ biên mục 37

Hình 6: Giao diện phần mềm tạo chỉ số Cutter tự động 52 Hình 7: Cơ cấu tài liệu chuyên đổi phân loại chia theo ngôn ngữ 53

Hình 9: Ký hiệu phân loại theo LCC tìm thấy trong CSDL của LC 56

Hình 11: Ký hiệu phân loại theo LCC tìm thấy trong CSDL của Ohiolink 58

Hình 12: Kết quả tìm kiếm với biểu thức tìm: “Lịch sử Đảng” trong CSDL của

Hình 13: Biểu ghỉ Mare trong đó có ký hiệu phân loại theo LCC được tải trực tiếp từ LC vào CSDL của TV ĐHBK HN 61 Hinh 14: Minh hoạ về sự tồn tại 02 ký hiệu phan loai trong CSDL 62

Hình 15: Thông tin về LCC trên Website của thư viện 64 Hình 16: Minh hoạ việc lựa chọn CSDL để kết nói trong PowerCat §6 Hình 17: Giao diện chính của Hệ chuyển đổi ký hiệu phân loại trên máy tính 87 Hình 1§ : Minh hoạ kết quả tìm kiếm trong Hệ chuyên đôi ký hiệu phân loại trên

Trang 5

Bang 1: Théng ké nguén tai ligu truyền thống năm 2007

Bảng 2: Thống kê nguồn tài liệu hiện đại năm 2007

Bảng 3: Thống kê số lượng giáo trình năm 2007

Bảng 4: So sánh ký hiệu phân loại

Bảng 5: Tổng hợp kết quả các mẫu khảo sát

Bảng 6:_ Minh hoạ chỉ tiết về các tài liệu phân loại sai

Bảng 7: Minh hoạ kết quả phân loại đúng sau khi khảo sát

Bảng 8: Ý kiến của người dùng về ký hiệu xếp giá

Bang 11: Thống kê nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ Thư viện 83 Bảng 12: Dữ liệu minh hoạ bốn ngôn ngữ: LCC-DDC -LCSH- ĐMCĐ 90

Trang 6

"D0 8 CHƯƠNG 1: PHAN LOAI TAI LIEU VA KHUNG PHAN LOẠI THƯ

VIEN QUỐC HỘI HOA KỲ 222-22222cczsreeeerrrrrreeerrrree T2)

1.1 PHAN LOAI TAI LIEU 12

1.1.2 VAI TRÒ CỦA PHAN LOAI TAI LIEU 14

1.1.3 MỘT SÓ NGUYÊN TÁC CHÍNH CỦA PHÂN LOẠI 16

1.2 KHUNG PHAN LOAI THU’ VIEN QUOC HOI HOA KY 17

1.2.1 GIGI THIEU THU VIEN QUOC HOI MY 17

12.2 KHUNG PHÂN LOẠI THƯ VIÊN QUỐC HOI HOA KY 18

CHƯƠNG 2: THUC TRANG HOAT ĐỘNG PHAN LOAI TAI LIEU CUA THU VIỆN TRƯỜNG ĐHBK HN KHI ÁP DỤNG LCC 30 2.1 GIGI THIEU THU VIEN TRUONG DH BACH KHOA HA NOL 30

2.1.1 LICH SU HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÊN CUA THU VIEN

30

2.1.3 NGUON LUC THONG TIN 33

2.1.4 HOAT DONG XU LY THONG TIN VA PHAN LOẠI TÀI LIỆU TAI THU’ VIEN DAI HOC BACH KHOA HA NỘI 36

2.2 HOAT DONG PHAN LOAI TAI LIEU TU KHI AP DUNG LCC AT 2.2.1 GIAIDOAN CHUAN BI 47

2.4 NHAN DINH VE CACH THUC TO CHUC TRIEN KHAI AP DUNG LCC

TAI THU VIEN DAI HOC BACH KHOA HA NOI 73

Trang 7

3.1 DAO TAO CAN BO THU VIEN 80

3.1.1 ĐÀO TẠO SU DUNG LCC 80 3.12 ĐÀO TẠO CÁC KỸ NĂNG KHÁC 8

3.2 ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC PHÂN LOẠI

3.5 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGƯỜI DUNG TIN 96

3.6 MO RONG QUAN HE QUOC TE 98

90 ~ ÒÒÔỎ 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -222:2s2szcccee.-c LOL

Trang 8

1, TINH CAP THIET CUA DE TAI

Trong thời đại bùng nỗ thông tin như hiện nay, với sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học và công nghệ, đòi hỏi hoạt động xử lý thông tin phải có nhiều thay đổi nhằm từng bước chuẩn hoá hội nhập và tạo điều kiện tốt nhất

cho người dùng tin trong việc tìm kiếm, tiếp cận, khai thác các nguồn tin

Phân loại tài liệu là một trong các công đoạn xử lý thông tin nhằm mục đích

tổ chức kho tài liệu và bộ máy tra cứu thông tin trong các cơ quan thông tin thư viện Mục đích cuối cùng của hoạt động xử lý thông tin là nhằm đem lại

hiệu quả cao nhất cho người dùng tin trong việc tra cứu tin

Thư viện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (TVĐHBK HN) là một thư viện đại học lớn, có vốn tài liệu phong phú, đa dạng đặc biệt là các tài liệu chuyên ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ Nhiệm vụ chính của Thư viện

là phục vụ nhu cầu thông tin của cán bộ và sinh viên trong toàn trường và từng bước trở thành đầu mối khai thác cung cấp và chia sẻ thông tin với các thư viện và trung tâm thông tin khác trong nước và trên thể giới Để đáp ứng

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phân loại tài liệu, năm 2005 Ban lãnh đạo va Hội đồng khoa học TVĐHBK HN đã quyết định lựa chọn áp

Trang 9

Khung phân loại Thư viện quốc hội Hoa kỳ (LCC) được đánh giá là khung phân loại hiện đại nhất, đã được sử dụng rộng rãi trên thể giới, đặc biệt

là đối với các thư viện chuyên ngành, thư viện các trường đại học kỹ thuật và các viện nghiên cứu Tuy nhiên đối với Việt Nam thì LCC là một khung phân loại khá mới mẻ TV ĐHBK HN là đơn vị đầu tiên áp dụng LCC vào công tác phân loại tài liệu tại Việt nam Vì vậy, việc nghiên cứu về quá trình áp dụng

khung phân loại này để đưa ra những đánh giá khách quan, tìm ra một phương pháp tiếp cận đúng đắn và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm tăng cường

và nâng cao chất lượng hoạt động phân loại tài liệu là một việc làm cần thiết

Lý do đó đã thúc đẩy tác giá mạnh dạn lựa chọn vấn đề: “Nghiên cứu thực

Quốc hội Hoa kỳ tại Thư viện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc

trạng áp dụng khung phân loại Thư vi

sỹ chuyên ngành Thông tin - Thư viện của mình

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tại Việt nam hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về LCC và việc áp dụng LCC trong hoạt động xử lý thông tin tại các thư viện

