Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Thực hành Gis đại cương (Tập 1) phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Quản lý dữ liệu; biên tập dữ liệu; tạo trang in và xuất bản đồ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 5 QUẢN LÝ DỮ LIỆU 5.1 Giới thiệu chung
Arccatalog là nơi tạo quản lý dữ liệu trong arcgis thuận tiện cho người sử
dụng có thể thay đổi thông tin cho các lớp dữ liệu của mình
Giao diện chính của Arccatalog rất giống với Explore của Window, cho phép
chúng ta có thể tạo và xóa các folder chứa dữ liệu liên quan đến arcgis Trong
Arccatalog cho phép tạo các dữ liệu để sử dụng trong arcgis gồm geodatabase (gdb và mdb), shapefile (shp), converge, database (dbf)
5.2 Khám phá dữ liệu
5.2.1 Content
Tại kiểu xem Content cho phép người sử dụng xác định bao nhiêu lớp nằm bên trong một geodatabase hay bao nhiêu folder nhỏ chứa trong một folder lớn Đồng thời, nếu đối tượng được mở là một geodatabase thì trong kiểu xem Content còn cho phép xác định loại đối tượng nằm trong lớp đó là gì? điểm, đường, vùng hay dữ liệu dạng bảng
Để xem cách bố trí các biểu tượng của lớp, trên thanh Standard kích chọn vào
các biểu tượng như Large Icon , List , Details và kiểu Thumbnails
5.2.2 Preview
Cho phép xem dữ liệu của lớp chọn, gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính Tại cửa sổ Content, kích trái chọn lên lớp, sau đó chuyển sang cửa sổ Preview Mặt định tại của sổ ban đầu sẽ mở dữ liệu dạng không gian địa lý Muốn
mở dữ liệu dạng thuộc tính, trên thanh trạng thái (nằm bên dưới cửa sổ) kích chọn
tại Preview và chọn Table
Trang 2Cửa sổ này tượng tự như cửa sổ làm việc chính của Arcmap, hiển thị được dữ
liệu thuộc tính và không gian Tại cửa sổ này ta có thể thao tác được một số lệnh
tương tự như trong cửa sổ Attributes của bảng thuộc tính trong Arcmap Hãy chọn kiểu hiển thị là Table, kích chọn vào nút lệnh Options
- Find: Tìm dữ liệu chứa chuỗi tìm;
- Add Field: Thêm trường;
- Show Field Aliases: Xem dưới dạng bí danh của
các trường;
- Restore Default Column Widths: Trả lại độ rộng
trường theo độ rộng khai báo cho các trường;
- Reload Cache: Đọc lại dữ liệu;
- Print: In bảng thuộc tính này;
- Export: Xuất dữ liệu này
Trong lệnh tìm kiếm thông tin thuộc tính (Find) ta cần phải nhập đúng font chữ với bảng thuộc tính
Trang 35.2.3 Metatdata
Dùng để xem thông tin của dữ liệu Hãy kích chọn lên tên lớp SonTinh trong geodatabase Son_Tinh.gdb và kích sang thẻ Metatdata dể xem Bên trong thẻ Metadate này còn có 3 thẻ nhỏ khác dùng để mô tả thông tin theo từng kiểu dữ liệu
Description: Mô tả thông
tin chung
Spatial: Mổ tả về không
gian
Trang 4Attributes: Mô tả về thuộc
tính
Để xem cách hiển thị thông tin về dữ liệu chúng ta sử dụng thanh công cụ
Metatdata
(1): Cách hiển thị dữ liệu Metatdata;
(2): Chỉnh sửa dữ liệu Metatdata;
(3): Chỉnh thông tin cho Metatdata;
(4): Cập nhật Metatdata;
(5): Đưa dữ liệu khác vào Metatdata;
(6): Xuất dữ liệu Metatdata sang một định dạng khác
Trong trường hợp thanh Metatdata chưa mở ta có thể mở chúng từ menu View/ Toolbars/ Metatdata
Hãy chọn các cách hiển thị bên trong Stylesheet để xem cách biểu diễn đối
tượng
Để cập nhật, điểu chỉnh thông tin của Metatdata, kích chọn nút lệnh Edit Metatdata (2), xuất hiện hộp thoại sau
Trang 5Nhập vào các dòng lệnh tương ứng Trong mục này chúng ta nên điều chỉnh thông tin về hệ quy chiếu, bản đồ này được thành lập từ nguồn nào, năm bao nhiêu
và người thành lập để người sau sử dụng sẽ dễ dàng hơn Chỉnh thông tin hệ quy
chiếu trong Spatial Rreference, bảng thuộc tính trong Entity Attribute
Để điều chỉnh thông tin về hiển thị và font trong Arccatalog, trên menu chọn Tool/ Options xuất hiện hộp thoại sau
- Thẻ General: Chứa các thông tin chung trong cây hiển thị của Arccatalog
Trang 6Bên dưới có lệnh Hide file extentsion dùng để tắt chế độ hiển thị phần mở rộng của các dữ liệu được xem trong Arccatalog Phần này cũng khá quan trong
đối với những người chưa biết nhiều về vi tính, vì nếu phần mở rộng này thay đổi thì dữ liệu sẽ không làm việc được Để an toàn các bạn có thể chọn vào lệnh này
Ngoài ra còn có lệnh Return to last used location when Arccatalog start up dùng
để mở đến thư viện làm việc cuối cùng trước khi mở Arccatalog lên lại
- Thẻ File Type: Điều chỉnh các định dạng mở rộng ngoài các định dạng
được chương trình đưa vào mà Arccatalog có thể hiểu được Để chọn định dạng Arccatalog có thể hiểu được, kích chọn vào nút lệnh New Type và nhập phần mở rộng trong nút File Extentsion
- Thẻ Content: Xem thông tin như tên, kích thước, kiểu,… dữ liệu khi xem
dưới dạng cửa sổ chi tiết Detail hãy kích chọn vào Feature Type để xem kiểu
dữ liệu lưu
Trang 7- Thẻ GIS Server: Định vị trí lưu bộ nhớ cho GIS Server;
- Thẻ Connection: Định tài khoảng để GIS Server kết nối với mạng;
- Thẻ Metatdata: Xem thông tin dữ liệu dạng Metatdata;
- Thẻ Geoprocessing: Định các vị tri lưu các Toolbox do chính người dùng tạo
ra;
- Thẻ Table: Định font, màu chữ, định dạng màu khi chọn đối tượng
- Use this color for selected records:
Định màu khi chọn đối tượng Để thay đổi màu khác kích chọn lên nút màu ngay phía sau dòng lệnh;
- When table is only showing selected records, use this color for highlightes records and their features: Định màu khi
chỉ hiển thị các đối tượng chọn trong bảng thuộc tính;
- Table Font: Font cho thuộc tính;
- Table font size and color: Màu và
kích cỡ chữ;
- Column Header Height: Độ rộng trường thuộc tính, được tính theo đơn vị là
phần trăm so với kích thước font;
- Cell Height: Độ rộng của các ô thuộc tính, được tính theo đơn vị là phần trăm
so với kích thước font
- Thẻ Raster: Định chế độ hiển thị các band màu của ảnh raster
- Thẻ CAD: Định phần mở rộng các định dạng CAD
- Thẻ Data Interoperability: Tạo bộ nhớ đệm đối với các file không thuộc
định dạng chuẩn của arcgis
5.3 Tạo mới dữ liệu
5.3.1 Tạo Geodatabase
Trong folder Arccatalog, kích phải lên màn hình bên phải chọn New/ File Geodatabase, xuất hiện một geodatabase có tên là New File Geodatabase và đặt tên cho Geodatabase này là Quang_Ngai.gdb Đây là một folder chứa các dữ liệu
Trang 8chuẩn cho Arcgis, trong Geodatabase có thể lưu trữ feature dataset, feature class
và table Như vậy trong Geodatabase có thể lưu trữ các lớp dữ liệu có hệ quy chiếu
khác nhau nên nó đóng vai trò tương tự như là một folder nhưng chỉ chứa được dữ
liệu của arcgis Geodatabase gồm có hai loại là File Geodatabase (gdb) và Personal Geodatabase (mdb)
- File Geodatabase: Lưu trữ tương tự như trong folder, dung lượng giới hạn cho mỗi Dataset dưới 1 TB
- Personal Geodatabase: Lưu trữ trong Acccess và giới hạn dung lượng là
2GB nhưng hiệu quả tốt nhất là từ 250 đến 500 MB
Như vậy tùy mức độ dung lượng của dữ liệu mà lựa chọn lưu trữ cho phù hợp.
5.3.2 Tạo Feature Dataset
Kích chọn Geodatabase Quang_Ngai.gdb bên trái, kích phải lên màn hình bên phải của Quang_Ngai.gdb và chọn New/ Feature Dataset, xuất hiện hộp thoại đặc tên cho Feature Dataset, hãy đặc tên là Son_Tinh
Nhấn Next để định nghĩa hệ quy chiếu cho dataset, đặc hệ quy chiếu là WGS84 UTM Zone 48N bằng cách kích lên dấu cộng (+) phía trước Projection Coordinate Systems chọn UTM và chọn WGS84
Trang 9Trong trường hợp chúng ta đã có một lớp dữ liệu có cùng hệ quy chiếu với
Geodatabase chúng ta có thể nhấn nút Import và chọn đường dẫn đến lớp dữ liệu cần lấy hệ quy chiếu Giả sử chúng ta sẽ lấy hệ quy chiếu của lớp Son_Tinh trong Geodatabase Son_Tinh.gdb làm hệ quy chiếu
Sau đó nhấn Next 2 lần và Finish để hoàn tất quá trình tạo Feature Dataset Trong một Feature Dataset chỉ lưu trữ các dữ liệu dạng Feature Class có cùng hệ
quy chiếu
5.3.3 Tạo Feature Class
