TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNGLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: 304 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KẾT HỢP CÁC LOẠI HORMON TRONG SẢN XUẤT GIỐNG C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KẾT HỢP CÁC LOẠI HORMON TRONG SẢN XUẤT
GIỐNG CÁ RÔ ĐỒNG
LỚP NTTS_K1
Cần Thơ, 2010
Trang 2XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC
Luận văn: Đánh giá ảnh hưởng của sự kết hợp các loại hormon trong sản xuất giống
cá rô đồng (Anabas testudineus)
Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN HÒA
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K1
Đề tài được hoàn thành theo yêu cầu cuả cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ luận văn đại học Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Đại Học Tây Đô.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 7 năm 2010
KS NGUYỄN THÀNH TÂM
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS NGUYỄN VĂN BÁ
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau 3 tháng thực tập từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010 tại trại cá Danh Lợi –
Ô Môn-Thành Phố Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với kinhnghiệm thực tế, luận văn đã được chỉnh sữa và hoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Kiểm – Khoa thủy sản Trường Đại HọcCần Thơ và thầy Nguyễn Thành Tâm - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại HọcTây Đô đã tận tình giúp đỡ cho em suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại HọcTây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong nhữngnăm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau này
Xin cám ơn tất các Cô Chú, anh chị trại cá Danh Lợi đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ vàđóng góp ý kiến bổ ích để hoàn thành thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại HọcTây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường cống hiến cho sự nghiệpgiáo dục
Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệpkhông tránh khỏi sự sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô vàcác bạn
Em xin chân thành cám ơn!
TRẦN VĂN HÒA
Trang 4TÓM TẮT
Cá rô đồng (Anabas testudineus) là loài cá nước ngọt địa phương, cũng là loài cá kinh
tế của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Nghiên cứu nhằm xác định sự ảnh hưởngcủa việc kết hợp các loại hormon lên các chỉ tiêu sinh sản cá rô đồng Đề tài được thựchiện với 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm có 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặplại 3 lần Để đạt được mục tiêu đề tài đặt ra thì các loại hormon: HCG (UI) + Não thùy(mg) với 3 liều lượng (2000 UI + 12 mg, 2500 UI + 12 mg, 3000 UI + 12 mg); LRH-a(µg)+ Motilium (mg) với các liều lượng (50 µg + 10 mg, 100 µg + 10 mg, 150 µg +
10 mg) và Não thùy (mg) + Motilium (mg) với các liều lượng (4 mg + 5 mg, 6 mg + 5
mg, 8 mg + 5 mg) được sử dụng kết hợp Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các yếu
tố môi trường như nhiệt độ (25-26 0C), pH (7,4-7,5), Oxy hòa tan (4,2±0,2 mg/l),Nitrite (0,2±0,2 mg/l), NH3(0,4-0,6 mg/l) phù hợp với điều kiện sinh sản cá rô đồng.Kết quả sử dụng các loại hormon khích thích cá rô đồng sinh sản thì kích thích tốLRH-a (µg)+ Motilium (mg) với liều lượng (100 µg + 10 mg) là hiệu quả nhất vớithời gian hiệu ứng thuốc 8h40, tỉ lệ đẻ của cá là 100%, sức sinh sản của cá tương đốicao đạt 795.148±3.837 trứng/kg cá, tỉ lệ thụ tinh của trứng cá là 94±1%, tỉ lệ nở đạt86,6±3%
Từ khóa: Anabas testudineus, cá rô đồng, sinh sản nhân tạo.
