1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nước đại việt ta hoàn

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Đại Việt Ta
Tác giả Lê Thị Thanh Hoàn
Trường học Trường THCS Đạo Trù
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 12,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lí nhân nghĩaViệc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện ở những phương diện nào?. Hai câu đầu: Nguyên lý nhân ngh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử năm học 2021-2022

Bài giảng: Nước Đại Việt

ta Môn: Ngữ văn, lớp 8 Giáo viên: LÊ THỊ THANH HOÀN

Gmail: thanhhoanledhsp@gmail.com

Điện thoại di động: 0973210948

Trường THCS Đạo Trù – Tam Đảo – Vĩnh Phúc

Tháng 11/2021

Trang 2

TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

Trang 3

Nước Đại Việt ta

(trích Bình Ngô Đại cáo)

Nguyễn Trãi

Trang 4

MỘT SỐ LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH HỌC

Phát biểu khi muốn đưa

ra ý kiến của mình Làm theo lời thầy cô giảng

Ghi chép bài cẩn thận

Không gây mất trật tự khi đang học

Trang 5

1 Nguyên lý nhân nghĩa

Trang 6

giả

Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức Trai Quê quán:

làng Nhị Khê, huyện Thường Phúc nay

là huyện Thường Tín, tỉnh

Hà Tây (cũ)

Cuộc đời và

sự nghiệp

Ông là một nhà chính trị, nhà thơ dưới thời nhà Hồ và nhà Lê sơ Việt Nam

Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn

và trở thành cánh tay đắc lực của Lê Lợi,

có công lớn trong công cuộc giải phóng dân tộc thế kỉ XV

I TÌM HIỂU CHUNG

Là một vị anh hung dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Trang 7

2 Tác phẩm Bình Ngô Đại cáo

a Hoàn cảnh sáng tác:

Mùa xuân năm 1428, kháng chiến chống Minh giành thắng lợi, Nguyễn Trãi thay Lê Lợi soạn Bình Ngô Đại Cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có

ý nghĩa trọng đại này.

Đây được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ 2 của nước Việt Nam ta

b Nhan đề

Bình: Dẹp yên

Ngô: Chỉ giặc Minh

Đại cáo: Công bố sự kiện quan trọng

c Thể loại: Cáo

• Nghị luận cổ, có tính hùng biện, lối văn biền ngẫu

• Vua chúa thường dùng để trình bày chủ trương hoặc công bố 1 sự kiện quan trọng

• Lời lẽ danh thép, lý luận sắc bén, kết cấu mạch lạc

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 8

Công bố kết quả một sự nghiệp

a

b c

Dựa vào kiến thức đã học em hãy nối tên các thể loại với cách dùng sao cho hợp lí?

(KIỂU CÂU HỎI GHÉP NỐI)

Trang 9

Chiếu Hịch Cáo

Giống nhau • Đều là thể loại văn bản nghị luận cổ, lối văn biền ngẫu

• Được vua chúa, thủ lĩnh sử dụng để thông báo về một vấn đề nào đó

Khác nhau Ban hành, đưa ra một mệnh lệnh Cổ vũ, động viên tinh thần, kêu gọi nhân dân tham gia

đấu tranh

Trình bày chủ trương, công bố thành quả của một sự nghiệp lớn

So sánh sự giống và khác nhau của 3 thể loại : Chiếu, Hịch, Cáo

Trang 10

Phần 1

Phần 2

Phần 3

Nêu luận đề chính nghĩa

Lên án tội ác của giặc Minh

Quá trình chinh phạt và giải phóng đất nước

Bố cục

4

Tuyên bố chiến thắng, sự nghiệp chính nghĩa

Trang 11

II Đọc – hiểu chi tiết

Trang 12

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên hung cứ một

phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại,

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

• Sức mạnh của

đoàn kết, độc lập dân tộc

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

Trang 13

a Nguyên lí nhân nghĩa

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện

ở những phương diện

nào?

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

Trang 14

Theo dõi hai câu văn mở đầu và cho biết: theo quan niệm của NT tư tưởng “Nhân nghĩa” được biểu thị trên nững phương diện nào?

(KIỂU CÂU HỎI CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG)

A Yên dân, chă lo cho nhân dân có một đời sống ổn định

B Làm đầy tớ cho dân để nhân dân tin tưởng

C Củng cố chính quyền trung ương, làm cho triều định vững mạnh

D Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn

Trang 15

a Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Nhân nghĩa : khái niệm đạo đức của Nho

giáo, nói về đạo lý cách ứng xử, tình thương của con người

Yên dân : đem lại cuộc sống yên ổn cho

người dân

Trừ bạo : diệt trừ kẻ bạo ngược

Nhân nghĩa phải gắn liền với trừ gian, diệt bạo, lấy lợi ích của dân tộc làm gốc

2 Phân tích

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

Trang 16

a Hai câu thơ đầu: Nguyên lý nhân nghĩa

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Tính chất chính nghĩa, tính nhân dân vì dân của

cuộc kháng chiến

Tư tưởng thần dân, tiến bộ

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

Trang 17

b Tám câu tiếp theo chân

lý về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc

Như nước Đại Việt ta từ trước,Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,Núi sông bờ cõi đã chia,

Trang 18

Đọc 8 câu văn tiếp theo, hãy cho biết tác giả đã sử dụng

những phương diện nào để khẳng định chân lí độc lập dân tộc? (KIỂU BÀI TẬP LỰA CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

Trang 19

Nối nội dung ở cột 1 với nghệ thuật thể hiện nó ở cột 2 cho phù hợp?

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

b Tám câu tiếp

a Giúp NT triển khai các

phương diện chứng tổ Đại Việt

là một quốc gia độc lập, có chủ

quyền

b Cặp câu “Từ Triệu, Đinh, Lí,

Trần bao đời gây nền độc lập/

3 Câu văn biền ngẫu, kết cấu sóng đôi, đối chỉnh.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: a-1, b-3, c- 2

Trang 20

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền

độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi

bên hung cứ một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có

Văn hiến: truyền thống văn hóa tốt đẹp và lâu đời của dân tộc

Bờ cõi: cương vực lãnh thổ riêng

Phong tục: Thói quen, tập quán thường ngày

Biện pháp liệt kê: Triệu, Đinh, Lý, Trần, Hán Đường, Tống, Nguyên

=> So sánh đất nước ta cũng ngang hàng với những đế quốc khác

Đất nước ta cũng có chủ quyền, lãnh thổ riêng, cũng có quyền được tự do sống

Hào kiệt: Người có tài cao, trí lớn

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

b Tám câu tiếp

Trang 21

Nghệ thuật:

• Từ ngữ mang sắc thái hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ trước, đã lâu, bao đời,…

• Phép so sánh: Đại Việt = Trung Quốc (ngang hàng với nhau_

• Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng

• Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn, minh chứng rõ ràng

Lời tuyên ngôn đanh thép, hào hùng, thể hiện được niềm tự hào dân tộc Khẳng định nước Đại Việt là nước độc lập có nền văn hiến riêng, có chủ quyền ngang hàng với phong kiến Trung Hoa

2 Phân tích

b Tám câu tiếp

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

Trang 22

Thảo luận: Nhiều ý kiến cho rằng: Ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam”

Em có đồng ý với ý kiến trên không

2 Phân tích

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

Trang 23

Trả lời

Tiếp nối

• Cả 2 văn bản đều khẳng định dân tộc ta có lãnh thổ, có chủ quyền

• Đều thể hiện lòng tự tôn dân tộc

Phát triển Sông núi nước Nam Nước Đại Việt ta

Đề cao thần linh Đề cao vai trò con người Khẳng định dân tộc ta là dân tộc có văn

hiến, phong tục, lịch sử

Trang 24

c Sáu câu cuối: sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa

Việc xưa xét Chứng cớ còn ghi.

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

Trang 25

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

c Sáu câu cuối

Kiểu câu hỏi điền khuyết/ điền từ vào chỗ trống

1 Vua Nam Hán đã sai con mang quân xâm lược nước ta, bị Ngô Quyền đánh bại trên sông Bạch Đằng năm 938 là………… (Lưu Cung)

2 Tướng nhà Tống đem quân xâm lược nước ta bị Lý Thường Kiệt đánh bại trên phòng tuyến Như Nguyệt………… ( Triệu Tiết)

3 Người dẫn quân Nguyên tấn công nước ta và bị Trần Nhật Duật đánh bại tại cửa Hàm Tử là……… (Toa Đô)

4 Tên thật của tướng Mông-Nguyên có biệt hiệu là Bạt Đô -kẻ hung hang, tàn bạo đã bị quân ta đánh bại trên trận Bạch Đằng……… (Ô Mã)

Trang 26

Lưu Cung: Một vị vua của

Nam Hán

(là người sai con là Hoằng

Tháo đem quân xâm lược

nước ta những đã thất bại

tại trần Bạch Đằng năm

938)

Triệu Tiết: Tướng của nhà

Tống đem quân xâm lược nước ta thời Lý và đã bị Lý Thường Kiệt đánh đuổi.

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

c Sáu câu cuối

Trang 27

Toa Đô: tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan Nhân dân đã đa mưu túc trí không cho chúng gặp nhau làm thất bại kế hoạch đánh chiếm nước ta Toa Đô bị giết ngay tại trận.

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

c Sáu câu cuối

Trang 28

Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi

Đây là lời khẳng định đanh thép về chân

lý, chính nghĩa, là lẽ phải không thể chối cãi

II ĐỌC HIỂU CHI TIẾT

2 Phân tích

c Sáu câu cuối

Trang 29

Lối lập luận chặt chẽ, kết hợp

thực tiễn

Câu văn biển ngẫu kết hợp phép

đối, so sánh, liệt kê

Giọng điệu đanh thép, hùng

Trang 30

Giọng văn trong bài cáo hùng hồn, đĩnh đạc; lí lẽ sắc bén; cách diễn đạt sóng đôi, cân xứng của lối văn biến ngẫu đã khẳng định và ca ngợi tầm vóc lớn lao của Đại Việt, biểu hiện một ý chí tự cường cao độ Phần đầu của văn bản đã góp phần thể hiện giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bản tuyên ngôn độc lập, áng thiên cổ hùng văn của dân tộc.

Trang 31

3.Tổng kết

Trang 32

a Nội dung:

• Đoạn trích Nước Đại Vi t ta chính là bản tuyên ngôn đ c l p hào hùng nhất của ệ ộ ậcha ông ta: nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lược trái đạo

lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại

• Bài cáo với khí thế bừng bừng, lòng tự hào, tự tôn dân t c sâu sắc đã cho thấy ộsức sống mạnh mẽ, vững bền của dân t c ta trong lịch sự xây dựng và bảo v ộ ệđất nước Trải qua nhiều thế kỉ nhưng “Bình Ngô đại cáo” vẫn giữ nguyên giá trị – bản đại cáo tuyên ngôn đ c l p của dân t c.ộ ậ ộ

• Thể văn biền ngẫu

• Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng

b Nghệ thuật:

Trang 33

Cảm ơn

đã chú ý lắng nghe

Trang 34

DANH MỤC TLTK

1.SGK Ngữ văn lớp 8, tập 2

2.SGV Ngữ văn lớp 8

3.SGK Lịch sử lớp 7

4.Bách kha toàn thư Wikipedia

5.Kho game, hình nền PowerPoint

6.Phần mềm thiết kế bài giảng E-Learning Ispring 7.Phần mềm chỉnh sửa video Capcut

8.Một số hình ảnh trên internet

9 Kênh youtube “SOẠN GIẢNG TV”

Ngày đăng: 18/10/2022, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.Kho game, hình nền PowerPoint - nước đại việt ta hoàn
5. Kho game, hình nền PowerPoint (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w