1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ly thuyet nguyen to hoa hoc moi 2022 33 cau trac nghiem hay chi tiet rzsuf

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân Số proton là đặc trưng của một nguyên tố hóa học Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên t

Trang 1

Lý thuyết Hóa học 8 Bài 5: Nguyên tố hóa học hay, chi tiết

1 Nguyên tố hóa học là gì?

a Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Số proton là đặc trưng của một nguyên tố hóa học

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố có tính chất giống nhau

b Kí hiệu hóa học:

Dùng để biểu diễn nguyên tố hóa học

Kí hiệu hóa học được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái, chữ đầu được viết in hoa

VD: kí hiệu nguyên tố canxi là Ca, nguyên tố Xesi là Cs, nguyên tố kali là K,… + Quy ước: mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ một nguyên tử nguyên tố đó

2 Nguyên tử khối

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ Khối lượng nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 g

- Quy ước: lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (đvC), kí hiệu là u

Dựa theo đơn vị này để tính khối lượng nguyên tử

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Có thể so sánh độ nặng nhẹ giữa các nguyên tố bằng việc lập tỉ số giữa các nguyên tử khối:

+ Nếu lớn hơn 1: nặng hơn

+ Nếu nhỏ hơn 1: nhẹ hơn

+ Nếu bằng 1: bằng nhau

Trang 2

VD: giữa nguyên tử oxi và photpho, nguyên tử nào nhẹ hơn:

Mỗi nguyên tố đều có nguyên tử khối riêng biệt ⇒ có thể xác định nguyên tố thông qua nguyên tử khối

3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Đến nay, có hơn 110 nguyên tố hóa học

Oxi là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất

Trắc nghiệm Nguyên tố hóa học có đáp án – Hóa học lớp 8

Câu 1: 8 Cl có nghĩa là gì?A 8 chất clo

B 8 nguyên tố Clo

C 8 phân tử clo

D 8 nguyên tử clo

Lời giải:

8 Cl có nghĩa là 8 nguyên tử Clo

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Năm phân tử hiđro viết là:

A 5H

B 5H2

C H2

D 5 h2

Lời giải:

Năm phân tử hiđro viết là: 5H2

Đáp án cần chọn là: B

Trang 3

Câu 3: So sánh nguyên tử Mg (magie) với nguyên tử C (cacbon), ta thấy:

A Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần

B Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử C 2 lần

C Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 3 lần

D Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử C 3 lần

Lời giải:

Dựa vào bảng nguyên tử khối của nguyên tố:

+ Mg có nguyên tử khối là 24 đvC

+ C có nguyên tử khối là 12 đvC

=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

A gam

B kg

C g/cm3

D đvC

Lời giải:

Đơn vị của thường dùng nguyên tử khối, phân tử khối là đvC

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt là

A S

B Fe

C fE

Trang 4

D FE

Lời giải:

Kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt là Fe

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Kí hiệu hoá học của sắt là:

A Al

B Ba

C Ca

D Fe

Lời giải:

Al là kí hiệu của nguyên tố nhôm

Ba là kí hiệu của nguyên tố bari

Ca là kí hiệu của nguyên tố canxi

Fe là kí hiệu của nguyên tố sắt

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Kí hiệu hóa học của nguyên tố magie là:

A Mn

B MG

C Mg

D mG

Lời giải:

Kí hiệu hóa học của nguyên tố magie là: Mg

Trang 5

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái đất là

A Cacbon

B Oxi

C Sắt

D Silic

Lời giải:

Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái đất là Oxi

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A Trên 110 nguyên tố

B Đúng 110 nguyên tố

C 92 nguyên tố

D 100 nguyên tố

Lời giải:

Có trên 110 nguyên tố (trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các nguyên

tố nhân tạo, được tổng hợp từ phòng thí nghiệm)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Một nguyên tử C có khối lượng bằng

A 1,9926.10-24 kg

B 1,9924.10-27 gam

C 1,9926.10-26 kg

D 1,9926.10-27 kg

Lời giải:

Trang 6

Một nguyên tử C có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam hay 1,9926.10-26 kg Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Chọn đáp án sai

A Số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học

B nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

C 1 đvC =112112 khối lượng nguyên tử C

D Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất

Lời giải:

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton

trong hạt nhân

=> Đáp án sai là: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có

cùng số proton trong hạt nhân

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Số…… là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học

A Proton

B Notron

C Electron

D Nơtron và electron

Lời giải:

Số Proton là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có 11 proton Chọn đáp án sai

A X là nguyên tố Natri

Trang 7

B Số electron trong X là 16

C Nguyên tử khối là 23

D Số thứ tự trong bảng tuần hoàn là 11

Lời giải:

Nguyên tử của nguyên tố X có 11 proton => X là nguyên tố Na, có 11 electron

và 11 proton trong nguyên tử

=> đáp án sai là B số electron trong X là 16

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Cho nguyên tử khối của Bari là 137 đvC Khối lượng thực nguyên tố

trên là

A mBa = 2,275.10-22 kg

B mBa = 2,234.10-24 gam

C mBa = 1,345.10-23 kg

D mBa = 2,275.10-22 gam

Lời giải:

Nguyên tử khối của Bari là 137 đvC

Mà 1 đvC = khối lượng nguyên tử C =

.1,9926.10−23gam112.1,9926.10−23gam

=> 137 đvC = 137 .1,9926.10−23gam137 .1,9926.10−23gam = 2,275.10

22 gam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố X có nguyên tử khối gấp 7 lần của nguyên tử

nguyên tố hiđro, đó là nguyên tử nguyên tố nào? Cho biết số p và số e trong

nguyên tử X

A Liti, số p = số e = 3

Trang 8

B Be, số p = số e = 4

C.Liti, số p = số e = 7

D Natri, số p = số e = 11

Lời giải:

Nguyên tử khối của H là 1 đvC => nguyên tử khối của X là 7 đvC

Dựa vào bảng nguyên tố => X là nguyên tố Liti (Li), số p = số e = 3

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ Tính nguyên tử khối và

cho biết X thuộc nguyên tố nào?

A Nguyên tố Silic, nguyên tử khối 30 đvC

B Nguyên tố Nitơ, nguyên tử khối 14 đvC

C Nguyên tố Silic, nguyên tử khối 28 đvC

D Nguyên tố Nitơ, nguyên tử khối 28 đv

Lời giải:

Nguyên tử khối của nitơ là 14 đvC => nguyên tử khối của X là: 14.2 = 28 đvC Dựa vào bảng nguyên tố => X là nguyên tố Silic (Si)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Cho các nguyên tố hóa học sau: Hiđro (H); Natri (Na); Cacbon (C); Clo

(Cl); Magie (Mg); Sắt (Fe); Nhôm (Al) Số nguyên tố kim loại là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Lời giải:

Trang 9

Các nguyên tố kim loại là: Natri (Na); Magie (Mg); Sắt (Fe); Nhôm (Al) →→ có

4 nguyên tố

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18: Dãy chất nào sau đây đều là kim loại

A Nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc

B Vàng, magie, nhôm, clo

C Oxi, nitơ, cacbon, canxi

D Sắt, chì, kẽm, thiếc

Lời giải:

A có lưu huỳnh không phải kim loại

B có clo không phải kim loại

C chỉ có canxi là kim loại

D đều là kim loại

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Nguyên tố hóa học X có nguyên tử khối bằng 27 đvC, có 13 proton

trong hạt nhân Vậy

A X là nguyên tố kali (K), điện tích hạt nhân: 13+, có 14 hạt nơtron

B X là nguyên tố kali (K), điện tích hạt nhân: 13, có 14 hạt nơtron

C X là nguyên tố nhôm (Al), điện tích hạt nhân 13+, có 14 hạt nơtron

D X là nguyên tố nhôm (Al), điện tích hạt nhân 13, có 14 hạt nơtron

Lời giải:

Tra bảng 1, SGK hóa học lớp 8, trang 42 ta thấy nguyên tố hóa học có nguyên

tử khối bằng 27 đvC là nhôm (Al)

Vì số proton trong hạt nhân của Al có 13 hạt nên điện tích hạt nhân của Al là 13+

Trang 10

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Một đơn vị cacbon (1 đvC) có khối lượng bằng

A 16,605.10-24 (gam)

B 1,6605.10-24 (gam)

C 1,6726.10-24 (gam)

D 19,926.10-24 (gam)

Lời giải:

Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam

.1,9926.10−23(gam)=1,6605.10−24(gam)=

.1,9926.10−23(gam)=1,6605.10−24(gam)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Câu nào sau đây sai?

A Một đơn vị cacbon có khối lượng bằng khối lượng của nguyên tử cacbon

B Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

C Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích dương

D Oxi là nguyên tố hóa học có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất

Lời giải:

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

Đáp án cần chọn là: C

Câu 22: Hãy chọn mỗi khái niệm ở cột (I) sao cho phù hợp với một câu tương

ứng ở cột (II) Đáp án : 1 ……; 2 ……; 3 ……; 4 …… ; 5 …… ; 6 ……

A 1- d; 2- c ; 3- e ; 4 – g ; 5 – a ; 6 - f

Trang 11

B 1- g; 2- c ; 3 - a ; 4 – d ; 5 – e ; 6 - f

C 1- d; 2- c ; 3 - a ; 4 – g ; 5 – e ; 6 - f

D 1- f; 2- c ; 3 - a ; 4 – g ; 5 – e ; 6 - d

Lời giải:

1- d; 2- c ; 3 - a ; 4 – g ; 5 – e ; 6 - f

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23: Khi viết Mg = 24 đvC điều đó có ý nghĩa

A Một nguyên tử Magie có khối lượng bằng 24 đvC

B Một nguyên tố Magie có khối lượng bằng 24

C Magie có khối lượng bằng 24

D Nguyên tố Magie có khối lượng bằng 24

Lời giải:

Khi viết Mg = 24 đvC có nghĩa là một nguyên tử Magie có khối lượng là 24 đvC Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Cho nguyên tử của nguyên tố C có 11 proton Chọn đáp án sai

A Đấy là nguyên tố Natri

B Số e là 16 e

C Nguyên tử khối là 23

D Stt trong bảng tuần hoàn là 11

Đáp án: B

B sai vì Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton = 11

Câu 25: Cho nguyên tử khối của Bari là 137 Tính khối lượng thực nguyên tố

trên

Trang 12

A mBa=2,27.10-22g

B mBa=2,234.10-24g

C mBa=1,345.10-23kg

D mBa=2,7298.10-21g

Đáp án: A

Câu 26: Chọn đáp án sai

A số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học

B nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

C 1 đvC = 1/12 mC

D Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất

Hướng dẫn: nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số

p trong hạt nhân

Đáp án: B

Câu 27: Cho số khối của nguyên tử nguyên tố X là 39 Biết rằng tổng số hạt

nguyên tử là 58 Xác định nguyên tố đó và cho biết số notron

A Kali, số n= 19

B Kali, số n=20

C Ca, số n=19

D Ca, số n= 20

Đáp án: B

Trang 13

Có số khối là 39 nên p+n=39 (1)

Tổng số hạt là 58 nên p + n + e = 58 nhưng p = e

⇒ 2p + n = 58 (2)

Từ (1)(2) ta tính được số p = 19, n = 20, suy ra Kali

Câu 28: Cho điện tích hạt nhân của X là 15+ Biết rằng số hạt mang điện nhiều

hơn không mang điện là 14 Xác định nguyên tố và số khối

A Nguyên tố P và A=30

B Nguyên tố Si và A= 29

C Nguyên tố P và A=31

D Nguyên tố Cl và A=35.5

Đáp án: C

Điện tích hạt nhân là 15+ nên số p = 15(*)

Có ( p + e ) – n = 14 mà p = e, suy ra 2p – n = 14 (**)

Từ (*)(**) ta có n = 16

Số khối A = p + n + 15 + 16 = 31 ⇒ nguyên tố cần tìm là P

Câu 29: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:

A Trên 110 nguyên tố

B Đúng 110 nguyên tố

C 111 nguyên tố

D 100 nguyên tố

Đáp án: A

Câu 30: Kí hiệu của nguyên tố Xeci là

Trang 14

A Cs

B Sn

C Ca

D B

Đáp án: A

Câu 31: Khối lượng nguyên tử C là:

A 1, 9926.10-24kg

B 1,9924.10-27g

C 1,9925.1025kg

D 1,9926.10-27kg

Đáp án: D

Câu 32: Nguyên tử của nguyên tố X có nguyên tử khối gấp 7 lần của nguyên tử

nguyên tố hidro, đó là nguyên tử nguyên tố nào Cho biết số p và số e

A Liti, số p=số e=3

B Be, số p=số e= 4

C Liti, số p=số e=7

D Natri, số p=số e=11

Đáp án: A

Nguyên tử khối của hidro là 1 nhân với 7 là tìm được X

Tra bảng tuần hoàn tìm được là liti

Câu 33: Cho nguyên tố O có nguyên tử khối là 16, Mg là 24 Nguyên tử nào nặng

hơn

A Mg nặng hơn O

Trang 15

B Mg nhẹ hơn O

C O bằng Mg

D Tất cả đáp án trên

Đáp án: A

Vì lập tỉ lệ nguyên tử khối giữa O và Mg là 16/24 < 1 nên O nhẹ hơn Mg hay Mg nặng hơn O

Ngày đăng: 18/10/2022, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w