Kích chọn lên Feature Dataset Son_Tinh trong Geodatabase Quang_Ngai.gdb bên trái màn hình, kích phải lên màn hình bên phải và chọn New/ Feature Class, xuất hiện hộp thoại sau
Trang 10- Name: Tên lớp dữ liệu;
- Alias: Tên riêng của lớp dữ liệu, tương tự như bí danh
của lớp đó Phần này có thể điền vào hoặc không;
- Type: Kiểu dữ liệu
Vì mỗi một lớp dữ liệu chỉ được lưu trữ một kiểu dữ liệu nên phải chọn kiểu
lớp dữ liệu tượng ứng, có các kiểu dữ liệu như : điểm (Point), đường (Polyline), vùng (Polygon) hay text (Annotation) Trong trương hợp này là lớp hành chánh nên ta chọn là dạng Polygon Nhấn Next xuất hiện hộp thoại nhập từ khóa vào để
dễ dàng truy xuất hay tìm kiếm trong ArcSDE Phần này có thể để trống, nhấn Next
xuất hiện hộp thoại nhập các trường thuộc tính cho lớp dữ liệu
- Field Name: Tên trường Mặt định, trong một lớp
sẽ sinh ra các trường thuộc tính không thể đổi tên hay xóa được là trường OBJECTID, SHAPE, SHAPE_Length, SHAPE_Area Tạo trường mới bằng cách kích chuột lên các trường trống bên dưới và đặc tên trường cho chúng;
- Data Type: Loại dữ liệu của trường Có thể dạng
số hay chữ được chia thành nhiều dạng khác nhau;
- Kiểu số (number) gồm:
Kiểu dữ liệu Khoảng
lưu trữ
Kíchthước (Byte) Ứng dụng
Short Integer -32.768 to 32,767 2 Được sử dụng như dung làm
mã code, các số không chứa phân số
Trang 11- Kiểu Date: Lưu trữ dạng ngày giờ Mặt định, lưu trữ ngày dạng mm/dd/yyyy
và giờ dạng hh:mm:ss và them vào buổi sáng (AM) và buổi chiều (PM);
Trong hộp thoại Field Properties chứa thông tin của một trường;
- Alias: Bí danh của trường Hay thông tin mổ tả chính xác trường này làm gì,
có thể đặc hoặc không;
- Allow Null Values: Cho phép các giá trị không dữ liệu hay không Chú ý:
Không dữ liệu khác với không có dữ liệu;
- Default Value: Giá trị mặt định Nếu trường chứa dữ liệu có thuộc tính giống
nhau thì đặc giá trị đó tại đây;
- Length: Chiều dài chuỗi
5.3.4 Tạo Shapefile
Đây là một định dạng Non - Geodatabase nên không thể lưu trữ được trong các Geodatabase mà chỉ lưu trữ được trong các folder bình thường Kích phải lên màn hình bên phải của folder Arccatalog và chọn News/ ShapeFile, xuất hiện hộp thoại nhập tên
Trang 12Muốn tạo các trường thuộc tính cho đối tượng, kích phải lên lớp cần tạo và
chọn Properties, xuất hiện hộp thoại sau
Điều chỉnh tên trường và kiểu trường trong thẻ
Fields
- Field Name: Tên trường Tốt nhất nên đánh
tiếng việt không đấu và không có khoảng trắng;
- Data Type: Kiểu trường thuộc tính;
-Field Properties: Thông tin và trường thuộc
tính chọn
Việc tạo trường thuộc tính có thể thực hiện ngay trong bảng thuộc tính của
bản đồ trong Arcmap Thông tin về việc tạo trường sẽ được trình bày kỹ hơn trong
chương Làm việc với dữ liệu thuộc tính
Trang 13Chương 6 BIÊN TẬP DỮ LIỆU
6.1 Tạo dữ liệu từ bản đồ giấy
Ưu điểm của bản đồ số là dễ dàng quản lý, cập nhật, lưu trữ dữ liệu, đồng thời dựa vào bản đồ số ta có thể thực hiện các phép phân tích để quy hoạch hay đánh giá một dự án nào đó như quy hoạch ba loại rừng, đánh giá thích nghi cây trồng, đánh giá đất, quy hoạch khu công nghiệp, du lịch sinh thái, …
Việc tạo mới bản đồ phải được xây dựng trên nền bản đồ giấy có sẵn Khi sử dụng bản đồ giấy cần phải được scan vào máy tính ở các định dạng như: tif, jpg, bmp,… sau đó được nắn về đúng vị trí thực của nó Khi nắn ảnh cần phải khai báo
ít nhất 4 điểm không thẳng hàng Các điểm khống chế này được lấy dựa vào địa vật trên bản đồ hay là các điểm dễ nhận dạng ngoài thực địa
ArcMap cho phép chúng ta nắn ảnh về vị trí thực của nó thông qua công cụ Georeferencing của ArcMap Để sử dụng công cụ này, trên bất kỳ thanh công cụ nào, kích phải và kích chọn lên công cụ Georeferencing hay trên menu View/ Toolbar/ Georeferencing
Thanh công cụ Georeferencing
(1) Georeferencing: Chứa các lệnh chung của thanh công cụ này
(2) Layer: Danh sách các lớp dạng ảnh
