MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước ta mới thật sự bước vào phát triển kinh tế thị trường chưa được bao lâu; ý thức tuân thủ luật pháp của công dân, công chức, viên chức còn thấp và không đồng đều. Ngay cả việc thực thi pháp luật của các cơ quan công quyền có lúc, có nơi cũng chưa đủ nghiêm khắc, chưa thật nghiêm minh, chưa thành nền nếp, trong khi đó luật pháp vẫn còn có kẽ hở và còn thiếu một số luật chuyên ngành hoặc luật đặc thù. Do vậy, tình trạng lạm quyền, cửa quyền và cậy quyền ở nước ta hiện nay cũng chủ yếu phát sinh từ đây. Đặc biệt, chính sự lạm quyền, cửa quyền và cậy quyền lại bị chi phối bởi lợi ích rốt cuộc đều dẫn đến sự xung đột lợi ích. Ở đây, xung đột lợi ích được hiểu là tình trạng mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tiềm ẩn tác động trái pháp luật đến việc thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và công vụ được giao. Tổng hợp tất cả những điều đó đã góp phần hình thành các nhóm lợi ích phi pháp và dẫn đến sự xung đột lợi ích trong một số lĩnh vực, trong quá trình thực thi ở một số làm việc nhóm. Điển hình nhất là xung đột lợi ích trong các lĩnh vực quản lý doanh nghiệp Trước thực trạng này em quyết định chọn đề tài: “Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm. Trình bày về một xung đột mà anhchị đã trải qua, cách giải quyết xung đột đó.” làm chủ đề cho bài tập lớn của minh. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Nhằm Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm. Trình bày về một xung đột mà tôi đã trải qua, cách giải quyết xung đột đối. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: “Trình bày về một xung đột mà anhchị đã trải qua, cách giải quyết xung đột đối” Phạm vi nghiên cứu: tại công ty TNHH Hùng Mạnh – nơi em làm thực tập sinh phòng hành chính – tổ chức 4 4. Phương pháp nghiên cứu Để tiến hành nghiên cứu tiểu luận, tôi sử dụng kết hợp một số phương pháp: phương pháp tìm hiểu tư liệu, phương pháp dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kêđánh giá,. 5. Bố cục của bài tập lớn Ngoài mở đầu, kết luận đề tài gồm có 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận về xung đột trong làm việc nhóm Phần 2: Liên hệ thực tiễn qua phân tích tình huống làm việc thực tế Phần 3: Bài học kinh nghiệm về vấn đề xung đột 5 NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM Khái niệm làm việc nhóm Khái niệm nhóm: 1.1.1. Khái niệm nhóm “Hai hay nhiều người làm việc với nhau để cùng hoàn thành một mục tiêu chung (LewisMcClear) “Một số người với các kỹ năng bổ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung” (Katzenbach Smith) Nhóm không đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà quản lý. Nhóm là một tập hợp người, có ít nhất từ hai người trở lên, có các kỹ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung. Khái niệm nhóm làm việc: Nhóm làm việc là nhóm tạo ra được một tinh thần hợp tác, biết phối hợp và phát huy các ưu điểm của các thành viên trong nhóm để cùng nhau đạt đến kết quả tốt nhất cho mục đích mà nhóm đặt ra. Khái niệm làm việc nhóm: Là hoạt động tương tác, phối hợp giữa nhiều người với nhau, vận dụng những kiến thức chuyên môn và các kỹ năng của mỗi cá nhân, nhằm đạt được mục tiêu chung. 1.1.2. Khái niệm kỹ năng làm việc nhóm Theo TS. Đào Thị Ái Thi:“Kỹ năng là sự thể hiện thực tế năng lực con người trong việc vận dụng các tri thức, tình cảm, kinh nghiệm vào các thao tác nghề nghiệp cụ thể một cách thành thạo, phù hợp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động của con người. Bản chất của khái niệm trên: Kỹ năng là biểu hiện của năng lực con người sử dụng các phương tiện, cách thức hành động trong một bối cảnh phù hợp. Kỹ năng là một khía cạnh của năng lực hành động trong tổng hoà năng lực của con người. Kỹ năng là một khía cạnh của năng lực hành động 6 trong tổng hoà năng lực của con người. Kỹ năng là kết quả cuối cùng của năng lực, có kỹ năng là có hiệu quả. Kỹ năng là kết quả, sản phẩm của quá trình tư duy và cảm xúc của con người với việc tích luỹ các kinh nghiệm mà họ đã trải qua. Kỹ năng là bậc cao của thao tác kỹ thuật, do vậy, nó mang tính thành thạo, chủ động. Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hoạt động cụ thể như lãnh đạo, quản lý, giao tiếp, kinh doanh..., biểu hiện ở những lĩnh vực khác nhau như: chính trị, kinh tế, hành chính, văn hoá, giáo dục... và mọi ngành nghề, chuyên môn khác nhau.) 1.1.3. Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc vàphát triển tiềm năng của tất cả các thành viên. Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống. Như Rooservelt đã nhận xét rằng: “Một nhóm thường làm tốt những việc mà không một cá nhân riêng lẻ nào có thể thực hiện được”. Khi một nhóm hoạt động hiệu quả thì kết quả đạt được sẽ rất đáng kể. Sự đồng tâm hiệp lực của các thành viên với các kỹ năng đa dạng và kinh nghiệm phong phú, giúp cho nhóm nhóm phản ứng nhanh chóng đối với những sự thay đổi của công nghệ, nền kinh tế và thị trường trong bối cảnh thế giới ngày càng phức tạp. (TS.Đào Thị Ái Thi: Kỹ năng giao tiếp của công chức trong tiến trình cải cách hành chính Nhà nước, Nxb. Chính trị Hành chính, H. 2010, tr. 26._ Khái niệm xung đột Kỹ năng giải quyết xung đột là một kỹ năng quan trọng trong việc quản lý nhóm. “Xung đột là sự bất đồng xảy ra giữa cá nhân với cá nhân trong nhóm, giữa các nhóm trong một làm việc nhóm do khác biệt về nhu cầu, giá trị, mục đích hay cạnh tranh về quyền lợi, tài nguyên, quyền lực hay bất đồng về vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm.”(PGS.TS Đặng Đình Bôi, 2010). Xung đột xảy ra khi hai hay nhiều phía trong quá trình theo đuổi mục tiêu đã đưa ra những hành động không tương đồng và phía này cố gắng ngăn chặn hoặc cản trở 7 những nỗ lực của phía khác. Xung đột là tất yếu trong bất kể nhóm làm việc nào. Nếu xung đột làm chệch hướng mục tiêu hoạt động của nhóm; chia rẽ thành viên trong nhóm thì nó là yếu tố phá hoại và cần được phát hiện và loại bỏ sớm. Nếu xung đột kéo mọi thành viên tham gia vào giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp cao vấn đề thì nó mang yếu tố xây dựng tích cực. Vì vậy, việc hiểu biết về xung đột và cách xử lý khi có xung đột sẽ giúp các thành viên có thể quản lý và giải quyết xung đột có lợi cho hoạt động nhóm, từ đó giúp nhóm phát triển và hoàn thiện hơn. Nói cách khác, xung đột là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của nhóm làm việc. Những xung đột thường gặp Có nhiều cách phân loại những xung đột thường gặp trong nhóm ví dụ chia theo hình thức hoặc quy mô xung đột có xung đột cá nhân và xung đột tập thể, chia theo nội dung có ba loại xung đột như: xung đột ý kiến, xung đột trách nhiệm và xung đột lợi ích. 1.3.1. Xung đột ý kiến Xung đột ý kiến là khi các thành viên có những ý kiến hoặc quan điểm bất đồng, trái ngược nhau. Các hành vi đặc trưng có thể là các thành viên ngắt lời hoặc lấn át người khác, một số người giữ im lặng, vấn đề được nói bóng gió chứ không nêu ra chính thức, thậm chí gây ra những mâu thuẫn không lành mạnh như: chế nhạo và công kích cá nhân; cử chỉ quá khích.... Những xung đột ý kiến hoàn toàn là giữa các cá nhân với nhau mà không ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm đối với làm việc nhóm. 1.3.2. Xung đột trách nhiệm Xung đột trách nhiệm xảy ra khi sự phân công vai trò giữa các thành viên hoặc trưởng nhóm giao phó công việc một cách không cân