3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng áp dụng khung phân loại LCC

~ Phạm vi nghiên cứu: Tại TV ĐHBK HN tính từ khi bắt đầu áp dụng LCC (từ tháng 10/2005 đến nay)

4 MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VAN

Mục tiêu của luận văn nhằm vào việc nâng cao chất lượng hoạt động phân loại tài liệu tại TV ĐHBK HN

Trang 10

Luận văn có những nhiệm vụ sau:

+ Tìm hiểu và giới thiệu tổng quan về LCC

+ Khảo sát thực trạng công tác phân loại ở TV ĐHBK HN từ khi áp dụng

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn để của luận văn, tác giả đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 11

7 BÓ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục các tài liệu tham

khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: PHAN LOAI TAI LIEU VA KHUNG PHAN LOAI THU’ VIEN QUOC

HỘI HOA KỲ

CHƯƠNG 2:THUC TRANG HOAT DONG PHAN LOAI CUA THU’ VIEN

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NỘI TỪ KHI ÁP DỰNG KHUNG PHÂN LOẠI THU VIEN QUOC HOI HOA KY

CHUONG 3: GIẢI PHAP NANG CAO CHAT LUGNG HOAT DONG PHAN LOAI TAI LIEU TAI THU VIEN TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL

Trang 12

CHƯƠNG 1 PHÂN LOẠI TÀI LIỆU VÀ KHUNG PHÂN LOẠI THƯ VIỆN

QUỐC HỘI HOA KỲ

1.1 PHÂN LOẠI TÀI LIEU

1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

* Phân loại

Phân loại là một từ được sử dụng trong đời sống xã hội và nhiều ngành khoa học Mọi sự vật hiện tượng đều có thể phân loại và đều được phân loại Trong đời sống hàng ngày con người muốn nhận biết, khám phá, phân tích mọi sự vật hiện tượng chúng ta đã thường xuyên làm công việc phân loại Ví dụ: Để giải quyết nhu cầu về chỗ ở con người cần nhận biết và phân chia ra các loại nhà như nhà ngói, nhà gỗ, nhà bê tông, nhà tranh Để đảm bảo chế

độ dinh dưỡng cho cơ thể con người cần phân loại ra các loại thực phẩm: giầu dinh dưỡng, nghèo dinh dưỡng, có lợi, có hại

Ngoài việc phân loại và nhận biết những sự vật có thể nhìn, sờ mó được con người còn phải phân loại và nhận biết các hiện tượng xã hội trong đời sống trong tự nhiên và trong vũ trụ Đó là việc phân loại những khái niệm tư duy trừu tượng Sự xét đoán và tư duy chỉ duy nhất có ở con người Có thể nói phân loại chính là sự phân chia và sắp xếp các sự vật và hiện tượng theo những trật tự nhất định Trật tự này dựa trên những dấu hiệu giống và khác nhau của chúng để đưa chúng vào từng nhóm riêng biệt

*Phân loại khoa học

**Phân loại khoa học là sự phân chia và sắp xếp các lĩnh vực trí thức được nhân loại sáng tạo và đúc kết qua nhiều thế hệ Phân loại khoa học phụ

Trang 13

thuộc nhiều vào tiến bộ khoa học qua các thời đại và quan điểm nhìn nhận thế giới quan của các nhà khoa học” [05: tr 22] Với thành tựu của nhiều thế hệ đúc kết lại, các lĩnh vực khoa học thường được phân loại và sắp xếp theo

truyền thống với các nhóm sau:

vụ cho thư viện mà còn cho các lĩnh vực khác liên quan như lưu trừ, bảo tàng, phát hành, xuất bản, triển lãm Phân loại tài liệu thường phải dựa vào phân loại khoa học, lấy phân loại khoa học làm cơ sở Bộ khung của phân loại tài liệu thường là phân loại khoa học Tuy vậy cũng có nhiều sự khác nhau giữa phân loại tài liệu và phân loại khoa học Phân loại tài liệu là phân loại sản phẩm cụ thể của trí tuệ, phân loại khoa học chỉ là phân loại các khái niệm, bởi vậy phân loại khoa học chấp nhận mối quan hệ đồng thời giữa các ngành khoa học có liên quan mật thiết với nhau và mồi quan hệ này được gọi là mối quan

hệ đa tuyến Phân loại tài liệu thường có mối quan hệ đơn tuyến Phân loại tài liệu phải sử dụng những qui ước, những ngoại lệ mà phân loại khoa học không có trong mối quan hệ giữa nhiều môn khoa học So với phân loại khoa học thì phân loại tài liệu được mở rộng hơn, vì đây là cách phân loại áp dụng

Trang 14

thực tế cho các đối tượng cụ thể Vì vậy, phân loại tài liệu còn phụ thuộc các

*Khung phân loại tài liệu thư viện

Khung phân loại tài liệu thư viện là một sơ đồ sắp xếp theo một trật tự

nhất định các khái niệm khoa học thuộc toàn bộ các lĩnh vực tri thức của nhân loại

1.1.2 VAI TRÒ CỦA PHÂN LOẠI TÀI LIỆU

Công việc phân loại hiểu theo nghĩa rộng, là hoạt động tổ chức kiến thức hoặc thông tin theo trật tự nhất định Công việc phân loại chủ yếu là quá trình gồm nhiều công đoạn xác định đặc điểm hoặc dấu hiệu theo ý muốn, nhóm các sự vật hiện tượng có cùng đặc điểm hoặc dấu hiệu vào một lớp chung Các khía cạnh khác của phân loại là thiết lập mối quan hệ giữa các lớp với nhau và chỉ ra sự khác biệt trong các lớp, từ đó dẫn tới các phân lớp và phân chia nhỏ hơn Phân loại tài liệu thư viên cũng tuân theo một cách thức như vậy, do đó nó là một dạng đặc biệt của hoạt động trí tuệ chung nhất của con người

*Vai trò của phân loại trong thư viện truyền thống

+ Tổ chức mục lục tra cứu : Trong thư viện truyền thống hệ thống ký hiệu phân loại được sử dụng để tổ chức hộp phiếu thư mục và mục lục Hoạt động này nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tra cứu và tìm kiếm thông tin của cán bộ thư viện và người dùng tin

Ví dụ : Thư mục quốc gia Anh, Thư mục quốc gia Australia, các hệ thống mục lục chủ đề, các mục lục xuất bản phẩm

