Luận văn Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện thuộc hệ thống thư viện trong Quân đội nhân dân Việt Nam giới thiệu nhu cầu chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện thuộc hệ thống Thư viện trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Đồng thời, phân tích thực trạng và trình bày một số giải pháp nâng cao chất lượng chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Thư viện này.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN
TRUONG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
NGUYỄN THUÝ CÚC
HOẠT ĐỌNG CHIA SẺ NGUÒN LỰC THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ
'VIỆN THUỘC HỆ THÓNG THƯ VIÊN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Thư viện học
Mã số: 60 32 20
Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện
NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC: TS NGUYEN THU THAO
HÀ NỘI - 2005
Trang 2Việt Nam và quan hệ chia sẻ nguồn lực thông tin trong hệ thống 7
1.2.1 - Hệ thống thư viện trong Quân đội nhân dân Việt Nam
1.2.2 - Vai trò của Thư viện Quân đội 9
1.3 - Đặc điểm nguồn lực thông tin của các thư viện thuộc
Hệ thống thư viện trong Quân đội nhân dân Việt Nam 14
1.3.1 - Nguồn lực thông tin của các thư viện phổ thông 14 1.3.2 - Nguồn lực thông tin của các thư viện khoa học 19 1.3.3 - Nguồn lực thông tin của Thư viện Quân đội 28 1.3.4 - Nhu câu chia sé nguồn lực thông tỉn trong hệ thống 39
1.4 - Vai trò của Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ
~ Môi trường/Bộ Quốc phòng 39
CHUONG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHIA SE NGUỒN LUC THONG TIN GIUA
CAC THU VIEN DAU MOI THUOC HE THONG THU V TRONG QUAN ĐỘI
2.1 - Tổ chức chia sẻ nguồn lực thông tin 42
2.1.1 - Giữa Thư viện Quân đội và các thư viện đầu mối
Trang 3CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHIA SẺ NGUỒN LỰC THÔNG
TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN THUỘC HỆ THỐNG THƯ VIỆ
NHÂN DÂN VIỆT NAM
3.1 - Các giải pháp về tổ chức quản
3.1.1 - Tăng cường vai trò quản lý của Thư viện Quân đội
3.1.2 - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và chỉ đạo nghiệp vụ
cho các thư vién thud
Hệ thống thư viện trong Quân đội nhân dân Việt Nam
3.2 - Các giải pháp về phát triển nguồn lực thông tin
3.2.1 - Phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Quân đội
3.2.2 - Phát triển nguồn lực thông tin tại các thư viện đầu mối
trực thuộc Bộ Quốc phòng
3.3 - Các giải pháp về hình thức chia sẻ
3.3.1 - Xây dựng mục lục liên hợp
3.3.2 - Hoạt động thông tin trao đổi và cho mượn tài liệu
3.3.3 - Tham gia vào mạng Intranet Misten
Trang 4
3.3.5 - Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tỉn với các thư viện
ngoài quân đội
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
92
Trang 6PHAN MO DAU
1 - Lý do chọn đề tài
‘Thu viện là nơi thu thập, lưu trữ và tổ chức sử dụng vốn tài liệu trong xã
hội Thư viện có chức năng thông tin, văn hoá, giáo dục nhằm truyền bá trỉ
thức, cung cấp thông tin phục vụ yêu câu nghiên cứu, công tác học tập và
giải trí góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong thư chúc mừng
TVQĐ nhân dịp 20 năm ngày thành lập TVQĐ Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Thư viện đơn vị quân đội là nơi cung cấp nguồn tài liệu phục vụ
công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng cô lĩnh vực
*Từ nay đến năm 2000 phải đại học hoá đội ngũ sĩ quan quân
Trang 7kiện thuận lợi tối đa cho công tác nghiên cứu khoa học và thông tin khoa học
trong quân đội Để thực hiện nhiệm vụ này Hệ thống thư viện trong
QĐNDVN đứng đâu là TVQĐ, với các thư vị
phòng là các thư viện ở các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
đầu mối trực thuộc Bộ Quốc học viện nhà trường quân đội đóng một vai trò quan trọn;
Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin có vai trò rất quan trong trong
Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN nói chung và giữa các thư viện đầu mối
trực thuộc Bộ Quốc phòng nói riêng Hoạt dong chia sẻ nguồn lực thông tỉn
giúp cho các thư viện thuộc Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN cùng hỗ trợ nhau hoạt động, góp phần làm phong phú vốn tài liệu của các thư viện Các