đối dẫn tới các cá nhân xung đột lẫn nhau. Cá nhân không được đánh giá đúng về khả năng để thực hiện vai trò của mình cũng có thể dẫn đến xung đột với lãnh đạo nhóm hoặc nhà bảo trợ. Nhìn chung, loại xung đột này sẽ nghiêm trọng và khó giải quyết hơn so với xung đột ý kiến. 1.3.3. Xung đột lợi ích Đây là loại xung đột mang tính gay gắt và nghiêm trọng cao nhất trong ba loại xung 8 đột nhóm thường gặp. Xung đột lợi ích không chỉ ảnh hưởng đến công việc mà các cá nhân gây xung đột đang thực hiện mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các cá nhân đó. Việc xử lý xung đột lợi ích đòi hỏi sự khéo léo, rõ ràng và minh bạch khi rà soát lại những nhiệm vụ mà thành viên đó đã làm cũng như quy chế về khen thưởng và quyền lợi sau khi hoàn thành công việc đó. Các phong cách giải quyết xung đột Quản lý xung đột là một nghệ thuật nhằm củng cố hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. Có năm phong cách giải quyết xung đột 1.4.1. Cứng rắn, áp đảo chai Với phong cách này, một bên luôn áp đảo bên còn lại, đặt quyền lợi của mình hãy nhóm mình lên trước quyền lợi chung hoặc quyền lợi của nhóm khác. Nhóm này phải thắng trong tranh chấp hay nói cách khác sẽ có một bên thắng thế và một bên thua cuộc (win – lose). Phong cách xử lý này có thể đặt mối quan hệ giữa các bên vào tình thế nguy hiểm, gây thù địch khi có kẻ thắng, người thua; nhưng cũng có thể tạo ra sự thay đổi tích cực tiến bộ hơn nếu người thua cuộc nhận ra lỗi sai của mình và có thái độ cầu thị. Cần làm cho đối phụ 1.4.2. Né tránh Phong cách giải quyết né tránh là khi gặp xung đột thì tránh sự va chạm, sợ đối đầu với mâu thuẫn. Người có phong cách né tránh không quan tâm đến nhu cầu của các bên, thua cũng không quan trọng. Tuy nhiên, cách này dễ tạo ra kết quả là các bên cùng thua, không giải quyết triệt để mâu thuẫn, dễ xảy ra những xung đột tiếp theo. 1.4.3. Nhường nhịn, xoa dịu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA/TRUNG TÂM………
\\\\ \
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM TRÌNH BÀY VỀ MỘT XUNG ĐỘT MÀ ANH/CHỊ ĐÃ TRẢI QUA, CÁCH GIẢI
QUYẾT XUNG ĐỘT ĐÓ
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Kỹ năng làm việc nhóm
Mã phách:………
Hà Nội – 2021
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG 5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM 5
1.1.1 Khái niệm nhóm 5
1.1.2 Khái niệm kỹ năng làm việc nhóm 5
1.1.3 Kỹ năng làm việc nhóm 6
1.3.1 Xung đột ý kiến 7
1.3.2 Xung đột trách nhiệm 7
1.3.3 Xung đột lợi ích 7
1.4.1 Cứng rắn, áp đảo chai 8
1.4.2 Né tránh 8
1.4.3 Nhường nhịn, xoa dịu 8
1.4.4 Thỏa hiệp 8
Trang 31.4.5 Hợp tác 9
1.5.1 Nhận diện xung đột 9
1.5.2 Xác định nguyên nhân 9
1.5.3 Tìm kiếm giải pháp 9
PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN QUA PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG TRONG LÀM VIỆC NHÓM THỰC TẾ 11
PHẦN 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ VẤN ĐỀ XUNG ĐỘT VÀ TRONG LÀM VIỆC NHÓM 15
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta mới thật sự bước vào phát triển kinh tế thị trường chưa được bao lâu; ý thức tuân thủ luật pháp của công dân, công chức, viên chức còn thấp và không đồng đều Ngay
cả việc thực thi pháp luật của các cơ quan công quyền có lúc, có nơi cũng chưa đủ nghiêm khắc, chưa thật nghiêm minh, chưa thành nền nếp, trong khi đó luật pháp vẫn còn có kẽ hở
và còn thiếu một số luật chuyên ngành hoặc luật đặc thù Do vậy, tình trạng lạm quyền, cửa quyền và cậy quyền ở nước ta hiện nay cũng chủ yếu phát sinh từ đây Đặc biệt, chính sự lạm quyền, cửa quyền và cậy quyền lại bị chi phối bởi lợi ích rốt cuộc đều dẫn đến sự xung đột lợi ích Ở đây, xung đột lợi ích được hiểu là tình trạng mà trong đó lợi ích của người có
chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tiềm ẩn tác động trái
pháp luật đến việc thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và công vụ được giao
Tổng hợp tất cả những điều đó đã góp phần hình thành các nhóm lợi ích phi pháp và dẫn đến sự xung đột lợi ích trong một số lĩnh vực, trong quá trình thực thi ở một số làm việc nhóm Điển hình nhất là xung đột lợi ích trong các lĩnh vực quản lý doanh nghiệp
Trước thực trạng này em quyết định chọn đề tài: “Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột
trong làm việc nhóm Trình bày về một xung đột mà anh/chị đã trải qua, cách giải quyết xung đột đó.” làm chủ đề cho bài tập lớn của minh
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nhằm Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm Trình bày về một xung đột mà tôi đã trải qua, cách giải quyết xung đột đối
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Trình bày về một xung đột mà anh/chị đã trải qua, cách giải quyết xung đột đối”
Phạm vi nghiên cứu: tại công ty TNHH Hùng Mạnh – nơi em làm thực tập sinh phòng hành chính – tổ chức
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu tiểu luận, tôi sử dụng kết hợp một số phương pháp: phương pháp tìm hiểu tư liệu, phương pháp dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê-đánh giá,
5 Bố cục của bài tập lớn
Ngoài mở đầu, kết luận đề tài gồm có 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về xung đột trong làm việc nhóm
Phần 2: Liên hệ thực tiễn qua phân tích tình huống làm việc thực tế
Phần 3: Bài học kinh nghiệm về vấn đề xung đột
Trang 6NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM
Khái niệm làm việc nhóm Khái niệm nhóm:
1.1.1 Khái niệm nhóm
“Hai hay nhiều người làm việc với nhau để cùng hoàn thành một mục tiêu chung" (Lewis-McClear)
“Một số người với các kỹ năng bổ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung” (Katzenbach & Smith)
Nhóm không đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà quản lý Nhóm là một tập hợp người, có ít nhất từ hai người trở lên, có các kỹ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung
Khái niệm nhóm làm việc: Nhóm làm việc là nhóm tạo ra được một tinh thần hợp tác, biết phối hợp và phát huy các ưu điểm của các thành viên trong nhóm để cùng nhau đạt đến kết quả tốt nhất cho mục đích mà nhóm đặt ra
Khái niệm làm việc nhóm: Là hoạt động tương tác, phối hợp giữa nhiều người với nhau, vận dụng những kiến thức chuyên môn và các kỹ năng của mỗi cá nhân, nhằm đạt được mục tiêu chung
1.1.2 Khái niệm kỹ năng làm việc nhóm
Theo TS Đào Thị Ái Thi:“Kỹ năng là sự thể hiện thực tế năng lực con người trong việc vận dụng các tri thức, tình cảm, kinh nghiệm vào các thao tác nghề nghiệp cụ thể một cách thành thạo, phù hợp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động của con người"
Bản chất của khái niệm trên:
-Kỹ năng là biểu hiện của năng lực con người sử dụng các phương tiện, cách thức hành động trong một bối cảnh phù hợp Kỹ năng là một khía cạnh của năng lực hành động trong tổng hoà năng lực của con người Kỹ năng là một khía cạnh của năng lực hành động
Trang 7trong tổng hoà năng lực của con người Kỹ năng là kết quả cuối cùng của năng lực, có kỹ năng là có hiệu quả
- Kỹ năng là kết quả, sản phẩm của quá trình tư duy và cảm xúc của con người với việc tích luỹ các kinh nghiệm mà họ đã trải qua Kỹ năng là bậc cao của thao tác kỹ thuật,
do vậy, nó mang tính thành thạo, chủ động Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hoạt động
cụ thể như lãnh đạo, quản lý, giao tiếp, kinh doanh , biểu hiện ở những lĩnh vực khác nhau như: chính trị, kinh tế, hành chính, văn hoá, giáo dục và mọi ngành nghề, chuyên môn khác nhau.)