(3) Rotate, Scale, Shift: Chứa các nút lệnh dùng xoay, tăng, giảm tỷ lệ hiển thị
và di chuyển lớp ảnh
Trang 14(4) Add Control Points : Thêm các điểm khống chế
(5) View Link Table: Bảng chứa các điểm khống chế đã tạo
6.1.1 Nắn ảnh
Trên ảnh cần xác định tọa độ thực và vị trí của các điểm cần khống chế Sử
dụng công cụ Zoom In phóng đến điểm khống chế đầu tiên, trên thanh công cụ Georeferencing, bấm vào nút lệnh Add Control Points, bấm double vào ngay tâm
của điểm khống chế nhằm tránh sai số Chú ý: Bấm chuột trái khi thấy con trỏ chuột không còn dính vào điểm khống chế đó, đồng thời nên ghi ra giấy đây là tọa
độ điểm thứ nhất (A1)
Tương tự tiếp tục xác định tọa độ các điểm khống chế tiếp theo và phải có ít nhất 4
điểm khống chế Chú ý: Sau khi nhập vào một điểm khống chế, muốn đưa ảnh về trạng thái cũ, xem toàn bộ dữ liệu của ảnh thì kích phải lên lớp dữ liệu ảnh đó rồi chọn Zoom to Layer Sau khi xác định các điểm khống chế, trên thanh công cụ Georeferencing chọn nút lệnh View Link Points để mở bảng danh sách các điểm khống chế
Trong trường hợp các điểm khống chế bị sai vị trí có thể xóa điểm khống chế đó đi
bằng cách chọn điểm khống chế cần xóa rồi nhấn nút Delete
Nhập tọa độ thực cho các điểm khống chế, từ bảng Link Table trên nhập tọa độ thực tại các cột X Map cho tọa độ X và Y Map cho tọa độ Y Chú ý: Không được thay đổi giá
Trang 15trị trong các cột X Source và Y Source vì giá trị tại hai cột này là cơ sở để tịnh tiến các
điểm tọa độ đó về chính xác tọa độ thực
Sau khi điều chỉnh xong cần xác định sai số cho phép trong cột Residual Ở hình
trên sai số khoảng 6,6 mét Sai số càng nhỏ giá trị càng chính xác, do đó cần phải thận trọng trong việc chọn vị trí các điểm khống chế Khi đã chuẩn về tọa độ nhấn OK để thực thi lệnh Trong trường hợp vẫn không thấy ảnh nắn trên cửa sổ hiển thị, kích phải lên lớp
ảnh đó rồi chọn Zoom To Layer hoặc chọn lệnh Georeferencing/ Upate Georeferencing trên thanh công cụ Georeferencing Rê chuột trong nền của ảnh sẽ thấy tọa độ thực thay
Khi công việc nắn ảnh hoàn tất, cần lưu ảnh đã nắn lại nhằm mục đích lưu lại tọa độ
thực của ảnh Trên thanh công cụ Georeferencing chọn Georeferencing/ Rectify, xuất
hiện hộp thoại
- Cell Size: Nhập giá trị của một pixel Giá
trị này càng nhỏ thì ảnh càng mịn;
- NoData as: Giá trị không có dữ liệu;
- Resample Type: Kiểu lấy mẫu;
- Output Location: Đường dẫn nơi lưu trữ
ảnh xuất ra Có thể điều chỉnh đường dẫn bằng cách bấm vào nút ;
- Name: Tên ảnh xuất;
- Format: Định dạng;
- Compression Type: Kiểu nén;
- Compression Quality: Chất lượng nén
Trang 166.1.2 Số hóa
Mở ảnh vừa lưu ra, tiến hành số hóa cho lớp dữ liệu Ranh_Huyen Sử dụng thanh công cụ Editor để biên tập dữ liệu Để mở thanh công cụ này, trên menu View/Toolbar/Editor hay bấm vào nút trên thanh Standard
❖ Thanh Editor
(1) Editor: Chứa các lệnh chính của thanh công cụ này;
(2) Edit Tool: Chọn đối tượng muốn chỉnh sửa lại;
(3) Sketch Tool: Các công cụ vẽ đối tượng;
(4) Task: Kiểu tạo đối tượng, có thể tạo mới, tạo đối tượng liền kề, tạo đối tượng đối
xứng,…;
(5) Target: Lớp biên tập;
(6) Split Tool: Cắt đối tượng;
(7) Rotate Tool: Xoay đối tượng;
(8) Attribute: Bảng thuộc tính;
(9) Sketch Properties: Bảng thông tin tọa độ các node (điểm kích chuột) của đối tượng
đang vẽ
Mặc định chương trình sẽ không cho phép người sử dụng biên tập hay chỉnh sửa dữ
liệu trên bản đồ, do đó cần phải kích hoạt chế độ chỉnh sửa Trên thanh Editor chọn Edit/ Start Editing, xuất hiện hộp thoại sau
Hộp thoại này có nghĩa là cần biên tập các dữ liệu trong geodatabase hay folder chứa dữ liệu nào Trong trường hợp này muốn biên tập dữ liệu cho các lớp Dgt và Ranh_Huyen tôi chọn đường dẫn đến geodatabase So_Hoa.gdb
Chọn lớp Ranh_Huyen biên tập trước bằng cách kích chọn lên Target trên thanh Editor xuất hiện danh sách xổ xuống, chọn lớp Ranh_Huyen
