1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân lao phổi có mảnh sinh thiết nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với mycobacterium tuberculosis

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Mô Bệnh Học Ở Bệnh Nhân Lao Phổi Có Mảnh Sinh Thiết Nuôi Cấy Trong Môi Trường Lỏng Dương Tính Với Mycobacterium Tuberculosis
Tác giả Vũ Thị Vân Anh, Nguyễn Kim Cương
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học Phổi
Thể loại Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 342,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI CÓ MẢNH SINH THIẾT NUÔI CẤY TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG DƯƠNG TÍNH VỚI MYCOBACTERIUM TUBERCULOSIS Vũ Thị Vân Anh1, Nguyễn Kim Cương1 1 Trường Đại Học Y Hà Nội Người.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI CÓ MẢNH SINH THIẾT NUÔI CẤY TRONG

MÔI TRƯỜNG LỎNG DƯƠNG TÍNH VỚI MYCOBACTERIUM TUBERCULOSIS

Vũ Thị Vân Anh 1 , Nguyễn Kim Cương 1

1: Trường Đại Học Y Hà Nội

Người phản hồi: Vũ Thị Vân Anh ; Email: vananhvt1211@gmail.com

TÓM TẮT

Lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây ra, là một trong 10

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Thế giới Trong chẩn đoán bệnh lao, các xét nghiệm vi sinh

là tiêu chuẩn vàng, ngoài ra phải kể đến vai trò chẩn đoán hình ảnh và đặc biệt là xét nghiệm giải phẫu bệnh trên các mảnh sinh thiết

Mục tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán của xét nghiệm giải phẫu bệnh trong chẩn đoán tổn thương

lao phổi trên các mảnh sinh thiết phổi có kết quả nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với

MTB và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 66 người bệnh có

bệnh phẩm sinh thiết phổi được nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với MTB đồng thời làm xét nghiệm mô bệnh học tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 3/2019 – tháng 12/2020

Kết quả: 66 người bệnh có tuổi trung bình là 53,6 ± 16,2, tỷ lệ Nam/Nữ là 2.1/1 Chẩn đoán mô

bệnh học lao chiếm (54,5%); lao không điển hình chiếm (23,7%) Hình thái tổn thương hay gặp nhất là: tế bào dạng bán liên (81,8%), hoại tử bã đậu (71,2%), tế bào khổng lồ Langhans (59,1%) Một số đặc điểm lâm sàng làm tăng khả năng chẩn đoán mô bệnh học lao như: giới nữ, tuổi ≤ 40, tiền sử đái tháo đường, BMI ≤ 18,4, các triệu chứng ho, đau ngực, tổn thương nốt đường kính ≤ 30mm, đông đặc nhu mô phổi (OR > 1)

Kết luận: Xét nghiệm mô bệnh học trên các mảnh sinh thiết rất có giá trị trong chẩn đoán tổn

thương lao với các hình thái tổn thương phù hợp với y văn

Từ khoá: sinh thiết trong chẩn đoán bệnh lao, tổn thương mô bệnh học chẩn đoán lao

HISTOLOGICAL CHARACTERISTICS LESION OF BIOPSY SPECIMENS OF PULMONARY

TUBERCULOSIS WITH POSITIVE RESULTS IN LIQUID CULTURE FOR

MYCOBACTERIUM TUBERCULOSIS

Van Anh Vu Thi 1 , Kim Cuong Nguyen 1 SUMMARY

Tuberculosis (TB) is an infectious disease caused by Mycobacterium Tuberculosis (MTB), which

is one of the top 10 causes of death in the world today In the diagnosis of tuberculosis, microbiological tests are the gold standard, in addition to the role of radiological tests and especially histopathological tests on biopsies

Objectives: To evaluate the diagnostic value of the histopathological test in diagnosing TB lesions,

we conducted a study with the aim of showing the histopathological features of the lesions on biopsies with positive results in liquid culture for MTB and relationship with some other clinical and laboratory features

Trang 2

Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study on 66 patients whose biopsies were

cultured in liquid medium positive for MTB and also had histopathological examination at the National Lung Hospital from March 2019 – December 2020

Results: 66 patients had an average age of 53,6 ± 16,2; Male/Female = 2.1/1 Histopathology

diagnosis of tuberculosis: TB (54.5%); Atypical TB (23.7%) The most common lesions are: epithelioid cells (81.8%), caseous necrosis (71.2%) ), Langhans giant cells (59.1%) Some features increase histopathology diagnosis of TB: female, age ≤ 40, diabetes, BMI ≤ 18,4, cough, chest pain, nodule and consolidation (OR > 1)

Conclusion: Histopathology test on biopsies is very valuable in diagnosing TB lesions with

features consistent with the literature

Keywords: biopsy in TB diagnosis, histopathological lesions in TB diagnosis

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Lao là bệnh truyền nhiễm do Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây ra và là một trong 10 nguyên

nhân gây tử vong hàng đầu trên Thế giới [1] Việt Nam đứng thứ 11 trong 30 quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất trên Thế giới [1]

MTB gây bệnh ở nhiều cơ quan, hay gặp nhất ở phổi Giai đoạn sau sơ nhiễm, TB có thể tái hoạt động và gây bệnh bất cứ khi nào, bất cứ vị trí nào trong cơ thể Năm 2019, có khoảng 4000 người chết mỗi ngày do bệnh lao trên toàn Thế giới [1] Do đó, việc chẩn đoán lao nhanh chóng và chính xác luôn

là vấn đề được quan tâm

Trong chẩn đoán bệnh lao, xét nghiệm nuôi cấy trong môi trường lỏng là tiêu chuẩn vàng, ngoài

ra, các xét nghiệm vi sinh khác, chẩn đoán hình ảnh và đặc biệt là xét nghiệm giải phẫu bệnh trên các mảnh sinh thiết cũng đóng một vài trò nhất định Mặc dù, đã có những tiêu chuẩn về hình thái mô bệnh học lao cụ thể, nhưng với sự phát triển của nhiều bệnh nhiễm trùng đã tạo ra những thách thức đối với các bác sĩ giải phẫu bệnh

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về các đặc điểm tổn thương mô bệnh tương ứng trên các mảnh sinh thiết được xác nhận bằng chứng vi khuẩn lao bởi tiêu chuẩn vàng, cũng như có so sánh và bàn luận để góp phần khuyến nghĩ trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao Do vậy, chúng tôi

thực hiện nghiên cứu “Đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân lao phổi có mảnh sinh thiết nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với Mycobacteria Tuberculosis”

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 66 người bệnh nghi lao phổi có chỉ định sinh thiết phổi chẩn đoán và điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi trung ương từ tháng 3 năm 2019 đến hết tháng 12 năm

2020 Những người bệnh này có bệnh phẩm sinh thiết có kết quả nuôi cấy trong môi trường lỏng dương

tính với Mycobacterium tuberculosis, đồng thời xét nghiệm mô bệnh học

Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu: Sinh thiết phổi dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính ngực, xét nghiệm mô bệnh học thường quy nhuộm HE và xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường lỏng MGIT bằng hệ thống tự động BACTEC MGIT 960 tại Labo chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ theo các tài liệu hiện hành

III KẾT QUẢ

Trong 66 đối tượng nghiên cứu, tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 53,6 ± 16,2, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 31 - 59 với 51,5% Tỷ lệ nam giới gặp nhiều hơn nữ giới (68,2% với 31,8%)

Trang 3

Tiêu chuẩn chẩn đoán lao: chẩn đoán lao phổi và lao ngoài phổi theo Chương trình chống lao Quốc

gia 2020 [2] Chẩn đoán mô bệnh học lao theo kinh điển: hình ảnh nang lao điển hình có hình tròn

hoặc bầu dục kích thước không đều, bao gồm chất hoại tử bã đậu ở trung tâm, tế bào khổng lồ Langhans, tế bào bán liên (tế bào dạng biểu mô), xen kẽ là các lympho bào, và tế bào xơ bao bọc ngoại vi Nang lao không điển hình thường không có hoại tử bã đậu hoặc tế bào Langhans nhưng tế bào bán liên luôn có [3]

Đặc điểm chẩn đoán giải phẫu bệnh của nhóm nghiên cứu:

Kết luận chẩn đoán mô bệnh học mảnh sinh thiết phổi

< 0,01

Mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Nam

> 40 tuổi

Không

Trang 4

BMI ≤ 18,4 1,279 0,244 – 6,702 0,564

> 18,4

TW lâm sàng Đau ngực 3,500 0,953 – 12,853 0,073

Ho > 2 tuần 2,579 0,720 – 9,242 0,193

CLVT ngực

Nốt ĐK ≤ 30mm 3,998 0,050 – 1,251 0,105 Đông đặc nhu mô 1,160 0,247 – 3,014 0,816

Với các tiêu chuẩn này thì, đặc điểm mô bệnh học thường gặp nhất là tế bào dạng bán liên (81,8%) Tỷ lệ chẩn đoán mô bệnh học trên nhóm đối tượng nghiên cứu, cao nhất là lao (54,5%), sau

đó là lao không điển hình (27,3%)

Trong nghiên cứu, giới tính nữ OR = 2,714; tuổi ≤ 40 OR = 3,488; tiền sử đái tháo đường OR = 4,231; BMI ≤ 18,4 OR = 1,279; đau ngực OR = 3,500, ho > 2 tuần OR = 2,579; tổn thương nốt ĐK ≤ 30mm OR = 3,998, đông đặc nhu mô phổi OR = 1,160 là những yếu tố làm tăng khả năng chẩn đoán

mô bệnh học mảnh sinh thiết phổi là viêm lao (không có ý nghĩa thống kê với 95%CI chứa 1)

IV BÀN LUẬN

Đặc điểm chung:

Trong 66 đối tượng nghiên cứu, tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 53,6 ± 16,2, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 31 - 59 với 51,5%, nam chiếm 68,2% và tỷ lệ nam/nữ = 2,1/1 Theo nghiên cứu của Samreen Sarfaraz và cộng sự tại Khoa bệnh Truyền nhiễm Bệnh viện Indus – Parkistan, nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của nhóm chẩn đoán lao là 23 tuổi, khoảng tin cậy là (18 – 32), kết quả này khác biệt nhiều so với độ tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam/nữ cũng hoàn toàn khác biệt khi nữ nhiều hơn nam (79.2% với 46%) [4] Một nghiên cứu khác của Soumitesh Chakravoty và cộng sự tại một trung tâm Hô hấp ở Ấn Độ cũng có sự khác biệt với độ tuổi trung bình là 35 tuổi, tuy nhiên tỷ lệ nam/nữ = 2/1 tương tự với nghiên cứu của chúng tôi [5]

Đặc điểm mô bệnh học và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:

Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, các đặc điểm mô bệnh học thường gặp nhất là: tế bào dạng bán liên (81,8%), hoại tử bã đậu (71,2%), tế bào khổng lồ Langhans (59,1%), tế bào viêm mạn tính (54,5%) Tỷ lệ chẩn đoán mô bệnh học mảnh sinh thiết phổi cao nhất trên nhóm đối tượng nghiên cứu

là viêm lao điển hình (54,5%), sau đó lần lượt là lao không điển hình (27,3%) và các chẩn đoán khác không phải lao chiếm 18,2% (p < 0,01), trong đó viêm mạn tính và viêm hoại tử chiếm tỷ lệ bằng nhau (7,6%) Tỷ lệ chẩn đoán mô bệnh học mảnh sinh thiết phổi cao nhất là viêm lao điển hình (54,5%), sau

đó lần lượt là lao không điển hình (27,3%) và các chẩn đoán khác không phải lao chiếm 18,2% (p < 0,01), trong đó viêm mạn tính và viêm hoại tử chiếm tỷ lệ bằng nhau (7,6%)

Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả tương tự các nghiên cứu khác trên Thế giới về các đặc điểm

mô bệnh và khả năng chẩn đoán lao chính xác của giải phẫu bệnh

Trang 5

Năm 2014, Choo và cộng sự ở trường đại học Hàn Quốc đã thực hiện một nghiên cứu về giá trị của sinh thiết dưới hướng dẫn của CT ngực trong chẩn đoán các tổn thương ở phổi, đối chiếu với các đặc điểm tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh Trong nghiên cứu này có 84 người bệnh, có chẩn đoán

mô bệnh học sinh thiết dưới hướng dẫn của CT là viêm hạt hoại tử mạn tính do lao, đồng thời xác nhận bằng PCR, 2/3 trong số này dương tính với nuôi cấy tìm vi khuẩn lao [6]

Nghiên cứu năm 2018 của Chen J và cộng sự tại Vũ Hán – Trung Quốc về giá trị của sinh thiết dưới hướng dẫn của CT trong chẩn đoán tổn thương phổi, đã sang lọc thừ 2123 người bệnh được sinh thiết tổn thương phổi dưới hướng dẫn của CT để chẩn đoán bệnh từ tháng 11 năm 2005 đến tháng 12 năm 2015, trong đó loại trừ được 1833 trường hợp chẩn đoán là ung thư còn 290 mảnh sinh thiết của 283 người bệnh 283 trường hợp này được làm xét nghiệm khác chẩn đoán, sử dụng tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh lao là nuôi cấy, giúp chẩn đoán xác định vho 108 người bệnh (tỷ lệ dương tính là 38.2%) và các trường hợp này được chẩn đoán mô bệnh học kết luận cho 86 trường hợp (79.6%) là viêm lao, 6 (5.6%) là viêm mạn tính, 2 (1.9%) là viêm hạt, 5 (4.6%) là tổn thương viêm mạn tính khác [7]

Trong một nghiên cứu do Tang Y et al thực hiện tại Mayo Clinic năm 1998, trong 360 mẫu bệnh phẩm phổi được lấy bằng phương pháp phẫu thuật u hạt hoại tử ở phổi, có 166 mẫu được đồng thời làm xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn lao, 39 mẫu bệnh phẩm cho kết quả nuôi cấy dương tính với MTB Trong 39 mẫu bệnh phẩm nuôi cấy dương tính, kết quả đặc điểm mô bệnh học như sau: u hạt hoại tử gặp ở 21/39 mẫu bệnh phẩm, u hạt không hoại tử 12/39 mẫu, u hạt kém hình thành 3/39 và tế bào viêm cấp tính 3/39 mẫu [8]

Trong nghiên cứu của chúng tôi, giới tính nữ OR = 2,714; tuổi ≤ 40 OR = 3,488; tiền sử đái tháo đường OR = 4,231; BMI ≤ 18,4 OR = 1,279; đau ngực OR = 3,500, ho > 2 tuần OR = 2,579; tổn thương nốt ĐK ≤ 30mm OR = 3,998, đông đặc nhu mô phổi OR = 1,160 là những yếu tố làm tăng khả năng chẩn đoán mô bệnh học mảnh sinh thiết phổi là viêm lao (không có ý nghĩa thống kê với 95%CI chứa giá trị 1)

Nguyễn Kim Cương (2017) thấy một số yếu tố làm giảm khả năng Xpert(+) như: tuổi > 30 OR = 0,79, giới tính nữ OR = 0,37, lympho T = CD4 ≤ 200 tế bào/mm3 OR = 0,75, ngược lại khả năng Xpert MTB(+) tăng với một số yếu tố như; BMI ≤ 18,5 kg/m2 OR = 1,35, sốt OR = 2,74, sụt cân OR = 2,5, ra

mồ hôi về đêm OR = 2,25, ho trên 2 tuần OR = 2,25, tuy nhiên các kết quả này không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05) [9]

Chen J at al (2018) chia 108 bệnh nhân có sinh thiết phổi dưới hướng dẫn CLVT được chẩn đoán xác định là lao phổi bằng tiêu chuẩn vàng thành 2 nhóm mô bệnh học lao (n = 86) và không lao (n = 22) Kết quả khi so sánh các đặc điểm tổn thương trên CLVT của 2 nhóm là tương tự nhau với p

> 0,05 [7]

Kết quả của các nghiên cứu phù hợp với kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi

V KẾT LUẬN

Đối tượng trong nghiên cứu là những bệnh nhân đã được chẩn đoán lao bằng tiêu chuẩn vàng là xét nghiệm nuôi cấy bệnh phẩm tìm vi khuẩn lao trong môi trường lỏng Các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh chỉ có giá trị gợi ý cũng như các xét nghiệm vi sinh có kết quả sớm như AFB, GenXpert, mTRC âm tính Tuy nhiên, xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn lao trong môi trường lỏng cần thời gian từ 2 – 4 tuần và có thể lâu hơn Vì vậy, xét nghiệm mô bệnh học, cho kết quả sớm là rất có ý nghĩa cho thầy thuốc lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị sớm cho bệnh nhân

Trang 6

Các kết quả của nghiên cứu cho thấy xét nghiệm mô bệnh học bệnh phẩm sinh thiết là một xét nghiệm có giá trị cao trong việc chẩn đoán sớm bệnh lao với các hình thái tổn thương phù hợp với y văn Ngoài ra, có rất ít yếu tố có thể dự báo tốt khả năng chẩn đoán lao của một xét nghiệm nào đó, vẫn cần có thêm sự phối hợp của các kỹ thuật khác cũng như các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm của người thầy thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 World Health Organization (2020), Global Tuberculosis Report 2020, World health Organization,

Geneva

2 Bộ Y Tế HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH LAO 142

3 Nguyễn Kim Cương (2017), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị kỹ thuật Gene Xpert

MTB/RIF trong chẩn đoán lao phổi AFB (-) ở người nhiễm HIV, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

4 Sanjay M Role of Histology in the Diagnosis of Infectious Causes of Granulomatous Lung

Disease Curr Opin Pulm Med

5 Sarfaraz S., Iftikhar S., Memon Y và cộng sự (2018) Histopathological and microbiological findings and diagnostic performance of GeneXpert in clinically suspected tuberculous

lymphadenitis International Journal of Infectious Diseases, 76, 73–81

6 Chakravorty S., Sen M.K., và Tyagi J.S (2005) Diagnosis of Extrapulmonary Tuberculosis by

Smear, Culture, and PCR Using Universal Sample Processing Technology J Clin Microbiol, 43(9),

4357–4362

7 Choo J.Y., Lee K.Y., Kim M.Y và cộng sự (2014) Pulmonary Tuberculosis Confirmed by

Percutaneous Transthoracic Needle Biopsy: Analysis of CT Findings and Review of Correlations

with Underlying Lung Disease Balkan Med J, 31(3), 208–213

8 Chen J., Byanju S., Zhang H và cộng sự (2018) CT-guided percutaneous core needle biopsy of

pulmonary tuberculosis: Diagnostic accuracy and complications Radiology of Infectious Diseases,

5(2), 69–75

9 Tang Y.W., Procop G.W., Zheng X và cộng sự (1998) Histologic parameters predictive of

mycobacterial infection Am J Clin Pathol, 109(3), 331–334

Ngày đăng: 18/10/2022, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái mơ bệnh học Số lượng (n) Tỷ lệ (%) p - đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân lao phổi có mảnh sinh thiết nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với mycobacterium tuberculosis
Hình th ái mơ bệnh học Số lượng (n) Tỷ lệ (%) p (Trang 3)
Viêm lao điển hình 36 54,5 - đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân lao phổi có mảnh sinh thiết nuôi cấy trong môi trường lỏng dương tính với mycobacterium tuberculosis
i êm lao điển hình 36 54,5 (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w