1.1.3 Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc vàphát triển tiềm năng của tất cả các thành viên
Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống Như Rooservelt đã nhận xét rằng: “Một nhóm thường làm tốt những việc mà không một cá nhân riêng lẻ nào có thể thực hiện được” Khi một nhóm hoạt động hiệu quả thì kết quả đạt được sẽ rất đáng kể Sự đồng tâm hiệp lực của các thành viên với các kỹ năng đa dạng
và kinh nghiệm phong phú, giúp cho nhóm nhóm phản ứng nhanh chóng đối với những
sự thay đổi của công nghệ, nền kinh tế và thị trường trong bối cảnh thế giới ngày càng phức tạp (TS.Đào Thị Ái Thi: Kỹ năng giao tiếp của công chức trong tiến trình cải cách hành chính Nhà nước, Nxb Chính trị - Hành chính, H 2010, tr 26._
Khái niệm xung đột
Kỹ năng giải quyết xung đột là một kỹ năng quan trọng trong việc quản lý nhóm
“Xung đột là sự bất đồng xảy ra giữa cá nhân với cá nhân trong nhóm, giữa các nhóm trong một làm việc nhóm do khác biệt về nhu cầu, giá trị, mục đích hay cạnh tranh về quyền lợi, tài nguyên, quyền lực hay bất đồng về vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm.”(PGS.TS Đặng Đình Bôi, 2010) Xung đột xảy ra khi hai hay nhiều phía trong quá trình theo đuổi mục tiêu đã đưa ra những hành động không tương đồng và phía này cố gắng ngăn chặn hoặc cản trở
Trang 8những nỗ lực của phía khác
Xung đột là tất yếu trong bất kể nhóm làm việc nào Nếu xung đột làm chệch hướng mục tiêu hoạt động của nhóm; chia rẽ thành viên trong nhóm thì nó là yếu tố phá hoại và cần được phát hiện và loại bỏ sớm Nếu xung đột kéo mọi thành viên tham gia vào giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp cao vấn đề thì nó mang yếu tố xây dựng tích cực Vì vậy, việc hiểu biết về xung đột và cách xử lý khi có xung đột sẽ giúp các thành viên có thể quản
lý và giải quyết xung đột có lợi cho hoạt động nhóm, từ đó giúp nhóm phát triển và hoàn thiện hơn Nói cách khác, xung đột là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của nhóm làm việc
Những xung đột thường gặp
Có nhiều cách phân loại những xung đột thường gặp trong nhóm ví dụ chia theo hình thức hoặc quy mô xung đột có xung đột cá nhân và xung đột tập thể, chia theo nội dung có
ba loại xung đột như: xung đột ý kiến, xung đột trách nhiệm và xung đột lợi ích
1.3.1 Xung đột ý kiến
Xung đột ý kiến là khi các thành viên có những ý kiến hoặc quan điểm bất đồng, trái ngược nhau Các hành vi đặc trưng có thể là các thành viên ngắt lời hoặc lấn át người khác, một số người giữ im lặng, vấn đề được nói bóng gió chứ không nêu ra chính thức, thậm chí gây ra những mâu thuẫn không lành mạnh như: chế nhạo và công kích cá nhân; cử chỉ quá khích Những xung đột ý kiến hoàn toàn là giữa các cá nhân với nhau mà không ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm đối với làm việc nhóm
1.3.2 Xung đột trách nhiệm
Xung đột trách nhiệm xảy ra khi sự phân công vai trò giữa các thành viên hoặc trưởng nhóm giao phó công việc một cách không cân đối dẫn tới các cá nhân xung đột lẫn nhau Cá nhân không được đánh giá đúng về khả năng để thực hiện vai trò của mình cũng
có thể dẫn đến xung đột với lãnh đạo nhóm hoặc nhà bảo trợ Nhìn chung, loại xung đột này sẽ nghiêm trọng và khó giải quyết hơn so với xung đột ý kiến
1.3.3 Xung đột lợi ích
Đây là loại xung đột mang tính gay gắt và nghiêm trọng cao nhất trong ba loại xung
Trang 9đột nhóm thường gặp Xung đột lợi ích không chỉ ảnh hưởng đến công việc mà các cá nhân gây xung đột đang thực hiện mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các cá nhân đó Việc xử lý xung đột lợi ích đòi hỏi sự khéo léo, rõ ràng và minh bạch khi rà soát lại những nhiệm vụ mà thành viên đó đã làm cũng như quy chế về khen thưởng và quyền lợi sau khi hoàn thành công việc đó
Các phong cách giải quyết xung đột
Quản lý xung đột là một nghệ thuật nhằm củng cố hợp tác giữa các thành viên trong nhóm Có năm phong cách giải quyết xung đột
1.4.1 Cứng rắn, áp đảo chai
Với phong cách này, một bên luôn áp đảo bên còn lại, đặt quyền lợi của mình hãy nhóm mình lên trước quyền lợi chung hoặc quyền lợi của nhóm khác Nhóm này phải thắng trong tranh chấp hay nói cách khác sẽ có một bên thắng thế và một bên thua cuộc (win – lose) Phong cách xử lý này có thể đặt mối quan hệ giữa các bên vào tình thế nguy hiểm, gây thù địch khi có kẻ thắng, người thua; nhưng cũng có thể tạo ra sự thay đổi tích cực tiến
bộ hơn nếu người thua cuộc nhận ra lỗi sai của mình và có thái độ cầu thị Cần làm cho đối phụ
1.4.2 Né tránh
Phong cách giải quyết né tránh là khi gặp xung đột thì tránh sự va chạm, sợ đối đầu với mâu thuẫn Người có phong cách né tránh không quan tâm đến nhu cầu của các bên, thua cũng không quan trọng Tuy nhiên, cách này dễ tạo ra kết quả là các bên cùng thua, không giải quyết triệt để mâu thuẫn, dễ xảy ra những xung đột tiếp theo
1.4.3 Nhường nhịn, xoa dịu
Nhường nhịn, xoa dịu là cách xử lý quan tâm đến mối quan hệ thay vì kết quả quyền lợi Người có phong cách nhường nhịn thường đề cao sự hoà thuận trong cán mỗi mon hộ thậm chí có thể hi cảnh sẩn trẻ nói nhân đổ ma nha mỗi quan hệ được ổn định giữa các các nhân trong nhóm hoc giữa các nhóm với nhau
1.4.4 Thỏa hiệp
Trang 10Phong cách giải quyết theo kiểu thoả hiệp tức là mỗi bên có thể phải hy sinh một số quyền lợi để dành được một số quyền lợi khác Hai bên cùng nhau tìm ra giải pháp trung hoà để đôi bên cùng có phần lợi ích Kết quả tạo ra có thể là cùng thắng hoặc cùng thua thiệt sau mâu thuẫn
1.4.5 Hợp tác
Phong cách hợp tác trong giải quyết mâu thuẫn đề cao cả kết quả và mối quan hệ Các bên có thái độ chủ động hợp tác để tìm ra giải pháp tốt nhất cho cả hai bên, chú trọng
sự đồng thuận Tất cả các bên sẽ cùng theo đuổi và tìm kiếm giải pháp tốt nhất cho cả hai bên chứ không chỉ riêng cho một bên Kết quả là cả hai bên đều thắng (win-win)
Như vậy, trong năm phong cách giải quyết xung đột, phong cách hợp tác là phong cách giải quyết tối ưu nhất, mang lại hiệu quả cao Tuy đó là phong cách giải quyết xung đột được khuyến khích sử dụng nhưng tuỳ vào điều kiện áp dụng cụ thể mà mỗi phong cách phù hợp với từng kiểu tính cách và m đích giải quyết mâu thuẫn
Các bước giải quyết xung đột
Có ba bước cụ thể cần thực hiện để quản lý tốt xung đột:
1.5.1 Nhận diện xung đột
Nhìn nhận xung đột một cách khách quan, coi xung đột là vấn đề cần được giải quyết, xác định rõ nội dung chi tiết của xung đột với thái độ trung thực, lắng nghe, tuyệt đối không quy kết trách nhiệm, hay dán nhãn, tố cáo
1.5.2 Xác định nguyên nhân
Cần xác định rõ nguyên nhân gốc lõi xảy ra xung đột, phát hiện những khác biệt giữa các bên Tìm hiểu hoàn cảnh và điều kiện của bên có xung đột với mình để hiểu quan điểm của họ Tìm hiểu thực tế là cách tốt nhất để xoa dịu mâu thuẫn
1.5.3 Tìm kiếm giải pháp
Từ việc tìm hiểu rõ nguyên nhân của xung đột, các bênlắng nghe nhau và đưa ra những giải pháp giải quyết xung đột mang tính hợp tác và có lợi cho cả hai Nhóm trưởng
Trang 11(lãnh đạo nhóm) cần khách quan, công bằng, vì mục đích chung Cách giải quyết phải linh hoạt, tích cực và triệt để nhằm nhóm
Xung đột là trạng thái thay đổi cơ bản,gây rối loạn về làm việc nhóm đối với sự cân bằng trước đó của tập thể.Thường là những vấn đề đụng chạm đến quyền lợi,uy tín danh dự,giá tri đạo đức…giữa các thành viên hay các nhóm
Xung đột là quá trình trong đó một bên cảm nhận rằng những quyền lợi của họ bị bên kia chống lại hoặc bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi hành động của bên kia
Sự xung đột xảy ra khi hành vi hướng đến mục đích của một nhóm cản trở hay phá hoại mục tiêu của nhóm khác
Mặc dù xung đột thường được xem như là một điều gì đó không tốt, một vài nghiên cứu cho thấy rằng xung đột là có ích cho làm việc nhóm và có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của làm việc nhóm đó thể hiện ở một số điểm như sau:
Xung đột có thể lại lợi ích vì nó có thể vượt qua tính ỳ của làm việc nhóm và đưa m đến bài học kinh nghiệm và sự thay đổi cho làm việc nhóm
Xung đột có thể cải tiến việc ra quyết định và cho phép làm việc nhóm thay đổi và thích nghỉ tốt hơn với môi trường
Trang 12PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN QUA PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG TRONG
LÀM VIỆC NHÓM THỰC TẾ Nhận diện xung đột: Xung đột lợi ích
Là sinh viên năm 2 trường Đại học Nội Vụ, em đã ý thức rất sớm việc đi làm thực tập sinh quản trị nhân lực để kiếm thêm thu nhập tại công ty TNHH Hùng Mạnh, tại đây em đã gặp tình huống xung đột trong nhóm làm việc của mình
Thời gian đầu, khi được phân nhiệm vụ làm quản lý đội ngũ bán hàng tại công ty có thể nói kênh phân phối mà công ty thiết lập được đã hoạt động hết sức hiệu quả, sản phẩm đến được với rất nhiều đoạn thị trường khác nhau, người tiêu dùng có sự tin tưởng ngày càng cao hơn đối với sản phẩm Nhưng cho đến giai đoạn hiện nay, công ty đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình Nguyên nhân gây ra những khó khăn này trong đó có một nguyên nhân căn bản xuất phát từ chính bản thân công ty chứ không phải do sự biến động của nhu cầu bên ngoài thị trường đó là hiện tượng xung đột giữa các thành viên trong nhóm bán hàng Sự xung đột giữa các thành viên trong kênh làm giảm khả năng hoạt động cũng như hiệu quả của toàn kênh Vấn đề này sẽ càng trở lên nghiêm trọng và khó khăn hơn nếu như công ty không tìm cách tháo gỡ ngay từ đầu
Sự xung đột giữa các thành viên trong nhóm bán hàng của team em quản lý là hành vi khi các thành viên trong nhóm theo đuổi các mục tiêu khác nhau, mà việc đạt lợi ích của thành viên này lại làm suy giảm lợi ích của thành viên khác Như vậy, theo khái niệm trên
ta có thể thấy: Mọi xung đột xảy ra trong một nhóm đều là do một hay nhiều thành viên trong kênh nhận thấy lợi ích của mình bị vi phạm
Xác định nguyên nhân
Hệ thống kênh phân phối của công ty bao gồm đủ cả 5 thành viên kênh bán hàng gồm có: Nhà sản xuất, đại lý, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng Theo như số liệu
mà em thu thập từ công ty thì xung đột đang xảy ra giữa một số nhà bán lẻ với các nhà bán