thư viện đơn vị đâu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng là trung tâm đầu ngành
trong QĐNDVN còn chưa được chú trọng,
nhiều thư viện tuy thuộc cùng một hệ thống nhưng hoạt động độc lập, không
có sự liên kết, chia sẻ nguồn lực thông tin với các thư viện khác trong hệ
thống, các thư viện này chỉ quan tâm tới việc chia sẻ nguồn lực thông tỉn với
Thư viện Quân đội, nếu thiếu tài liệu họ chỉ đến Thư viện Quân đội để mượn
một hoạt động rất cần thiết giúp người dùng tin khai thác triệt để vốn tài liệu
của các thư viện này
Trước đây đã có một số luận văn đề cập đến Hệ thống thư viện trong
QĐNDVN như luận văn của các thạc sĩ: Đỗ Gia Nam, Hoàng Xuân Hải
[7.8] Tuy vậy cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu
Trang 8
về hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa thư viện thuộc Hệ thống
Thư viện trong QĐNDVN Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức
khiêm tốn của mình vào việc tìm hiểu thực trạng hoạt động chia sẻ nguồn lực
thông tỉn giữa các thư viện thuộc Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN nhằm
tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này, tôi chọn
đề tài
“Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Thư viện thuộc Hệ
thống Thư viện trong Quân đội nhân dân Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc
sĩ Thông tin - thư viện của mình
2 - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên à hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tỉn giữa
ầu mối thuộc Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN
3 - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích: đẻ xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện đơn vị đầu mối thuộc Hệ
thống Thư viện trong QĐNDVN nhằm sử dụng hợp lý nguồn lực này trong
Hệ thống thư viện trong QĐNDVN
+ Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu nhu cầu chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện thuộc
Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN
~_ Nghiên cứu thực trạng hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các
thư viện đơn vị đầu mối thuộc Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động chia sé nguồn lực thông tin giữa các thư viện đơn vị đâu mối thuộc Hệ thống thư viện trong QĐNDVN
4 - Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Để thực hiện đề tài tác giả thực hiện
\c phương pháp nghiên cứu sau:
- Tổng quan tài liệu
- Điều tra bằng phiếu hỏi
và thực của luận van
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa của hoạt động chia sẻ
nguồn lực thông tin giữa các thư viện thuộc Hệ thống Thư viện trong
QĐNDVN trong bối cảnh của cuộc
lực thông tin giữa các thư viện thuộc Hệ thống Thư viện trong QĐNDVN
6 - Cấu trúc của luận văn
Ngoài phân Mở đâu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: NHU CẦU CHIA SẺ NGUỒN LỰC THÔNG TIN GIỮA
CÁC THƯ VIỆN THUỘC HỆ THỐNG THƯ VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHIA SẺ NGUỒN LỰC
THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN ĐẦU MỐI THUỘC HỆ THỐNG THƯ 'VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHIA SẺ
NGUỒN LỰC THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN THUỘC HỆ THỐNG
'THƯ VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Trang 10CHƯƠNG 1
NHU CẦU CHIA SẺ NGUỒN LỰC THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN
THUOC HE THONG THU VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
SU THANH CONG HAY THAT BAI CUA MOT CO QUAN THONG TIN -
TÙY THUỘC VÀO KHẢ NÀNG CUNG CẤP THONG TIN, CAC NGUỒN THÔNG TIN PHẢI PHÙ HỢP, ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU THÔNG TIN
1.1- KHÁI NIỆM CHIA SẺ Ni TIN
Trên thế giới đã từ lâu các nhà thư viện - thư mục học khẳng định quan
điểm: Một thư viện hay một trung tâm thông tin dù có lớn đến đâu, dù có
được đầu tư ưu đãi đến đâu nếu hoạt động biệt lập, sẽ không thể thực hiện
Trang 11
Hiện nay một trong những vấn đề quan tâm của các thư viện ở tất cả các
nước là giá thành tài liệu bổ sung cao Vấn đẻ này đang khuyến khích các
thư viện thoả thuậ
(chính thức hay không chính thức) phối hợp bổ sung tài
liệu một cách hợp lý, thông tin trao đổi tài liệu và chia sẻ nguồn lực thông tin
