XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Luận văn kèm theo đây với tựa đề: “Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic có khả năng kháng khuẩn từ các sản phẩm thủy sản lên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
TỪ CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN LÊN MEN
Sinh viên thực hiện
ĐẶNG THỊ THU THẢO MSSV: 0753040084 LỚP: ĐH NTTS K2
Cần Thơ, 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
TỪ CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN LÊN MEN
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS NGUYỄN THÀNH TÂM
2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Luận văn kèm theo đây với tựa đề: “Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic có
khả năng kháng khuẩn từ các sản phẩm thủy sản lên men”
Do sinh viên Đặng Thị Thu Thảo thực hiện và báo cáo đã được Hội đồng chấm luận văn thông qua
Phản biện Ủy viên
Cần Thơ, ngày 13 tháng 07 năm 2011
Chủ tịch hội đồng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện tốt cho tôi học tập và sinh hoạt Cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về
cơ sở ngành cũng như chuyên ngành từ những ngày đầu bước chân vào trường
đề tài kết thúc đúng thời hạn và xin cảm ơn anh
Lê Văn Toàn (lớp ĐH NTTS K2) cùng hai em Nguyễn Thị Thùy Trang và Dương Thị Bé Ba (lớp ĐH NTTS K3) đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
Cảm ơn Thầy cố vấn học tập Tạ Văn Phương , Thầy Nguyễn Lê Hoài Phương (Khoa cơ bản) và các thành viên lớp ĐH NTTS K2 đã sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Chân thành cảm ơn!
Đặng Thị Thu Thảo
Trang 5TÓM TẮT
Vi khuẩn lactic có ý nghĩa rất quan trọng trong các quá trình lên men thực phẩm Chúng sinh ra nhiều chất để bảo vệ thực phẩm như: axít lactic, H2O2 và chất kháng khuẩn Do đó, việc tìm ra những chất kháng khuẩn sinh ra từ vi khuẩn lactic nhằm bổ sung cho những nghiên cứu về chất kháng khuẩn và ứng dụng chất kháng khuẩn vào trong nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu sử dụng môi trường MRS để phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic, sử dụng phương pháp
trực tiếp để kiểm tra sự kháng lại vi khuẩn Pediococcus pentosakeus Kết quả
cho thấy có tổng số 83 dòng vi khuẩn lactic được phân lập từ 37 mẫu mắm và nước mắm (thu ngẫu nhiên ở những chợ thuộc vùng nước ngọt và nước lợ mặn)
và có 19 dòng cho vòng kháng khuẩn đối với dòng chỉ thị Độ dày vòng kháng khuẩn từ 0,1 – 0,85 cm, trong đó có 9 dòng vi khuẩn lactic cho bề dày vòng kháng khuẩn lớn nhất (hơn 0,6 cm), 1 dòng cho bề dày vòng kháng khuẩn 0,1 cm là nhỏ nhất Như vậy, có thể sử dụng vi khuẩn lactic từ các sản phẩm lên
men thủy sản để kháng lại vi khuẩn Pediococcus pentosakeus
Từ khóa: Vi khuẩn lactic, Chất kháng khuẩn, Phương pháp trực tiếp, Pediococcus pentosakeus
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Một số quy trình lên men thủy sản 3
2.2 Vi khuẩn lactic 7
2.2.1 Đặc điểm của vi khuẩn lên men axit lactic 7
2.2.2 Cơ chế của quá trinh lên men axit lactic 8
2.3 Mối quan hệ giữ axit lactic với cá và các sản phẩm từ cá 8
2.4 Chất kháng khuẩn 9
2.5 Dòng chỉ thị Pediococcus pentosakeus 12
2.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 13
2.6.1 Những nghiên cứu trong nước 13
2.6.2 Những nghiên cứu ngoài nước 14
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 15
3.1.1 Địa điểm 15
3.1.2 Thời gian thực hiện 15
3.2 Vật liệu nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp thu và bảo quản mẫu 17
3.3.2 Phương pháp phân lập VKL từ mẫu mắm 18
3.4 Phân tích và xử lý số liệu 20
3.4.1 Phân tích VKL 20
3.4.2 Phân tích khả năng kháng khuẩn 20
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21
4.1 Phân lập một số dòng VKL từ các sản phẩm thủy sản lên men 21
4.1.1 Thu mẫu 21
4.1.2 Tăng sinh mẫu lần 1 21
4.1.3 Cấy ria trên đĩa pêtri 23
Trang 74.1.4 Thử catalase và nhuộm Gram 25
4.1.5 Tăng sinh mẫu lần 2 26
4.1.6 Lưu trữ mẫu 26
4.2 Kiểm tra khả năng sinh CKK từ các dòng VKL thu được 26
4.2.1 Tối ưu hóa quy trình 26
4.2.2 Thử khả năng sinh CKK từ các dòng VKL thu được 27
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT 31
5.1 Kết quả 31
5.2 Đề xuất 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B B PHỤ LỤC C C PHỤ LỤC D D1 PHỤ LỤC E E PHỤ LỤC F F1 PHỤ LỤC G G
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các đặc tính CKK của VKL 10
Bảng 3.1: Tên và địa điểm thu mẫu 17
Bảng 4.1: Địa điểm và số lượng mẫu thu 21
Bảng 4.2: Kết quả tăng sinh lần 1 22
Bảng 4.3: Kết quả cấy ria VKL trên đĩa thạch 23
Bảng 4.4: Kết quả thử khả năng sinh chất kháng khuẩn 28
Bảng 4.5: Kết quả thử với Pediococcus pentosakeus 30
Bảng A1: Thành phần môi trường MRS_broth A Bảng A2: Thành phần môi trường MRS_agar A Bảng D1: Bảng mã mẫu D1 Bảng D2: Kết quả thử khả năng sinh CKK của VKL phân lập được D3 Bảng F1: Quan sát khuẩn lạc F1
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình sản xuất mắm cá 3
Hình 2.2: Quy trình sản xuất mắm tép 4
Hình 2.3: Quy trình sản xuất mắm tôm 5
Hình 2.4: Quy trình sản xuất mắm ruốc 5
Hình 2.5: Quy trình sản xuất nước mắm 6
Hình 2.6: Pediococcus 12
Hình 3.1: Quy trình phân lập mẫu mắm 19
Hình 3.2: Tối ưu hóa quy trình 19
Hình 3.3: Phương pháp trực tiếp 20
Hình 4.1: Cách xác định sự phát triển của VKL 21
Hình 4.2: Khuẩn lạc có khả năng phân giải CaCO3 25
Hình 4.3: Vi khuẩn Gram dương (vật kính 100X) và mẫu thử catalase âm tính 25 Hình 4.4: Vòng kháng khuẩn của mẫu 27
Hình 4.5: Vòng kháng khuẩn sinh ra từ VKL 30
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VKL: Vi khuẩn lactic
CKK: Chất kháng khuẩn
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu
Ở nước ta, nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh
tế Trong những năm gần đây, nhằm nâng cao năng suất thủy sản phục vụ nhu cầu xuất khẩu nên mức độ nuôi thâm canh hóa ngày càng cao Bệnh trên tôm, cá
và các loài thủy đặc sản khác cũng xuất hiện ngày càng nhiều Bệnh đã gây nhiều tổn thất cho nghề nuôi thủy sản Sản phẩm làm ra không được tiêu thụ hoặc chất lượng sản phẩm giảm, không đảm bảo cho tiêu dùng và xuất khẩu
Do đó, công tác phòng trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản đang đòi hỏi cấp bách (Bùi Quang Tề, 2008) Tuy nhiên, nhiều sản phẩm thuốc thủy sản hiện nay đã dần mất tác dụng với các loại mầm bệnh quen thuộc do việc sử dụng thuốc quá mức và không đảm bảo liều lượng theo yêu cầu dẫn đến tình trạng kháng thuốc của các loại mầm bệnh ngày một gia tăng Việc sử dụng các dòng vi khuẩn có lợi để ức chế hay tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh hiện đang được chú trọng, đặc biệt
là nhóm vi khuẩn lactic (VKL)
VKL là tên gọi của nhóm vi khuẩn sinh ra axit lactic như là sản phẩm chính trong quá trình chuyển hoá chất bột đường và chúng được xếp vào họ
Lactobacteriaceae (Lê Văn Nhương và csv., 2009) VKL có ứng dụng rộng rãi
trong thực tiễn với axit lactic là nguyên liệu rất cần thiết của nhiều ngành công nghiệp Đặc biệt, trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm như sữa chua, các loại dưa từ rau củ, các loại sản phẩm thủy sản lên men (Lương Đức Phẩm, 2004) Trong quá trình lên men, VKL sinh ra các axit hữu
cơ, chúng tạo ra môi trường không thích hợp cho sự phát triển của những vi sinh vật gây bệnh hay gây hư hỏng sản phẩm, tác động lên màng tế bào chất của vi khuẩn, ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ và chức năng dinh dưỡng của màng tế bào, ức chế quá trình vận chuyển chủ động của màng tế bào Axit lactic dễ dàng thấm qua màng tế bào, làm giảm pH nội bào hoặc tự oxi hoá, làm dừng quá trình trao đổi chất, gây chết những tế bào nhạy cảm với nó (Lê Văn Nhương và
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm tìm ra một số dòng VKL có khả năng sinh chất kháng khuẩn từ các sản phẩm thủy sản lên men
1.3 Nội dung nghiên cứu
• Phân lập một số dòng VKL trong các sản phẩm mắm và nước mắm
• Kiểm tra khả năng sinh chất kháng khuẩn từ các nhóm VKL phân lập
được
Trang 12CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Một số quy trình lên men thủy sản
Mắm là sản phẩm đặc trưng của các tỉnh Nam Bộ, tùy vào điều kiện tự nhiên
đặc trưng của mỗi vùng mà các sản phẩm mắm cũng đa dạng không kém Ở các
tỉnh đầu nguồn như An Giang, Đồng Tháp nổi tiếng với các sản phẩm mắm cá nước ngọt như mắm cá Lóc, mắm cá Trèn, mắm cá Rô… Có nhiều cơ sở mắm
đã đăng kí bảng quyền thương hiệu và được xuất khẩu như Mắm bà giáo Khỏe,
Mắm cô Tư Ấu Về các tỉnh ven biển Bạc Liêu, Cà Mau cũng vang danh với các loại mắm cá đặc trưng của vùng nước lợ mặn như: mắm cá Phi, mắm cá biển, mắm Ba khía, mắm Tép… Mắm prohoc một sản phẩm mắm quen thuộc của người dân Khmer hay mắm Tôm chà đặc sản của vùng Gò Công, Tiền Giang Phần lớn các sản phẩm mắm đều sản xuất theo phương pháp lên men truyền thống
Quy trình sản xuất của một số sản phẩm mắm
Quy trình làm mắm cá có 4 công đoạn: làm cá, muối cá, thính cá, chao mắm
Hình 2.1: Quy trình sản xuất mắm cá
(Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2009)
Cá làm sạch bỏ ruột, mang, vẩy
Vớt cá ra để ráo và rãi thính vào
Trang 13Quy trình làm mắm tép
Hình 2.2: Quy trình sản xuất mắm tép
(Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2009)
Tép sống làm sạch, rửa nước muối
Trộn đều với rượu (khoảng 30 phút)
Ướp gia vị: tỏi, riềng, ớt, đường, nước mắn
Cho vào lọ thủy tinh, đậy lá
ổi,lá chùm ruột để lên trên
và gài chặc lại
Tép dậy nước là dùng được
Phơi nắng 2 ngày
Trang 14Quy trình làm mắm tôm
Hình 2.3: Quy trình sản xuất mắm tôm
(Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2009)
Các công đoạn làm mắm ruốc
Hình 2.4: Quy trình sản xuất mắm ruốc
(Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2009)
Ruốc tươi đem xào sơ với một
ít muối hạt
Phơi nắng
Để vài giờ cho ngấm muối
Cho vào cối quết thật nhuyễn
với muối trắng mịn theo công
thức 3 ruốc: 1 muối
Khoảng 1 giờ
Mắm lên men chua, chuyển sang màu đỏ tươi và dậy mùi thơm là dùng được
Tép tươi sống đem say hoặc chà nát
Cho vào dụng cụ chứa, phơi nắng,
Trang 15Trong các sản phẩm lên men thủy sản, nước mắm là loại sản phẩm được nhắc
đến nhiều nhất Nước mắm được sản xuất hầu hết các nước Châu Á tuy nhiên
mỗi quốc gia có phương pháp lên men truyền thống khác nhau, tạo sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan khác nhau Về cơ bản, nước mắm là dung dịch đạm (chủ yếu là các axit amin) được tạo thành do quá trình thủy phân protein nhờ các hệ enzyme protase có trong cá
Quy trình sản xuất nước mắm truyền thống
Hình 2.5: Quy trình sản xuất nước mắm
(Nguồn: Nguyễn Văn Mười, 2009)
Bã
Phụ gia
Trang 16gọi vi khuẩn này là Bacterium lactic (hiện nay gọi là Trestococcus lactic)
Từ đó đến nay, nhiều loại VKL được phát hiện và ứng dụng có ích của chúng ngày càng đựợc mở rộng ra nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thực phẩm và thực phẩm chức năng Công nghiệp lên men để sản xuất axit lactic có thể nói được hình
thành từ năm 1881 (Nguyễn Lân Dũng và csv, 1997)
Những loài vi khuẩn lactic khác nhau có sự thích nghi để phát triển rộng rãi trong điều kiện môi trường khác nhau, và chúng được phổ biến rộng rãi trong tự nhiên Vi khuẩn lactic thường được tìm thấy ở đường tiêu hóa (dạ dày và ruột non) của các loài động vật khác nhau (chuột, lợn, gia cầm và con người)
(Tannock, 1988 được trích dẫn bởi Einar Ringø et al., 1997) Trong sữa và các sản phẩm từ sữa (Sharp, 1981 được trích dẫn bởi Einar Ringø et al., 1997), các sản phẩm thủy sản (Mauguin và Novel, 1994 được trích dẫn bởi Einar Ringo et al., 1997), và trên một số bề mặt hệ thực vật (Keddie, 1959 được trích dẫn bởi Einar Ringø et al., 1997) Chúng thường được dùng trong sản xuất và bảo tồn
các sản phẩm thực phẩm như pho mát, thịt, sữa chua (McKay và Baldwin, 1990
được trích dẫn bởi Einar Ringo et al., 1997) Một vài VKL được tìm thấy trong
các sản phẩm thủy sản lên men của Hàn Quốc (Lee, 1993 được trích dẫn bởi Gyu Sung Cho và Hyung Ki Do, 2006) Ngoài đặc tính lên men axit lactic, VKL còn giúp chuyển hoá thức ăn trong cơ thể, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh (tạo ra axit formic, axit bezoic, H2O2, chất kháng khuẩn ), giúp phòng
một số bệnh (cao huyết áp) (Lê Văn Nhương và csv, 2009)
2.2.1 Đặc điểm của vi khuẩn lên men lactic
Vi khuẩn lên men axit lactic có hai dạng hình chính là hình cầu và hình que Tuy nhiên, khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường hay các điều kiện ngoại cảnh khác nhau thì có hình dạng khác nhau nhưng chúng đều có một số đặc
điểm sau: chúng là những vi khuẩn Gram dương, không có khả năng sinh bào
tử, catalase âm tính, oxydase âm tính, khử natri âm tính và hầu hết đều không chuyển động, chúng không có khả năng tổng hợp nhân hem của các polyphyrine, chúng không có chứa xitocrom Chúng có thể sinh trưởng được khi
Trang 17có mặt oxy, là loại cơ thể duy nhất có khả năng lên men hiếu khí cũng như yếm