Trang 15

+ Sắp xếp sách và các ấn phẩm trong thư viện : Việc sắp xếp sách và các ấn phẩm trên giá theo phân loại ngày càng trở nên phổ biến trong các thư viện Việc làm này mang đến nhiều tiện ích Trong bắt cứ một kho tài liệu nào, cơ

sở thích hợp nhất vẫn là xác định các nhóm tài liệu tuỳ theo nhu cầu sử dụng Được sử dụng như là một công cụ xếp giá, phân loại thư viện có hai mục tiêu : Giúp người dùng tin nhận biết vị trí của một tài liệu qua ký hiệu xếp giá

và để tập hợp tất cả các tài liệu có cùng một nội dung lại với nhau Ngay từ cuối thế kỷ 19 phân loại đã được dùng như là một công cụ chủ yếu dé xếp giá trong hẳu hết các thư viện trên thể giới Mục dich thứ hai của việc sắp xếp tài liệu theo phân loại thể hiện qua chức năng kết hợp các nhóm tài liệu có cùng chủ đề lại với nhau, dựa vào dấu hiệu đã được lựa chọn Trong kho mở người

sử dụng có thể cùng lúc xem được toàn bộ tài liệu về cùng một chủ đề nhất

x

định Một trong những tiện ích của việc sắp xếp tài liệu theo phân loại đó là sự hỗ trợ việc quản lý kho tài liệu Khi sắp xếp sách hoặc tài liệu theo phân

loại có thể dễ dàng tách ra và tổ chức các thư viện chuyên ngành hay các sưu tập chuyên đề Bên cạnh đó cũng có thể dễ dàng biên soạn các danh mục thông báo sách mới, danh mục tham khảo theo từng chuyên đề

*Vai trò của phân loại trong môi trường điện tử

Trong lĩnh vực khoa học thư viện và thông tin người ta đã ghi nhận ring, cùng lúc với việc thay đổi nhanh chóng về cách thức tổng hợp bao gói thông tin là những thay đổi về phương thức tổ chức tìm kiếm và chuyển giao các thông tin đó Hiện nay chúng ta đang đối mặt với một kỷ nguyên tiếp theo của

sự bùng nỗ thông tin, đó là dòng trao đổi thông tin trên xa lộ thông tin Bản chất và khối lượng của dòng trao đổi thông tin này vẫn không ngừng phát triển Khi vai trò thống trị của thông tin ngày cảng lớn, nội dung thông tin ngày càng đa dạng thì yêu cầu tổ chức thông tin theo kết cấu với qui mô lớn càng trở nên cấp bách Mục đích của việc phân loại là nhằm đáp ứng yêu cầu

tổ chức kiến thức thông tin ngày càng được chú trọng nhiều hơn Trong môi trường điện tử vai trò của phân loại được đặc biệt nhấn mạnh trong tìm tin, quản lý thông tin và trong nghiên cứu Hệ thống các ký hiệu phân loại được

Trang 16

sử dụng nâng cao hiệu quả tìm tin trực tuyến Người dùng tin sử dụng ký hiệu phân loại để sàng lọc diện tìm kiếm bằng ngữ cảnh hay xác định các trọng tâm của vấn đề cần tìm Trong môi trường điện tử phân loại tài liệu đã dược

sử dụng để nâng cao kết qua tim tin theo các phương thức : La công cụ truy cập, tìm kiếm, định vị, đánh giá và sàng lọc thông tin

1.1.3 MỘT SÓ NGUYÊN TÁC CHÍNH CỦA PHÂN LOẠI

*Đặc tính lớp

Lớp trong khái niệm phân loại là một tập hợp các đơn vị có cùng chung

một hoặc một số đặc tính nào đó Các đơn vị tạo thành một lớp có thể là một

sự vật, một hiện tượng, con người, động vật, thực vật , yếu tố đề liên hệ

giữa các đơn vị của cùng một lớp được tạo lập do sự cùng tồn tại với cùng mục đích và có mối liên hệ trong không gian thời gian Đặc tính của từng đơn

vị trong một lớp tao ra đặc tính của cả lớp và tạo ra cách nhận đạng lớp đó Ví

dụ: Sắt, đồng, chì, kẽm đều có đặc tính chung để tạo thành một lớp là kim

loại Người ta dựa vào đặc điểm hoặc đặc tính của sự vật hiện tượng đề phân chia lớp Lớp trong phân loại bao gồm: Lớp khởi đầu và lớp phái sinh Đề tạo

ra lớp phái sinh phải xuất phát từ lớp khởi đầu, tìm ra những điểm khác nhau của các đơn vị trong lớp khởi đầu, những khác nhau này là cơ sở hình thành lớp phái sinh

Ví dụ:

‘A: Cac loại tàu thuyền

Al: Tau thuyền bằng gỗ

A2: Tàu thuyền bằng kim loại

A3: Tàu thuyền bằng bê tông

A4: Tàu thuyền bằng nhựa

‘AS: Tau thuyền bằng các vật liệu khác

(Ở đây A là lớp khởi đầu, AI ~ A5 là lớp phái sinh) Nếu cứ tiếp tục chia nhỏ tuỳ theo những mục đích khác nhau ta sẽ có thể phát triển mở rộng các lớp

Trang 17

phái sinh tiếp theo Các lớp còn có thể chia nhỏ được gọi là lớp nút, các lớp không thể chia nhỏ được nữa gọi là lớp cực biên

*Tính đẳng cấp

Sự phân chia lớp từ lớn đến nhỏ của phân loại, mỗi lớp phái sinh kế tiếp

là một lớp con phụ thuộc vào lớp lớn hơn trực tiếp ở trên nó mang đặc tính chung của lớp đó, ngoài ra các phần tử còn phải có đặc tính riêng giống nhau

mà các lớp con cùng thứ bậc không có Các lớp con trong cùng một thứ bậc phải bài trừ lẫn nhau Khi phân loại càng sâu thì độ phức tạp càng tăng Sự phân chia các lớp từ lớn đến nhỏ phụ thuộc theo thứ bậc tạo nên tính đẳng cấp trong phân loại Quan hệ đẳng cấp dựa trên nguyên tắc phụ thuộc hoặc bao trùm Nếu một lớp lớn bao trùm lên các lớp khác thì ngược lại các lớp nhỏ được bao trùm bởi một lớp lớn

Ví dụ: Giao thông bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không Như vậy Giao thông là lớp bao trùm gồm: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không Hay nói cách khác đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không Là các lớp nhỏ phụ thuộc vào lớp lớn hơn (giao thông),

1.2 KHUNG PHÂN LOẠI THƯ VIỆN QUỐC HỘI HOA KỲ

1.2.1 GIỚI THIỆU THU VIEN QUOC HOI MY

Thư viện Q\

thuộc loại lớn nhất trên thế giới về số lượng bản sách báo, về tầm cỡ quy mô hội Hoa ky (Library of Congress — LC) la thu vign ứng dụng kỹ thuật hiện đại, tự động hoá hoạt động thư viện và diện tích xây dựng sử dụng cho hoạt động thư viện LC còn là một tổ chức có uy tín quốc tế

về nghiệp vụ thư viện, đưa ra các chuẩn cho hệ thống thư viện trên toàn thế giới LC đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài từ năm 1800 đến nay