Trang 5CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi
và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 28 tháng 7 năm 2010
TRẦN VĂN HÒA
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
CAM KẾT KẾT QUẢ iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH vii
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm sinh học của cá rô đồng 2
2.1.1 Hình thái phân loại 2
2.1.2 Hình thái cấu tạo 2
2.1.3 Đặc điểm phân bố 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 3
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 3
2.2Các loại kích tố sử dụng trong sinh sản nhân tạo 5
2.2.1HCG (Human Chorionic Gonadotrpine) 5
2.2.2Não thùy cá chép 5
2.2.3LHRH_a 6
2.2.4Dom (Domperidone) 6
2.3 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng 6
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng trên thế giới 6
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng ở Việt Nam 7
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
3.2 Vật liệu nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu 9
3.3.1 Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ 9
3.3.2 Pha thuốc và cách tiêm 10
Trang 73.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 12
3.4.1 Các chỉ tiêu môi trường 12
3.4.2 Các chỉ tiêu sinh sản 12
3.5 Xử lý số liệu 12
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 Kết quả yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 13
4.1.1 Nhiệt độ 13
4.1.2 pH 13
4.1.3 Oxy hòa tan (DO) 14
4.1.4 Nitrite (NO2) 14
4.1.5 NH3 14
4.1.6 Kiềm tổng 14
4.2 Kết quả kích thích cá sinh sản15 4.2.1 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng (HCG + Não thùy) 15
4.2.2 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng (LRH_a + Motilium) 18
4.2.3 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng (Não thùy + Motilium) 20
4.2.4 So sánh tác dụng của 3 loại kích dục tố: HCG + não thùy, LRHa + Motilium, Não thùy + Motilium liều lượng cho kết quả tốt nhất 23
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Đề xuất 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 : Bố trí thí nghiệm 11
Bảng 4.1 : Sự dao động của nhiệt độ (0C) ở các nghiệm thức 13
Bảng 4.2 : Sự dao động của pH ở các nghiệm thức 15
Bảng 4.3 : Sự dao động của oxy hòa tan (mg/l) ở các nghiệm thức 20
Bảng 4.4 : Sự dao động của Nitrite (mg/l) ở các nghiệm thức 20
Bảng 4.5 : Sự dao động của NH3(mg/l) ở các nghiệm thức 23
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng ngoại cá rô đồng (Anabas testudineu, Bloch, 1792) 2
Hình 2.2: Cá rô đồng cái và đực thành thục tốt 4Hình 3.1 : Bố trí cá rô đồng trong thùng mớp 11Hình 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (HCG + Não thùy) lên các chỉ tiêusinh sản của cá rô đồng 15Hình 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (HCG + Não thùy) lên sức sinh sảntương đối của cá rô đồng 16Hình 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (LRH_a + Motilium) lên các chỉtiêu sinh sản của cá rô đồng 18Hình 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (LRH_a + Motilium) lên sức sinhsản tương đối của cá rô đồng 19Hình 4.5: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (Não thùy + Motilium) lên các chỉtiêu sinh sản của cá rô đồng 21Hình 4.6: Ảnh hưởng của liều lượng kích thích tố (Não thùy + Motilium) lên sức sinhsản tương đối của cá rô đồng 22
Trang 10CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành thủy sản nước ta nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng là mộttrong những ngành kinh tế đem lại kim ngạch xuất khẩu cao, góp phần trong việc cảithiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân Sau khi Việt Nam là thành viêncủa tổ chức thương mại thế giới (WTO) mặt hàng thủy sản càng có điều kiện pháttriển thuận lợi hơn Với điều kiện này thì sản phẩm thủy sản của ta đòi hỏi đạt sốlượng và chất lượng Tuy nhiên nguồn giống thả trước đây hoàn toàn dựa vào tự nhiên
do đó việc cung cấp không đủ đáp ứng cho người dân Những năm gần đây việc sửdụng thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến nguồn giống tự nhiên gần như cạn kiệt Vìvậy hiện nay nguồn giống chủ yếu từ nhân tạo
Cá rô đồng là loài cá bản địa và được ưa chuộng trên thị trường do chất lượng thịt cángon Kể từ khi kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá rô đồng được phát triển thì cáđược nuôi phổ biến ở nhiều loại hình thủy vực như ruộng lúa, ao nhỏ, sông (nuôitrong lồng) Trong nuôi cá rô đồng thường bắt gặp sự chênh lệch về sinh trưởng nênkích cỡ cá cái thường lớn hơn cá đực khi thu hoạch Cá cái có thể đạt khối lượng từ60-100 g/con trong khi cá đực chỉ đạt từ 30-50% khối lượng cá cái
Hiện nay giống cá rô đồng đã cung cấp đủ cho người nuôi ở các tỉnh như: Đồng Tháp,
An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Kiên Giang Tuy nhiên, tùy theo kinhnghiệm và cũng tùy theo điều kiện cụ thể mà các cở sở sản xuất giống cá sử dụngnhiều loại hormon khác nhau, liều lượng hormon cũng biến đổi rất lớn Có một vấn đề
mà phần lớn các cơ sở sản xuất giống ít quan tâm đến đó là việc sử dụng kết hợp cácloại hormon khi kích thích cá sinh sản, nếu sử dụng hợp lý thì sẽ nâng cao được hiệu
quả khi kích thích cá đẻ Từ những nguyên nhân trên, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng
của sự kết hợp các loại hormon trong sản xuất giống cá rô đồng (Anabas testudineus)” đã được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm xác định sự phối hợp các loại kích thích tố trong sản xuất giống cá rô đồng đểđem lại hiệu quả cao
1.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của việc kết hợp các loại hormon lên các chỉ tiêu sinh sản.Đồng thời theo dõi một số chỉ tiêu thủy - lý - hóa trong sản xuất giống cá rô đồng
Trang 11CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá rô đồng
2.1.1 Hình thái phân loại
Theo Mai Đình Yên và csv,1992 thì cá rô đồng được phân loại như sau:
Loài: Anabas testudineus, Bloch, 1792
Hình 2.1: Hình dạng ngoài cá rô đồng (Anabas testudineus, Bloch, 1792)
(Nguồn: Dương Nhựt Long, 2003)
2.1.2 Hình thái cấu tạo
Rất dễ nhận dạng có vây lưng XVI-XVIII/ 8-11 Vây hậu môn VIII-X-19-22 Vẩy trênđường bên 15-19/ 10-14 Thân cá kéo dài dẹp bên về phía sau Chiều dài cá rô không
kể đuôi gấp 3-4 lần chiều cao thân Đầu rộng, chiều dài đầu bằng chiều cao thân.Mõm ngắn, đầu mõm tròn Miệng ở tận cùng, nghiêng chẻ sâu Răng hàm xếp thànhhàm rộng, ngắn và nhọn Có 2 mắt lớn Đỉnh và hai bên đầu có vảy Cạnh của nắpmang khía răng cưa Đường bên thành hai hàng Vây lưng và vây hậu môn dài, cónhững gai khỏe Vây đuôi tương đối tròn Cá có màu nâu, mặt bụng sáng hơn Hai bênthân có các chấm đen xếp thành hàng ngang đều hoặc không đều Có một chấm đen
Trang 12lớn, tròn ở góc vây đuôi Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu nâu, các vây khác
màu nhạt (Mai Đình Yên và csv, 1979).
Ngoài ra cá rô đồng còn có cơ quan hô hấp phụ ở cung mang thứ nhất còn gọi là mê lộ(Cơ quan này giúp cho cá hô hấp được trực tiếp khí trời)
2.1.3 Đặc điểm phân bố
Cá rô đồng là loài cá sống trong môi trường nước ngọt ở vùng nhiệt đới Cá hiện diệntrong các thủy vực như ao đìa, đầm lầy, mương vườn và ruộng lúa ở Thái Lan,Campuchia, Lào và Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Là loài cá ăn tạp thiên về động vật Thành phần thức ăn của cá rô đồng khá phong phú
và đa dạng, gồm 37 loại đại diện cho 10 ngành động - thực vật khác nhau, chủ yếu làcác ngành động vật không xương sống và tảo phù du Phổ thức ăn được mở rộng từnhóm cá có kích thước nhỏ đến nhóm cá có kích thước lớn (Trần Thị Thanh Hiền,1999)
Phạm vi hoạt động của cá rô đồng rộng, trong thủy vực cá ăn tầng đáy cho đến tầngmặt Khi phân tích trong dạ dày cá rô đồng, người ta thấy 19% giáp xác, 3,5% côntrùng, 6% nhuyễn thể, 9,5% cá con, 47% thực vật, 16% vật chất tiêu hóa (Nargis vàHossain, 1987), pH trong dạ dày là 5,9-6,5 (Pendey, 1992) Theo Fulton (1902) vàClark (1928) hệ số béo không có sự sai khác nhiều, chứng tỏ sức chứa nội quan khônglớn, nên là loài có độ béo cao, khá giàu dinh dưỡng và có giá trị thương phẩm(Nguyễn Ngọc Phúc, 2000) Ở giai đoạn còn nhỏ cá ăn chủ yếu là động thực vật phù
du, mùn bả hữu cơ Cá rô đồng có phạm vi hoạt động mạnh, ăn từ tầng đáy cho đếnmặt nước (Dương Nhựt Long, 2003)
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Sau khi ương 45 ngày, trọng lượng cá giống đạt cao nhất dao động từ 2,04-3,05 g/con.Sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng từ 60-100 g/con (Dương Nhựt Long, 2003)
Khối lượng trung bình của cá khai thác ở ĐBSCL dao động từ 60-120 g/con (NguyễnVăn Kiểm, 2004) Cá tự nhiên 1 năm đạt 50-80 g ở cá cái và 50-60g ở cá đực (PhạmVăn Khánh, 1999)
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá rô đồng thành thục lần đầu sau 10 tháng tuổi (cỡ trung bình 50-60 g trở lên) Khi
cá phát dục có thể phân biệt cá đực, cá cái Cá đực có gai sinh dục nhỏ và nhọn, cá cái
Trang 136-7 dương lịch Các tháng 11-1 là thời kỳ tuyến sinh dục đã đẻ xong hoặc trứng thoáihóa trở về giai đoạn II, chuẩn bị cho mùa sinh sản mới (Nguyễn Tường Anh, 2005).
Hình 2.2: Cá rô đồng cái và đực thành thục tốt(Nguồn: Dương Nhựt Long, 2003)
Cá sinh sản tự nhiên vào đầu mùa mưa (từ tháng 4-7) nhưng còn tùy thuộc vào điềukiện sinh thái của từng nơi mà có sự biến động về thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa
vụ sinh sản Cá di chuyển từ nơi sinh sống đến những nơi vừa ngập nước sau nhữngđám mưa lớn đầu mùa như ruộng, ao, đìa, nơi có chiều cao cột nước 30-40 cm để sinhsản Cá không có tập tính giữ con Sức sinh sản của cá rô đồng dao động từ 300.000-700.000 trứng/kg cá cái Cá có khả năng tái thành thục sau thời gian ngắn (1 tháng).Trứng cá rô đồng thành thục có màu trắng ngà hoặc hơi vàng, đường kính trứng saukhi trương nước là 1,2-1,3 mm Trứng cá thuộc loại trứng nổi (Nguyễn Văn Kiểm,2004) Nguyễn Thành Trung (2001), mùa vụ sinh sản của cá rô đồng ngoài tự nhiên từtháng 5-7 và theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, (1993) thì mùa vụ sinhsản của cá rô đồng từ tháng 5-6
Còn trong sinh sản nhân tạo cá hầu như đẻ quanh năm Theo Pravdin (1973) thì điềukiện khí tượng thủy văn không những chỉ làm thay đổi mùa vụ đẻ trứng mà còn làmthay đổi cả khả năng thành thục của cá (trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2002)
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy sức sinh sản của cá rô đồng có sự khác biệt nhau
do sống trong những điều kiện khác nhau Sức sinh sản của cá tăng theo kích cỡ vàtrọng lượng cá Ở điều kiện nuôi vỗ đầy đủ thức ăn, cá sẽ có sức sinh sản cao hơn cángoài tự nhiên (Nguyễn Thành Trung, 1998)
Trang 142.2 Các loại kích tố sử dụng trong sinh sản nhân tạo
2.2.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropine)
HCG có tên bằng tiếng việt nhưng ít được dùng là kích dục tố màng đệm hoặc kíchdục tố nhau thai, được Zondec và Aschheim phát hiện từ năm 1927 trong nước tiểuphụ nữ có thai HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH (NguyễnTường Anh, 1999) Cũng như các kích dục tố khác, HCG là một glycoprotein tantrong nước
Có thể nói HCG là loài kích dục tố dị chủng được dùng có hiệu quả cho nhiều loại cánhất Ngoài các loài cá mè, các loài cá trê, HCG có tác dụng gây rụng trứng cho cácloài cá khác cá trôi, cá bống… Ở nước ngoài, HCG còn được dùng cho cá chình(Yamamoto, Nagahama, 1973), cá nheo mang túi Ấn Độ (Sundararaj, Goswami,1966), cá vượt vằn (Stevens, 1967), cá sóc (Hyrose, 1972), cá bơn(Zenzerov,1982)…(Nguyễn Tường Anh, 1999)
Nước ta đã nghiên cứu ứng dụng HCG kích thích thích sinh sản thành công trên nhiềuđối tượng Cá Mè Trắng là 1500-2000 UI (chế phẩm HCG của Trung Quốc) theo quytrình kĩ thuật nuôi cá nước ngọt (Vụ khoa học kỹ thuật, 1976), (trích, Nguyễn Tường
Anh 1999) Cá Lóc (Ophicephalus striatus), liều sơ bộ 500 UI/kg, liều quyết định
1200 – 1500 UI/kg, tiêm cách liều sơ bộ từ 12-24h (Phạm Văn Khánh, 2005) Cá rô
đồng (Anabas testudineus) liều tiêm 1500-2000 UI/kg cá cái, cá đực bằng 50% liều
dùng cho cá cái, chỉ tiêm một lần
Trong những năm gần đây HCG được nghiên cứu sinh sản nhân tạo một số đối tượng
có giá trị kinh tế cao Kích thích cá lóc bông (Channa micropeltes) sinh sản, kích dục
tố HCG được tiêm 2000-3000 UI/kg cá đực và 500 UI cho cá cái, tiêm cá đực trướckhi tiêm cá cái (Bùi Minh Tâm, Nguyễn Thanh Phương và Dương Nhựt Long, 2008)
Lươn Đồng (monopterus albus) lươn bố mẹ được tiêm HCG liều 2000 UI/kg, tỷ lệ thụ
tinh cao 86% Kết quả nghiên cứu ở cá vồ đém, kích dục tố HCG được sử dụng kíchthích sự rụng trứng ở cá, kích thích đường kính trứng phát triển bằng liều lượng thấp
500 UI/kg/ngày Sau đó kích thích sự rụng trứng của cá với liều lượng cao 1500 và
2500 UI/kg cá Sức sinh sản giao động 9.870-74.050 trứng/kg cá cái Tỷ lệ thụ tinh
20,2-87,7% và tỷ lệ nở từ 50,6-63,7% (Đỗ Thị Thanh Hương và csv, 2008).
2.2.2 Não thùy cá chép
Não thùy thể (Cá chép) được lấy từ những cá chép thành thục còn tươi sống, càng gầnthời điểm sinh sản thì hoạt tính kích dục của não thùy càng cao
Trang 15Ngược lại cá đã sinh sản bằng kích dục tố ngoại sinh hoặc cá loại hormon steroid thìnão thùy vẫn còn hoạt tính kích dục Việc định lượng não thùy cho cá bố mẹ tùy thuộcvào nhiều yếu tố chất lượng hoạt tính của não thùy, mức độ thành thục của cá đượctiêm, nhiệt độ nước (Nguyễn Tường Anh, 1999).
2.2.3 LHRH_a
Ngoài ra còn có GnRH-A là những chất tổng hợp tương tự hormone phóng thích kíchdục tố từ tuyến yên Trong nghề nuôi cá, người ta thường dùng mGnRH-A (hay còngọi là LHRH_a là chất tương tự GnRH-A của động vật có vú) sGnRH-A (chất tương
tự GnRH của cá hồi) và một chất kháng dopamin (Nguyễn Tường Anh, 1999) Có thểnói tất cả các GnRH_a đều có tác dụng kích thích cá sinh sản cho tất cả các loài Tínhđặc hiệu theo loài chỉ thể hiện ở mức hoạt tính, không có loại GnRH-A nào lại không
có hoạt tính trên cá Ở cá bố mẹ, sau khi tiêm GnRH-A và đẻ xong thì tuyến yênkhông còn kích dục tố Não thùy cá bố mẹ sau khi đẻ nhờ được kích thích bằngGnRH-A không còn hoạt tính kích dục và không thể làm chế phẩm kích dục cho cá(Nguyễn Thành Trung, 1999)
2.2.4 Dom (Domperidone)
Là chất kết hợp với LHRH_a để ức chế sự tiết Dopamine Motilium là một trongnhững sản phẩm thương mại của Doperidone được sản xuất trong nước (Nguyễn VănKiểm, 2004)
2.3 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng
2.3.1 Những nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng trên thế giới
Cá rô đồng (Anabas testudineus) là loài cá rất quan trong trong trong khu vực Đông
Nam Châu Á Vì vậy việc nghiên cứu sản xuất giống trên đối tượng này đã và đangđược quốc gia trong khu vực này rất quan tâm
Nghiên cứu đặc điểm cá rô đồng cho thấy cá rô đồng là loài cá thích ứng rộng vớiđiều kiện khí hậu nhiệt đới vào mùa khô thậm chí lúc thời tiết khô hạn cá cũng có thểsống được (Potongkam, 1971)
Doolgindachabaporn (1994) đã nghiên cứu cho đẻ thành công cá rô đồng (Anabas
testudineus) và khuyến cáo rằng thức ăn có hàm lượng đạm 30,6% là thức ăn tốt nhất
cho sinh trưởng và tỉ lệ sống cá rô đồng giai đoạn cá giống Yakupitiyage et al (1998)
nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản giống cá rô đồng và từ đó hoàn toàn chủ động vềcon giống cá rô đồng cho nhu cầu của người nuôi
Doolgindachabaporn (1994) đã thử nghiệm nuôi cá rô đồng trong ao, sử dụng phụphẩm nông nghiệp và đạt năng suất và đạt năng suất khoảng 10 kg/100m2 sau 3 thángnuôi Theo Ray và Patra (1989) đánh giá ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm
Trang 1635% phối hợp từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau lên sinh trưởng cá rô đồng Vềdinh dưỡng và thức ăn, Sangrattanakhul (1989) đánh giá ảnh hưởng của thức ăn cóhàm lượng đạm khác nhau lên sinh trưởng của cá rô đồng giai đoạn cá hương.Potongkam (1972) và Mangklamance (1986) cho rằng thức ăn (cá tạp và thức ăn viên)ảnh hưởng lên tốc độ tăng trưởng cá rô đồng 0,5-0,9 g/ngày trong nuôi ao đất.
2.3.2 Những nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng ở Việt Nam
Để nâng cao hiệu quả sản xuất giống bằng cách sinh sản nhân tạo, đáp ứng nhu cầunuôi thì việc kích thích cá đẻ bằng các chế phẩm sinh học ngày càng được mở rộng,trên thị trường hiện nay có nhiều loại hormon kích thích cá đẻ nhưng có một số loạimang lại hiệu quả cao như não thùy, HCG (Human Chorionic Gonadotropin) Ngoài
ra còn có một số loại chế phẩm có tên thương mại như: Ovaprim (hỗn hợp củaLHRH_a hoặc sGnRH với Domperidone)
Nguyễn Thành Trung (1999) đã nghiên cứu cho đẻ thành công cá rô đồng và có thểcung cấp khá chủ động nguồn cá giống cho nhu cầu nuôi thương phẩm cá rô đồng ởnước ta Hormon sử dụng kích thích cá rô sinh sản là gồm LRH_a + DOM với các liềulượng tùy thuộc vào mức độ thành thục sinh dục của cá bố mẹ nuôi vỗ dao động từ60-100 μg/kg cá cái và liều lượng hormon kích thích sinh sản dùng cho cá đực thườngbằng 1/3 liều dùng cho cá cái (Phạm Văn Khánh, 1999)
Theo Nguyễn Văn Triều (1999), nghiên cứu qui trình sản xuất giống cá rô đồng, kếtquả cho thấy để kích thích cá sinh sản đạt sức sinh sản cao, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nởcao với liều lượng hormon như: Não thùy cá chép (8 mg/kg), HCG (3000 UI/kg),LHRH_a (50g/kg)
Theo Đàm Bá Long (2005) nghiên cứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm đẻ nhân tạo
cá rô đồng tại Khánh Hòa đã kết luận: cá rô đồng thành thục ngoài tự nhiên có khốilượng trung bình 26,89 g ở cá cái và 16,16 g ở cá đực Mùa sinh sản của cá rô đồngngoài tự nhiên kéo dài quanh năm, hệ số thành thục sinh dục của cá cái đạt 6,27±2,34
% và ở cá đực là 1,09±0,24 %, sức sinh sản tuyệt đối là 16.016±3.767 trứng/cá cái Cánuôi vỗ trong giai với mật độ 0,5-1 kg/m3 thành thục sau 20-25 ngày nuôi, thời giannuôi tái phát dục là từ 12-15 ngày, tỉ lệ thành thục đạt 95,24 % ở cá đực và 76,50 % ởcái Với liều lượng 50 μg LRH_a + 5 mg DOM/kg cá cái, những cá cái đẻ trong bể ximăng có thời gian hiệu ứng kích dục tố dao động từ 7h-7h30 Sức sinh sản thực tế của
cá rô đồng thành thục ngoài tự nhiên là 935 trứng/g cá cái sai khác có ý nghĩa (P <0,05) sức sinh sản thực tế của cá rô đồng thành thục trong điều kiện nhân tạo (đạt 807trứng/g cá cái) Cá rô đồng thành thục ngoài tự nhiên cũng cho các chỉ tiêu: tỉ lệ thụ
Trang 17thời gian hiệu ứng thuốc là 7-13 giờ, tỉ lệ thụ tinh 97,2%, tỉ lệ nở 98,56% hoặc khi sửdụng LHRH_ a liều 70 µg ở nhiệt độ 25,5 0C cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng thuốc6,15 giờ, tỉ lệ thụ tinh 96,7%, tỉ lệ nở 99,32% (Nguyễn Văn Triều, 2001).
Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phúc (2000) dùng HCG ở liều lượng 2500 UI/kg,thời gian hiệu ứng thuốc 22,5 giờ, sức sinh sản đạt 458,982 trứng/kg cá cái, tỉ lệ thụtinh 83%, tỉ lệ nở 94,3% Khi sử dụng LHRH_ a ở liều 40 µg ở nhiệt độ 21-220C thờigian hiệu ứng thuốc 23,55 giờ, tỉ lệ thụ tinh 52,5%, tỉ lệ nở 85%
Nghiên cứu của Trần Thị Trang (2001) khi cho cá sinh sản nhân tạo bằng HCG vớiliều 3000 UI/kg cá cái thì cá có sức sinh sản 658.864 trứng/kg cá cái, tỉ lệ thụ tinh97,16%, tỉ lệ nở là 99,87% Khi sử dụng não thùy ở liều 8 mg/kg cho tỉ lệ đẻ 100%,sức sinh sản 822,416 trứng/kg cá, tỉ lệ thụ tinh 89,96%, tỉ lệ cá bột 96,9%
Từ những nghiên cứu của các giả trên cho thấy hiệu quả của các loại kích thích tố cho
cá sinh sản nhân tạo rất hiệu quả và để ngày càng hoàn thiện hơn trong sinh sản nhântạo cá rô bằng kích thích tố nghiên cứu này nhằm mở rộng ứng dụng sự kết hợp củacác loại kích thích kích tố ở liều lượng khác nhau nhằm xác định được ảnh hưởng củacác loại hormon ở các liều lượng khác nhau lên các chỉ tiêu sinh sản và tìm ra đượcloại kích thích tố có liều lượng thích hợp ứng dụng trong sinh sản nhân tạo cá rô đồng