khí (Lê Văn Nhương và csv , 2009)
Theo hình dáng tế bào và cách sắp xếp tế bào trong môi trường người ta thường chia VKL thành 4 giống (4 chi): Streptococcus, Pediococcus, Lactobacillus và Leuconotoc Các chủng thuộc 4 chi này có thể lên men đồng hình hay dị hình Các chủng lên men đồng hình thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm,
ướp chua cá thịt, trong sản xuất axit lactic (Lương Đức Phẩm, 2004)
2.2.2 Cơ chế của quá trình lên men lactic
Trong quá trình lên men axit lactic, cơ chất đầu tiên tham gia vào quá trình lên men là đường glucose hoặc fructose Khi sử dụng nguồn nguyên liệu là các
đường đôi hay các chất chứa gốc đường thì trước khi tham gia vào quá trình lên
men chúng phải được thủy phân thành glucose hay fructose nhờ các enzyme tương ứng Lên men axit lactic là quá trình chuyển hoá yếm khí đường thành
axit lactic (Lê Văn Nhương và csv, 2009)
Có 2 kiểu len men lactic Trong lên men lactic đồng hình thực tế chỉ xuất hiện axit lactic, còn trong lên men dị hình các sản phẩm cuối cùng khá đa dạng: axit lactic, etanol, axit acetic và CO2 Chỉ có lên men lactic đồng hình là có ý nghĩa
về mặc công nghiệp (Nguyễn Lân Dũng và csv, 1997)
2.3 Mối quan hệ giữa axit lactic với cá và các sản phẩm từ cá
VKL không được coi là thuộc về môi trường thủy sản, nhưng có một số loài vi
khuẩn như: Carnobacterium, Vagococcus, Lactobacillus, Enterococcus, Lactococcus đã được tìm thấy trong các loài cá nước ngọt và môi trường nước nuôi (Austin, 1992 được trích dẫn bởi Ringø et al., 2000) Carnobacteria, Carnobacteria piscicola chiếm phần lớn và thấp nhất là Carnobacteria divergens, đã có những ghi nhận về các giống vi khuẩn này như một phần của
hệ vi sinh đường ruột của nhiều loài cá Mặt khác, Carnobacteria piscicola (Baya et al., 1991 được trích dẫn bởi Einar Ringø et al., 1997) và Lactobacillus sp có mối quan hệ với cá bệnh (Cone, 1982 được trích dẫn bởi Einar Ringø et al., 1997) Tuy nhiên, sự quan trọng của Carnobacteria như là
một tác nhân gây bệnh cá nhưng không thể đánh giá chính xác (Schillinger và Holzapfel, 1995 được trích dẫn bởi Ulrike Lyhs, 2002)
Một vài nghiên cứu liên quan đến sản phẩm cá được đóng gói và hút chân đã
được thực hiện tập trung vào ảnh hưởng của chế biến và trên các vi sinh vật chất
lượng Sau khi kết thúc quá trình giữ lạnh ở nhiệt độ khác nhau, VKL qua quá trình kiểm tra có từ 106 – 108 CFU/g (Schulze, 1985 được trích dẫn bởi Zorn
et al., 1993) Trong nghiên cứu của Zorn et al (1993) mật số vi khuẩn
Trang 18Carnobacteria vượt trội trong sản phẩm cá Hồi đóng gói hút chân không được
bảo quản ở nhiệt độ 8 oC và 20 oC Một số nghiên cứu trước kia trên sản phẩm
cá được hút chân không giữ lạnh Sau khi kết thúc giai đoạn giữ lạnh sự biến đổi
của hệ sinh vật tỷ lệ với vi khuẩn lactic, Enterobacteriaceae và một số vi khuẩn khác đã được quan sát thấy trong sản phẩm được lưu trữ ở nhiệt độ ướp lạnh
Mật số VKL từ 106 – 108 CFU/g (Joffraud et al., 2001 được trích dẫn bởi Ulrike Lyhs, 2002) Trong một vài trường hợp, số lượng vi khuẩn lactic 106 – 107CFU/g cùng với mật số vi khuẩn Gram âm từ 105 – 107 CFU/g (Paludan-Müller
et al., 1998 được trích dẫn bởi Ulrike Lyhs, 2002)
Theo Leroi et al., (2001) (được trích dẫn bởi Ulrike Lyhs, 2002) phân biệt tại
thời điểm hỏng cho cùng một loại sản phẩm cá có ba loại vi khuẩn khác nhau:
lactobacilli, một hỗn hợp của lactobacilli và Enterobacteriaceae hoặc một hỗn
hợp của VKL và Brochothrix thermospacta VKL trong sản phẩm giữ lạnh hút
chân không bị hư hỏng được tìm thấy các giống vi khuẩn Lactobacillus, Leuconostoc, Lactococcus và Carnobacterium Theo Magnusson và Traustadottir (1982) cho rằng chỉ có vi khuẩn Lactobacilli homofermentative
trong chân không đóng gói lạnh cá trích hun khói (được trích dẫn bởi Ulrike
Lyhs, 2002)
2.4 Chất kháng khuẩn (CKK)
Trong các sản phẩm chuyển hoá có khả năng ức chế vi sinh vật của VKL thì chất kháng khuẩn được các nhà khoa học và nhà công nghiệp thực phẩm đặc biệt chú ý CKK của VKL bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 1940 Từ đó
đến nay đã có rất nhiều CKK khác nhau được phát hiện (Lê Văn Nhương và
csv, 2009) Nisin là CKK được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất, được sử
dụng trên 40 nước khác nhau (Delves – Brought,J,1990 được trích dẫn bởi
Adisorn Swetwiwathora et al., 2009) Theo tài liệu gần đây nhất thì CKK được
định nghĩa như sau: “CKK là các polypeptit có tính kháng khuẩn, được sản sinh
trên các riboxom hoặc các protein có khả năng kháng khuẩn chống lại một phổ
hẹp các loài vi khuẩn họ hàng gần gũi” (Lê Văn Nhương và csv, 2009) Người
ta đã chứng minh chắc chắn rằng nhiều loại VKL sản sinh ra CKK (Cleveland
et al., 2001; O’Sullivan et al., 2002 được trích dẫn bởi Pongtep Wilaipun et al.,
2002)
Trang 19Hiện nay, CKK được chia thành 4 nhóm
Nhóm I: là nhóm lantibiotic, là loại polypeptit có khối lượng phân tử nhỏ
(< 5 KDa), chứa amino acid lanthionine, β – methyllanthionine
Nhóm II: gồm các CKK không phải là lantibiotic, khối lượng phân tử nhỏ
(< 10 KDa) Cấu trúc gấp nếp β, bền nhiệt, có thể chịu được nhiệt độ khoảng
100 – 121 oC
Nhóm III: các CKK có khối lượng phân tử lớn (>30 KDa), khả năng bền nhiệt
cao
Nhóm IV: Đây là nhóm CKK phức tạp Trong cấu trúc phân tử ngoài protein,
chúng còn chứa các thành phần khác là lipid, carbohydrat Tiêu biểu của nhóm này là: plataricin S, leconocin S, lactocin 27 và pediocin SJ – 1
Trong đó, nhóm I và II được nghiên cứu nhiều nhất và chúng cũng đa dạng
Phổ ức chế pH
hoạt động
Khối lượng phân
tử (Da)
Enzyme bất hoạt
2 – 7 3353 α
chymotr ypsin, nisinase Nisin Z Lactococcus
lactic subsp lactic
NIZO 22186
Vi khuẩn Gram (+)
2 – 8 2901 α
chymotr ypsin, ficin, proteina
se K Lactocein S Lactobacillus
sake 145
Staphycoccus carnosus Carnobacteria,
lactobacilli
Pediococcus, lactococci
<5,5 3778 Trysin,
protease loại XIV
Trang 20se, glu –
C Lactacin Lactobacillus
acidophilus N2
lactobacilli 5 6500 Proteina
se K Lactacin F Lactobacillus
acidophilus 11088
Lactobacilli, Enterococeus, Faecalis
6300 Trypsin,
ficin, proteina
se K Diplococci Lactococcus lactic
LD 706
Lactobacilli, Carnobacteria, Enterococci
2 – 9 6000 Trypsin,
pepsin, proteina
se K,
α
chymotr ypsin Curvacin A Lactobacillus
1174
Lactobacilli, Carnobacteria
5000 proteina
se K, trypsin
se K Caseicin 80 Lactobacillus 109 Lactobacillusca
sei 109
3 – 9 4000 α
chymotr ypsin, trypsin, pepsin, proteinas
e
(Nguồn: De Vuyst và Vandamme, 1993)