LC cung cấp cho bạn đọc lượng vốn tài liệu khổng lỗ bao gồm cả các tài

Trang 18

liệu ở dạng truyền thống, các nguồn tin điện tử (trực tuyến và phi trực tuyến),

tranh ảnh, bản đồ rất phong phú, đa dạng Năm 1992, Thư viện có trên 100

triệu tài liệu và hiện nay đã lên đến 130 triệu tài liệu Các loại tài liệu này

được thu thập từ nhiều quốc gia với 470 ngôn ngữ khác nhau

Thư viện có đội ngũ cán bộ đông đảo đảm bảo duy trì mọi hoạt động của Thư viện Đội ngũ nhân viên của Thư viện ở tất cả các bộ phận là 4.000 người, trong đó có 800 nhân viên làm công việc là chuyên trả lời tra cứu chỉ dẫn Trung bình mỗi ngày bộ phận này nhận được trên 1.000 yêu cầu của người dùng tin (NDT) Người ta ví bộ phận này như bộ óc thứ hai của Hoa

kỳ Bắt cứ yêu cầu nào cũng được các nhân viên có trình độ khoa học cao tận tình tra cứu trả lời ngay

Từ năm 1968, LC thực hiện thành công dự án mục lục đọc máy

(Machine Readable Catalog - MARC), sử dụng máy tính vào hoạt động thư viện và phục vụ bạn đọc Hoạt động của LC đã ngày càng phát triển mạnh mẽ, liên tục hiện đại hoá, bắt nhịp cùng với sự phát triển của các ngành khoa học

công nghệ tiên tiến trên thế giới

1.2.2 KHUNG PHAN LOAI THU VIEN QUOC HOI HOA KY

1.2.2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Khi mới thành lập, LC tổ chức vốn tài liệu theo nguyên tắc sắp xếp theo chủ đề Việc phân loại tài liệu được phân chia thành 18 mục cơ bản trong những mục cơ bản, tài liệu lại được sắp xếp theo bảng chữ cái LC đã sử dụng bảng phân loại này cho đến cuối thé ky 19 Theo thời gian, vốn tài liệu trong

thư viện ngày càng phát triển, thêm vào đó, vi

mở rộng hình thức phục vụ cho tất cả mọi người đã dẫn tới thực tế là hệ thống phân loại này không còn thích hợp Việc phân loại tài liệu trong Thư viện gặp nhiều khó khăn đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về một bảng phân loại khác phù hợp hơn Năm 1897, Giám đốc thư viện John Russell Young da chi thị cho James C.M Hanson (người quản lý bộ phận phân chia mục lục) va Charles Martel (người mới được bổ

Trang 19

nhiệm làm lãnh đạo công tác phân loại) tiến hành nghiên cứu khả năng áp dụng một bảng phân loại mới James C.M Hanson và Charles Martel đã tiến hành điều tra và đánh giá Bảng phân loại thập phân của Melvil Dewey Năm

1899, LC dự định sử dụng Bảng phân loại thập phân của Dewey (DDC) có bổ sung, thay đổi nhiều mục Tuy nhiên việc thay đổi đó đã không được tác giả của DDC đồng ý Do vậy, LC đã quyết định xây dựng cho mình một bảng phân loại riêng

Năm 1899, Herbet Putman và người tư vấn của ông là Charles Martel, cùng các cộng sự khác đã bắt tay vào nghiên cứu cho ra đời Bảng phân loại dành riêng cho LC LCC ra đời, dựa trên hệ thố

Hanson Cùng với việc áp dụng LCC, các chuyên gia thư viện đã nghiên cứu,

ng ban đầu của James C.M cân nhắc nghiêm túc Bảng phân loại mở rộng của Cutter Họ nhận thấy Cutter rất hữu ích và đáp ứng được những thay đổi ngày càng nhanh và mạnh về vốn tài liệu Vì vậy, LC đã quyết định dùng Bảng phân loại mở rộng Cutter như một bảng hướng dẫn khác phụ trợ cho LCC Tuy nhiên, định danh cho ký hiệu trong Cutter cũng có thay đổi lớn Phải mắt gần 20 năm sau (1920), hệ thống phân loại này mới được hoàn thiện và liên tục cập nhật cho đến nay Cùng với thời gian, LCC đã khẳng định được vị trí vai trò của nó trong hoạt động tra cứu của LC Hệ thống ký hiệu trong LCC được LC dùng để sắp xếp tri thức nhân loại theo một trật tự logic dựa trên cơ sở phân chia các ngành khoa học Ngày nay LCC được hầu hết các thư viện trường đại học và viện nghiên cứu tại Hoa kỳ và trên thế giới sử dụng Với nhiều tính ưu việt, LCC ngày càng trở nên phổ biến trong cộng đồng thư viện thể giới

1.2.2.2 CAU TRUC CUA LCC

1.2.2.2.1 Bảng chính

*Cấu trúc các lớp của LCC và Cutter:

+ Cấu trúc lớp cơ bản của LCC

Trang 20

Bảng chính của LCC phân chia tri thức của nhân loại thành 21 lớp cơ

bản, sử dụng 21 chữ cái tiếng Anh làm ký hiệu Trong đó có 05 chữ cái: I, O,

W, X, Y còn để trống dự kiến sẽ dành cho các ngành khoa học mới sẽ phát

triển trong tương lai LCC xuất bản lần đầu tiên gồm 34 tập, sau nhiều lần tái

bản bổ sung đến nay đã lên tới 42 tập

- Cac lớp cơ bản của LCC

Trang 21

Lớp thứ 2 của LCC được tạo ra bởi sự ghép kết hợp của 2 hoặc 3 chữ cái Hiện còn rất nhiều các chữ cái thuộc lớp này chưa sử dụng điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các đề mục mới trong tương lai Ví dụ

BS Kinh thánh Giải thích kinh thánh

BT Thần học Những biện hộ cho tôn giáo

Trang 22

BV Thần học thực hành

BX Các giáo phái và môn phái

- Cấu trúc lớp thứ 3 của khung phân loại LC

Bắt đầu từ bậc phân chia thứ 3 khung phân loại LC sử dụng chit sé A rap

từ 1 — 9999, nhưng không hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc thập tiến Điểm nỗi bật trong LCC [a sir dung rit rong rai nguyên tắc sắp xếp theo vần chữ cái Việc sử dụng các chữ số Ả rập từ 1 — 9999 tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ tiết hoá các đề mục, cũng như việc mở rộng các đề mục mới trong tương lai

Ví dụ:

QD Hoa Hoc

71-142 Hoa phan tich

145-197 Hoá vô cơ

241-244 Hoá hữu cơ

901-999 Tinh thé hoc

LA Lịch sử giáo dục

5-25 Những vấn đề chung

31-133 Giáo dục theo các thời kì

173-185 Giáo dục cao ding

201-396 Các bang của Mỹ

410-2270 Các nước khác

- Cấu trúc lớp thứ 4 của khung phân loại LC

Lớp thứ 4 của khung phân loại LC được phân cách các lớp khác bởi dấu chấm và tuân thủ theo nguyên tắc thập phân Việc sử dụng lớp thứ 4 càng làm

tăng thêm độ chỉ tiết của các đề mục.

