1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Agribank – Chi Nhánh Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại luận văn
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 371,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM...9 CHƯƠNG II: THỰC TRANG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌN

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

1.Lí do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (KHCN) CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN 4

1.1.1.Khái niệm về cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại 4

1.1.2.Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 5

1.2.Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 6

1.3.Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 7

1.4 Chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM 9

CHƯƠNG II: THỰC TRANG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH 21

2.1.Giới thiệu ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch,bắc quảng Bình 21

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Agribank huyện Quảng Trạch 21

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Agribank huyện Quảng Trạch 22

2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí tại chi nhánh 25

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình 25

2.3.1 Hoạt động kinh doanh của Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 25

2.3.2 Hoạt động cho vay của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Quảng Trạch,

Trang 2

2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại

AGRIBANK-Chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình 29

2.3.1.Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình 30

2.3.2 Phân tích kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình 33

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 37

3.1 Định hướng phát triển của Agribank- chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình trong vài năm tới 37

3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng nông nghiệp 37

3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình trong những năm tới: 39

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình 40

3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay 41

3.2.2 Đảm bảo thực hiện tốt hơn quy trình cho vay 42

3.2.3 Tăng cường công tác quản lí cho vay 43

3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 44

3.2.5 Tăng cường công tác marketing 45

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 47

3.3 Một số kiến nghị 47

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và nhà nước 47

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 48

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 49

3.3.4 Kiến nghị đối với khách hàng 51

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lí của Agribank huyện Quảng Trạch 25Bảng 2.3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 26Bảng 2.3.2: Tình hình cho vay KHCN của AGRIBANK – Chi nhánh huyện QuảngTrạch, Bắc Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2018 28Bảng 2.3.2: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN Agribank huyện QuảngTrạch, Bắc Quảng Bình 33Bảng 2.3.3: Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn 34Bảng 2.3.4: Dư nợ cho vay cho vay cá nhân theo mục đích tại Agribank huyệnQuảng Trạch, Bắc Quảng Bình 35Bảng 2.3.5: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN tại Agribank huyệnQuảng Trạch, Bắc Quảng Bình 36

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài

Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại ngàycàng quan trọng, khi mà không phải ở đâu cũng có các doanh nghiệp hoạt động thìviệc tập trung vào phát triển cho vay khách hàng cá nhân là một hướng đi đúng đắn

Đối với chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình mà khóa luận đang nghiêncứu thì phạm vi ở một tỉnh nhỏ nên chưa có sự phát triển của nhiều doanh nghiệp,nên hướng đi là tập trung phát triển cho vay khách hàng cá nhân Nhưng hiện tạihoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng còn có nhiều thiếu sót Thống

kê về nợ xấu và các nguy cơ nợ xấu và các rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhânthể hiện ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cho khách hàng Tỉ lệ

nợ xấu, nợ quá hạn có xu hướng tăng Chi nhánh thiếu nguồn vốn trung và dài hạnvới lãi suất hợp lý để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân cũng như doanhnghiệp hiện nay Các loại hình sản phẩm cho vay cá nhân chưa được khai thác triệt

để, thêm vào đó khai thác chưa thực sự tốt nguồn khách hàng là cá nhân Đây lànhững vướng mắc trong việc thực hiện chủ trương đẩy manh, phát triển cho vaykhách hàng cá nhân trong thời gian tới của ban lãnh đạo chi nhánh Agribank huyệnQuảng Trạch nói riêng và ngân hàng Agribank nói chung với thực trạng về cho vayđối với các doanh nghiệp của ngân hàng, vấn đề đặt ra cho chi nhánh là làm sao để

có thể cho vay đối với các chủ thể này một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất, để

có thể đáp ứng được nhu cầu của người cần vốn Lượng khách hàng cá nhân củangân hàng ngày một tăng và kèm theo đó thì nợ xấu của ngân hàng cũng có sự tăngtheo Do đó, ngân hàng nên có các biện pháp quản lý và theo dõi khoản vay mộtcách hiệu quả, hợp lí tránh khỏi những rủi ro, nợ xấu có nguy cơ gặp phải

2.Mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

2.1.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

Nghiên cứu thực trạng nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhântại ngân hàng Agribank- chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình, từ đó đề

ra giải pháp nâng cao hơn công tác này tại chi nhánh trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu+ Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về hoạt động cho vay khách hàng cánhân và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

+ Đánh giá thực trạng nâng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiAgribank chi nhánh Bắc Quảng Bình, từ đó tổng hợp những ưu điểm và hạn chếtrong công tác này tại chi nhánh

+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cánhân tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân cuả ngân hàng thương mại

- Do những hạn chế về thời gian, cũng như về điều kiện tổ chức nghiên cứu,khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trên các mặt:

+ Về nội dung: khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu về chất lượng dịch vụcho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh Agribank huyện Quảng Trạch, BắcQuảng Bình

+ Về không gian: khóa luận tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng ngânhàng Agribank nói chung cũng như chi tiết hơn vào chi nhanh nghiên cứu ngânhàng Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

+ Về thời gian nghiên cứu: khóa luận dự kiến nghiên cứu trong giai đoạn năm

2016 – 2018…

2.3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thật thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lạitrong các phòng ban của ngân hàng Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2016, 2017, 2018 của ngân hàng

 Phương pháp thống kê

Trang 6

Thứ nhất, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank- chinhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình giữa các năm với nhau.

Thứ hai, trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặtmạnh yếu, kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank-chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

 Phương pháp phân tích tổng hợp: phương pháp này sử dụng để tổng hợpcác thông tin đã thu thập cũng như các kết quả dã xử lý để đưa ra kết quả chungnhất về vấn đề đang nghiên cứu Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhântại ngân hàng Agribank- chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

Xử lý : số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềmMicrosoft Ofice Excel, Miscrosoft Ofice Word để đánh giá so sánh

Bố cục khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại

Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàngAgribank – chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng Agribank – chi nhánh huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 7

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (KHCN) CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN

1.1.1.Khái niệm về cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại

Với sự hình thành và phát triển lâu đời ngân hàng đã và đang đóng một vai tròquan trọng trong nền kinh tế Nó là đòn bẩy để kinh tế phát triển và là công cụ đắclực cho sự quản lí của chính phủ Ngân hàng hoạt động với chức năng chính làtrung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và là trung gian thanh toán Trong

đó chức năng tạo ra phương tiện thanh toán là nổi trội và khác biệt hơn cả Khi tiềngửi vào ngân hàng khách hàng có thể thực hiện thanh toán trên số dư tiền gửi đó

Khi ngân hàng cho vay số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng tăng lên,khách hàng có thể dùng tiền để thanh toán mua hàng và dịch vụ Do đó thông quaviệc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán

Để hiểu rõ về hoạt động cho vay của ngân hàng cần phải phân biệt giữa kháiniệm đầu tư và cho vay của ngân hàng cần phân biệt giữu khái niệm đầu tư và chovay Theo nghĩa rộng cho vay là một hoạt động tín dụng và là một trong nhữnghoạt động đầu tư Cho vay là là việc người có tiền người có tiền giao cho người cầntiền một số tiền nhất định với điều kiện phải trả gốc và lãi theo đúng thời hạn đãđịnh Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại với kì vọng thu được nhiều hơn trongtương lai Cho vay và đầu tư theo hoạt động của ngân hàng có những đặc điểm khácbiệt Hoạt động cho vay là hoạt động trực diện với khách hàng thông qua cuộcthương lượng Còn trong hoạt động đầu tư thì bản thân ngân hàng chọn một loạichứng khoán với kì hạn định sẵn trong hoạt động cho vay người khởi xướng giaodikchj à khách hàng, còn hoạt động đầu tư sẽ do ngân hàng chủ động khởi xướng

một đặc điểm nữa đối với hoạt động cho vay thì ngân hàng là một trong vài chủ nợcủa người cho vay, còn đầu tư thì ngân hàng là một trong những rất nhiều chủ nợ

Cho vay là một hoạt động tuyển thồng của NHTM Cho vay chiếm tỷ trong caotrong tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất

Trang 8

Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh

tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia đình là bộphận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàngthương mại các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầutiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình

Nhự vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức chovay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêudùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh

1.1.2.Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

- Đối tượng: là các cá nhân có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đíchsinh hoạt tiêu dùng hau phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộgia đình đó Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN tường có sốlượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốncủa mỗi KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trườngkinh tế, văn hóa- xã hội

- Thời hạn vay vốn: tùy thuộc vào mực đích vay vốn và hình thức cho vay

mà cả các vay của KHCN có thời hạn ngắn, trung đến dài hạn

- Quy mô và số lượng các khoản vay: thông thường quy mô và khối lượng cáckhoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, ởcác NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn ở các NHTM số lượng cáckhoản vay KHCN thường lớn ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàngbán lẻ, số lượng các khoản vay KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vaykhách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng

- Chi phí cho vay: do các KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các khoảnvay này thường rất lớn nên các ngân hàng phải bỏ ra nhiều chi phí trong việc pháttriển khách hàng thẩm định , xét duyệt và quản lí cho vay Do đó, chi phí tính trênmỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay: lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn khoảnvay khác của ngân hàng thương mại nguyên nhân là do các chi phí của vay KHCNlớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao

Trang 9

- Rủi ro tín dụng: các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro đối vớingân hàng Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổinhanh chóng tùy theo trang thái về công việc cũng như sức khỏe của họ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các cá nhân thường có trình độ quản lí yếu, thiếu kinhnghiệm, thiếu trình độ kĩ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranhtrên thị trường hạn chế Do đó, ngân hàng đối mặt với rất nhiều rủi ro khi người vaythất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản…

1.2.Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là hoạt động thường xuyên, chứa đựng nhiều rủi ro và mang lại lợinhuận cao cho ngân hàng Trong hoạt động này ngân hàng giao cho khách hàng mộtkhoản vốn để tiêu dùng hoạt sản xuất kinh doanh, sau một khoảng thời gian nhấtđịnh khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng Hoạt động cho vay cũng đượcchia ra nhiều loại:

a Căn cứ vào mục đích cho vay khách hàng cá nhân

Các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: Vay tiêu dùng và Vay sản xuấtkinh doanh:

- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,

hộ gia đình như : xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơgiới, du học, chữa bệnh, cuới hỏi,

- Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốnsản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân , hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, muasắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu

tư kinh doanh chứng khoán, vàng,

b Căn cứ vào thời gian cho vay khách hàng cá nhân

- Thời gian cho vay có thể là ngắn hạn :thời hạn cho vay dưới 12 tháng

- Trung hạn :thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

- Dài hạn: thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên

c Căn cứ vào phương thức cho vay khách hàng cá nhân

Trang 10

Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi,riêng đối các nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt độngsản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo HMTD được sử dụng khá phổ biến.

- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng

và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ký hạntrong thời gian cho vay

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuậnbằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản kháchhàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xácđịnh và thoả thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời giannhất định

d Căn cứ vào tài sản đảm bảo tín dụng

Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệtcho vay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay vớikhách hàng dựa trên hai hình thức:

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sảnthuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sản đảm bảocho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hoá, máy mócthiết bị, bất động sản,

- Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là cho vay không cần đảm bảobằng tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng Ngân hàng lựa chọn các khách hàng

có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này

1.3.Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là hoạt động cơ bản của ngân hàng Hoạt động cho vay có vai tròquan trọng đối với cả nền kinh tế, đối với ngân hàng và cả khách hàng

Trang 11

Đối với nền kinh tế: ngân hàng có vai trò là một trung gian tài chính của nềnkinh tế Ngân hàng là người trung gian chụ chuyển vốn giữu người thiếu vốn, cónhu cầu sử dụng vốn và người có vốn nhàn rỗi vì vậy ngân hàng sẽ thu hút vốn từngười thừa vốn, và cho người thiếu vốn vay Hoạt động cho vay giúp nền kinh tế cóđiều kiện phát triển nhanh hơn Nguồn vốn dư thừa trong dân chúng không bị ứđọng mà được cung cấp kịp thời để tạo thêm của cải cho nền kinh tế với khả năngquản lí tốt hoạt động cho vay của ngân hàng hàng giúp giảm thiểu chi phí và rủi ro.

Ngân hàng tập trung vốn nhàn rỗi và phân phối cho vay với nhiều kì hạn , khoảnvay linh hoạt phục vụ được hầu hết nhu cầu của người cần vốn với tính chuyênnghiệp của mình ngân hàng cũng giảm thiểu được rủi ro cho cả người vay vốn vàngười thừa vốn hoạt động cho vay của ngân hàng cũng góp phần nâng cao đời sốngngười dân qua hoạt động cho vay tiêu dùng của mình, tạo điều kiện thúc đẩy sảnxuất kinh doanh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả

Đối với ngân hàng : cho vay có vai trò chủ chốt trong hoạt động của ngânhàng , ngân hàng sẽ thu được lãi và các khoản phí nhất định Thu nhập từ lãi sẽ bùđắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lí và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Lãi từ cáckhoản cho vay chiếm khoảng 60% thu nhập hàng năm của ngân hàng Hoạt động chovay cũng phục vụ cho hoạt động khác của ngân hàng phát triển như các hoạt độngthanh toán quốc tê, hoạt động kinh doanh thẻ,… cũng sẽ phát triển hơn lên

- Đối với khách hàng: với hoạt động cho vay của ngân hàng, khách hàng cóthể dễ dàng thỏa mãn những nhu cầu trong tiêu dùng và trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Khách hàng có thể thỏa mãn những nhu cầu về vốn của mìnhđúng thời gian và số lượng Do rất khó có sự phù hợp giữa người cần vốn và ngườithiếu vốn có thể người thiếu vốn không tìm được người thừa vốn muốn cho vay

Khoản vay có độ lớn không phù hợp, hoặc thời gian cho vay không phù hợp vớithời hạn vay Trong khi đó khi cần vốn khách hàng chỉ cần đến ngân hàng vay bất

cư lúc nào, với thời hạn và món vay khá linh hoạt Hoạt động cho vay của ngânhàng phục vụ đông đảo đối tượng từ các tập đoàn lớn, các công ty liên doanh,doanh nghiệp tư nhân, đến các cá nhân và hộ gia đình Khách hàng có thể vay vốn

Trang 12

với nhiều thời hạn là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Với mục đích vay cũng đa dạng:

vay để bổ sung vốn,vay để thực hiện dự án, hoặc vay chỉ để tiêu dùng cá nhân…

hoạt động cho vay còn tránh cho khách hàng phải vay với lãi suất cao, nhiều rủi ronếu người cho vay không thực hiện đúng hợp đồng trong quan hệ vay mượn vớingân hàng, khách hàng còn được tư vấn, giúp đỡ nhiều hoạt động sản xuất kinhdoanh khó khăn Khách hàng còn được ưu ái sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngânhàng với chi phí rẻ hơn Với khách hàng có quan hệ cho vay tốt có thể vay vốn vớichi phí rẻ, được giúp đợ trong những lúc sản xuất kinh doanh gặp khó khăn

Như vậy ngân hàng cho vay giúp thức đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bềnvững, giúp ngân hàng thu lợi nhuận và giúp khách hàng thỏa mãn các nhu cầu vềvốn với vai trò quan trọng như vậy hoạt động cho vay của các ngân hàng càng pháttriển và hoàn thiện từ các món vay nhỏ, các hình thức vay ít, đến nay ngân hàng đã

đa dạng thêm nhiều loại hình vay mới, với nhiều lãi suất và phục vụ ngày càngnhiều hơn như cầu của khách hàng

1.4 Chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM

1.4.1.Khái niệm chất lượng cho vay KHCN

Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân là một khái niệm vừa mang tính cụthể vừa mang tính trừu tượng Vì vậy khi xem xét chất lượng cho vay của ngânhàng thương mại nói chung và cho vay đối với KHCN cho riêng, chất lượng đượcxét theo các khía cạnh:

 Chất lượng cho vay xét trên khía cạnh NHTMChất lượng cho vay đối với KHCN tốt nghĩa là khoản cho vay đó phải được tàitrợ từ một nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro thấp Đồng thờimón vay này sử dụng đúng mục đích như đã cam kết ban đầu, được hoàn trả gốc vàlãi như đúng thời hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng với mức chi phí và nghiệp

vụ tốt nhất, điều này được hiểu là, chất lượng cho vay được thể hiện ở chỉ tiêu lợinhuận hợp lí và gia tăng, dư nợ đúng hạn và ngày càng tăng trưởng, doanh số thu nợlớn, tỉ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữangắn hạn, trung hạn và dài hạn trong nền kinh tế

Trang 13

Chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại được thể hiện qua các khíacạnh như: chất lượng cán bộ tín dụng; quy trình thẩm định; quy trình và hồ sơ chovay; quy trình kiểm tra kiểm soát thông tin khách hàng, chất lượng khoản vay…

Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chất lượng luôn

là yêu cầu đặt lên hàng đầu, vì vậy chất lượng cho vay khách hàng cá nhân là sự đápứng yêu cầu một cách hợp lí nhu cầu của khách hàng ( mức lãi suất hợp lí, thủ tụcđơn giản, thu hút đc nhiều đối tượng khách hàng) nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyêntắc và quy định cho vay của NHTM, phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của NHTM

Như vậy đối với khách hàng cá nhân khoản cho vay có chất lượng trước hếtphải đáp ứng tối ưu nhu cầu vốn của họ, phug hợp về lãi suất và khả năng trả nợcũng như kì hạn của khách hàng Thủ tục vay vốn rất đơn giản, thuận tiện, thu hútđược nhiều khách hàng trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cho vay

 Chất lượng cho vay xét trên khía cạnh nền kinh tếHoạt động cho vay trong những năm gần đây phản ánh rõ nét năng động củanền kinh tế khi vặn mình chuyển sang cơ chế mới Hoạt động này nhằm mục đíchphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, làm tăngnguồn sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng nền kinh tế, là điều kiện thuận lợicho nền kinh tế phát triển

Như vậy, khoản cho vay có chất lượng phải hỗ trợ hoạt động sản xuất kinhdoanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, giảiquyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khảnăng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sảnxuất, lưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầngkinh tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trìnhtích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởngcho vay và tăng trưởng nền kinh tế

Tóm lại, chất lượng cho vay KHCN được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu củakhách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo sự tồn tại,

Trang 14

phát triển của ngân hàng Chất lượng của ngân hàng thể hiện qua nhiều yếu tố như:

chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng; quy trình xử

lí hồ sơ, quy trình thẩm định; kiểm tra giám sát hoạt động cho vay…

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay KHCN

Từ quan điểm chất lượng tín dụng tổng kết ở trên và các yếu tố cấu thành chấtlượng tín dụng, đánh giá chất lượng tín dụng được chia làm hai loại chỉ tiêu: chỉ tiêuđịnh tính và chỉ tiêu định lượng Cụ thể như sau:

a, Chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, Ngân hàng là đơn vị đứng ra thẩm định, xem xét việc cho doanhnghiệp vay vốn để mang lại một khoản cho vay có chất lượng nên chất lượng chovay biểu hiện ở một số tiêu chí sau:

Tính phù hợp của khoản vay: tức là ngân hàng đang xem xét đến mục đích vayvốn của khách hàng để từ đó có quyết định cho vay hay không

Thời gian, lãi suất của khoản vay: thông thường, ngân hàng thường áp dụnghình thức cho vay ngắn hạn thời gian thường là 6 đến 12 tháng

Tài sản bảo đảm để xin vay: việc các tài sản bảo đảm xuống cấp, hao mòntrong quá trình sử dụng cần phải được xem xét để xác định tài sản đó có thể đưa vàoloại tài sản bảo đảm được không hay cần tìm một loại tài sản khác

Khả năng thu hút và duy trì lượng khách hàng trung thành: Một ngân hàngkhông những chỉ cần duy trì được khách hàng truyền thống mà muốn nâng cao chấtlượng tín dụng thì cần phải thu hút phát triển được thêm nhiều khách hàng mới tiếpcận đến vốn vay, điều này phản ánh một phần chất lượng cho vay của ngân hàng

Thứ hai, khách hàng là đối tượng trực tiếp sử dụng và quản lý vốn vay Vì thếđối với KHCN thì chất lượng cho vay biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau:

Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng: Điều này được biểu hiện bằng việc kháchhàng có được đáp ứng vốn một cách kịp thời, nhanh chóng và thuận tiện haykhông? Mỗi khách hàng có nhu cầu vay vốn, thời hạn vay, phương thức vay khácnhau Do vậy, ngân hàng cần đưa ra được các phương thức cho vay đa dạng và phùhợp với từng nhu cầu của các khách hàng với một quy trình cho vay khoa học, chitiết nhưng nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí

Trang 15

Khả năng rút ngắn thời gian, đơn giản hóa các thủ tục trong quy trình cho vayđối với KHCN: Quy trình cấp tín dụng được quy định các bước từ khi khách hànggửi hồ sơ vay đến khi hồ sơ được tất toán Việc lượng hóa thời gian xử lý công việc

sẽ giúp cho các cán bộ ngân hàng có tác phong giải quyết công việc dứt điểm,nhanh gọn tuy nhiên vẫn phải tuân theo định mức thời gian xử lý công việc đã địnhcủa mỗi bước trong quy trình, không làm mất thời gitrình, không làm mất thời gian

và công sức của khách hàng, từ đó chất lượng dịch vụ tăng, chất lượng cho vayKHCN tăng

Thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng: Người trực tiếp tiếp xúc với khách hàngvay vốn là các cán bộ tin dụng Các cán bộ tín dụng có thái độ phục vụ nhiệt tình,nắm rõ kiến thức về sản phẩm, chỉ dẫn chính xác và đầy đủ các thủ tục, , sẽ làmtăng độ hài lòng và tăng khả năng hợp tác lâu dài giữa Ngân hàng và khách hàng,tăng mức độ trung thành của doanh nghiệp đối với ngân hàng, từ đó chất lượng chovay tăng

b Chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định tính giúp đem lại cái nhìn khái quát về chất lượng cho vaynhưng chúng khó được xác định chính xác Để đanh giá chất lượng cho vay chínhxác và cụ thể hơn, chúng ta cần xem xét tổng hợp các chỉ tiêu định lượng như sau:

Thứ nhất, Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay KHCN là số dư cuối kỳ tính toán, được tính theo thời điểm,đây là tổng số tiền KHCN vay chưa trả mà ngân hàng còn phải thu hồi tại một thờiđiểm, được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa dư

nợ cho vay đối với KHCN với tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định Côngthức tính như sau:

𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 KHCN = Dư nợ cho vay KHCN Tổng dư nợ cho

vay×100%

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ − Doanh số thu

nợ trong kỳ

Trang 16

Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay cho biết tỷ trọng cho vayKHCN trong tổng dư nợ của ngân hàng hay nói cách khác nó cho biết kết cấu dư nợcủa ngân hàng Trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, dư nợ cho vay đối vớiKHCN chiếm bao nhiêu phần trăm Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ngân hàng biếtđược mình cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với tình hình và khảnăng của ngân hàng.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCNTốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN là Đây là chỉ tiêu thời điểm tính lũy

kế qua các thời kỳ thể hiện số tiền mà NHTM đang cho KHCN vay tính đến mộtthời điểm nhất định (thường là một năm) được phản ánh bằng công thức:

Nếu tỷ lệ này càng cao càng thể hiện được khả năng của ngân hàng trong việc

mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN Đồng thời tốc độ tăng trưởng trong chovay KHCN càng cao thì chất lượng cho vay ngày càng cải thiện hơn để phù hợp với

sự tăng trưởng này

Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phản ánh hết chất lượng cho vay, nó chỉ có thểphản ánh được quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay đốivới KHCN bởi còn nhiều rủi ro còn tiềm ẩn đằng sau những khoản vay Vì vậy khiđánh giá chất lượng của hoạt động cho vay còn cần phải xem xét các chỉ tiêu khác

để có sự đánh giá hoàn thiện hơn

Thứ ba, Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN có tài sản bảo đảm ( TSBĐ)

Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ cho vay KHCN cóTSBĐ với tổng dư nợ cho vay KHCN ở một thời điểm nhất định Công thức tínhnhư sau:

Tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN = Mức tăng dư nợ cho vay KHCN Dư

nợ KHCN năm (n - 1) ×100%

Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ = Dư nợ cho vay KHCN có TSBĐ Tổng dư nợ

cho vay KHCN ×100%

Trang 17

Tỷ lệ này cho biết trong tổng các khoản vay mà ngân hàng hỗ trợ cho KHCN

có bao nhiêu phần trăm các khoản vay được đảm bảo bằng TSBĐ Nếu DN khôngtrả được nợ vay, ngân hàng có quyền phát mại TSBĐ để thu hồi nợ Tỷ lệ này cànglớn cho thấy mức độ an toàn trong cho vay KHCN càng cao, chất lượng trong chovay KHCN càng tốt

Thứ tư, Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN

Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ cho vay đốivới KHCN tại ngân hàng, cho ta thấy trong tổng dư nợ cho vay đối với KHCN thì

có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn

Tỷ nợ nợ quá hạn KHCN được tính như sau:

Xét về mặt bản chất, cho vay là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quantrọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trảđúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang

nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn cáckhoản nợ quá hạn là các khoản nợ xấu có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quáhạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mấtvốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao,chất lượng tín dụng càng thấp

Thứ năm, Tỷ lệ nợ xấu của KHCN

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu KHCN và tổng dư nợ của KHCNvay vốn tại NHTM ở một thời điểm nhất định., thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm Chỉ tiêu này được tính theo công thức :

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà

Tỷ lệ nợ xấu KHCN = Nợ xấu KHCN Tổng dư nợ KHCN ×100%

Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN = Dư nợ quá hạn KHCN Tổng dư nợ KHCN ×100%

Trang 18

ngân hàng phải đối mặt Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có thể đánh giá đượcphần nào chất lượng cho vay của NHTM Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bịđánh giá là có chất lượng cho vay thấp Tuy nhiên, nợ quá hạn, nợ xấu là vấn đề khó

24 tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng Do đó, điều quan trọng làngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở mức thấp nhất có thể chấp nhậnđược Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận

tỷ lệ là 3% (Theo Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 về “Phân loạitài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro về việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài”)

Thứ sáu, Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay KHCNThu nhập từ hoạt động cho vay đối với KHCN là tổng số tiền lãi thu được từviệc cho KHCN vay tiền

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ thu nhập

từ hoạt động cho vay KHCN so với tổng doanh thu từ hoạt động cho vay của ngânhàng Công thức tính chỉ tiêu này như sau:

Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng thu nhập của hoạt động cho vay thì có baonhiêu đồng lãi từ hoạt động cho vay KHCN Tỷ lệ này càng cao thì càng chứng tỏhiệu quả từ hoạt động tín dụng của nhóm khách hàng KHCN đối với ngân hàng

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất chất lượng hoạt động cho vay KHCN

a Các nhân tố chủ quan

Thứ nhất, Chính sách cho vay

Chính sách cho vay của một NHTM được xem như là một kim chỉ nam tronghoạt động cho vay nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng Chính sách cho vay baogồm chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, phí suất cho vay, về điều kiện vay,

Tỷ lệ thu nhập từ cho vay KHCN = Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN Tổng

thu nhập từ hoạt động cho vay ×100%

Trang 19

quy mô, giới hạn cho vay, chính sách về TSBĐ, điều kiện giải ngân và thanh toán,

… Khi một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được khối lượng lớn KHCN, tạođược những khoản vay an toàn, chất lượng cao, đảm bảo khả năng sinh lời, giảmthiểu được rủi ro cho ngân hàng Chính sách cho vay sẽ quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và hoạt động chovay đối với KHCN nói riêng

Thứ hai, Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay

Khi khách hàng tìm đến ngân hàng, họ luôn cố gắng tìm cho mình một hìnhthức vay vốn hợp lí sao cho có lợi nhất cho mình Một ngân hàng sẽ chậm lớn mạnhhoặc thậm chí thụt lùi nếu những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp là đơngiản, chất lượng không cao và không có sự khách biệt ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng cạnh tranh giữa các ngân hàng

Thứ ba, Quy trình cho vay đối với KHCN

Quy trình cho vay chính là các bước để các cán bộ tín dụng và những người cóthẩm quyền, có liên quan đến khoản vay thực hiện trong quá trình cho vay Một quytrình cho vay hợp lý sẽ giúp cho quá trình vay được hiệu quả, giảm thiểu thời gian

và chi phí Hơn nữa, một quy trình cho vay cụ thể và chi tiết có thể giúp nhận ra dễdàng các sai sót từ đó sửa chữa và đưa ra các quyết định đúng đắn Nếu quy trìnhcho vay được xây dựng thống nhất và có sự linh hoạt giữa các khoản vay khácnhau,thỏa mãn được nhu cầu khác nhau của KHCN sẽ có những tác động tích cựcđến chất lượng của hoạt động cho vay

Thứ tư, Trình độ cán bộ tín dụng

Trình độ của cán bộ làm công tác cho vay có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng hoạt động tín dụng của NHTM Khi các cán bộ tín dụng có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, có kiến thức và hiểu biết sâu rộng thì sẽ có thể phân tích và nắm bắtđược tình hình của khách hàng và từ đó đưa ra được quyết định tín dụng chính xác

Ngược lại, khi các cán bộ tín dụng yếu kém về năng lực lao động, chưa được đàotạo một cách đầy đủ thì sẽ thiếu khả năng phân tích và đánh giá một cách chính xác

về khách hàng vay vốn, không bao quát được các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc các

Trang 20

sai sót trong hồ sơ vay vốn của khách hàng nên từ đó đem ra những quyết định thiếuchính xác, gây nên những hậu quả xấu cho ngân hàng.

Thứ năm, Chất lượng kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Ban kiểm soát nội bộ là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong cơ cấu

tổ chức của NHTM Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối vớimọi ngân hàng Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàngnắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi,khó khăn để từ đó đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời Các quy chế, thể lệ vànguyên tắc cho vay nếu cán bộ không nắm vững sẽ gây ra những tổn thất, ảnhhưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng

Thứ sáu, khả năng quản trị rủi ro

Một trong những hoạt động chính của NHTM là hoạt động cho vay nên rủi rotín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năngphân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiềukhoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt vớitình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Trên thực tế, rủi ro tín dụng biểuhiện ở ba dạng:

● Khách hàng làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ

● Giá trị tài sản thế chấp bị giảm giá và không thể bù đắp lại toàn bộ giá trịkhoản vay khi phát mãi

● Ngân hàng tập trung quá nhiều vốn cho vay một hay một nhóm khách hàng,khi các khách hàng này gặp phải rủi ro do những biến động kinh tế sẽ gây ảnhhưởng lớn tới ngân hàng

Rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau

Khi rủi ro tín dụng được hạn chế thì chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao Quản lýrủi ro tín dụng được thực hiện trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay của từng ngânhàng Việc quản lý tốt rủi ro tín dụng sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ nợ xấu của ngânhàng, từ đó ảnh hưởng tốt tới chất lượng tín dụng

Ngoài ra, các yếu tố về hiệu quả huy động vốn, công tác kiểm tra giám sát,công nghệ và trang thiết bị của ngân hàng cũng có tác động hết sức quan trọng đến

Trang 21

chất lượng cho vay KHCN Việc ngân hàng có đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầuvay vốn của ngân hàng hay không phụ thuộc vào họat động huy động vốn của ngânhàng có đảm bảo huy động được lượng vốn cần thiết hay không Công nghệ vàtrang thiết bị của ngân hàng sẽ góp phần giảm thiểu chi phí cũng như thời gian khithực hiện quy trình cho vay Thêm vào đó, các trang thiết bị công nghệ hiện đại sẽgiúp cho công tác kiểm tra giám sát tiến hành dễ dàng, xử lý kịp thời sai sót, giảmthiểu rủi ro, từ đó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vayKHCN của ngân hàng.

b Nhân tố khách quan

 Nhóm các nhân tố về phía khách hàng

Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng

Ngân hàng có quyết định cho khách hàng vay hay không sẽ dựa trên cơ sởhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Qua đó, ngân hàng sẽ nhận biếtđược khả năng sinh lời, sức mạnh tài chính và triển vọng của KHCN để đánh giákhả năng trả nợ của khách hàng đó Nếu như hiệu quả sản xuất kinh doanh củaKHCN thấp sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận với vốn ngânhàng cũng như hoạt động cho vay của ngân hàng

Năng lực tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp cũng là nhân tố có tácđộng không nhỏ đến chất lượng cho vay Ngân hàng sẽ căn cứ vào năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó Nếu doanh nghiệp

có năng lực tài chính yếu kém sẽ không có khả năng trả gốc và lãi cho ngân

Thứ hai, Đạo đức của khách hàng cá nhân

Đây là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốn ngânhàng cũng như chứng minh thiện chí trả nợ của khách hàng Ở đây được hiểu là sựcông khai và chính xác trong hệ thống kế toán tài chính, đảm bảo hoạt động kinhdoanh chuẩn mực, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Điều này có ảnh hưởnglớn đến chất lượng các khoản vay KHCN của ngân hàng Nó chứng tỏ rằng doanhnghiệp hoạt động công khai rõ ràng, hệ thống kế toán được thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luận và chuẩn mực kế toán sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn về

Trang 22

doanh nghiệp Từ đó, khi vay vốn doanh nghiệp sẽ tạo sự tin tưởng và an toàn hơncho ngân hàng, giúp ngân hàng sàng lọc khách hàng và tăng chất lượng khoản vay,chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN.

Thứ ba, Tài sản bảo đảm của KHCN

Trong trường hợp doanh nghiệp không thể trả được nợ, ngân hàng sẽ lấy lạinguồn thu từ TSBĐ mà doanh nghiệp thế chấp Nhưng khách hàng được biết đến lànhững người mà vốn tự có thường thấp, thường không có những tài sản có giá trịthế chấp, vì vậy mà thường những khách hàng này sẽ gặp khó khăn trong việc tiếpcận nguồn vốn đi vay ngân hàng Nếu khoản vay của doanh nghiệp không có TSBĐrủi ro về phía ngân hàng sẽ cao, chất lượng hoạt động cho vay KHCN của ngânhàng sẽ giảm

 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Thứ nhất, Môi trường pháp lý

Hoạt động của ngân hàng là một hoạt động đặc biệt bởi nó ảnh hưởng đến toàn

bộ nền kinh tế, vì vậy cần phải có sự giám sát chặt chẽ của các quy định pháp luật

và các cơ quan có thẩm quyền Các quy định về hoạt động cho vay sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng Nếu một nước có hệ thống phápluật đơn giản nhưng chặt chẽ mà không rườm rà sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàngxây dựng thủ tục cho vay đơn giản, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vay vốn củadoanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thường xuyên thay đổi, các ngân hàng sẽgặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nóiriêng Hơn nữa, nếu môi trường pháp lý thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đặc biệt là các KHCN hoạt động hiệu quả hơn, mang lại nguồn thunhập cao hơn, qua đó nâng cao khả năng trả nợ cho ngân hàng, những khoản vay do

đó cũng có chất lượng cao hơn

Thứ hai, Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế luôn có những tác động mạnh mẽ đến mọi thành phầntrong nó Một nên kinh tế phát triển, tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện cho kháchhàng cũng như ngân hàng phát triển Hơn nữa, khi kinh tế phát triển thúc đẩy khách

Trang 23

hàng hoạt động và mở rộng sản xuất, quy mô Nhu cầu về vốn ngân hàng để kháchhàng kinh doanh tăng, thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Và khidoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, có lợi nhuận sẽ làm tăng khả năng trả nợ chongân hàng, giúp nâng cao chất lượng khoản vay và hoạt động cho vay KHCN củangân hàng.

Thứ ba, Môi trường chính trị - xã hội

Các quốc gia khác nhau lại có một môi trường chính trị xã hội khác nhau Mộtđất nước có nền chính trị ổn định sẽ có ít rủi ro, thu hút nhiều nhà đầu tư hơn là mộtnước có tình hình chính chị bất ổn Khi thu hút được đầu tư đồng nghĩa tạo điềuđiện để nền kinh tế có cơ hội phát triển Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi nhu cầu

về vốn của KHCN sẽ tăng, ngân hàng sẽ mở rông cho vay, tạo cơ hội để nâng caochất lượng của các khoản vay KHCN

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRANG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG

2.1.1.1.Khái quát chung về đặc điểm của huyện Quảng Trạch

Quảng Trạch có ranh giới phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh qua đèo Ngang, phíanam giáp thị xã Ba Đồn, phía tây giáp huyện Tuyên Hóa và phía đông giáp biểnĐông có chiều dài bờ biển khoảng 35 km với môi trường sạch đẹp dọc theo các xãQuảng Đông, Cảnh Dương, Quảng Phú, Quảng Xuân Đường Quốc lộ 1A chạy từĐèo Ngang đến sông Gianh dài 34 km Huyện có bãi biển Quảng Phú đẹp nổi tiếng

Biển xã Cảnh Dương dồi dào tôm cá theo nghề ngư nghiệp đã hàng trăm năm XãQuảng Đông là nơi có khu du lịch sinh thái Vũng Chùa, Đảo Yến Bên cạnh đó còn

là một khu phát triển Công nghiệp hiện đại, giao thông đường bộ, đường thủy tiệnlợi với Cảng La đang được xây dựng

2.1.1.2 Khái quát về chi nhánh Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

Chi nhánh ngân hàng Agribank huyện Quảng Trạch ra đời vào năm 2013, vớitên chính thức là ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh huyệnQuảng Trạch, Bắc Quảng Bình, với mã số thuế 0100686174-726 được cấp vào ngày23/10/2013, cơ quan Thuế đang quản lý: Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam- chi nhánh huyện quảng trạch, BắcQuảng Bình là một ngân hàng thương mại quốc doanh hoạt động trong lĩnh vữngtiền tệ và dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho tất cả các thành phần kinh tế trên địa bànhuyện Quảng Trạch

Hiện nay Agribank huyện Quảng trạch có trụ sở chính tại số 334, QuangTrung, Phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng bình và chịu sự chỉ đạo điềuhành trực tiếp của Agribank tỉnh Quảng Bình Chi nhánh có 1 trụ sở chính và 1

Trang 25

phòng giao dịch hạch toán phụ thuộc , với 29 cán bộ nhân viên, hoạt động trên 29

xã và 1 thị trấn

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Agribank huyện Quảng Trạch

Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNNVPTNT Việt Namban hành theo quy định QĐ/ HĐQT – TCCB ngày 24 tháng 12 năm 2004 quy định:

chi nhánh Agribank huyện quảng trạch có những nhiệm vụ sau:

a, Chức năng của Agribank huyện quảng Trạch

 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoặt độngkinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NH nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn hành giới hành chính

 Tổ chức điều hành kinh doannh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủyquyền của giám đốc NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của giám đốc NHnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

b Nhiệm vụ của Agribank huyện Quảng Trạch

 Huy động vốnKhai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và ttor chức tín dụng khácdưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi cố kì hạn và các loại tiền gửi kháctrong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tái phiếu, kì phếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức cá nhân trông nước và nước ngoài theo quy định củaAgribank Việt Nam

Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Agribank Việt Nam Việchuy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, các công cụ khác theo quy địnhcủa Agribank Việt Nam

 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

Trang 26

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khách theo quuy định của Agribank Việt Nam.

 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khácKinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng bao gồm:

thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự dộng, dịch vụ thẻ, nhận bảo quản cất giữ, chiếtkhấu thương hiệu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác chovay của các tổ chức tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác nếu ngân hàng nhànước,Agribank Việt Nam cho phép

 Thực hiện kiểm tra , kiểm toán nội bộ

Việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định

 Tổ chức thực hiện phân tích kinh tếLiên quan đến hoạt động tiền tệ , tín dụng và đề ra kế hoạch kinnh doanh phùhợp của chi nhánh cấp trên và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

 Chấp hành đầy đủ các báo cáo và thống kêTheo chế độ quy định và yêu cầu đột xuất của chi nhánh cấp trên

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được chi nhánh cấp trên giaoNằm trong hệ thống Agribank Việt Nam, trải qua 30 năm xây dựng và trưởngthành, Agribank Quảng Trạch đã nỗ lực khẳng định vai trò chủ đạo trong cho vayphát triển nông nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế-xã hộitrên địa bàn thị xã Ba Đồn và huyện Quảng Trạch

Để tạo thuận lợi tối đa cho người dân, gần 20 năm nay Agribank Quảng Trạchluôn phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ ở cơ sở,thành lập và duy trì 160 tổ vay vốn, đặt 45 điểm thu nợ lưu động đến tận từng thôn,từng điểm tập trung dân cư, hoạt động định kì hàng tháng

Trang 27

Song song với hoạt động kinh doanh tín dụng tiền tệ, trong nhiều năm qua,Agribank Quảng Trạch đã triển khai nhiều hoạt động từ thiện nhân đạo, đặc biệt

là các hoạt động an sinh xã hội trong lĩnh vực giáo dục, trao học bổng cho họcsinh nghèo, các chương trình cứu trợ bão lụt, trao nhà tình nghĩa Tổng số tiềndành cho hoạt động nhân đạo của Agribank Quảng Trạch từ năm 2011 đến naylên tới gần 3 tỉ đồng

c, Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của Agribank huyện Quảng Trạch

Chi nhánh Agribank huyện quảng trạch kinh doanh các sản phẩm dịch vụ hànghóa chủ yếu sau:

 Sản phẩm huy động vốn+ Tiền gửi

+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn+ Tiền gửi tiết kiệm vốn chuyên dùng+ Tiền gửi tiết kiệm học đường

 Sản phẩm cho vay+ Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp+ Cho vay sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ+ Cho vay tiêu dùng

+ Cho vay theo dự án đầu tư

 Dịch vụ + Dịch vụ thanh toán+ Dịch vụ ngân quỹ+ Dịch vụ thẻ+ Dịch vụ tài khoản+ Dịch vụ bảo lãnh+ Dịch vụ khác

Ngày đăng: 18/10/2022, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mơ hình tổ chức quản lí của Agribank huyện Quảng Trạch - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.1 Mơ hình tổ chức quản lí của Agribank huyện Quảng Trạch (Trang 28)
Bảng 2.3.2: Tình hình cho vay KHCN của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2018 - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3.2 Tình hình cho vay KHCN của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 31)
Bảng 2.3.2: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình (Trang 36)
Bảng 2.3.3: Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3.3 Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn (Trang 37)
Bảng 2.3.4: Dư nợ cho vay cho vay cá nhân theo mục đích tại Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3.4 Dư nợ cho vay cho vay cá nhân theo mục đích tại Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình (Trang 38)
Bảng 2.3.5: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN tại Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình - (Luận văn đại học thương mại) giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank – chi nhánh huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3.5 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN tại Agribank huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w