Trang 17Muốn tạo đối tượng, trên thanh Editor kích chọn Task và chọn Create New Feature trong danh sách xổ xuống Tiến hành tạo đối tượng, trên thanh Editor kích chọn mũi tên
xổ xuống trong nút lệnh Sketch Tool, chọn biểu tượng vẽ mới Sketch Tool
Trước khi vẽ đối tượng, ta nên chọn đối tượng có dạng không màu, trong suốt và chỉ hiển thị đường viền bao quanh đối tượng đó, như vậy sẽ giúp chúng ta xác định chính xác đường ranh cũng như các thuộc tính bên trong của ảnh cần biên tập Kích trái lên
bảng màu hình vuông nằm bên trong lớp Ranh_Huyen, xuất hiện bảng màu cho đối tượng
Chúng ta có thể điều chỉnh màu từ các bảng màu có sẵn hoặc tạo ra màu tùy thích
- Vertex: Cho phép bắt vào các node;
- Edge: Cho phép bắt lên đối tượng;
- End: Cho phép bắt vào node đầu và cuối cùng của
đối tượng
Đặt khoảng cách bắt điểm cho đối tượng, trên thanh công cụ Editor chọn Editor/ Option, xuất hiện hộp thoại Editing Option, ta chọn thẻ General
Trang 18Nhập khoảng cách bắt điểm trong Snapping tolerance, ta nên chọn đơn vị là map unit để tránh sai số
Ta tiến hành vẽ đối tượng Trong quá trình vẽ, nếu đối tượng vẽ quá lớn chúng ta có thể sử dụng các nút lệnh phóng to, thu nhỏ, dùng bàn tay để kéo rê đối tượng đến khu vực
cần vẽ mà không cần thoát lệnh ra, sau đó chỉ cần kích lại vào công cụ Sketch là tiếp tục
vẽ tiếp hoặc có thể nhấn phím Z để phóng ta hay X để thu nhỏ trong quá trình vẽ để phóng to hay thu nhỏ tại vị trí đang vẽ Đây là phần khá hay mà một số phần mềm GIS khác không có được Tại vị trí cuối cùng của đối tượng vẽ cần kết thúc lệnh vẽ, double click hoặc nhấn F2 (tốt nhất nên nhấn F2) tại vị trí đó, và đối tượng đã được hình thành
Việc vẽ các đối tượng tiếp theo liền kề với đối tượng vừa vẽ, ta không dùng lệnh tạo
mới đối tượng (Create New Feature) nữa mà sử dụng lệnh vẽ vùng giáp ranh trong Task
(trong bài tập như hình trên thì các đối tượng liền kề là huyện Vĩnh Cửu và Định Quán)
Trên thanh Editor chọn mũi tên xổ xuống Task và kích chọn lệnh Auto Complete Polygon, tiến hành vẽ vùng cho huyện Vĩnh Cửu bằng cách từ trong đối tượng huyện Tân
Trang 19Phú vừa vẽ bắt đầu vẽ ra (có thể từ vùng giữa của huyện Tân Phú) kéo qua điểm giao nhau (1) giữa huyện Tân Phú và Vĩnh Cửu
Sau đó tiến hành vẽ đường bao của huyện Vĩnh Cửu và vẽ đến điểm giao (2) rồi bắt vào giữa đối tượng Tân Phú (không cần khép vùng cũng được), khi đó chương trình tự khép vùng lại và loại bỏ đường chung giữa 2 vùng đó
Trong trường hợp nếu một đối tượng nào đó giáp ranh với nhiều đối tượng khác thì chỉ cần vẽ đi qua 2 đối tượng làm tham chiếu nằm cạnh đường chưa vẽ của đối tượng cần
vẽ là được
Tiến hành vẽ hết các đối tượng còn lại dựa vào màu sắc của chúng
➢ Chỉnh sửa hình dạng của đối tượng
Trong trường hợp các đối tượng có hình dạng không đúng, hay bị lệch ta có thể
chỉnh sửa lại hình dạng của chúng Trên thanh Editor kích mũi tên xổ xuống của Task chọn Modify Feature, chọn nút lệnh Edit Tool sau đó kích lên đối tượng cần chỉnh sửa
thì các node của đối tượng đó sẽ hiển thị lên cho phép chỉnh sửa lại Kích lên các node
Trang 20màu xanh hình vuông trên hình và di chuyển đến vị trí mới tại các node sai (Lưu ý: Chỉ
chỉnh sửa phần không có cạnh chung với các đối tượng khác)
➢ Thêm Node: Trong trường hợp tại các vị trí sai không có node ta có thể thêm node vào bằng cách tại vị trí cần thêm node kích phải chuột chọn Insert Vertex
➢ Xóa Node: Chọn node cần xóa, kích phải chuột tại node xóa chọn Delete Vertex
➢ Di chuyển node đến tọa độ mới: Chọn node cần di chuyển, kích phải chuột tại node đó, chọn Move để di chuyển đến tọa độ mới hoàn toàn, hoặc Move To để di chuyển
đến tọa độ gợi ý (tọa độ cũ)
Ngoài ra nếu muốn chỉnh lại tọa độ các node chúng ta có thể sử dụng bảng Sketch
để chỉnh sửa lại, trên thanh Editor chọn nút lệnh Sketch Properties
Chọn điểm cần điều chỉnh tọa độ, sử dụng các công cụ rê chuột tìm đến điểm được
chọn (có hình màu trắng ở giữa node chọn) và nhập tọa độ mới vào ở cột X, Y
Phần trên vừa trình bày chỉ được phép sử dụng cho các đối tượng không có phần chung với các đối tượng khác, nếu dùng lệnh này để điều chỉnh tại các biên chung với các đối tượng khác thì vùng sửa sẽ bị hở ra làm cho bản đồ bị lỗi
Trang 21Do vậy muốn sửa các đường biên chung giữa các đối tượng, ta cần tạo topology cho bản đồ Trên thanh công cụ Editor chọn Editor/More Editing Tools/ Topology, xuất hiện
thanh công cụ sau
Kích chọn nút lệnh Map Topology trên thanh Topology để tạo Topology cho lớp
dữ liệu cần hiệu chỉnh đường biên chung, xuất hiện hộp thoại sau
- Select the data to participate in the map topology: Chọn lớp cần tạo
topology Giả sử trong trường hợp này
tôi tạo topology cho lớp Ranh_Huyen;
- Cluster tolerance: Dung sai
Kích chọn lên nút lệnh Topology Edit Tool để chỉnh sửa lại các node chung, double click vào đoạn biên chung, đoạn biên này sẽ có màu hồng và di chuyển các node
bị sai
➢ Cắt đối tượng dạng vùng
Sử dụng công cụ Cut Polygon Features của Task trên thanh Editor Công cụ này rất
hữu ích trong việc chia thửa đất từ một thửa lớn
Hãy nhìn vào đối tượng màu xanh bên phải bản đồ, đối tượng này chứa cả huyện
Định Quán và Xuân Lộc, chúng ta cần cắt chúng ra Kích chọn Cut Polygon Features và
vẽ đường ranh giữa hai huyện này Lưu ý: Cần phải vẽ đường chính xác qua ranh Double
click vào thì đối tượng sẽ được cắt qua ranh đó
Trang 22➢ Mirror Features: Tạo đối tượng đối xứng với đối tượng chọn
➢ Xoay đối tượng: Kích chọn lên nút lệnh Rotate trên thanh Editor, sau đó kích chọn lên vị trí gốc cần xoay rồi xoay đối tượng
Trên Target chọn lớp Dgt tiến hành số hóa các lớp đường (tắt chế độ hiển thị của lớp Ranh_Thua để thuận tiện cho việc quan sát) Trên thanh công cụ Editor chọn Sketch Tool
để số hóa các đường giao thông Vẽ các đường giao thông màu đỏ trên bản đồ giấy Trong quá trình vẽ cần đặt chế độ bắt điểm cho đối tượng
➢ Cắt đường thẳng: tại một node trên đường thẳng đó, kích chọn lên Split Tool trên thanh côn cụ Editor để cắt chúng
➢ Tạo đoạn thẳng: Trên Task chọn Create 2-Point Line Feature của thanh công cụ Editor để vẽ Lưu ý: Trong quá trình vẽ tương tự như tạo Polyline, nhưng sẽ tạo nhiều đoạn thẳng ghép thành polyline, khi đó đoạn thẳng thứ 2 sẽ lấy điểm cuối của đoạn thẳng
đầu tiên làm điểm xuất phát để vẽ đoạn thứ 2
Trang 23➢ Cắt hoặc kéo dài đối tượng: Được sử dụng trong trường hợp đường vẽ quá dài hoặc quá ngắn Chọn các đối tượng cần cắt hay nối dài, sau đó chọn Extent/ Trim Features trong Task của thanh công cụ Editor Muốn cắt đối tượng tại vị trí nào thì vẽ
một đường thẳng đi qua vị trí đó Còn nếu muốn kéo dài đối tượng đến đâu thì vẽ đường thẳng tham chiếu qua vị trí đó
➢ Chỉnh sửa đối tượng: Sử dụng lệnh Reshape Features trong Task để thay đổi hình dạng của đối tượng đến vị trí khác Phần này có thể sử dụng cho các đối tượng dạng vùng Nếu vẽ từ ngoài vào trong thì hình dạng sẽ thu hẹp dần, ngược lại nếu vẽ từ trong
ra ngoài thì hình dạng sẽ lớn hơn
❖ Thanh Advanced Editing
Ngoài ra chương trình còn cung cấp cho chúng ta thanh công cụ tương tự như xử lý
đối tượng trong CAD, đó là thanh Advanced Editing Trên thanh Editor chọn Editor/ More Edit Tool/ Advanced Editing
(1) Copy Features Tool: Copy đối tượng;
(2) Fillet Tool: Bo góc đối tượng;
(3) Extent Tool: Kéo dài đối tượng;
(4) Trim Tool: Cắt đoạn thừa đối tượng;
(5) Line Intersection: Kéo dài đoạn thẳng để chúng giao nhau;
(6) Explode Multi-Part Feature: Phá các đối tượng khối;
(7) Generalize: Đơn giản hóa đối tượng;
(8) Smooth: Làm trơn đối tượng;
(9) Rectangle Tool: Tạo hình vuông hay hình chữ nhật dạng đường;
Trang 24(10) Circle Tool: Tạo hình tròn hay elip dạng đường
➢ Copy đối tượng: Chọn đối tượng cần copy, trên thanh Advancing Editting chọn nút lệnh Copy Feature Tool sau đó kích chọn tại vị trí cần dán vào Chú ý: Khi chọn vị trí mới để dán đối tượng thì vị trí chọn là tâm của đối tượng được copy