Trang 23

Ví dụ

QA Toánhọc

QA 276 Thống kê toán học

QA276.12 Đại cương về thống kê toán học

+ Cấu trúc các lớp Cutter trong khung phân loại LC

Cấu trúc của khung phân loại LC rất linh hoạt Nó có thể cập nhật bỗ sung thêm những đề mục đáp ứng cho việc ra đời của những thuật ngữ mới Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi dé dàng hơn cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin theo lĩnh vực chuyên sâu, theo những thuật ngữ mới LCC là một

Bảng phân loại rất chỉ tiết Sự chỉ tiết không chỉ thê hiện trong việc kết hợp ký

hiệu của 04 lớp cấu trúc bảng chính, mà còn thể hiện trong việc kết hợp với

mã Cutter các đề mục chủ đề hoặc tên tác giả, tên nhân vật mà tài liệu đề cập Việc kết hợp này là hết sức linh hoạt nhằm tạo ra độ chỉ tiết cao của khung phân loại

Ví dụ

QA76.73 Ngôn ngữ lập trình

QA76.73.A24 Ngôn ngữ lập trình ALGOL

QA76.73.A27 Ngôn ngữ lập trình APL

QA76.73.B3 Ngôn ngữ lập trình BASIC

QA76.73.D25 Ngôn ngữ lập trình DRL

QA76.73.F25 Ngôn ngữ lập trình FORTRAN

* Ký hiệu phân loại của LCC:

Ký hiệu phân loại của LCC là sự kết hợp các ký hiệu thuộc các lớp gồm

cả chữ và số: 1, 2 hoặc 3 chữ cái hoa và tiếp theo là đến các số nguyên từ I-

9999, với phần mở rộng thập phân hoặc các phần mở rộng khác để chia nhỏ

Trang 24

chủ đề Tiếp đến là sự kết hợp với chỉ số Cutter Hình 1 là minh hoạ về cấu

tạo các lớp ký hiệu phân loại LCC,

Hình 1: Minh hoạ về cấu tạo các lóp ký hiệu phân loại LCC:

“Sự mềm dẻo và mở không giới hạn của bảng phân loại Thư viện Quốc

hội Mỹ, sự phong phú, đa dạng về chỉ số chỉ việc phân chia chủ đề theo hình thức, vùng hay theo các chủ để chia nhỏ mà không sử dụng các tiêu chuẩn hay ký tự quá dài, quá phức tạp đã cho phép thêm vào hoặc mở rộng các chủ

đề mới ở bắt kỳ đâu trong bảng phan loai ” [13, tr.34]

1.2.2.2.2 Các bảng phụ trợ của LCC

* Bảng Out line:

Mục đích của bảng này là phục vụ cho hệ thống phân loại của Thư viện Quốc hội Hoa kỳ Bảng Out line của LCC gồm 47 trang trong đó liệt kê các

Trang 25

đề mục chính (Khoảng 2000 mục) Bảng Outline để phục vụ cho một vài ứng dụng nó giống như sổ tay hướng dẫn cho người sử dụng khi họ muốn xem lướt qua một chồng sách Đây là bản hướng dẫn rất cô đọng, có giá trị hướng dẫn cho người dùng tin cách sắp xếp vị trí tài liệu trên giá, giúp thủ thư có được một bản liệt kê hợp lí để biên mục cho các bộ sưu tầm riêng biệt Đồng thời nó cũng là một công cụ thuận tiện cho việc thiết kế chương trình tìm kiếm các file máy tính phục vụ cho các ghi chép bằng việc phân loại Hỗ trợ cho việc sắp xếp và rò lỗi của các kí hiệu xếp giá bằng cách chỉ ra số sắp xếp trong mỗi mục tiểu phân loại Tuy nhiên, bản dàn ý này không thể được sử dụng như một cuốn sách tóm tắt về hệ thống phân loại để đơn giản hoá việc phân loại sách vì tính chất liệt kê của Bảng phân loại LCC không giúp giảm bớt công việc phân loại Án bản của Outline này do Nancy Jones bién tập, đã chỉnh lý va bé sung tái bản 06 lần

+ Cấu trúc của bảng Outline

A Các tác phẩm khái quát

AC 1-199 Cac bé suru tầm Sách dài tập Sach tap hop

AE 1-90 Bách khoa toàn thư (khái quát)

AG 1-600 Tir dign và các sách tham khảo đại cương

B Triết học tâm lí Tôn giáo

B_ 1-5739 Triết học (đại cương)

Đối với các luận thuyết triết học đại cương

69-5739 Lịch sử và các hệ thông

Theo thời kì 108-708 Cô đại

BC 1-199 Logic

BD 10-701 Triét hoc tự biện

Trang 26

T 1-995 Công nghệ (khái quát)

TA._ 1-2040 Kỹ thuật Kỹ thuật xây dựng dân dụng (đại cương)

TC 1-1665 Kỹ thuật thuỷ lợi

Bên cạnh bảng Outline tổng quan cho toàn bộ khung phân loại, mỗi tập riêng biệt của LCC đều có bang Outline riêng chỉ tiết cho từng lớp của tập đó với nội dung tương tự như bảng bảng out line chung

Ví dụ:

Bảng Outline của lớp T

T Công nghệ

T 1-995 Công nghệ (khái quát)

54-55.3 An toàn công nghiệp

TA 1-2046 Kỳ thuật đại cương Kỹ thuật xây dựng

166-167 Kỳ thuật mang tính nhân bản

~168 Kỹ thuật hệ thống

TC 1-1665 Kỹ thuật thuỷ lợi

Trang 27

TD 1-949 Céng nghé moi trường Kỹ thuật vệ sinh

Bảng chỉ mục của khung phân loại LC không xây dựng chung cho toàn

bộ 42 cuốn mà được xây dựng cho từng tập Lý do ở đây phải kể đến đó là do

sự chỉ tiết hoá các để mục của LCC cũng như sự đồ sộ của khung phân loại này Việc tách riêng bảng chỉ mục cho từng tập tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ phân loại trong việc giới hạn các đề mục cần tìm đảm bảo tính chính xác và rút ngắn thời gian tìm kiếm Trong trường hợp cần mở rộng các khái niệm tìm cán bộ phân loại sẽ dùng công cụ khác đó là bảng tra để mục chủ đề (Library of Congress Subject Heading)

Cấu trúc các bảng chỉ mục của LCC cũng tương tự như các khung phân loại khác, sắp xếp theo thứ tự chữ cái các đề mục chủ đề Sự trình bày các đề mục chủ đề có kết hợp sự phân chia đẳng cấp thẻ hiện sự liên hệ mối ràng buộc giữa chủ đề chính và các chủ đề con liên quan

Trang 28

Fire-resistive building construction: TH1087

Marsonry construction: TA680

Marsonry materials: TA434

Sewer design and construction: TD682

Sidewalks: TE291

Sự sắp xếp các đề mục chủ dé trong từng lớp của bảng chỉ mục đi kèm với ký hiệu phân loại đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ phân loại trong việc xác định chính xác tài liệu cần xếp vào mục nào trong khung phân loại Đồng thời nó phản ánh mối liên hệ mở rộng từ một chủ đề lớn bao trùm đến nhiều lĩnh vực