có được của các thư viện trong một hệ thống, trong khu vực, trong cả nước và
phạm vi thế giới
Nói đến khái niệm chia sẻ nguồn lực thông tỉn trước hết phải nói dén
khái niệm nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là phần thông tin được tổ chức, được kiểm soát và
có giá trị cho hoạt động của con người, của xã hội loài người
Nguồn lực thông tin là thành phần của hệ thống thông tin, đồng thời
chính là nguyên liệu đầu vào của qúa trình hoạt động thông tin trong hệ
hiệu quả hoạt động thông tin khoa học
Chia sẻ nguồn lực là sự giúp đỡ lẫn nhau để đáp ứng kịp thời cho các
nhu cầu Nói một cách khác đó là sự đóng góp riêng của mỗi người đem lại
Chia sé nguồn lực thong tin là sự hợp tác, phối hợp lẫn nhau giữa
quan thông tin - thư viện để đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu của người dùng tỉn của mỗi cơ quan đó
Nguồn lực thông tin là đầu vào cho tất cả các quá trình hoạt động của
con người trong tất cả các lĩnh vực Một trong những đặc điểm của nguồn lực
thông tin là tính khan hiếm Việc thiếu các yếu tố đầu vào đã tạo ra một thực
Trang 12mặt quản lý, chia sẻ nguồn lực thông tin biểu hiện trong quá trình ra quyết
định dựa trên cơ sở lựa chọn các giải pháp tốt nhất cho mọi hoạt động Như chia sẽ nguồn lực thông tin liên quan đến hai hoạt động: tổ chức và quản
lý Nói một cách cụ thể, chỉa sẻ nguồn lực là quá trình hợp tác phối hợp giữa
các thư viện nhằm huy động một cách tối đa các tiềm năng có thể vẻ thông tin của các thư viện trong hệ thống Chia sẻ nguồn lực thông tin có nghĩa là
sự kết tụ năng lực của các nhà quản lý thông tin - thư viện nhằm tạo ra một
sức mạnh thông tin mới lớn hơn gấp nhiêu lần các sức mạnh riêng lẻ
Xét về khía cạnh kinh tế, hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin giúp cho
thư viện nâng cao tính hiệu quả trong việc xây dựng vốn, bằng cách không
bổ sung những tài liệu có thể có được thông qua hợp tác thư viện để chia sẻ
nguồn lực thông tỉn, tập trung bổ sung những tài liệu cần thiết nhất, phù hợp
nhất cho đối tượng chính sử dụng Hợp tác thư viện và chia sẻ nguồn lực
thông tỉn luôn gắn chặt với tài chính sẵn có của mỗi thư viện riêng lẻ Không một thư viện nào có đủ nguồn tài chính để mua tất cả các loại tài liệu để
cung cấp đủ nhu cầu cho người dùng tin Hợp tác thư viện và chia sẻ nguồn
lực thông tin làm phong phú thêm vốn tài liệu của thư viện
1.2- VÀI NÉT VỀ HỆ THỐNG THƯ VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
LỰC THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG
NAM VA QUAN HE CHIA SE NGUC
1.2.1 - Hệ thống thư viện trong Quân đội nhân dan Việt Nam
“Thư viện các đơn vị quân đội có chức năng thong tin, van hoá, giáo duc,
hoạt động qua sách báo và các ấn phẩm khác nhằm góp phần đắc lực vào
việc thực hiện
ác nhiệm vụ chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá của đơn vị
Trang 13Là bộ phận hợp thành của toàn bộ mạng lưới thư viện toàn quốc, Hệ thống thư viện trong QĐNDVN bao gồm 2 loại hình: Thư viện phổ thông và thư viện khoa học
Sơ đồ Hệ thống thư viện trong QĐNDVN được minh họa ở sơ đồ 1 1.2.1.1 - Loại hình thư viện phổ thông:
Loại hình thư viện phổ thông gồm các thư viện: thư viện các tổng cục, thư viện quân khu, quân đoàn, quân chủng, bình chủng, binh đoàn,
lữ đoàn, tỉnh đội, hạm tàu, đoàn an dưỡng, bệnh viện Các thư viện quân
khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục là thư viện trung tâm
của đơn vị đó
Ngoài ra, thư viện phổ thông còn được tổ chức trong nhà văn hoá, câu
lạc bộ của các đơn vị bệnh viện, xí nghiệp quốc phòng, phân đội
hiện hai nhiệm vụ chủ yết
đảm phục vụ tại thư viện trung tâm và tổ chức, quản lý, xây dựng phong trào
hoạt động thư viện, Íp dưới Các thư viện này là
đầu mối trực tiếp nhận sách báo do trên cấp xuống, đồng thời tổ chức mua
sách (theo kinh phí được cấp) nhằm vừa xây dựng vốn tài liệu thư viện trung tâm phong phú, vừa đảm bảo thư viện, tủ sách đơn vị có sách báo mới, phù
1.2.1.2 - Loại hình thư viện khoa học
Loại hình thư viện khoa học gồm các thư viện sau đây:
Trang 14+ Thư viện Quân đội
+ Thư viện các học viện, trường quân sự (gồm các thư viện học viện, trường quân sự trực thuộc BQP và các thư viện học viện, trường quân sự trực
thuộc tổng cục, quân đoàn, quân chủng, binh chủng)
+ Thư viện các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu
+ Thư viện các viện, các cục kỹ thuật trực thuộc quân binh chủng và
tổng cục
+ Thư viện chuyên môn của các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, thư viện
các bệnh viện
“Trong số các thư viện khoa học nói trên các thư viện đầu mối trực thuộc
BQP là các thư viện học viện, nhà trường quân đội, các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu Trong số các thư viện đầu mối này chúng tôi sẽ khảo sát 8 thư viện khoa học là các thư viện học viện, nhà trường quân đội
Hiện nay nguồn lực thông tin trong Hệ thống thư viện trong QĐNDVN
đã có nhưng không nhiều, chính vì vậy các thư viện thuộc hệ thống cần phải
có sự hợp tác và chia sẻ nguồn lực thông tin để nhằm phục vụ tối đa nhu cầu
của cán bộ, chiến sĩ các đơn vị trong quân độ
1.2.2 - Vai trò của Thư viện Quân đội
1.2.2.1 - Cơ quan nghiệp vụ đầu ngành về công tác thư viện trong quân đội
TVQĐ là thư viện khoa học chuyên ngành vẻ quân sự, đứng đầu Hệ thống thư viện trong QĐNDVN Đối tượng phục vụ của TVQĐ bao gồm các cán bộ, chiến sỹ toàn quân, bạn đọc toàn quốc, sinh viên năm cuối các trường đại học Ngoài ra TVQĐ còn có một phòng mượn, trực tiếp phục vụ
sỹ bàn Hà Nội
cán bộ chiến cơ quan trực thuộc BQP, các cán bộ cao cấp nghỉ hưu tại
di
Trang 15TVQD 1a mot co quan văn hoá giáo dục và thông tin khoa học lớn của quân đội, là thư viện khoa học chuyên ngành về quân sự cấp nhà nước, là thư
viện trung tâm đầu ngành của hệ thống thư viện trong toàn quân Điều này có
h báo Mặt khác,
nghĩa TVQĐ là một cơ quan phục vụ, là cơ sở tàng trữ
TVQĐ là cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu khoa học có trách nhiệm quản lý ngành, đề xuất phương hướng, biện pháp xây dựng hệ thống, lập kế
hoạch hoạt động từng năm, Š năm, 10 năm cho toàn ngành thư viện trong
quân đội
Được xác định là thư viện trung tâm đầu ngành của Hệ thống Thư viện
trong QĐNDVN, TVQĐ đang thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
~ _ Phục vụ có hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng văn hoá
- Phục vụ việc nâng cao trình độ kiến thức mọi mặt cho cán bộ và
chiến sĩ nhằm phát triển công tác nghiên cứu khoa học cả khoa hụ cự nhiên, khoa học xã hội và đặc biệt là khoa học quân sự, phát triển công
nghệ trong quân đội
-_ Đẩy mạnh công tác sưu tầm, bổ sung vốn tài liệu quân sự đi đôi
- _ Từng bước hiện đại hoá Hệ thống thư viện trong QĐNDVN
- Tham gia các hoạt động chung của sự nghiệp thông tin - thư
viện cả nước nhằm thúc đẩy sự nghiệp thư viện Việt Nam phát triển.
Trang 16- _ Trung tâm tàng trữ và nhận lưu chiểu văn hoá phẩm được xuất
bản trong quân đội gồm các ấn phẩm công khai và lưu hành nội bộ
TVQD bổ sung và lưu giữ tất cả các xuất bản phẩm trong quân đội
và các tài liệu của các nhà xuất bản khác ngoài quân đội có nội dung liên
quan đến
ác vấn đề chiến tranh và quân sự Hiện nay thư viện là trung
1âm tàng trữ các tài liệu quý hiếm vé qua
da dang BQP cho phép TVQD thu nha
quan đến quân sự, quốc phòng, đến sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- Trung tâm luân chuyển sách, báo phục vụ bạn đọc
TVQD khong chi là nơi tàng trữ sách báo mà còn là trung tâm luân
h
báo của mình, TVQĐ đáp ứng nhu cầu bạn đọc nghiên cứu vẻ chiến tranh
chuyển sách báo phục vụ bạn đọc trong và ngoài quân đội Với kho
và quân đội, những vấn đề liên quan giữa kinh tế và quốc phòng, về chiến
lược và chiến thuậ
về khoa học nghệ thuật quân sự, về chiến tranh nhân
dân và quốc phòng toàn dân TVQĐ còn phục vụ cho công tác đảng, công
tác chính trị trong quân đội, cung tài liệu cân thiết cho các nhà lãnh
đạo Đảng và Nhà nước
-— Trung tâm biên soạn thư mục và chỉ đạo nghiệp vụ của Hệ thống thư viện trong QĐNDVN
TVQĐ có nhị vụ biên soạn các loại hình ấn phẩm thông tin phục
vụ toàn quân đồng thời theo dõi,
Pp
quân binh chủng, các thư viện học viện nhà trường, phổ biến kinh nghiệm
iúp đỡ, bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện,
trực tiếp cung cho các thư viện đơn vị quân khu, quân đoàn,
Trang 17~ Trung tâm trao đổi sách báo, tài liệu với quốc tế
TVQD có quan hệ với một số nước trên thế giới như Nga, Mỹ, Đức,
n của ta tại nước ngoài để đặt mua,
h ngoại văn, từ 80 - 100 loại báo, tạp chí nước ngoài trong đó 25% là báo, tạp chí quân sự
“Theo số liệu thống kê của Phòng Nghiệp vụ Thư viện toàn quân cho đến cuối năm cuối năm 2004 hệ thống thư viện trong toàn quân có 53 thư viện, 330 phòng đọc cấp sư đoàn, trung đoàn và tương đương, 620 tủ sách phòng Hồ Chí Minh Trong số 53 thư viện có 46 thư viện đầu mối trực thuộc BQP là những thư viện có nguồn lực thông tin lớn nhất trong hệ
thống
Là thư viện trung tâm đầu ngành trong toàn quân TVQĐ có trách nhiệm
chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thư viện và tủ sách trong quân đội
TVQĐ đã trực
binh chủng, tổng cục mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện
iếp hoặc kết hợp với các quân khu, quân đoàn, quân chủng,
đơn vị, biên soạn và gửi xuống thư viện cấp dưới
ổ sách, phích TVQĐ có trách pháp quy vẻ công tác thư viện, cung cấp hàng triệu
1.2.2.2 - Đâu mối phân phối thông tin
Trang 18Là một thư viện khoa học chuyên ngành vẻ quân sự TVQĐ bổ sung và
khoa học trong quân đội, đặc biệt là các tài liệu khoa học quân sự, nghệ thị
Tại kho lưu trữ của TVQĐ có rất nhiều tài liệu quý hiếm về quân sự với các loại hình phong phú và đa dạng
quân sự, chiến tranh và quốc phòng
TVQD khong chi 1A nơi tàng trữ s
ách báo tài liệu trong quân đội mà còn
là nơi tuyên truyền, hướng dẫn đọc sách báo và tổ chức phục vụ sách báo,
phục vụ nghiên cứu khoa học cho bạn đọc trong và ngoài quân đội Với nguồn lực thông tin phong phú và đa dạng của mình TVQĐ đáp ứng nhu cầu đọc, nhu cầu nghiên cứu của người đọc vẻ các vấn đẻ quốc phòng, chiến
quân sự cho các cấp lãnh đạo, can bd va cl ác đơn vị trong quân độ
Để làm được việc này, TVQĐ đã biên soạn nhiều loại hình thư mục và ấn phẩm thông tin với nội dung phong phú bám sát các nhiệm vụ chính trị, quân
sự của Đảng, nhà nước, quân đội và nhu cầu của người đọc như : Thư mục thông báo khoa học, Thư mục thông báo sách, tư liệu mới, Thư mục chuyên
đề, Thông tin nhanh phục vụ lãnh đạo và chỉ huy
Ung dung công nghệ thong tin vào công tác thư viện, tham gia vào mạng Intranet Misten của ngành Thông tin Khoa học Công nghệ Môi trường
Quân sự BQP, TVQĐ đã tạo lập cơ sở dữ liệu trên máy vi tính nhằm phục vụ
bạn đọc tại chỗ, phân phối thông tin tới các thư viện thuộc hệ thống và trao đổi thông tin với các thư viện khác ngoài hệ thống để khai thác tối đa nguồn lực thông tin sẵn có.
Trang 19hướng cho thuộc Hệ thống thư việ
Trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ kinh tế bao cấp TVQĐ đã
tổng cục đảm bảo cho các thư viện luôn có sách báo phục vụ cho bộ độ
Ti nam 1996 đến nay TVQĐ đảm bảo mua 50% kinh phí bằng séc định
cho các thư viện đơn vị trong toàn quân Ngoài ra
TVQĐ còn giúp các thư viện đơn vị ở xa mua sách báo theo kinh phí cấp cho đơn vị theo séc ngân hàng Với sự giúp đỡ của TVQĐ và sự quan tâm của
lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị nên
ặc dù có những lúc thời kỳ kinh tế khó khăn nhưng Hệ thống thư viện trong QĐNDVN luôn duy trì và phát triển 1.3 - DAC DIEM NGUON LUC THONG TIN CUA CAC THU VIEN THUOC HE THONG THU VIEN TRONG QUAN DOI NHAN DAN VIET NAM VA NHU CAU CHIA
SE NGUON LUC
Trong hoạt động thông tin - thu viện, nguồn lực thông tin đóng vai trò
rất quan trọng, nguồn lực thông tin là cơ sở để tạo ra an phẩm và dịch
vụ thông tin, làm công cụ tra cứu như thư mục, mục lục và các cơ sở dữ liệu dang thư mục Khả năng bao quát nguồn thông tin được xử lý là tiêu chí
Nguồn lực thong tin tao ra các sản phẩm thông tin phản ánh tinh độc
đáo, quý hiếm của thông tỉn nhằm đáp ứng các yêu cầu riêng lẻ của thị
trường, tạo ra giá trị gia tăng của thông tin như thông tin phân tích, tổng
Trang 20Nguôn lực thông tin là cơ sở để hợp tác và chia sẻ nguồn lực giữa
cơ quan thông tin - thư viện
1.3.1 - Nguồn lực thông tin của các thư viện phổ thông
1.3.1.1 - Nguồn lực thông tin truyền thống
Nguồn lực thông tin truyền thống ở các thư viện phổ thông chủ yếu là
được sử dụng vào mua
Qua khảo sát thành phần vốn tài liệu của các thư viện phổ thông chúng tôi nhận thấy rằng: Kinh phí mua sách báo chủ yếu là kinh phí công tác đảng, công tác chính trị, do đó bộ phận cơ bản chính yếu trong vốn tài liệu
của