➢ Bo góc: Trên thanh Advancing Editing kích chọn nút lệnh Fillet Tool , sau đó kích chọn lên 2 đường thẳng cần bo góc Nhấn phím O để điều chỉnh bán kính góc bo
- Trim Existing segments: Loại bỏ đoạn thẳng thừa sau khi bo góc;
- Fixed Radius: Đặt bán kính góc bo;
- Radius: Nhập bán kính góc đo Đơn vị tính theo đơn vị của bản đồ
➢ Kéo dài đối tượng: Chọn đối tượng tham chiếu (đối tượng mà các đường thẳng
khác cần kéo đến), trên thanh Advanced Editing chọn Extent Tool , kích chọn các đường cần kéo đến đường tham chiếu
➢ Cắt đối tượng: Chọn đối tượng tham chiếu, trên thanh Advanced Editing chọn nút lệnh Trim Tool , kích chọn lên các đối tượng cần cắt đến đường tham chiếu Chú ý:
Kích chuột tại vị trí nào của đối tượng thì phần đó bị cắt đi
Trang 25➢ Kéo dài các đối tượng để chúng giao nhau: Trên thanh Advancing Editing kích chọn nút lệnh Line Intersection , kích chọn 2 đối tượng để kéo chúng giao nhau Bấm phím O để điều chỉnh thông tin
- Extent existing feature: Thực hiện lên đối tượng chọn;
- Add a new feature: Tạo mới đối tượng dựa vào đối tượng cũ sau khi kéo đối tượng
➢ Làm trơn đối tượng: Được sử dụng nhằm mục đích tạo độ nhẵn cho các đối tượng
trong bản đồ địa hình để in ấn đẹp hơn Chọn đối tượng cần làm trơn, trên thanh
Advancing Editing kích chọn nút lệnh Smooth Tool , xuất hiện hộp thoại sau
- Maximum allowable offset: Giá trị tối đa (độ) cho việc làm trơn đường
➢ Tạo hình vuông hoặc hình chữ nhật: Kích chọn nút lệnh Rectangle Tool và chọn vị
trí cần vẽ
Trang 26➢ Tạo đường tròn: Kích chọn nút lệnh Circle Tool và chọn vị trí cần vẽ (tâm đối
tượng) Nếu muốn vẽ hình tròn có bán kính thì khi vẽ ta nhấn phím R để nhập bán kính đường tròn vào
6.2 Xử lý giữa các đối tượng không gian
Ngoài các công cụ xử lý trên, chương trình còn cung cấp các lệnh như cắt, kết hợp,
chia đối tượng hay tạo vùng đệm cho đối tượng Các lệnh này nằm trong Editor của thanh công cụ Editor
➢ Di chuyển đối tượng: Chọn đối tượng cần di chuyển, kích chọn lệnh Move trong menu Editor trên thanh công cụ Editor, xuất hiện hộp thoại
Nhập tọa độ XY cho vị trí cần di chuyển đến, nhấn Enter để thực thi lệnh
➢ Cắt đối tượng: Cắt đối tượng để tạo đường thẳng theo chiều dài của đối tượng bị
cắt, chọn đối tượng cần cắt sau đó kích chọn lệnh Split trên menu Editor của thanh
Editor, xuất hiện bảng sau
- Line Length: Chiều dài đường thẳng cần cắt;
- Distance along the line: Cắt tính theo chiều dài;
- Percentage of the line length: Tính theo phần trăm của chiều dài đường thẳng;
- From Start Point of Line: Cắt bắt đầu từ điểm xuất phát (Node đầu tiên);
- From End Point of Line: Cắt bắt đầu từ điểm kết thúc (Node cuối)
Trang 27➢ Cắt đối tượng thành các đoạn thẳng bằng nhau: Kích chọn đối tượng, trên thanh Editor chọn Editor/ Divide xuất hiện hộp thoại sau
- Place points along the line, spaced evenly: Nhập số đoạn cần cắt;
- Place points separated by every: Nhập theo đơn vị;
- Delete the selected feature: Chia đoạn xong và xóa đối tượng gốc đi
➢ Tạo vùng đệm: Chọn đối tượng, trên thanh công cụ Editor chọn Editor/ Buffer,
xuất hiện hộp thoại nhập khoảng cách tính từ biên của đối tượng đến biên của vùng đệm
Chú ý: Khi biên tập trong lớp dữ liệu nào thì đối tượng được tạo ra mang thuộc tính
của lớp đó Nếu muốn tạo vùng đệm cho lớp dạng vùng từ lớp dạng đường, chúng ta chọn đối tượng của lớp đường nhưng chế độ chỉnh sửa biên tập phải nằm trên lớp vùng
(target) thì đối tượng tạo ra sẽ có dạng vùng
➢ Tạo các đối tượng song song: Chọn đối tượng, kích chọn lệnh Copy Parallel, xuất
hiện hộp thoại sau
Trang 28- Distance: Khoảng cách copy;
- Side: Copy về hướng nào;
- Both: Về hai bên trái và phải của đối tượng;
- Left: Bên trái đối tượng;
- Right: Bên phải đối tượng;
- Corners: Góc tạo bởi các đường gấp khúc;