* Tài liệu hướng dẫn sử dụng khung phân loại LC :

Tài liệu hướng dẫn sử dụng khung phân loại LC (A guide to the Library

of Congress Classification) xuất bản lần đầu 1968, sau đó được sửa đổi và tái bản nhiều lần như: lần 2 năm 1971, lần 3 năm 1980, lần 4 năm 1990, ấn ban mới nhất tái bản lần thứ 5 năm 2000 Mục dích của tải liệu này là cung cấp cho LCC một công cụ để tra cứu và trợ giúp cho việc sử dụng Bảng phân loại

LC Day là công cụ hữu ích cho cán bộ phân loại trong việc nghiên cứu và áp dụng LCC Tài liệu gồm 7 chương, trong đó hướng dẫn cụ thể các thông tin

về LCC từ lịch sử hình thành phát triển cho đến nguyên tắc cấu trúc phân lớp của các ký hiệu phân loại Đặc biệt là phần chỉ số Cuter được đề cập rất chỉ

tiệt,

Nội dung các chương:

Chương 1: Giới thiệu LCC vẻ lịch sử hình thành và phát triển

Chương 2: Nguyên tắt

Chương 3: Kí hiệu

Chương 4: Bảng liệt kê (mục lục)

„ cấu trúc và cách trình bày chung

Chương 5: Phân lớp số định danh trong Thư viện Quốc hội Mỹ

Trang 29

Chương 6 và 7: Lớp đơn (Individual class) và tài liệu đặc biệt của thư viện

Đối với các cơ quan thông tin thư viện trước khi áp dụng LCC cần nghiên cứu kỳ tài liệu này Đồng thời trong suốt quá trình áp dụng, tài liệu này là cẳm nang giúp cho người sử dụng tra cứu các thông tin cần thiết khi

øặp những vướng mắc

Khung phân loại LC đã có lịch sử hình thành và được liên tục cập nhật phát triển hơn 100 năm qua Với mục đích ban đầu LCC chỉ phục vụ cho Thư viện Quốc hội Hoa kỳ, nhưng với nhiều ưu điểm về mặt cấu trúc và những tiên ích mà nó mang lại nên ngày cảng trở nên phổ biến Rất nhiều thư viện trên thế giới đã đưa LCC vào sử dụng Trong khu vực Châu Á, LCC được áp dụng rộng rãi tại các nước như Hàn Quốc, Nhật bản, Singapore Tại Thái lan nhiều thư viện đang từng bước chuyển đổi sang sử dụng khung phân loại này

Trang 30

CHƯƠNG 2 THYC TRANG HOAT DONG PHAN LOAI TAI LIEU CUA THU VIEN TRUONG DHBK HN KHI AP DUNG LCC

2.1 GIOI THIEU THU VIEN TRUONG DH BACH KHOA HA NOI

*Trường Đại học Bách khoa Hà Nộ

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) là trường đại học kỹ thuật đa ngành đầu tiên của Việt Nam được thành lập theo nghị định 147/NĐ của chính phủ do Bộ trưởng Bộ giáo dục Nguyễn Văn Huyên đã ký ngày 06/3/1956 Nhiệm vụ chính là: Đảo tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và các lĩnh vực khác với phương thức đảo tạo các bậc học từ cao đẳng trở lên; Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ mới vào thực tiễn lao động sản xuất góp phần đưa nhanh những thành tựu công nghệ hiện đại vào thực tiễn sản xuất, đáp ứng nhu cầu xã hội Mục tiêu chính của nhà trường trong giai đoạn hiện nay được xác định là: "Xây dựng ĐHBK HN thành trường đại học đảo tạo trình độ cao

đa ngành, đa lĩnh vực, một trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hiện đại với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp tài chính trong và ngoài nước góp phần thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước”.[12; tr.122] Với qui mô và phương thức đảo tạo ngày càng mở rộng, nhà trường đặc biệt quan tâm và tạo mọi điều kiện để sinh viên, học viên nghiên cứu và học tậ Thư viện trường luôn được coi là giảng đường thứ hai của sinh viên

2.1.1 LICH SU HiNH THANH VA QUA TRINH PHAT TRIEN CUA THU" VIEN

Thư viện là bộ phận không thể thiếu được trong công tác đào đạo và nghiên cứu khoa học Edmund James, Viện trưởng Viện đại học Illinois da

Trang 31

khẳng định: “Trong những cơ sở hay phòng ban của một trường đại học, không có cơ sở nào thiết yếu hơn thư viện Ngày nay không một công trình khoa học nào với giá trị đích thực mà lại không có sự trợ giúp của thư viện, ngoại trừ những trường hợp phi thường của những thiên tài thỉnh thoảng xảy

ra trong lịch sử nhân loại, đó là những trường hợp ngoại lệ.”[12; tr 21]

Thư viện trường ĐHBK HN (TV ĐHBK HN) ra đời ngay sau khi nhà

trường được thành lập (1956) thư viện được thiết kế và xây dựng với qui mô

800 chỗ ngồi cho khoảng 2400 lượt độc giả/ngày Vào thời điểm đó, đây là thư viện lớn nhất, hiện đại nhất trong số các thư viện trường đại học ở nước

ta Cùng với sự lớn mạnh và mở rộng qui mô đào tạo của trường, TV ĐHBK

HN đã không ngừng phát triển Là thư viện của một trường đại học chuyên

đào tạo các cán bộ KHCN, hoạt động của TV ĐHBK HN là một trong những

yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

“Trong tiến trình đổi mới, hôi nhập quốc tế và để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong những thập kỷ tới là: “ Đưa các trường đại học không chỉ trở thành các trung tâm đảo tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ lớn mà còn trở thành các trung tâm thông tin lớn, hiện đại phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế xã hội ” [12; tr.12] Dự án xây dựng thư viện điện tử đã hoàn tất với qui mô lớn và các thiết

bị hiện đại có thể đáp ứng 4000 chỗ, phục vụ 10.000 lượt độc giả /ngày Đây cũng là trung tâm giao địch và quản lý mạng trong toàn trường

Đứng trước những thách thức to lớn về sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) và để trang bị cho sinh viên những kiến thức mới trong quá trình học tập và NCKH trong giai đoạn hiện nay hoạt động của Thư viện có nhiều thay đổi Căn cứ nhu cầu công việc Trường đã sáp nhập Ban Thư viện và Trung tâm thông tin về Mạng thành Thư viện và Mạng thông tin (TV&MTT) theo Quyết định số 2306a-QĐ-ĐHBK-TCCB do Hiệu trưởng Trường ĐHBK

HN ký ngày 02/11/2003 Với chức năng chính là: Quản lý thư viện truyền thống, thư viện điện tử, quản lý vận hành và phát triển các hệ thống mạng của