c thư viện này chính là vốn tài liệu phục vụ công tác đảng, công tác chính trị
Trang 21Số liệu kiểm kê
tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ của cán bộ, cl
don vi, do đó chưa thể đáp ứng nhu cầu của cán bộ, chiến sĩ trong các đơn vị
Nếu xét tỷ lệ trung bình của thành phần nội dung sách theo môn loại tri thức ở các thư viện phổ thông làm đầu mối ta thấy có một tỷ lệ như minh họa
ở bảng 3
Bảng 1: Thành phần nội dung vốn sách trong các thư viện đầu mối
(thuộc các quân khu, quân đoàn)
Trang 22
Bảng 2: Thành phân nội dung vốn sách của các thư viện đầu mối
(thuộc các quân chủng, binh chủng và tổng cục)
Trang 23phổ thông làm đâu mối được minh học ở bảng 4
Bảng 4: Số lượng báo, tạp chí của các thư viện đâu mối (thuộc các
quân khu, quân đoàn)
(Loại) Quân khu Ï 37
1 Quân khu 2 36
2 Quân khu 3 35
3 Quân khu 4 36
4 Quan khu 5 T2
§
Trang 24
Quân khu 7 36
6 Quân khu 9 a
1 Quan doin 1 35
1.3.1.2 - Nguồn lực thông tin phi truyền thống
Nguồn lực thông tin phi truyền thống ở các thư viện phổ thông bao
dụng công nghé thong tin vao hoa
mềm CDS/ISIS cho các CSDL sách, báo,
ứng dụng phần mềm nào, một phần do vốn tài liệu của họ còn quá ít như Thư
động Khoảng 85% thư viện sử dụng phần
ap chi Còn lại 15% thư viện chưa
viện Binh chủng Tăng thiết giáp, Thư viện Binh chủng Công binh, một phân
do kinh phí cấp cho thư viện còn hạn hẹp
+ Các ấn phẩm điện tử: Các thư viện phổ thông chỉ có một s
ố thư viện
đơn vị có đĩa CD - ROM, nhưng với số lượng không đáng kể Đơn vị nào
nhiều nhất có khoảng hơn 10 đĩa các loại
Trang 25+ Một số thư viện đã nối mạng Intranet Misten của Trung tâm Thông
tin KH - CN - MT/BQP như thư viện: Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7,
Binh chủng Pháo binh, Binh chủng Thông tin nhưng các thư viện này vẫn
chưa đưa các cơ sở dữ liệu thư mục của mình lên mạng do chưa có kinh phí
và nhân lực
Kết quả điều tra vẻ tình hình ứng dụng CNTT của thư viện phổ thông
làm đầu mối được minh họa ở bảng 5
1.3.2 - Nguồn lực thông tin của các thư viện khoa học
học việ
Thư việ và trường sĩ quan là thư viện khoa học chuyên ngành
Mỗi học viện, trường sĩ quan có một thư viện, các khoa, phân hiệu có kho tài
liệu chỉ nhánh của thư viện Thư viện đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng
uỷ, sự chỉ huy của Giám hiệu nhà trường và sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên
Số ÏTHƯVIỆN ‘Von tài | Xây dựng| Mạng | Mạng | Cungeap | Cungcấp
TT liệu | CSDL | Internet | Intranet | CSDL thư | các bản tin
Misten | mụuclên | lênmạng
Trang 26
Trực thuộc BỌP có 8 thư viện khoa học: Học viện Quốc phòng, Học
viện Chính trị Quân sự, Học việ
Hậu cân, Học viện Quân y, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường
Sĩ quan Lục quân 2 Các thư viện này có vốn tài liệu phong phú, đa dạng,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị phục vụ mọi lĩnh vực hoạt
Nhiệm vụ chủ yếu của các thư viện khoa học là bảo đảm thông tỉn tài
liệu phục vụ lãnh đạo chỉ huy, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, nâng cao trình độ toàn diện cho giáo viên, học viên, cũng như cán bộ
Trang 27lãnh đạo quản lý Đây là những đối tượng đồng đều vẻ mặt nhận thức, có
những nhu cầu cao về mọi mặt, trong đó có nhu cầu thông tin, nhu cầu đọc
Nguồn lực thông tin của các thư viện khoa học cũng chia thành 2 bộ
phận chính: Nguồn lực thông tỉn truyền thống và nguồn lực thong tin phi truyền thống
1.3.2.1 - Nguồn lực thông tin truyền thống
Nguồn lực thông tỉn truyền thống bao gồm: Sách, báo, tạp chí, luận văn luận án, ấn phẩm thông tin
sách tra cứu chuyên ngành Đặc biệt, thư viện khoa hi
liệu khoa học quân sự, kỹ thuật quân st lật, hệ thống tài liệu
h tiếng Nga chỉ còn nhập rất ít Kinh phí của các thư viện
Trang 28Các thư viện khoa học có nguồn báo tạp chí đa dạng, phong phú vẻ
chủng loại, nhưng tạp chí thường không đồng bộ, gần đây lại bị cất giảm nhiều loại tạp chí (đặc biệt là tạp chí ngoại văn) do kinh phí bị cắt giảm Kết
ich rất quý ít nơi có
được, đó là kho tài liệu luận văn, luận án Các luận văn, luận án chủ yếu thu thập từ học viên các khoá học trong trường, các lớp cao học, các luận án phó
tiến sĩ, tiến sĩ quân sự của toàn quân được bảo vệ thành công ở các học viện