- Bevelled: Bẻ thẳng góc theo hướng copy;
- Mitered: Giữ nguyên hình dạng của đối tượng;
- Rounded: Bẻ cong đối tượng của những góc theo hướng copy
➢ Kết hợp các đối tượng lại thành một đối tượng: Chọn các đối tượng cần kết hợp, kích chọn Merge trong Editor của thanh công cụ Editor, xuất hiện hộp thoại sau
Hộp thoại này thông báo ta sẽ giữ lại thuộc tính của đối tượng nào làm thuộc tính cho đối tượng được ghép
➢ Tạo mới đối tượng từ các đối tượng khác: Kích chọn các đối tượng cần tạo mới, chọn Union trong Editor của thanh công cụ Editor Khi đó đối tượng mới được tạo ra sẽ
đè lên các đối tượng cũ Phần này tương tự như Merge, nhưng Merge thì chỉ kết hợp các đối tượng lại từ các đối tượng chọn, còn Union lại tạo ra đối tượng mới từ các đối tượng
chọn
➢ Tạo đối tượng từ phần giao giữa chúng: Phần này chỉ sử dụng cho các đối tượng dạng vùng Chọn các đối tượng cần tạo phần chung, kích lệnh Intersection trong Editor của thanh công cụ Editor
Trang 29Chú ý: Các đối tượng cũ vẫn còn, không bị xóa đi
➢ Cắt đối tượng từ đối tượng tham chiếu: Lệnh này sẽ cắt và bỏ phần chung hoặc
riêng giữa đối tượng tham chiếu và các đối tượng bị cắt Chọn đối tượng tham chiếu, trên
thanh công cụ Editor chọn Editor/ Clip, xuất hiện hộp thoại sau
- Buffer Distance: Tạo vùng đệm để cắt của đối tượng tham chiếu Muốn cắt theo đối
tượng tham chiếu thì đặt giá trị này bằng 0;
- Preserve the area that intersects: Cắt bỏ phần của đối tượng không bị đối tượng
tham chiếu đè lên;
- Discard the area that intersects: Cắt bỏ phần của đối tượng bị đối tượng tham chiếu
đè lên
6.3 Vẽ đối tượng dạng CAD
ArcGis có thể cung cấp cho người sử dụng các công cụ hỗ trợ vẽ tượng tự như CAD, cho phép người vẽ có thể nhập tọa độ, độ dài hay hướng của đoạn thẳng để vẽ, rất phù hợp cho những sinh viên chuyên ngành địa chính và xây dựng Muốn thực hiện các công cụ này, trong quá trình vẽ kích phải chuột và chọn các công cụ tương ứng
Trang 30(1) Bắt điểm khi truy xuất vào cạnh cần bắt, gồm có:
Điểm cuối (Endpoint), node (Vertex), điểm giữa (Midle), bắt lên cạnh (Edge);
(2) Hướng, theo chiều ngược chiều kim đồng hồ; (3) Góc hợp với phương đoạn thẳng vừa tạo;
(4) Chiều dài đoạn cần vẽ;
(5) Thay đổi chiều dài đoạn vừa vẽ;
(6) Tọa độ tuyệt đối;
(7) Tọa độ điểm vẽ đến lấy gốc tọa độ giả định 0,0 của điểm vẽ cuối cùng trước khi thực hiện lệnh này; (8) Hướng và độ dài cạnh vẽ;
(9) Song song với cạnh chọn;
(10) Vuông góc với cạnh chọn;
(11) Hợp với cạnh kề vừa vẽ một góc bao nhiêu độ;
(12) Lấy những đối tượng trước đó và tiếp tục vẽ (lấy đối tượng nào thì chỉ chuột vào đối tượng đó);
(13) Vẽ cung;
(14) Tìm đến các đối tượng text;
(15) Chuyển chuột thành cọ vẽ như bút chì;
(16) Xóa đoạn vừa vẽ;
Trang 31Kích phải và chọn Direction để nhập hướng vẽ vào Hướng này là hướng so với
phương nằm ngang là trục OX và ngược chiều kim đồng hồ, bao gồm 2 hướng a và b được tính theo công thức sau b0 = a0+ 1800
Giả sử tôi đăng nhập là hướng a= 450 thì chương trình tự hiểu là góc hợp bởi phương nằm ngang Điều này có nghĩa là góc 450 sẽ có hướng bằng với góc b=1800 + 450 = 2250
➢ Theo chiều dài
Kích phải chuột chọn Length và nhập chiều dài cho đối tượng cần vẽ vào
Trong trường hợp nhập sai độ dài cạnh vẽ, muốn thay đổi lại ta kích phải chuột và
chọn Change Length thì đoạn thẳng vừa vẽ sẽ quay về trạng thái ban đầu (lúc chưa chọn
độ dài) Tiến hành đăng nhập lại chiều dài đoạn thẳng cần vẽ tại cửa sổ Length
➢ Hướng và chiều dài
Ta có thể thực hiện hai lệnh này cùng lúc, kích phải chuột và chọn Direction/ Length
và nhập giá trị góc, chiều dài đoạn thẳng cần vẽ vào Chú ý: Góc so với trục OX nằm ngang
➢ Góc hợp bởi cạnh vẽ trước
Lệnh này chỉ hiện hành khi ta vẽ ít nhất một cạnh của đối tượng trước Kích phải và
chọn Deflection, nhập giá trị góc hợp bởi đường thẳng vừa tạo với đoạn cần tạo
➢ Tọa độ so với điểm vừa vẽ