1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone

32 708 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Tác giả Đoàn Ngọc Dung
Người hướng dẫn Th.s Tăng Minh Khoa
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Lương Thị Bảo Thanh 2009, so với quy trình nước trong hở truyền thống, quy trình NTH – Ozone định kỳ xử lý ozone 2 ngày/lần kết hợp rút cặn, bổ sung 5% nước trong bể ương là phương

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) là một trong những đối tượng quan

trọng trong nghề nuôi trồng thủy sản trên thế giới Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm càng xanh đang dần trở thành đối tượng nuôi chính tại Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Theo Lê Xuân Sinh và ctv (2006), quy trình nước trong hở là một trong các quy trình

sản xuất giống tôm càng xanh được lựa chọn sử dụng nhiều nhất ở ĐBSCL Quy trình này có đặc điểm là thay nước hằng ngày để đảm bảo môi trường nước sạch cho ấu

trùng tôm phát triển (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003), nên chỉ thuận lợi cho các

trại giống gần biển Tuy nhiên, đa số các trại sản xuất giống tôm càng xanh ở ĐBSCL

đều nằm ở nội địa (Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang…) (Lê Xuân Sinh và

ctv, 2006), nơi nguồn nước mặn không có sẳn nên việc áp dụng quy trình này gặp

nhiều khó khăn Nhưng, nếu giảm lượng nước thay hay giảm tần suất thay nước trong quá trình ương, nước trong bể ương sẽ nhanh chóng bị ô nhiễm do thức ăn thừa và chất thải của ấu trùng, làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của ấu trùng và hiệu quả sản xuất

Do đó, việc tìm giải pháp nhằm hạn chế lượng nước sử dụng trong quá trình ương nhưng vẫn đảm bảo duy trì chất lượng nước cho bể ương và hiệu quả sản xuất là vấn

đề cần giải quyết khi sử dụng quy trình nước trong hở

Bên cạnh đó, ozone là chất oxi hóa mạnh, từ lâu đã được con người sử dụng để thanh lọc nước và không khí Trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất giống tôm sú ở Đồng bằng sông Cửu Long, ozone thường được ứng dụng để xử lý nước thải và phòng bệnh Do đó, ozone hoàn toàn có thể áp dụng vào quy trình nước trong hở để xử lý môi trường ương thay thế cho việc thay nước hàng ngày Chính vì thế, quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone (NTH – Ozone) đã ra đời Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), so với quy trình nước trong hở truyền thống, quy trình NTH – Ozone định kỳ xử lý ozone 2 ngày/lần kết hợp rút cặn, bổ sung 5% nước trong

bể ương là phương pháp cho hiệu quả sử dụng cao hơn, đồng thời khi ương tôm càng xanh ở mật độ cao (150 – 250 ấu trùng/l) quy trình NTH - Ozone có thể tăng năng suất ương lên 1,5 – 2,5 lần so với quy trình nước trong hở truyền thống

Tuy nhiên, đề tài vẫn còn hạn chế là chưa xác định được mật độ tối ưu cho quy trình

Vì thế nhằm tạo tiền đề cho các nghiên cứu để tăng mật độ ương cho quy trình NTH –

Ozone ở bể ương có thể tích lớn, việc thực hiện đề tài ‘‘Xác định mật độ ương ấu

trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước

trong hở kết hợp sử dụng ozone” là cần thiết

Trang 3

1.2 Mục tiêu của đề tài:

Xác định mật độ ương thích hợp trong sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone trong bể ương 50l

1.3 Nội dung nghiên cứu:

- Khảo sát ảnh hưởng của mật độ đến hiệu quả ương ấu trùng tôm càng xanh theo quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone trong bể ương 50l

- Xác định mật độ ương ấu trùng hiệu quả nhất cho quy trình nước trong kết hợp

sử dụng ozone

Trang 4

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh

2.1.1 Phân loại và phân bố tôm càng xanh

Với kích thước lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao, tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) đã và đang trở thành đối tượng nuôi thâm canh ở các quốc gia trên thế

giới như: Châu Á gồm Ấn Độ, Sri Lanka, Birma, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Nhật Bản, Đài Loan, Philippines, Hawaii, Palau, Châu Úc, Châu Phi (Malawi, Mauritius, Seychelles), Châu Mỹ (Mỹ, Mexico, Puerto Rico, Honduras, Colombia), và thậm chí tại Anh ở Châu Âu (Holthuis, 1980, trích dẫn bởi Lương Thị Bảo Thanh, 2009)

Theo Đặng Ngọc Thanh và ctv (2001), tôm càng xanh có vi trí phân loại như sau:

Trong tự nhiên, tôm càng xanh phân bố ở vùng nhiệt đới, tập trung ở khu vực Ấn Độ Dương và Tây Nam Thái Bình Dương, chủ yếu từ Châu Úc đến New Guinea, Trung Quốc và Ấn Độ Ở Việt Nam, chúng phân bố tự nhiên chủ yếu các tỉnh Nam Bộ, đặc

biệt là Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003)

2.1.2 Vòng đời tôm càng xanh

Tôm càng xanh trưởng thành sống chủ yếu ở nước ngọt, vòng đời tôm càng xanh có 4 giai đoạn bao gồm: trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành Ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu trùng PL (postlarvae) (xem Hình 2.1 và Bảng 2.1) PL có xu hướng tiến vào vùng nước ngọt như sông rạch,

ao hồ…, ở đó chúng sống và lớn lên, khi trưởng thành lại di cư ra vùng nước lợ nơi có

độ mặn thích hợp để sinh sản và vòng đời tiếp tục (New, 2002; Nguyễn Thanh

Phương và ctv, 2003; Nandlal et al., 2005)

Thời gian và tốc độ tăng trưởng ở mỗi giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi môi trường, đặc

biệt là nhiệt độ nước và thức ăn (Nandlal et al., 2005)

Trang 5

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III

Giai đoạn IV Giai đoạn V Giai đoạn VI

Giai đoạn X Giai đoạn XI Giai đoạn Postlarvae (PL)

Hình 2.1 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm càng xanh

(Nguồn: Takuji Fujimura, trích bởi Nandlal et al., 2005)

Trang 6

Bảng 2.1 Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh

III 3 – 4 Có sự xuất hiện của Uropods

IV 4 – 6 Có 2 răng trên chủy, chân đuôi có 2 nhánh, có

lông tơ

V 5 – 8 Các telson hẹp và có hình thon dài

VI 7 – 10 Có sự hiện diện của các núm chân bụng VII 11 – 17 Các chân bụng chẻ đôi

VIII 13 – 20 Các chân bụng có các tơ cứng

IX 15 – 22 Nhánh chân trong của chân bụng xuất hiện

X 17 – 23 Có 3 – 4 răng trên chủy

XI 23 – 35 Răng xuất hiện hết nửa trên chủy

PL 23 – 35 Có răng trên và dới chủy, có tập tính giống

tôm trưởng thành

2.2 Tình hình sản xuất giống tôm càng xanh trong và ngoài nước

Theo New (2008), đầu thập niên 1960, Shao-Wen Ling khởi xướng sản xuất giống tôm càng xanh ở Malaysia, đến năm 1972 Takuji Fujimura đã phát triển hàng loạt kỹ thuật sản xuất tôm PL theo quy mô thương mại ở Hawaii Đầu năm 1970, từ Hawaii

và Thái Lan Kể từ đó, nghề nuôi tôm càng xanh đã phát triển ở các lục địa, đặc biệt

là ở Châu Á và Châu Mỹ, đến năm 2005 sản lượng toàn cầu tăng lên hơn 200.000 tấn/năm (bao gồm cả Việt Nam)

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), trong lịch sử sản xuất giống tôm càng

xanh có 4 quy trình thường được áp dụng trên thế giới là quy trình nước trong hở, quy trình nước trong kín (tuần hoàn), quy trình nước xanh và quy trình nước xanh cải tiến Theo Sigholka (1982), trước đây quy trình “Nước xanh” được sử dụng phổ biến ở Thái Lan để ương ấu trùng tôm càng xanh, nhưng đến những năm 1980, các trại sản xuất giống đã chuyển sang sử dụng quy trình “Nước trong” và nâng tổng sản lượng cả nước lên 85,8 triệu PL vào năm 1982

Theo Lê Xuân Sinh (2006), khi khảo sát 31 trại sản xuất giống ở ĐBSCL tập trung ở các tỉnh Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, có 21 trại sản xuất với quy trình nước xanh cải tiến (67,7%) và 10 trại sản xuất với các quy trình khác nhau như nước trong, nước trong hở (32,2%) Tuy nhiên, do tỉ xuất lợi nhuận mang lại từ quy trình nước xanh cải tiến thấp hơn các quy trình khác (0,6 so với 1,2) (Lê Xuân Sinh, 2008), nên để nâng cao lợi nhuận nhiều trại sản xuất đang chuyển sang sử dụng quy trình nước trong hở hay các quy trình kết hợp khác

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone (NTH – Ozone) ương với mật độ cao (200 – 250 ấu trùng/l) cho hiệu quả cao về môi

Trang 7

trường, kỹ thuật và kinh tế cao hơn so với quy trình nước trong hở truyền thống và quy trình nước trong hở có sử dụng chế phẩm sinh học Tuy nhiên, đề tài vẫn còn hạn chế là chưa xác định được mật độ tối ưu trong sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone

2.3 Đặc điểm sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình nước trong hở kết hợp ozone

2.3.1 Ozone và các ứng dụng của ozone trong nuôi trồng thủy sản

Ozone có những đặc điểm vật lý như sau:

- Ozone là chất khí màu xanh nhạt có, công thức phân tử: O3

- Phân tử gram: 47,998 g/mol

- Tỷ trọng: 2,144 g·L

-1 (00C)

Ozone là chất oxi hóa mạnh và là một trong những chất khử mạnh có thể dùng để xử

lý nước (Kramer, 1998) Trong nuôi trồng thủy sản, ozone thường được dùng để loại

bỏ BOD, oxi hóa các hợp chất hữu cơ và giảm chất thải

Theo Gill (2000), ozone có hiệu quả ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản và theo Schuur (2003), trong các trại sản xuất giống qui mô nhỏ và trong nuôi cá thâm canh, khí ozone được áp dụng rộng rãi để khử trùng và kiểm soát bệnh tổng hợp

Theo Tango (2003), trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, nước nuôi được xử lý ozone có tổng số cacbon hữu cơ giảm 15% và giảm hàm lượng nitrite, màu và chất lơ lửng, khi so sánh với những mô hình không sử dụng ozone

Theo Oakes (1979) & JMM (1990) (trích dẫn bởi Đinh Mạnh Tiến, 2002), khả năng diệt tổng vi khuẩn trong nước của ozone mạnh hơn từ 3 – 5 lần so với chlorine Trong sản xuất giống tôm sú, ozone được dùng để xử lý nước và khử trùng trại giống

Ozone hoàn toàn có thể thay thế Chlorine trong xử lý nước (Thạch Thanh và ctv,

2003) trước khi ương ấu trùng Ozone còn có tác dụng xử lý nước bể đang ương ấu trùng bằng cách kết hợp bộ tách đạm trong hệ thống tuần hoàn trực tiếp vào bể ương

ấu trùng Mục đích là duy trì chất lượng nước nhờ khả năng oxy hóa các chất thải của

tôm và thức ăn dư thừa trong bể ương Qua thực nghiệm tại trường Đại học Cần Thơ cho thấy các chỉ tiêu chất lượng nước được cải thiện rõ rệt, ấu trùng tôm sú biến thái

và chuyển giai đoạn đồng loạt hơn, tỉ lệ sống cao hơn (Thạch Thanh và ctv, 2003)

Theo Menasveta (1980), vì ozone có khả năng duy trì chất lượng nước, nên khi được dùng trong sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình kín có thể nâng cao tỉ lệ sống của ấu trùng

Theo Young et al (2004), ozone có thể diệt được vi khuẩn Bacillus subtilis Tuy nhiên, theo Keysami et al (2007), vi khuẩn Bacillus subtilis (mật độ 108 tế bào/l) có khả năng ổn định môi trường ương nên góp phần làm tăng tỉ lệ sống ấu trùng tôm

càng xanh một cách đáng kể so với nghiệm thức không có Bacillus subtilis (tỉ lệ sống

55,3 ± 1,02% so với 36,2 ± 5,02%)

Trang 8

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), khi sử dụng ozone trong sản xuất giống tôm càng xanh với nồng động < 0,3 ppm có khả năng duy trì tốt chất lượng nước cho bể ương,

do đó có thể hạn chế đáng kể việc thay nước thường xuyên của quy trình nước trong

hở đồng thời còn tăng năng suất sản xuất thông qua việc tăng mật độ ương (200 – 250

ấu trùng/l)

2.3.2 Giới thiệu quy trình nước trong hở kết hợp ozone

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), quy trình NTH – Ozone có đặc điểm định kỳ có

xử lý ozone 2 ngày/lần kết hợp rút cặn và bổ sung 5% nước trong bể ương (thay cho lượng nước bị thất thoát khi rút cặn) Ưu điểm của quy trình là hạn chế được việc thay nước đồng thời tăng năng suất sản xuất thông qua việc tăng mật độ ương (200 – 250

ấu trùng/l), góp phần tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất

2.4.3 Đặc điểm kỹ thuật của quy trình

Trên cơ bản các đặc điểm kỹ thuật của quy trình NTH – Ozone hoàn toàn giống như quy trình nước trong hở truyền thống, chỉ khác ở khâu quản lý môi trường nước và mật độ ương Các đặc điểm cơ bản của quy trình như sau:

Chọn tôm trứng và cho nở

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), tôm trứng được chọn phải là tôm khỏe

mạnh (không bị thương tích, không có dấu hiệu bệnh), trọng lượng tốt nhất là 50 – 80 g/con Nhưng các nhóm tôm có trọng lượng 20 – 35 g cho sức sinh sản và tỉ lệ sống

của ấu trùng cũng khá cao (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2006) nên cũng có thể dùng

các nguồn tôm này để tham gia sản xuất giống

Xử lý tôm mẹ trước khi cho nở bằng formaline 20 – 25 ppm trong 30 phút, sau đó cho vào bể 50 lít, mật độ 2 – 3 tôm mẹ/bể, độ mặn 5 – 7‰ để ấp nở trứng (Nguyễn Thanh

Phương và ctv, 2003)

Thu và bố trí ấu trùng vào bể

Sau khi trứng nở dùng vải đen che phủ bể nở, chừa một góc ở mặt trên để chiếu sáng

đồng thời tắt sục khí Do tính hướng quang, ấu trùng sẽ tập trung vào nơi chiếu sáng,

dùng ống nhựa thu lấy các ấu trùng tập, sau đó rửa ấu trùng trong dung dịch

formaline 200 ppm trong 30 giây để diệt mầm bệnh (Nguyễn Thanh Phương và ctv,

2003)

Sau khi xử lý, ấu trùng được bố trí vào các bể ương với mật độ 200 – 250 ấu trùng/lít (Lương Thị Bảo Thanh, 2009)

Chế độ chăm sóc và cho ăn

Có nhiều loại nguyên liệu có thể làm thức ăn cho ấu trùng tôm càng xanh như ấu

trùng Artemia, moina, thịt cá, thịt mực, Artemia tiền trưởng thành hay trưởng thành

còn tươi hay sấy khô, trùng chỉ, thức ăn chế biến (New, 2002; Nguyễn Thanh Phương

và ctv, 2003) Tuy nhiên, hai loại được dùng phổ biến nhất là ấu trùng Artemia và thức

ăn chế biến (New, 2002; Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003)

Trang 9

Bảng 2.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh

Nguồn : Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003)

Bảng 2.3 Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn

Giai đoạn ấu

trùng

Từ 2 – 5 ngày

sau khi ương

Ấu trùng Artemia 1 – 2 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

2 lần/ngày(sáng,chiều) Thức ăn chế biến

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối) Thức ăn chế biến

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối) Thức ăn chế biến

kích cở 700 – 1.000µm

Theo nhu cầu của ấu trùng

3-4 lần/ngày (ban ngày) Giai đoạn 9 -11

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối)

Nguồn: Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003)

Điều kiện môi trường trong bể ương tôm càng xanh

Theo Nguyễn Thanh Phương (2003), nước ương có độ mặn 10 – 12‰ Tuy nhiên, các

kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy ấu trùng có thể ương ở độ mặn 9‰ vẫn cho kết

quả tốt

Chất lượng nước có ý nghĩa rất quan trọng trong ương tôm càng xanh Khi chất lượng

nước thay đổi vượt giới hạn sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến ấu trùng (Bảng 2.4)

Formatted Table

Trang 10

Bảng 2.4 Đặc điểm các yếu tố nguồn nước thích hợp cho trại sản xuất tôm càng xanh

Nguồn: New & Valent (2000)

Quản lý môi trường nước ương ấu trùng

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), để duy trì chất lượng nước cho ấu trùng phát triển tốt trong quy trình NTH – Ozone cần định kỳ xử lý ozone 2 ngày/lần (với hàm lượng <0,3 ppm) đồng thời hàng ngày phải rút cặn và bổ sung 5% nước ương (bù lượng nước bị thất thoát khi rút cặn)

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), quy trình NTH – Ozone cho hiệu quả kinh tế cao hơn quy trình nước trong truyền thống, nhưng kết quả đề tài chưa xác định được mật

độ ương tối ưu cho quy trình Vì vậy để hoàn chỉnh quy trình cần thực hiện các

nghiên cứu xác định mật độ ương nào là tốt nhất khi ứng dụng quy trình

Trang 11

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Máy ozone công suất 4g/h, hiệu Ngọc Bích

- Bể nhựa 50l (để ương ấu trùng)

- Trang thiết bị dùng cho trại sản xuất giống tôm càng xanh: máy sục khí, bể ấp Artemia, tủ lạnh, dây dẫn khí, vợt,…

- Các bộ test kit phân tích: pH, NO2-, NO3-, NH4+/NH3

3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2010 đến 06/2010

- Địa diểm bố trí thí nghiệm: Trại tôm giống Đăng Khoa, số179c/5 Khu vực 1

An Bình – Ninh Kiều, Cần Thơ

3.2.2 Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng hiệu quả ương ấu trùng tôm càng xanh theo quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone với các mật độ khác nhau trong bể ương 50l

Ương tôm càng xanh theo quy trình NTH – Ozone trong các bể có thể tích 50l, nước ương có độ mặn 10 – 12‰, được pha từ nước ót 80‰ và nước ngọt từ nguồn nước

Bảng 3.1 Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn

Giai đoạn ấu

trùng

Từ 2 – 5 ngày

sau khi ương

Ấu trùng Artemia 1 – 2 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

2 lần/ngày(sáng,chiều) Giai đoạn 4 - 5 Thức ăn chế biến

Trang 12

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối) Thức ăn chế biến

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối) Thức ăn chế biến

kích cở 700 – 1.000µm

Theo nhu cầu của ấu trùng

3-4 lần/ngày (ban ngày) Giai đoạn 9 -11

Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng

Artemia/ml nước ương

1 lần/ngày (chiều tối)

Bảng 3.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh

Để duy trì chất lượng nước tốt cho ấu trùng, hàng ngày phải rút cặn và kết hợp xử lý

ozone định kỳ 2 ngày/lần và bổ sung 5% nước mới

Thời gian xử lý ozone dựa vào thí nghiệm thăm dò

Thu và phân tích mẫu:

- Đo nhiệt độ 2 lần/ngày (sáng và chiều) bằng nhiệt kế

- Đo pH 2 lần/ngày (sáng và chiều) bằng test kit (Bạch Yến – Việt Nam)

- Định kỳ 4 ngày/lần đo các chỉ tiêu (buổi sáng): NO2

, NO3

, NH4 + bằng test kit (Sera – Đức) Riêng đối với NH4

+, sau khi xác định bằng test kit, kết hợp với kết quả nhiệt độ và pH để xác định NH3 (theo Boyd, 1990)

- Định kỳ 4 ngày/lần đánh giá chất lượng ấu trùng (giai đoạn I – XI) theo tiêu

chuẩn của Tayamen & Brown (1999) (Phụ lục 1), 10 ấu trùng/bể/lần + Từ 0 – 1 điểm: ấu trùng có chất lượng kém

+ Từ 1 – 1,5 điểm: ấu trùng có chất lượng khá tốt

+ Từ 1,5 – 2 điểm: ấu trùng có chất lượng tốt

- Sau khi ấu trùng chuyển hoàn toàn sang PL ( PL1 – PL5):

+ Kiểm tra chất lượng PL bằng phương pháp sốc formaline 100 ppm trong 2 giờ trong lọ 1 lít với số lượng ấu trùng 100 con/lọ Đánh giá chất lượng

ấu trùng theo tỉ lệ ấu trùng còn sống sau khi sốc formaline:

Tỉ lệ sống 0 – 50% ấu trùng có chất lượng xấu

Tỉ lệ sống 50 – 80% ấu trùng có chất lượng trung bình

Trang 13

Tỉ lệ sống 80 – 100% ấu trùng có chất lượng tốt

+ Xác định năng suất và tỉ lệ sống PL theo công thức:

Số PL thu được (PL) Năng suất (PL/l) = - (3.2)

50 (lít)

Số PL thu được (PL)

Tỉ lệ sống (%) = - x 100% (3.2)

Số ấu trùng bố trí (PL)

3.3 Phương pháp xử lý số liệu và hạch toán kinh tế

- Phân tích số liệu kết quả thí nghiệm (các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,

so sánh sự khác biệt) bằng phương pháp ANOVA Dunnet’s test trên phần mềm SPSS 14.0 nhằm xác định mật độ ương cho năng suất (PL/l) cao nhất

- Hạch toán kinh phí ương ấu trùng với các mật độ ương của thí nghiệm

- Mật độ ương hiệu quả sẽ là mật độ ương cho giá thành (đ/PL) thấp nhất và chất lượng PL tốt nhất

Trang 14

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thời gian sục ozone vào bể ương theo thí nghiệm thăm dò

4.1.1 Phương trình đường chuẩn lượng ozone hòa tan trong nước 12‰, thể tích 50l

Theo Bablon et al (1991), ozone ở thể khí nên khả năng hòa tan vào môi trường nước

là rất thấp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ mặn, diện tích mặt nước, chiều cao cột nước, độ trong của nước… Lượng ozone hòa tan trong nước 12‰, dung tích 50l tăng

dần theo thời gian (Phụ lục 4) và biến thiên theo công thức y = 0,0015x + 0,0627, R2

= 0,9455 (Hình 4.1) và trung bình hàm lượng ozone tăng được 0,0015 mg/l/ phút

4.1.2 Xác định nồng độ xử lý ozone cho thí nghiệm

Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), nồng độ an toàn cho ấu trùng tôm càng xanh phát triển đến PL ≤ 0,3 ppm Bên cạnh đó, theo Tạ Văn Phương (2006), với nồng độ 0,10 – 0,15 ppm ozone có thể làm giảm lượng vi khuẩn từ 16,8 x 106 cfu/ml xuống còn 3,03

x 104 cfu/ml Theo Boyd et al (1998), NO2- là sản phẩm trung gian của quá trình oxi hóa NH3 thành NO3

nên nồng độ NO2

phụ thuộc vào NH3 , vì vậy để khống chế hàm lượng NO2

cần khống chế hàm lượng NH3

+ Bên cạnh đó, ozone có thể làm giảm 67% NH3

+

với nồng độ rất thấp 0,02 – 0,05ppm (Suantika, 2001) Mặc khác các chỉ tiêu nước phù hợp cho ấu trùng tôm càng xanh phát triển là NH3 là < 0,5 (New & Valenti, 2000) và vi khuẩn ≤ 105 (Kenndey et al, 2002) Do đó, nồng độ ozone cần

thiết để duy trì môi trường nước thuận lợi cho ấu trùng phát triển > 0,1 ppm

Trang 15

Trong điều kiện thí nghiệm, vì khả năng hòa tan ozone ở các bể 50l khá chậm (Hình 4.1), nên để đáp ứng nồng độ ozone cần thiết trên và yêu cầu về thời gian trong việc thực hiện các thao tác thí nghiệm trong ngày, thời gian được chọn để xử lý ozone cho các bể thí nghiệm là khoảng 45 phút/6 bể (tương đương nồng độ ozone khoảng 0,13 ppm) và nhịp độ xử lý ozone là 2 ngày/lần

4.2 Khảo sát ảnh hưởng của mật độ ương ấu trùng cho hiệu quả nhất cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone

4.2.1 Các yếu tố thủy lý hóa trong bể thí nghiệm

Nhiệt độ

Nhiệt độ nước là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất giống tôm càng xanh (New & Valenti, 2000) Nhiệt độ có liên quan rất lớn đến sự lột xác và phát triển của ấu trùng, nhiệt độ càng cao ấu trùng biến thái càng nhanh Trong suốt quá trình thí nghiệm nhiệt

độ sáng và chiều giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt và dao động 27 – 310

C (Bảng 4.1 và Phụ lục 2) Khoảng nhiệt độ này rất thích hợp cho ấu trùng phát triển theo tiêu chuẩn của New & Valenti (2000) (28 – 310C) Riêng ngày thứ 6, nhiệt độ chiều thấp hơn so với các ngày khác 29,50C nhưng vẫn nằm trong khoảng cho phép và không ảnh hưởng tới sự phát triển của ấu trùng

Bảng 4.1 Biến thiên nhiệt độ buổi sáng, chiều của các nghiệm thức

Ngày thứ 4 Ngày thứ 8 Ngày 12 Ngày 16 Ngày 20 NT1 27 – 310C 27 - 30,50C 27 - 310C 27 - 30,50C 27 - 310C NT2 27 - 310C 27 - 310C 27 - 310C 27 - 30,50C 27 - 30,50C NT3 27 - 310C 27 - 30,50C 27 - 30,50C 27 - 310C 27 - 30,50C NT4 27 - 310C 27 - 310C 27 - 30,50C 27 - 30,50C 27 - 30,50C

pH

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), pH có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống ấu

trùng tôm càng xanh Trong thời gian thí nghiệm thì giá trị pH giữa các nghiệm thức sáng và chiều không có sự thay đổi giữa các nghiệm thức và biến thiên trong khoảng

pH = 7,2 – 7,4 (Bảng 4.2 và Phụ lục 3) Theo tiêu chuẩn của New & Valenti (2000),

pH phù hợp cho sự phát triển của ấu trùng trong khoảng 7,0 – 8,5 Do đó pH của thí nghiệm khá thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng

Bảng 4.2 Biến thiên pH buổi sáng, buổi chiều của các nghiệm thức

Ngày thứ 4 Ngày thứ 8 Ngày 12 Ngày 16 Ngày 20 NT1 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 NT2 7,2 - 7,4 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 NT3 7,3 - 7,4 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 NT4 7,2 - 7,5 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4

Trang 16

(Boyd et al., 1998) Trong suốt quá trình

thí nghiệm hàm lượng N-NO2

nằm trong khoảng 0,2 – 0,6 ppm (Phụ lục 6) ở các nghiệm thức và tăng dần theo thời gian Trong đó biến thiên hàm lượng N-NO2- của NT3 và NT4 cao hơn so với NT1 và NT2 nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)

-Càng về cuối chu kỳ ương hàm lượng NO2- cao và vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho phép của New & Valenti (2000) Tuy nhiên, ấu trùng ở các NT đều phát triển bình thường, chỉ có NT4 ấu trùng kém phát triển và tỉ lệ hao hụt cao hơn các nghiệm thức khác (Mục 4.2.2) điều này chứng tỏ với mật độ ương 400 ấu trùng/l, khả năng chịu

đựng hàm lượng NO2

cao của ấu trùng thấp hơn các mật độ ương 250 – 300 ấu trùng/l

-• N-NO

3 -

Nhìn chung, hàm lượng nitrat không có sự khác biệt ở các nghiệm thức (Phụ lục 7) và

< 5ppm, nồng độ này phù hợp cho sự phát triển của ấu trùng theo tiêu chuẩn New & Valenti (2000) Tuy nhiên, theo Bablon (1991), ozone làm oxy hóa N-NO2

thành N-

trong thí nghiệm không rõ ràng

-• NH 3

Amonia là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống, sinh trưởng động vật thủy sinh nói chung và ấu trùng tôm càng xanh nói riêng Theo nghiên cứu New & Valenti (2000) với nồng độ NH3< 0,5 ppm sẽ không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh Hàm lượng NH3 trong các bể ương (Phụ lục 8) không có sự khác biệt dao động trong khoảng 0,1 – 0,2 ppm vẫn nằm trong ngưỡng thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng

Điều này chứng tỏ, ở mật độ ương cao (250 – 400 ấu trùng/l), việc xử lý ozone với

nồng độ 0,13 ppm định kỳ 2 ngày/lần có thể duy trì hàm lượng NH3 trong nước ở mức thuận lợi cho ấu trùng tôm càng xanh phát triển

4.2.2 Tỉ lệ sống, năng suất và chất lượng Post

Chất lượng ấu trùng và tỉ lệ sống Post

Kết quả đánh giá chất lượng ấu trùng theo tiêu chuẩn của Tayamen và Brown (1998) (Phụ lục 4,9 và Hình 4.2) các bể ở NT1, NT2 chuyển giai đoạn nhanh và đồng loạt

Ngày đăng: 13/03/2014, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm càng xanh  (Nguồn: Takuji Fujimura, trích bởi Nandlal et al., 2005) - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Hình 2.1. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm càng xanh (Nguồn: Takuji Fujimura, trích bởi Nandlal et al., 2005) (Trang 5)
Bảng 2.1. Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 2.1. Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh (Trang 6)
Bảng 2.3. Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 2.3. Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn (Trang 9)
Bảng 2.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 2.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh (Trang 9)
Bảng 2.4 Đặc điểm các yếu tố nguồn nước thích hợp cho trại sản xuất tôm càng xanh  Yếu tố  Nước ngọt (ppm)  Nước biển (ppm)  Nước lợ (ppm) - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 2.4 Đặc điểm các yếu tố nguồn nước thích hợp cho trại sản xuất tôm càng xanh Yếu tố Nước ngọt (ppm) Nước biển (ppm) Nước lợ (ppm) (Trang 10)
Bảng 3.1 Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 3.1 Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn (Trang 11)
Bảng 3.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 3.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh (Trang 12)
Hình 4.1. Phương trình đường chuẩn lượng ozone hòa tan trong nước mặn 12 ‰, thể - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Hình 4.1. Phương trình đường chuẩn lượng ozone hòa tan trong nước mặn 12 ‰, thể (Trang 14)
Bảng 4.2 Biến thiên pH buổi sáng, buổi chiều của các nghiệm thức - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 4.2 Biến thiên pH buổi sáng, buổi chiều của các nghiệm thức (Trang 15)
Bảng 4.1 Biến thiên nhiệt độ buổi sáng, chiều của các nghiệm thức - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 4.1 Biến thiên nhiệt độ buổi sáng, chiều của các nghiệm thức (Trang 15)
Hình 4.2 Biến thiên đánh giá chất lượng ấu trùng theo tiêu chuẩn Tayamen và Brown - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Hình 4.2 Biến thiên đánh giá chất lượng ấu trùng theo tiêu chuẩn Tayamen và Brown (Trang 17)
Hình 4.3 Tỉ lệ sống ở các nghiệm thức - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Hình 4.3 Tỉ lệ sống ở các nghiệm thức (Trang 18)
Bảng 4.3 Kết quả ương ấu trùng tôm càng xanh theo qui trình NTH - Ozone - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 4.3 Kết quả ương ấu trùng tôm càng xanh theo qui trình NTH - Ozone (Trang 18)
Bảng 4.4 Bảng hạch toán kinh tế qui trình NTH – Ozone trong bể ương 1m 3  với mật - xác định mật độ ương ấu trùng tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) thích hợp cho quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone
Bảng 4.4 Bảng hạch toán kinh tế qui trình NTH – Ozone trong bể ương 1m 3 với mật (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm