Hỏi mỗi đơn vị chia bao nhiêu lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp... Thời gian làm bài: phút không kể thời gian phát đề Đề số
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1) Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)
Bài 3 (1,5 điểm): Ba đơn vị kinh doanh gốp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7 Hỏi mỗi
đơn vị chia bao nhiêu lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp
Trang 2Bài 4 (2 điểm): Cho đồ thị của hàm số (với m là hằng số,
) đi qua điểm A (2; 6)
a) Xác định m
b) Vẽ đồ thị của hàm số đã cho với giá trị m tìm được ở câu a Tìm trên đồ thị hàm số trên điểm có tung độ bằng 2
Bài 5 (3 điểm):
1) Cho hình vẽ sau, biết a // b và b // c Tính số đo ∠C1?
2) Cho ∆ABC vuông tại A Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC tại D Trên cạnh BC lấy điểm H sao cho BH = BA
a)
Trang 3b)
c)
Bài 2 (1,5 điểm):
a)
Trang 4Ta có số tiền lãi tỉ lệ thuận với số vốn đã góp
Giả sử a, b, c lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 7 nên
Tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng nên a + b + c = 450
Trang 6Do đó, đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho
* Ta có đồ thị hàm số y = 3x
Điểm có tung độ bằng 2 hay y = 2 Khi đó,
Do đó, điểm thuộc đồ thị hàm số y = 3x và có tung độ bằng 2 (như hình vẽ)
Bài 5 (3 điểm):
1)
Trang 7Ta có: a // b và b // c
Suy ra: a // c (tính chất ba đường thẳng song song)
Ta lại có: ∠A1 và ∠C1 là hai góc trong cùng phía nên ∠A1 + ∠C1 = 180o
Vậy ∠C1 = 60o
2)
GT
∆ABC vuông tại A
BD là tia phân giác (D AC)
Trang 9Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2) Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (bằng cách hợp lý nếu có):
Trang 10c)
Bài 3 (2 điểm):
a) Tìm số học sinh của lớp 7A và lớp 7B, biết số học sinh của lớp 7B ít hơn
7A là 6 học sinh và tỉ số học sinh của lớp 7A và 7B là 7 : 6?
b) Cho biết 3 máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ Hỏi 5 máy cày (cùng năng suất) như thế cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?
Bài 4 (1,5 điểm): Cho hàm số y = −3x
2) Cho tam giác ABC có AB = AC và tia phân giác góc A cắt BC ở H
a) Chứng minh ∆ABH = ∆ACH
b) Chứng minh
Trang 11Bài 6 (0,5 điểm): Chứng minh rằng nếu thì:
Trang 13- Trường hợp 2:
Bài 3 (2 điểm):
a) Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 7A và lớp 7B (học sinh) (x, y
Tỉ số học sinh của lớp 7A và 7B là 7 : 6 nên
Vì số học sinh của lớp 7B ít hơn 7A là 6 học sinh nên x – y = 6
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Do đó: x = 7 6 = 42; y = 6 6 = 36
Vậy lớp 7A có 42 học sinh và lớp 7B có 36 học sinh
b) Gọi x (giờ) là thời gian để 5 máy cày (cùng năng suất), cày xong cánh đồng (x > 0)
Làm việc trên cùng một cánh đồng nên số máy cày (cùng năng suất) và thời gian cày xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 15a) Vì ∠A1 và ∠A2 là hai góc đối đỉnh nên ∠A1 = ∠A2 = 45o Vậy ∠A2 = 45o
Trang 16Gọi I là giao điểm của AH và DE
Xét ∆ADH vuông tại D và ∆AEH vuông tại E có:
Cạnh AH chung
Do đó ∆ADH = ∆AEH (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra AD = AE (hai cạnh tương ứng)
Trang 18Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 19Câu 4:Cho hai đại lượng y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a, nếu x = 3
Câu 5: Cho hình vẽ Biết a // b Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b
lần lượt tại A và B sao cho ∠A1 = 2∠B1
Trang 20Bài 3 (1,5 điểm):Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 17; 18; 16 Biết
rằng tổng số học sinh của cả ba lớp là 102 học sinh Tính số học sinh của mỗi lớp
Bài 4 (2,5 điểm):Cho ∆ABC có AB = AC; D là điểm bất kì trên cạnh AB Tia phân giác của góc A cắt cạnh DC ở M, cắt cạnh BC ở I
Trang 22Câu 5: Cho hình vẽ Biết a // b Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b
lần lượt tại A và B sao cho ∠A1 = 2∠B1
Khi đó ∠B1 bằng:
A 60o
B 45o
C 75o
Trang 25Vì học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 17; 18; 16 nên ta có:
Tổng số học sinh của cả ba lớp là 102 học sinh nên: a + b + c = 102 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
-> a = 2 17 = 34;
Trang 26∆ABC, AB = AC; D AB;
AI là tia phân giác của (I BC);
Trang 27AM là cạnh chung
Do đó
Suy ra BM = CM (hai cạnh tương ứng)
b) Chứng minh: AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC
Trang 28Bài 5 (0,5 điểm):
Áp dụng tính chất |x − y| ≥ |x| − |y|
A = |x – 1004| – |x + 1003| ≤ |(x – 1004) – (x + 1003)|
= |x – 1004 – x − 1003| = |–1004 − 1003| = 2007
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2007
Dấu ‘‘=’’ xảy ra khi x – 1004 ≥ 0 hoặc x + 1003 ≤ 0
Khi đó x ≥ 1004 hoặc x ≤ –1003
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 29Câu 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi x = 5 thì y = 15 Hệ
số tỉ lệ k của y đối với x là:
A 3
B 75
C
D 10
Trang 30Câu 4: Nếu góc xOy có số đo bằng 47o thì số đo của góc đối đỉnh với góc xOy bằng bao nhiêu?
Trang 31Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào nữa để kết luận ∆ABC
Bài 3 (1,5 điểm): Một tam giác có chu vi bằng 36cm, ba cạnh của tam giác
đó lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 Tính độ dài ba cạnh của tam giác đó
Bài 4 (2,5 điểm): Cho góc nhọn xOy Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA
= 3 cm, OB = 5cm Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB Nối AD và BC cắt nhau tại I
a) Chứng minh: ∆OAD = ∆OCB
Trang 32b) Chứng minh: IA = IC
c) Chứng minh: OI là tia phân giác của
Bài 5 (0,5 điểm): Tìm x, y biết:
Trang 33Câu 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi x = 5 thì y = 15 Hệ
số tỉ lệ k của y đối với x là:
Trang 34Câu 4: Nếu góc xOy có số đo bằng 47o thì số đo của góc đối đỉnh với góc xOy bằng bao nhiêu?
A 133o
B 43o
C 74o
D 47o
Giải thích: Dựa vào tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Ta có góc xOy có số đo bằng 47o nên góc đối đỉnh với góc xOy cũng có số
Trang 35Câu 6: Cho hình vẽ bên dưới
Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào nữa để kết luận ∆ABC
Giải thích: Trong hình vẽ trên có
Ta lại có (hai góc đối đỉnh)
Để ∆ABC = ∆ADE (g.c.g) thì ta cần tìm thêm một điều kiện về cạnh thỏa mãn:
+ Cạnh xen giữa hai góc: Cạnh AB xen giữa hai góc ; cạnh AD xen giữa hai
+ Hai cạnh đó (thuộc hai tam giác) bằng nhau: Cạnh AB thuộc ∆ABC và cạnh AD thuộc ∆ADE
Do đó, AB = AD
II Tự luận
Bài 1 (1 điểm):
a)
Trang 37|2 − 3x| = 5 −1
|2 − 3x| = 4
Trường hợp 1: 2 − 3x = 4 3x = 2 − 4
3x = −2
x =
Trường hợp 2: 2 − 3x = −4 3x = 2 + 4
Trang 39Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 9 cm; 12 cm; 15 cm
c) OI là tia phân giác của xOy
a) Chứng minh: ∆OAD = ∆OCB
Trang 41Suy ra: (hai góc tương ứng)
Vậy OI là tia phân giác của
- Nếu y = 0 thay vào (*), ta được:
Mà x 0 nên không có giá trị x thỏa mãn (*)
Trang 42(thỏa mãn)
Vậy x = 2,x = thoả mãn yêu cầu bài toán
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 43Câu 3: Cho hai đại lượng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ –3 thì y và x liên
hệ với nhau theo công thức:
Trang 44Câu 5: Cho tam giác ABC có ∠A = 30o, ∠B = 50o Số đo góc ngoài tại đỉnh C bằng:
Trang 45Bài 3 (1,5 điểm):Lớp 7A có 48 học sinh được xếp loại giỏi, khá, trung bình
Biết rằng số học sinh giỏi, khá, trung bình lần lượt tỉ lệ với 4; 5; 3 Tính số học sinh giỏi, khá và trung bình của lớp 7A
Bài 4 (2,5 điểm):Cho góc nhọn xOy Trên tia Ox lấy điểm A và C sao cho
OA < OC, trên tia Oy lấy điểm B và D sao cho OA = OB ; OC = OD Gọi E là giao điểm của AD và BC
a) Chứng minh: AD = BC
b) Chứng minh: ∆EAC = ∆EBD
c) Chứng minh: OE là tia phân giác của góc xOy
Bài 5 (0,5 điểm):Cho (với a, b, c ≠ 0, b ≠ c) Chứng minh
Trang 46Câu 3: Cho hai đại lượng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ –3 thì y và x liên
hệ với nhau theo công thức:
Trang 47D a // b // c
Giải thích: Vì và b // c
Nên (quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song)
Câu 5:Cho tam giác ABC có ∠A = 30o, ∠B = 50o Số đo góc ngoài tại đỉnh C bằng:
A 40o
B 50o
C 80o
D 180o
Giải thích: Số đo góc ngoài tại đỉnh C bằng:
∠A + ∠B = 30° + 50° = 80° (tính chất góc ngoài của tam giác)
Câu 6:Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số y = 3x?
Trang 48- Với điểm có tọa độ (−2; 1) thì 3 (−2) = −6 ≠ 1 nên (−2; 1) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x;
- Với điểm có tọa độ (−2; −1) thì 3 (−2) = −6 ≠ −1 nên (−2; −1) không thuộc
Trang 49Vậy
b)
- Trường hợp 1:
- Trường hợp 2:
Trang 51Theo đề bài, lớp 7A có 48 học sinh nên a + b + c = 48
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Trang 52c) OE là tia phân giác của a) Chứng minh: AD = BC
Suy ra AD = BC (hai cạnh tương ứng)
b) Chứng minh: ∆EAC = ∆EBD
Vì ∆OAD = ∆OBC (câu a)
Nên ∠A2 = ∠B2 (hai góc tương ứng)
Trang 53c) Chứng minh: OE là tia phân giác của góc xOy
Vì ∆EAC = ∆EBD (câu b)
Nên AE = BE (hai cạnh tương ứng)
Suy ra (hai góc tương ứng)
Hay OE là phân giác của góc xOy
Bài 5 (0,5 điểm):
(với a, b, c ≠ 0, b ≠ c)
Trang 54Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6) Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
Trang 55Bài 4 (2 điểm):
a) Tìm chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật, biết chúng tỉ lệ với 3; 4
và hình chữ nhật có chu vi là 56 mét
b) Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 45km/h mất 3giờ Hỏi ô tô chạy từ
A đến B với vận tốc 65km/h mất bao nhiêu giờ? (kết quả làm tròn đến chữ
số thập phân thứ nhất)
1) Cho hình vẽ Tính số đo của góc ∠ACB trong hình vẽ bên dưới
2) Cho tam giác ABC vuông tại A có ∠B = 60o Vẽ AH BC tại H
a) Tính số đo góc HAB
b) Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = AH Gọi I là trung điểm của cạnh HD Chứng minh ∆AHI = ∆ADI Từ đó suy ra AI HD
c) Tia AI cắt cạnh HC tại điểm K Chứng minh AB // KD
Bài 6 (0,5 điểm): Tìm x biết: |3x −1| + |1 – 3x| = 6
Đáp án Bài 1 (1,5 điểm):
a)
Trang 56Bài 2 (1,5 điểm):
a)
Trang 59a) Gọi x, y lần lượt là chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật (m) (y > x > 0)
Vì chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật tỉ lệ với 3 và 4 nên ; Chu vi của hình chữ nhật là 56 mét nên 2(x + y) = 56
Trang 60b) Gọi x (giờ) là thời gian để ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 65km/h
Điều kiện: x > 0
Hai ô tô cùng chạy trên một quãng đường AB nên vận tốc và thời gian của
ô tô là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Nên AD // BC (quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song)
2) Cho tam giác ABC vuông tại A có ∠B = 60o Vẽ AH BC tại H
Trang 61Xét ∆AHB vuông tại H có:
b) Chứng minh ∆AHI = ∆ADI Từ đó suy ra AI HD Xét ∆AHI và ∆ADI có:
AH = AD (gt)
IH = ID (gt)
Trang 62Vì 3x – 1 và 1 – 3x là hai số đối nhau, nên: |3x −1| = |1 – 3x|
Suy ra: 2 |3x −1| = 6 hoặc |3x −1| = 3
- Trường hợp 1: 3x −1 = 3
3x = 3 + 1