Cách pha loãng dung dịch theo m = nồng độ cho trước BT2: có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu các cách pha chế: a... Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung d
Trang 1Lý thuyết Hóa học 8 Bài 43: Pha chế dung dịch hay, chi tiết
được 100ml dung dịch NaCl 1M
2 Cách pha loãng dung dịch theo m = nồng độ cho trước
BT2: có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu các cách
pha chế:
a 100ml dung dịch Na2SO4 0,1M từ dung dich Na2SO4 1M
b 100g dung dịch KCl 5% từ dung dịch KCl 10%
Trang 2vạch 100ml và khuấy đều, ta được 100ml dung dịch Na2SO4 0,1M
- Cân lấy 50g nước cất, sau đó đổ vào cốc đựng dung dịch KCl nói trên Khuất đều,
ta được 100g dung dịch KCl 5%
Trắc nghiệm Pha chế dung dịch có đáp án – Hóa học lớp 8
Câu 1: Cần thêm bao nhiêu gam Na2O vào 400 gam NaOH 10% để được dung
Trang 3Gọi mNa2O cần thêm là x (g)
Cho AgCl vào 2 mẫu thử
Dung dịch màu xanh → Cu
Cu + 2AgCl → CuCl2 + 2Ag
Câu 3: Có 60g dung dịch NaOH 30% Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch 44% là:
Trang 4Khối lượng NaOH có chứa trong 60 gam dung dịch 30% là:
Gọi khối lượng NaOH thêm vào là a (gam), ta có
Câu 4: Để pha 100g dung dịch BaSO4 7% thì khối lượng nước cần lấy là
mdd = mct + mnước ⇔ 100 = 7 + mnước ⇔ mnước = 93 gam
Câu 5: Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay không tan là
Câu 6: Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%
A Hoà tan 15g NaCl vào 90g H2O
Trang 5B Hoà tan 15g NaCl vào 100g H2O
C Hoà tan 30g NaCl vào 170g H2O
D Hoà tan 15g NaCl vào 190g H2O
Đáp án: C
Câu 7: Để tính nồng độ mol của dung dịch KOH, người ta làm thế nào?
A Tính số gam KOH có trong 100g dung dịch
B Tính số gam KOH có trong 1 lít dung dịch
C Tính số gam KOH có trong 1000g dung dịch
D Tính số mol KOH có trong 1 lít dung dịch
Đáp án: D
Câu 8: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4, người ta làm thế nào?
A Tính số gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch
B Tính số gam H2SO4 có trong 1 lít dung dịch
C Tính số gam H2SO4 có trong 1000 gam dung dịch
D Tính số mol H2SO4 có trong 10 lít dung dịch
Trang 6nCuCl2 = 0,2.0,4 = 0,08 mol → mCuCl2 = 0,08.135 = 10,8 gam
Câu 10: Cho 3 mẫu thử mất nhãn là Fe2O3,CuO, Al2O3 Để phân biệt mấy dung dịch trên, cần sử dụng mấy chất để phân biệt? là những chất nào
+ Còn lại Fe2O3,CuO Cho HCl vào nhóm còn lại
Mẫu thử xuất hiện dung dịch vàng nâu chất ban đầu là Fe2O3
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Mẫu thử xuất hiện dung dịch xanh chất ban đầu là CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Câu 11: Để tính nồng độ mol của dung dịch KOH, người ta làm thế nào?
A Tính số gam KOH có trong 100 gam dung dịch
B Tính số gam KOH có trong 1 lít dung dịch
C Tính số gam KOH có trong 1000 gam dung dịch
D Tính số mol KOH có trong 1 lít dung dịch
Lời giải:
Để tính nồng độ mol của dung dịch KOH, ta cần tính số mol KOH có trong 1 lít dung dịch
Trang 7Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4, người ta làm thế nào?
A Tính số gam H2SO4có trong 100 gam dung dịch
B Tính số gam H2SO4có trong 1 lít dung dịch
C Tính số gam H2SO4có trong 1000 gam dung dịch
D Tính số mol H2SO4có trong 10 lít dung dịch
Lời giải:
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4, ta tính số gam H2SO4 có trong
100 gam dung dịch
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%?