Trang 32

trường và khu vực Để thực hiện các chức năng trên, Thư viện đang tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau:

~ Xây dựng vốn tài liệu đủ lớn về số lượng, chất lượng và phong phú về loại hình Chủ động trong việc đa dạng hoá, phát triển các nguồn tin và kênh thu thập các tai liệu, các thông tin một cách có hiệu quả, phù hợp với chương trình trường đang nghiên cứu và đảo tạo

~ Nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn quốc tế về xử lý thông tin vào công tác xử lý tài liệu, tạo tiễn để cho việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin

~ Tích cực nhằm phát triển và mở rộng các sản phẩm và dịch vụ thông tin, lấy việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong

toàn trường làm mục tiêu và động lực để phát triển

- Từng bước nâng cấp hiện đại hoá thư viện, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của thư viện Tự động hoá các khâu công việc trong hoạt động thư viện

~ Mở rộng quan hệ với các thư viện trong và ngoài nước, các tổ chức liên quan đến lĩnh vực thư viện nhằm tăng cường sự trao đổi và hợp tác Tiến tới thư viện phải trở thành đầu mối khai thác, cung cấp, chia sẻ thông tin với các thư viện khác trong khu vực và trên thế giới

2.1.2 NGUON NHÂN LỰC

Tổng số cán bộ của TV& MTT hiện nay là 60 người Trong đó có 37 cán

bộ thuộc Thư viện và 23 cán bộ thuộc bộ phận công nghệ mạng máy tính Trong số đó có: 1 Tiến sỹ và 08 thạc sỹ về công nghệ thông tin, 05 thạc sỹ về thư viện Các cán bộ còn lại đều đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện, Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Ngoại ngữ Cơ cấu tổ chức của Thư viện hiện tại được bồ trí theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 33

Cơ cấu tổ chức của TV& MTT ĐHBK HN được trình bày trong Hình 2

Hình 2: Sơ đồ cơ cầu tổ chức của Thư viện & Mạng thông tin ĐHBK HN

2.1.3 NGUON LUC THONG TIN

thuộc vào nơi bảo quản, lưu trữ và người xử lý chúng Hiện nay nguồn lực

thông tin của Thư viện ĐHBK HN đã tương đối lớn bao gồm:

Số lượng các nguồn tài liệu truyền thống tính đến năm 2007 được thống kê

chỉ tiết ở Bảng 1(Tr.33) và Hình 3 (Tr.34)

Trang 34

Bảng I: Thống kê nguồn tài liệu truyền thống năm 2007

* Tài liệu hiện đại

Để đáp ứng nhu cầu của bạn đọc và từng bước hiện đại hoá thư viện, bên cạnh việc bổ sung các tài liệu truyền thống thư viện đã chú trọng đầu tư

các loại hình tài liệu khác: Cơ sở dữ liệu điện tử online, ebook Số lượng

các nguồn tải liệu hiện đại tính đến năm 2007 được trình bày ở Bảng 2

Bảng 2: Thống kê nguồn tài liệu hiện đại năm 2007

1 |Cơsởdữ liệu điện từ + Science direct | Bao gdm các loại tap

+ Ebcohost chí khoa học công + Blackwell nghé

3 | Dia CD, diamém 3200 Sách điện tủ, tài liệu

Trang 35

Hình 3: Cơ cấu nguồn lực thông tin theo dạng tài liệu

Trang 36

Số liệu thống kê cơ cấu tỷ lệ tài liệu nhập vào Thư viện trong 10 năm gần day

2.1.4 HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ PHÂN LOẠI TÀI LIEU TẠI

THU VIỆN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

2.1.4.1 HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ THONG TIN

Với bề dầy lịch sử gần 50 năm, TV ĐHBK HN đã có cơ sở vững chắc để phát triển Thư viện đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của một thư viện truyền thống, các hoạt động nghiệp vụ cũng từng bước được tin học hoá và ngày cảng hoàn thiện Để áp dụng công nghệ mới nhằm tự động hóa các hoạt động của thư viện và hỗ trợ tốt cho công tác xử lý thông tin, bên cạnh sự đầu

tư về trang thiết bị Thư viện đã có sự đầu tư áp dụng các chuẩn nghiệp vụ thư

viện hiện đại

* Phần mềm hỗ trợ xử lý thông tin

Hiện tại TV ĐHBK HN đang sử dụng phần mềm VTLS (Visionary Technology in Library Solutions) để quản lý, điều hành các hoạt động của thư viện trong đó có hoạt động xử lý thông tin VTLS có xuất xứ từ Hoa kỳ

được phát triển dựa trên các tiêu chuân tiên tiến trong lĩnh vực thư viện, độ

Trang 37

tích hợp cao, linh hoạt và có tính mở VTLS cung cấp các hỗ trợ đa ngôn ngữ

và dựa trên nền tảng Oracle TM Hiện nay, VTLS đã được áp dụng cho hơn

900 thư viện trên thế giới Tại Việt nam, TV ĐHBK HN là nơi thứ hai sử

dụng phần mềm này (sau Đại học Quốc gia Thành phó Hồ Chí Minh)

VTLS ap dung vio TV ĐHBK HN bao gồm các module sau

Hình 5: Giao diện của VTLS dành cho cán bộ biên mục

Edit Workform

Drewroedreiries Bonstcawin — Bleannish win

[ven wortorns — Blamayebavm vacate [book ——[Blcomp.vtn

Trang 38

* Các chuẩn biên mục

Nhằm chuẩn hoá, hội nhập và tự động hoá các khâu công tác nghiệp vụ thư viện, hiện nay TV ĐHBK HN đang tiến hành áp dụng các chuẩn biên

mục tiên tiến vào công tác xử lý thông tin

+ Khổ mẫu biên mục MARC21

Khổ mẫu biên mục MARC21 được nghiên cứu áp dụng vào TV ĐHBK

HN cùng với thời điểm tiếp nhận phần mềm VTLS (Tháng 10/2006) Toàn

bộ các dữ liệu cũ đang quản trị trong phần mềm CDS/ISIS được định dạng về đúng chuẩn MARC 21 trước khi chuyển vào VTLS Như vậy, có thể nói toàn

bộ dữ liệu cũ của Thư viện khoảng 42.000 biểu ghi đã được MARC hoá trong quá trình chuyển đổi dữ liệu từ CDS/ISIS sang phần mềm mới Trong giai đoạn từ 2006 đến nay, với sự hỗ trợ của phần mềm VTLS, Thư viện tiếp tục

áp dụng khổ mẫu MARC2I vào công tác biên mục tài liệu

+ Qui tiic m6 té AACR2 (Anglo-American Cataloguing Rules 2)