Số lượng luận văn, luận án của thư viện khoa học được minh họa ở bảng 9
- Ấn phẩm thông tin:
Các ấn phẩm thông tin & các thư viện khoa học được biên soạn thường
xuyên phục vụ cho nhu câu của cán bộ giáo viên, học viên của
nhà trường quân đội Ấn phẩm thông tin ở các thư viện khoa học thường có 4 loại chính:
+ Thư mục thông báo sách mới
Trang 29đều có CSDL sách, tài liệu; cơ sở dữ liệu
tạp chí; CSDL luận văn, luận án
Trang 30Bảng 7: Tỷ lệ thành phân nội dung vốn sách của thư viện khoa học
đầu mối trực thuộc BQP
Học viện Lục | 267% |2646% | 18% | 139% | 1494% quân Đà Lạt
Trường Sĩ quan | 28% | 11% | 32% | 20% 9% LQI
Trang 31
- Băng video: Do kinh phí có hạn nên số lượng băng video của các thư
viện khoa học cũng không nhiều Số lượng băng video được mỉnh họa ở bảng
9
Bảng 9: Số lượng luận văn, luận án, đĩa CD - ROM, băng video của
thư viện khoa học đâu mối trực thuộc BỌP
Trang 32~ Nguôn lực thông tin dién tit trén mang Intranet Misten:
Hiện nay các thư viện học viện nhà trường quan đội trực thudc BOP déu
đã tham gia vào mạng Intranet Misten của Trung tâm Thông tin KH - CN -
MT/ BQP Tuy nhiên
chưa đưa các CSDL thư mục của mình lên mạng do chưa có kinh phí và nhân hết các thư viện học viện nhà trường quân đội vẫn
Trang 33lực Tình hình ứng dụng CNTT của thư viện khoa học được minh họa ở bảng
11
Bảng 11 : Tình hình ứng dụng CNTT của các thư viện khoa học
đầu mối trực thuộc BQP
Số Vốn tài | Xây dựng | Mạng [ Mạng [ Cung cấp [ Cung cấp
TT | Tền th- viÖn liệu CSDL | Internet | Intranet | CSDL thư | các bản
Misten | mucten | tin en
1.3.3 - Nguôn lực thông tin của Thư viện Quân đội
Ở dạng chung nhất, nguuồn lực thông tin duge hiểu là sự tổ hợp
Trang 34quan tâm của cấp trên và sự nỗ lực của cán bộ thư viện TVQD đã tăng số vốn
tài liệu lên tới 31.095 cuốn (năm 1960) Trong số tài liệu này có nhiều báo ngoại văn do văn phòng BQP ưu tiên chuyển cho thư viện tất c;
báo mà quân đội 12 nước xã hội chủ nghĩa tặng Theo thời gian, vốn tài liệu
của thư viện ngày càng tăng về số lượng và chất lượng
Đến cuối năm 1963 kho sách của thư viện đã lên đến 75.462 bản sách,
1.564 tập báo, tạp chí và cũng là năm TVQĐ bắt đâu tiến hành sưu tâm các
Trang 35tư liệu, nội dung chủ yếu của các tư liệu này là các vấn đề quốc tế, các vấn
để lịch sử đảng, lịch sử quân đội
Tính tới cuối năm 1975 vốn tài liệu của TVQĐ đã có 27.823 tên sách với hơn 15 vạn bản và 45.000 tập báo, tạp chí
Sau năm 1975 với s
nhanh chóng cử cán bộ kiện miền Nam hoàn toàn giải phóng, TVQĐđã
sâu hơn về đối phương mì
sự kiện xảy ra trong thời gia n tranh Đây cũng là một trong những yếu
lập hồi ký chiến tranh gây
p nhiều tướng lĩnh trong quân đội có những
nhiều tiếng vang đối với bạn đọc cả nước
Bước vào thời kỳ đổi mới, nhất là sau khi Liên Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, là thời kỳ vô cùng khó khăn đối với cả nước, đối
với quân đội, đối với hệ thống thư viện Việt Nam nói chung cũng như TVQĐ nói riêng Kinh phí eo hẹp, c nội dung đa dạng theo chiều
Trang 3610.000 ban si
ap chi trong và ngoài nước Ngoài ra thư viện
còn tập trung đặt mua các loại bản tỉn, báo, tạp chí phát hành trong nội bộ
quân đội, các loại nguồn tin điện tử, ấn phẩm điện tử, CD - ROM, băng đĩa,
CSDL
1.3.3.2 - Dac diém nguén luc thong tin của Thư viện Quân đội
Trong hoạt động thông tin - thư viện, nguồn thông tin khoa học là
vào không thể thiếu, bởi
ó thể đạt được hiệu quả khi được dựa trên nền tảng của nguồn
thông tin được xây dựng và tổ chức tốt
Trong những năm qua, với nguồn kinh phí cấp tương đối ổn định, TVQĐ đã kết hợp mọi hình thức bổ sung, xây dựng và tạo lập được một
nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật quân sự và khoa học nhân văn quân sự
nội dung rất phong phú, đa dạng vẻ loại hình
Tính đến tháng 5 năm 2005 tổng số vốn tài liệu của thư viện đã có hơn
30 vạn bản sách các loại, 1.542 tên báo, tạp chí với 30.021 tập đóng lưu kho, 21.354 cuốn tư liệu, 4.266 luận văn, luận án và hơn 300 đĩa CD - ROM
Trong tổng số vốn tài liệu nay, tài liệu quân sự và chính trị chiếm ưu thế
Do chức năng của TVQĐ là phục vụ nghiên cứu khoa học và phục vụ
Nguồn lực thông tin của TVQĐ chia làm hai loại chính:
- Nguén lực thông tin truyền thống
- Nguén lực thông tin phi truyền thống
Trang 371.3.3.2.1 - Nguồn lực thông tin truyền thống
Nguồn lực thông tin truyền thống của TVQĐ tương đối phong phú, cụ
thể là: tài liệu dạng sách, báo - tạp chí, thư mục, luận văn, luận án, tư liệu
* Sách : Có thể nói sách là loại hình phổ biến nhất ở bất kỳ thư viện nào Đối với TVQĐ cũng vậy, s
đảng, công tác chính trị chiếm tỷ lệ lớn so với tổng số vốn tài liệu
qua nhiều thời kỳ khác nhau, mỗi thời kỳ mang đặc điểm riêng theo quy luật
nên mỗi loại ngôn ngữ cũng có đặc thù riêng
- _ Sách Quốc văn
CÓ THỂ NÓI KHO SÁCH TIẾNG VIỆT Ở TVQĐ TƯƠNG DOI DAY DU,
ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ ĐẶC BIỆT LÀ SÁCH PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ VÀ SÁCH PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HOC QUAN SỰ
Ngay từ khi thành lập thư viện trọng tâm đầu tiên trong chiến lược bổ
h
sung của thư viện là sách phục vụ công tác đảng, công tác chính trị
nghiên cứu tổng kết chiến tranh Vì thế trải qua nhiều thời kỳ phát triển khác
nhau, ngày nay thư viện đã xây dựng được một kho sách quốc văn với số lượng hàng chục nghìn bản bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực hoạt động công
tác đảng, công tác chính trị trong quân đội từ tuyên truyền giáo dục chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho tới c;
Trang 38ngoài quân đội mà còn mở rộng phục vụ các sinh viên khoa xã hội nhân văn nên nhu cầu tin của bạn đọc ngày càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu đó TVQĐ đã có chính sách bổ sung phù hợp đối với c;
diện ưu tiên trong công tác bổ sung của TVQĐ Hiện nay tổng số sách ngoại
văn ở trong kho lưu trữ của TVQĐ là 79.728 cuốn trong đó sách quân sự và
chính trị chiếm ưu thế
Thanh phần nội dung vốn sách của TVQĐ được minh họa ở bảng 12
Bang 12: Thành phân nội dung vốn sách của Thư viện Quân đội
Ngôn ngữ ‘Ban sich ‘a Tỷ lệ sa | Sách ngoại văn (Ban eect Tỷ lệ :
Nội dung san sacl tần sách)
Trang 39Hàng năm TVQĐ đặt mua 160 loại báo, tạp chí quốc văn, 80 loại báo,
tạp chí ngoại văn và ngoài ra còn hơn 60 loại báo, tạp chí nội bộ trong quân
đội của
íc quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, các học viện nhà
trường gửi tặng và nộp lưu chiểu Đây là vốn tài liệu mang đậm sắc thái riêng
của quân đội
Như vậy hiện nay TVQĐ đang đặt gần 300 loại báo, tạp chí theo kỳ hạn
(có thể hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm), thư viện sẽ soạn đóng thành
tập để lưu trữ trong kho
- Luận án, luận văn:
TVQĐ với chức năng phục vụ nghiên cứu khoa học cân có kho luận án,
Trang 40chính trị, kinh tế, lịch sử có liên quan đến quân sự, quốc phòng, đến sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc Thành phần nội dung luận văn, luận án của TVQĐ được minh họa ở bảng 14
- Kho tư liệu: gồm những tài liệu gốc được đánh máy, sao chụp, hoặc
những tài liệu dịch cũng đã được đánh máy, sao chụp Bắt đầu được tiến hành bổ sung từ 1963, đến nay kho tư liệu của TVQĐ đã có 21.354 bản Nội dung kho tư liệu này cũng rất phong phú, đa dạng và cũng giống như đối với khoa sách, trong số này có rất nhiều tư liệu mật, lưu hành nội bộ, không phổ
bid
chúng có ký hiệu riêng và có nguyên tắc phục vụ riêng Kho tư liệu
này chủ yếu phục vụ việc nghiên cứu, tổng kết chiến tranh, tổng kết công tác
đảng, công tác chính trị trong QĐNDVN Trong số vốn tư liệu của Thư viện
Quân đội cũng có rất nhiều chỉ thị, nghị quyết, văn bản của đảng uỷ các cấp
ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Đây là các văn bản gốc,
do đó giá trị nghiên cứu của chúng rất cao và thực tế chúng đa góp phần nghiên cứu về khoa học quân sự cũng như công tác đảng, công tác chính trị
trong các cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Tuy nhiên khác với kho lưu trữ, kho tư liệu của TVQĐ không chỉ đơn
thuần là các văn bản mà nó còn bao gồm các loại khác nhất là các tư liệu dịch Các tư liệu này đáp ứng nhu cầu thông tin thời sự của đông đảo bạn đọc, đặc biệt là các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy trong quân đội TVQĐ cũng
đã phối hợp với các cơ quan thông tin khác trong và ngoài quân đội để khai thác lĩnh vực này Thành phần nội dung tư liệu của TVQĐ được minh họa ở bảng 14