A Hoà tan 15 gam NaCl vào 90 gam H2O
B Hoà tan 15 gam NaCl vào 100 gam H2O
C Hoà tan 30 gam NaCl vào 170 gam H2O
D Hoà tan 15 gam NaCl vào 190 gam H2O
Lời giải:
Đáp án cần chọn là: C
Trang 8Câu 14: Muốn pha 400 ml dung dịch CuCl2 0,2M thì khối lượng CuCl2 cần lấy
Vì đơn vị của nồng độ mol là mol/l nên ta đổi 300 ml thành 0,3 lít
Số mol chất tan trong 0,3 lít dung dịch NaCl 3M là
mol Khối lượng NaCl cần lấy là: mNaCl = n.M = 0,9.58,5 = 52,65 gam
Đáp án cần chọn là: A
Câu 16: Để pha 100 gam dung dịch CuSO4 5% thì khối lượng nước cần lấy là
A 95 gam
Trang 9B 96 gam
C 97 gam
D 98 gam
Lời giải:
Khối lượng CuSO4 chứa trong 100 gam dung dịch 5% là
Khối lượng nước cần lấy là: mnước = mdung dịch - mchất tan = 100 – 5 = 95 gam
Từ 150 gam dung dịch CuSO4 2% ta có khối lượng chất tan là:
Khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:
Đáp án cần chọn là: B
Trang 10Câu 18: Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì cần lấy x gam dung dịch CuSO4 20% và y gam nước Giá trị x.y bằng:
Khối lượng dung dịch CuSO4 20% có chứa 3 gam CuSO4 là:
=> số gam nước là : mH2O (2) = 15 – 3 = 12 (g)
=> số gam nước cần lấy y = mH2O (1) - mH2O (2) = 147 – 12 = 135 (g)
=> x.y = 15.135 = 2025 (g)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Có 60 gam dung dịch NaOH 20% Khối lượng NaOH cần cho thêm vào
dung dịch trên để được dung dịch 25% là
Trang 11Khối lượng NaOH có trong 60 gam dung dịch 20% là:
Gọi khối lượng NaOH thêm vào là a (gam), ta có:
Khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm là: mct sau = 12 + a
Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: mdd sau = 60 + a
=> Nồng độ dung dịch thu được là:
=> a = 4 (gam)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 20: Muốn pha 250 ml dung dịch NaOH nồng độ 0,5M từ dung dịch NaOH
2M thì thể tích dung dịch NaOH 2M cần lấy là
Trang 12Câu 21: Có 60 gam dung dịch NaOH 30% Khối lượng NaOH cần cho thêm vào
dung dịch trên để được dung dịch 44% là
Khối lượng NaOH có chứa trong 60 gam dung dịch 30% là
Gọi khối lượng NaOH thêm vào là a (gam), ta có:
Khối lượng chất tan trong dung dịch sau là: mct = 18 + a
Khối lượng dung dịch sau là: mdd = 60 + a
=> Nồng độ phần trăm của dd sau pha là
=>a=15gam
Đáp án cần chọn là: B
Câu 22: Có 60 gam dung dịch NaCl 20% Tính nồng độ % dung dịch thu được
khi cô đặc dung dịch để chỉ còn 50 gam?
Trang 13Khối lượng NaCl có trong dung dịch là:
Khối lượng dung dịch sau khi cô đặc là 50 gam, khối lượng chất tan là 12 gam
=> nồng độ dung dịch sau cô đặc là:
Đáp án cần chọn là: D
Câu 23: Làm bay hơi 20 gam nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung
dịch có nồng độ 20% Dung dịch ban đầu có khối lượng:
Gọi khối lượng dung dịch ban đầu là m (g)
Khối lượng chất tan ban đầu là: 0,15m (g)
Sau khi làm bay hơi 20 gam nước thì khối lượng dung dịch sau là: m – 20 (g) Nồng độ phần trăm sau phản ứng:
Trang 14Gọi thể tích cần thiết là x lít Suy ra khối lượng nước là x (kg)
Gọi thể tích dung dịch axit là y lít Suy ra khối lượng là 1,84y kg
=> x + y = 10 (1)
x + 1,84y = 12,8 (2)
từ (1) và (2) => x = 6,67 (lít) và y = 3,33 (lít)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 25: Trộn 300 gam dung dịch NaOH 3% với 200 gam dung dịch NaOH 10%
thì thu được dung dịch có nồng độ bao nhiêu %?
Khối lượng chất tan ở dd (1) là:
Khối lượng chất tan ở dd (2) là:
=> khối lượng chất tan dd thu được là: mNaOH = mNaOH (1) + mNaOH (2) = 9 + 20 =
29 gam
Khối lượng dd thu được là: mdd = mdd (1) + mdd (2) = 300 + 200 = 500 gam
Trang 15=> Nồng độ dung dịch thu được là:
Khối lượng chất tan ở dd (1) là:
Khối lượng chất tan ở dd (2) là:
=> khối lượng chất tan dd thu được là: mct = m1 + m2 = 30 + 0,054m
Khối lượng dd thu được là: mdd = mdd (1) + mdd (2) = 200 + m
=> Nồng độ dung dịch thu được là:
=> m = 100
Đáp án cần chọn là: C
Câu 27: Cần pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng của 2 dung dịch KNO3 có nồng
độ tương ứng là 45% và 15% để được dung dịch KNO3 20%
A 1 : 4
B 1 : 5
Trang 16C 1 : 6
D 1 : 3
Lời giải:
Gọi khối lượng dung dịch KNO3 45% và 15% cần lấy lần lượt là m1 (gam) và
m2 (gam) cần pha trộn với nhau để được dung dịch KNO3 20%
, => Tổng khối lượng chất tan là:
Tổng khối lượng dung dịch là: mdd (3) = mdd (1) + mdd (2) = m1 + m2
Dung dịch thu được có nồng độ 20%
Từ (1) và (2) => 0,45.m1 + 0,15.m2 = 0,2.(m1 + m2) => 0,25.m1 = 0,05.m2
Câu 28: Cần lấy bao nhiêu lít dung dịch HCl 0,2M để khi trộn với dung dịch
HCl 0,8M thì thu được 2 lít dung dịch HCl 0,5M? Giả sử không có sự thay đổi thể tích khi trộn
Gọi n1, V1 lần lượt là số mol và thể tích dung dịch HCl 0,2M => n1 = 0,2.V1
Gọi n2, V2 lần lượt là số mol và thể tích dung dịch HCl 0,8M => n2 = 0,8.V2
Trang 17Gọi n3, V3 lần lượt là số mol và thể tích của dd HCl 0,5M
=> số mol HCl trong dung dịch HCl 0,5M là: n3 = 2.0,5 = 1 mol
Ta có: n1 + n2 = n3 => 0,2.V1 + 0,8.V2 = 1 (1)
V1 + V2 = V3 => V1 + V2 = 2 lít (2)
Từ (1) và (2), giải hệ pt ta được V1 = 1 lít; V2 = 1 lít
Đáp án cần chọn là: C
Câu 29: Tính khối lượng dung dịch NaCl 10% cần trộn với 300 gam dung dịch
NaCl 25% để thu được dung dịch NaCl 15%
Gọi khối lượng dung dịch (1) NaCl 10% cần lấy là m (gam)
=> khối lượng NaCl trong dd (1) là:
Khối lượng NaCl có trong 300 gam dd NaCl 25% là:
=> Tổng khối lượng NaCl là: mNaCl = mNaCl (1) + mNaCl (2) = 0,1m + 75 (gam) Khối lượng dd NaCl sau pha trộn là: mdd NaCl = mdd (1) + mdd (2) = m + 300 (gam)
=> Nồng độ dung dịch thu được là:
=> m = 600 (gam)
Trang 18Khối lượng chất tan trong dd KNO3 5% là:
Khối lượng chất tan trong dd KNO3 17% là:
=> Tổng khối lượng chất tan là:
mKNO3=mKNO3(1)+mKNO3(2)=0,05.m1+0,17.m2
Mặt khác, 360 gam dd KNO3 9% chứa số gam chất tan là:
=> 0,05.m1 + 0,17.m2 = 32,4 (1)
Khối lượng dung dịch KNO3 thu được là: mdd = mdd (1) + mdd (2) = m1 + m2 =
360 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
Trang 19Câu 31: Trộn 200 ml dung dịch CuSO4 1M với 300 ml dung dịch CuSO4 0,8
M Tính CM của dung dịch thu được
Số mol chất tan có trong 200 ml dd CuSO4 1M là: nCuSO4(1)=0,2.1=0,2mol
Số mol chất tan có trong 300 ml dd CuSO4 0,8M là: nCuSO4(2)=0,3.0,8=0,24mol
=> dd thu được có số mol chất tan là: nct = n1 + n2 = 0,2 + 0,24 = 0,44 mol Thể tích dd thu được là: Vdd = V1 + V2 = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol
=> Nồng độ mol của dd thu được là:
Đáp án cần chọn là: D
Câu 32: Có 2 dung dịch: HCl 4M (dung dịch A) và dung dịch HCl 0,5M (dung
dịch B) Nồng độ mol của dung dịch mới khi trộn 2 lít dung dịch A với 1 lít dung dịch B là:
Trang 20Gọi thể tích dung dịch Ba(OH)2 1,2M cần thêm vào là V (lít)
=> số mol chất tan trong V lít dd Ba(OH)2 là: nBa(OH)2(1)=1,2V(mol)
Số mol chất tan trong 1,3 lít dd Ba(OH)2 0,5M là: nBa(OH)2(2)=1,3.0,5=0,65(mol)
=> tổng số mol chất tan là : nct = nBa(OH)2(1)+nBa(OH)2(2)=1,2V+0,65(mol)
Thể tích dung dịch thu được là: Vdd = V + 1,3
Trang 21=> 0,0003V1 + 0,0017V2 = 0,84 (1)
Tổng khối lượng dung dịch là : V = V1 + V2 => V1 + V2 = 1400 (2)
Từ (1) và (2) => V1 = 1100; V2 = 300
Đáp án cần chọn là: D
Câu 35: Có 2 dung dịch NaOH nồng độ 2M và 0,5M Cần phải pha chế chúng
theo tỉ lệ thể tích như thế nào để thu được dung dịch NaOH 1M ?
Gọi thể tích dung dịch NaOH nồng độ 2M và 0,5M lần lượt là V1 và V2 (lít)
Số mol NaOH trong dd (1) là: nNaOH (1) = 2.V1
Số mol NaOH trong dd (2) là: nNaOH (2) = 0,5.V2
=> Số mol chất tan trong dd thu được là: nct = nNaOH (1) + nNaOH (2) = 2.V1 + 0,5.V2
Trang 22Thể tích dd NaOH thu được là: V = V1 + V2
=> Nồng độ mol dd là:
=> 2.V1 + 0,5.V2 = V1 + V2 => V1 = 0,5.V2=> =0,5=1:2
Câu 36: Cho x gam dd NaCl 18% vào 450 gam dd NaCl 2M (D = 1,125 g/ml)
khuấy đều, thu được dd NaCl 12,3% Giá trị của x là
Thể tích của 450 gam dd NaCl 2M là:
=> Số mol NaCl trong dd này là: nNaCl (2) = CM V = 2 0,4 = 0,8 mol
=> Khối lượng NaCl (2) là: mNaCl (2) = 0,8.58,5 = 46,8 gam
x gam dd NaCl 18% chứa:
=> tổng khối lượng chất tan là: mNaCl = mNaCl (1) + mNaCl (2) = 0,18x + 46,8 (gam) Khối lượng dd NaCl 12,3% thu được là: mdd = mdd (1) + mdd (2) = x + 450 (gam)
=> Nồng độ phần trăm của dd thu được là:
=> x = 150 (gam)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 37: Hòa tan KCl rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và B, trong đó
nồng độ phần trăm của dd A gấp 2 lần dung dịch B Nếu đem trộn dung dịch A
Trang 23và dung dịch B theo tỉ lệ khối lượng mdd A : mdd B = 3 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ 20% Nồng độ % của dung dịch B là
Gọi nồng độ % của dd A là 2a thì nồng độ % của dd B là a
Vì đề bài chỉ cho tỉ lệ các chất, không cho khối lượng cụ thể => ta giả sử khối lượng dung dịch A là 30 (gam) => khối lượng dd B là 20 (gam)
=> khối lượng chất tan trong dd A là: mKCl (A) =2a =0,6a(gam)
Khối lượng chất tan trong dd B là: mKCl (B) =a =0,2a(gam)
=> khối lượng chất tan trong dd C là: mKCl (C) = mKCl (A) + mKCl (B) = 0,6a + 0,2a = 0,8a (gam)
Vậy nồng độ phần trăm của dd B là: 12,5%
Đáp án cần chọn là: A
Câu 38: Có 2 dung dịch H2SO4 là A và B Nếu 2 dung dịch A và B được trộn lẫn theo tỉ lệ khối lượng 7 : 3 thì thu được dung dịch C có nồng độ 29% Tính C% của dung dịch A, biết nồng độ dung dịch B bằng 2,5 lần nồng độ dung dịch
A
A 10%
B 14,5%
C 20%
Trang 24Khối lượng chất tan trong A là: mct (A) = =0,7a(gam)
Khối lượng chất tan trong B là: mct (B) = =0,75a(gam)
=> Khối lượng chất tan trong C là: mct (C) = mct (A) + mct (B) = 0,7a + 0,75a = 1,45a (gam)
Trang 25PTHH: NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
=> tính số mol sản phẩm theo NaHSO4; chất rắn khan thu được sau phản ứng gồm Na2SO4 và NaOH dư
PTHH: NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
Tỉ lệ PT: 1mol 1mol 1mol
P/ứng: 0,1mol → 0,1mol → 0,1mol
=> Khối lượng Na2SO4 sinh ra là: mNa2SO4=0,1.142=14,2gam
Khối lượng NaOH phản ứng là: mNaOH phản ứng = 0,1.40 = 4 gam
=> Khối lượng NaOH dư là: mNaOH dư = mNaOH ban đầu – mNaOH phản ứng = 0,2.40 – 4
= 4 gam
=> Khối lượng chất rắn khan thu được sau phản ứng là
mrắn khan = mNa2SO4+mNaOHdu=14,2+4=18,2gam
Đáp án cần chọn là: B
Câu 40: Cho 200 gam dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với 100 gam dung
dịch HCl, phản ứng sinh ra NaCl và nước
=> số mol NaOH là: nNaOH= =1mol
Trang 26PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
P/ứng: 1mol → 1mol → 1mol
Muối thu được sau phản ứng là NaCl
mNaCl = 1.58,5 = 58,5 gam
Vì phản ứng không sinh khí hay kết tủa => Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd sau pứ = mdd NaOH + mdd HCl = 200 + 100 = 300 (gam)
=> Nồng độ dd NaCl sau phản ứng là: C%ddNaCl= 100%=19,5%
Đáp án cần chọn là: A
Câu 41: Cho dung dịch NaOH phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch A gồm 2
axit H2SO4 và HCl, cô cạn dung dịch thu được 13,2 gam muối khan Biết rằng
cứ 10 ml dung dịch A thì phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,5M Sơ
đồ phản ứng là: NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O và NaOH + HCl -> NaCl + H2O Nồng độ mol/l của axit HCl trong dung dịch ban đầu là
Gọi số mol của H2SO4 và HCl trong 100 ml dung dịch là x và y mol
Cứ 10 ml dung dịch 2 axit này thì phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,5M
=> 100 ml dung dịch 2 axit này thì phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M
=> nNaOH = 0,4.0,5 = 0,2 mol
PTHH:
Trang 27H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Tỉ lệ PT: 1mol 2mol 1mol
P/ứng: x mol → 2x mol → x mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Tỉ lệ PT: 1mol 1mol 1mol
P/ứng: y mol → y mol → y mol
Từ 2 PT, ta có tổng số mol NaOH phản ứng là: nNaOH = 2x + y = 0,2 (1)
Muối khan thu được sau phản ứng là Na2SO4 (x mol) và NaCl (y mol)
=> khối lượng muối khan là: mNa2SO4+mNaCl=13,2gam=>142x+58,5y=13,2(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
=> số mol HCl có trong 100 ml dung dịch A là 0,08 mol
Đáp án cần chọn là: D
Câu 42:Cho 50 ml dung dịch NaOH 1,2M phản ứng vừa đủ V (ml) dung dịch
H2SO4 30% (D = 1,222 g/ml) Biết sơ đồ phản ứng là: NaOH + H2SO4 ->
Trang 28PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Tỉ lệ PT: 2mol 1mol 1mol
P/ứng: 0,06mol → 0,03mol
=> Khối lượng H2SO4 phản ứng là:mH2SO4=0,03.98=2,94 gam
=> Khối lượng dung dịch H2SO4 30% đã dùng là:
Tỉ lệ PT: 1mol 2mol 2mol 1mol
P/ứng: x mol → 2x mol → x mol
=> Khối lượng NaCl tạo ra là: mNaCl = 2x.58,5 = 117x (gam)
Khối lượng CO2 tạo ra là:mCO2=44x(gam)