AACR2 được chính thức xuất bản vào cuối năm 1978, nhung dén thang

1 năm 1981 mới thực sự được áp dụng Trong quá trình chuyển đổi từ mục lục phiếu truyền thống sang mục lục đọc máy và các mục lục truy nhập trực

tuyến (on-line), các thư viện Anh, Mỹ đều xây dựng tiêu đề (điểm truy nhập)

theo AACR2 và có các tham chiếu đối với các hình thức đã dùng trước đây

Các qui tắc trong AACR2 thể hiện được tính linh hoạt, mềm dẻo với 3 mức

độ mô tả chỉ tiết tuỳ theo nhu cầu của từng nước hay tầm cỡ của thư viện sử

dụng, nhưng vẫn đảm bảo theo đúng chuẩn mực quốc tế Cho đến lần chỉnh biên năm 1988, AACR2 đã được áp dụng trong hầu hết các nước nói tiếng Anh và đến nay nó đã trở nên khá phỏ biến trên thế giới Tại TV ĐHBK HN, qui tắc biên mục AACR2 được áp dụng từ năm 2006 cùng với việc áp dụng khổ mẫu MARC 2I Việc áp dụng qui tắc mô tả AACR2 đã giúp cho công tác biên mục có thể xử lý tốt cho các hình thức tài liệu có trong Thư viện, đặc biệt

Trang 39

là các nguồn tài liệu nghe nhìn, tài liệu điện tử Các điểm truy cập cũng được

cải thiện thêm nhiều tạo điều kiện tốt cho người dùng tin tra cứu tải liệu

+ Đề mục chủ đề ( Subject headings)

Định để mục chủ đề cho tài liệu đã được áp dụng rộng rãi tại các thư viện trên toàn thế giới Tại Việt Nam việc định đề mục chủ đề và khung đề mục chủ đề mới bắt đầu được áp dụng với một số thư viện phía Nam Khu vực phía Bắc đến thời điểm này còn rất ít nơi áp dụng Tại TV ĐHBK HN, việc áp dụng để mục chủ đề được chính thức thực hiện tir thang 7/ 2007 Qui

định này áp dụng đối với những tài liệu mới nhập về Thư viện và các tài liệu hồi cố trong CSDL của phần mềm VTLS

2.1.4.2 HOAT ĐỘNG PHÂN LOẠI TÀI LIÊU TRƯỚC KHI ÁP DUNG LCC

2.1.4.2.1 Khung phân loại dùng cho các thư viện khoa học tổng hợp (Khung phân loại 19 lớp)

Trước khi áp dụng LCC, TV ĐHBK Hà Nội đã sử dụng khung phân loại dùng cho các thư viện khoa học tổng hợp (Khung phân loại 19 lớp), Khung phân loại này được xây dựng trên cơ sở Khung phân loại dùng cho thư viện đại chúng của Liên Xô những năm 60 có nguồn gốc UDC và thường gọi

là Bảng phân loại 17 lớp Năm 1969, khung được tái bản có hiệu chỉnh và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống các thư viện thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin và một số thư viện chuyên ngành Năm 1978, khung được đổi mới và xuất bản lần thứ ba với nhiều bổ sung, chỉnh lý dựa trên cơ sở tham khảo các khung phân loại lớn như UDC, BBK cùng các tài liệu tra cứu khác Khung

Trang 40

chỉnh hai mục lớn là Kinh tế và Pháp luật Khung phân loại này được đặt tên

là “Bảng phân loại dùng cho các Thư viện khoa học tổng hợp” và vẫn giữ cơ cấu 19 lớp Năm 2000, khung phân loại này được tiến hành chỉnh lý lần thứ năm Các công việc được thực hiện trong lần chỉnh lý này bao gồm: điều chỉnh các mục, mở rộng nội dung, cấu tạo những ký hiệu mới, biên soạn lại bảng trợ ký hiệu địa lý Việt Nam và nước ngoài Ngoài ra, Thư viện Quốc gia còn biên soạn thêm phần “Hướng dẫn sử dụng Bảng phân loại” và hiệu chỉnh, bổ sung Bảng tra chủ đề chữ cái với tổng số hiện có khoảng 5500 chủ

đề Lần chỉnh lý này khung phân loại được chia thành 2 tập:

1 Triết học Tâm lý học Logic học

2 Chủ nghĩa vô thần Tôn giáo

3K Chủ nghĩa Mac- Lênin

3 Các khoa học xã hội Chính trị

4 Ngôn ngữ học

5 Khoa học tự nhiên Toán học

SA Nhân loại học Giải phẫu học và sinh lý học người

Ngày đăng: 18/10/2022, 20:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.. Đoàn Phan Tân (2006), Thông rin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông rin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
6. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghề thư viện
Tác giả: Lê Văn Viết
Nhà XB: Nxb. Văn hóa thông tin
Năm: 2000
10.Thư viên Quốc gia Việt nam (2001), Khung phân loại dành cho các thư viện tổng hợp, Hà nội, 392 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung phân loại dành cho các thư viện tổng hợp
Tác giả: Thư viên Quốc gia Việt nam
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2001
11.Thư viên Quốc gia Việt nam (2006), Khung phân loại thập phân Dewey rút gọn: Ấn bản 14, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung phân loại thập phân Dewey rút gọn: Ấn bản 14
Tác giả: Thư viên Quốc gia Việt nam
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2006
12. Trường ĐHBK Hà Nội, Hà Nội (2001), Đại học Bách khoa Hà Nội, 45 năm xây dựng và trướng thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Bách khoa Hà Nội, 45 năm xây dựng và trướng thành
Nhà XB: Trường ĐHBK Hà Nội
Năm: 2001
14.G. Edward Evans (2002), Introduction to Technical Services, Libraries Unlimited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Technical Services
Tác giả: G. Edward Evans
Nhà XB: Libraries Unlimited
Năm: 2002
17. Library of Congress (1996-2006), Library of Congress Classification, 43 Volume, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Library of Congress Classification
Tác giả: Library of Congress
Nhà XB: Washington
Năm: 1996-2006
18. Library Congress (2005), Library Congress Subject Headings, Washington: LC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Library Congress Subject Headings
Tác giả: Library Congress
Nhà XB: LC
Năm: 2005
1. Lois Mai Chan (2004), '“Vai trò của phân loại”, 7hư viện, (1), tr. 61- 67 2. Nguyễn Hữu Hùng (2005), 7hông tin: tie lý luận đến thực tiễn, Nxb.Vănhoá thông tin, Hà Nội Khác
4. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học trong hoạt động thông tìn-thư viện, Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Tạ Thị Thịnh (1998), Giáo mrình phân loại tài liệu, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội Khác
8. Vé céng téc thư viện (2002), Nxb.Văn hoá thông tin, Hà Nội Khác
9. Quyết định số 688/QÐ ngày 14-7-1986 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp về quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện trường Đại học, 1986 Khác
13. Lois Mai Chan (1999), A guide to the Library of Congress Classification, Libraries Unlimited, United States of America Khác
15. Library of Congress (2005), Library of Congress Classification: Outline, Washington: LC Khác
16. Library of Congress (2002), Conversion Tables LC ~ DDC ~ Subject Headings, Washington: LC Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm