Những điểm lưu ý trong việc lựa chọn dụng cụ hít cho bệnh nhân COPD Nội dung bài trình bày được hỗ trợ bởi Novartis Tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu V
Trang 2Những điểm lưu ý trong việc lựa chọn dụng
cụ hít cho bệnh nhân COPD
Nội dung bài trình bày được hỗ trợ bởi Novartis Tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu
VN2208303309
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 TỔNG QUAN THUỐC HÍT VÀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
2 CÁC YẾU TỐ CẦN CÂN NHẮC VỀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
3 VAI TRÒ DỤNG CỤ HÍT TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
4 KẾT LUẬN
Trang 3COPD LÀ MỘT VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
Cứ mỗi 10 giây có 1 người tử vong do COPD (2)
Khoảng 384 triệu người mắc COPD trên toàn thế giới(1)
COPD là nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 thế giới(3)
1 GOLD (2017), 2 WHO (2015), 3 IHME (2017)
VN2208303309
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU TRỊ
1 Modified from dalsy-Yatss et al, Expert opin.drug deliv.2011:8(10)1297-1308
Trang 4THUỐC HÍT LÀ ĐIỀU TRỊ NỀN TẢNG
TRONG QUẢN LÝ COPD
HÍT THUỐC Lượng nhỏ liều thuốc
NỒNG ĐỘ THẤP TOÀN THÂN
NỒNG ĐỘ CAO TẠI ĐÍCH TÁC ĐỘNG
AN TOÀN HIỆU QUẢ
khởi phát tác dụng nhanh
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
Thuốc được sử dụng qua dụng cụ hít cho phép
• Nhanh chóng đến nơi tác động
• Liều thấp hơn liều toàn thân
• Tỉ lệ hiệu quả/an toàn cao hơn
đường toàn thân
1 GOLD 2020 2 Virchow JC, et al Respir Med 2008;102:10–19; 3 Vincken W, et al Primary Care Respir J 2010;19:10–20
Gia tăng số lượng các loại dụng cụ hít khác nhau
• Mỗi dụng cụ hít yêu cầu kĩ thuật
• 10 - 60% thuốc đi được vào nơi
có thể tạo ra hiệu quả điều trị
• 40 - 90% thuốc sẽ đính vào
vùng hầu họng sau đó được
nuốt vào đường tiêu hoá và chỉ
Trang 5Dạng dụng cụ
Lắng đọng tại phổi
Yếu tố ngoại tại
Hiệu quả lâm sàng
Hoạt tính thuốc
Cấu trúc đường hô hấp
Yếu tố nội tại
Kỹ thuật hít
Lars Borgström, Clin Pharm, Lund
Dụng cụ hít có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả
Mô phỏng máy phun sương, Chuyển hóa hỗn dịch thành hạt dịch khí để hít vào
CÁC DẠNG THUỐC HÍT & DỤNG CỤ HỖ TRỢ
Newman SP Eur Respir Rev 2005;14:102–108
Trang 6• Yêu cầu phối hợp tay bóp miệng hít
• Phần lớn bệnh nhân hít quá nhanh
• Phân phối kém tại phổi và cao ở hầu họng
• Cần lắc trước sử dụng và phải cầm đứng dụng cụ
• Nhỏ gọn và dễ mang theo
• Thời gian sử dụng nhanh
• Ít nguy cơ nhiễm khuẩn
• Khả năng tái sẵn sàng cao giữa cách liều
pMDI : ƯU ĐIỂM & NHƯỢC ĐIỂM
(1) Eur Respir Rev 2005; 14: 96, 102–108 (2) Eur Respir J 2011; 37: 1308–1331
• Không bao gồm chất đẩy như pMDI
• Phân phối tại phổi cao hơn pMDI
(1) Eur Respir Rev 2005; 14: 96, 102–108 (2) Eur Respir J 2011; 37: 1308–1331
Trang 7DPI : ƯU ĐIỂM & NHƯỢC ĐIỂM
• Phụ thuộc vào dòng khí tạo – lực hít của bệnh nhân
• Cần lưu giữ ở nơi thoáng mát khô ráo
• Nhỏ gọn và dễ mang theo
• Hít chủ động, không cần phối hợp động
tác
• Không cần ngoại lực, chất đẩy
• Thời gian sử dụng nhanh
• Phân phối tại phổi thường cao hơn pMDI
(1) Eur Respir Rev 2005; 14: 96, 102–108 (2) Eur Respir J 2011; 37: 1308–1331
VN2208303309
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 TỔNG QUAN THUỐC HÍT VÀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
2 CÁC YẾU TỐ CẦN CÂN NHẮC VỀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
3 VAI TRÒ DỤNG CỤ HÍT TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
4 KẾT LUẬN
Trang 8Chiến lược điều trị và chỉ định
Yêu cầu hít vào tối ưu khác nhau giữa pMDI (hít vào chậm) và DPI (đòi hỏi hít vào lưu lượng cao, với khả năng tăng tốc nhanh)
Sự sẵn có và kiến thức của người giáo dục BN (BS
đa khoa, BS chuyên khoa, y tá, dược sĩ)
Dekhuijzen P.N.R et al Respiratory Medicine 2013, 107 (12): 1817–1821
VN2208303309
QUAN ĐIỂM TỪ BÁC SĨ HÔ HẤP
- Thành phần tham dự: 96 Chuyên gia hô hấp trong điều trị COPD tại Tây Ban Nha.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm cụ thể, Ưu nhược điểm của dụng cụ hít được bác sĩ
hô hấp cân nhắc khi lựa chọn cho bệnh nhân COPD thông qua bảng câu hỏi.
Francisco et al COPD Journal of chronic obstructive pulmonary disease 2017, Vol 0, No 0, 1-8
Trang 9- Không quan trọng (1–3)
- Trung lập (4–6)
- Quan trọng (7–9)
Francisco et al COPD Journal of chronic obstructive pulmonary disease 2017, Vol 0, No 0, 1-8
ĐIỀU QUAN TRỌNG THEO BÁC SĨ HÔ HẤP
(1) Phân tán cao (2) Đạt phân tán với dòng khí thấp
(3) Không yêu cầu phối hợp động tác
VN2208303309
NGUYÊN LÝ LẮNG ĐỌNG THUỐC
TẠI ĐƯỜNG HÔ HẤP
• Các nghiên cứu cho thấy, kích thước hạt thuốc càng nhỏ sẽ làm gia tăng phân tán thuốc trong phổi
• Tuy nhiên, trái với quan niệm thông thường, khi hạt thuốc quá nhỏ (mịn) sẽ làm giảm quán tính (1)
và lắng đọng (2), gia tăng khuyếch tán (3) khiến suy giảm khả năng phát tán của thuốc
1 Am J Respir Crit Care Med 172(12), 1497–1504 (2005) 2 J Allergy Clin Immunol 106(6), 1209–1226 (2000) 3 Br J Prim Care Nurs 2, 37-39 (2008)
Trang 10KÍCH THƯỚC HẠT QUYẾT ĐỊNH
VỊ TRÍ LẮNG ĐỌNG CỦA THUỐC
• Kích thước càng nhỏ, độ phân tán trong phổi càng cao
• Kích thước hạt cần nhỏ hơn 5 um để vào đến các tiểu PQ
Rau JL Jr.Respiratory care pharmacology.St.Louis: Mosby;2002
hầu họng và không xuống
theo đường cong tự nhiên
của đường hô hấp
KHÁNG LỰC DỤNG CỤ
Kháng lực cao
Lưu lượng hít vào thấp
Đòi hỏi phải hít mạnh
để đưa thuốc vào đường hô hấp
THỜI GIAN Ở DẠNG LƠ LỬNG
Nếu thời gian tồn tại quá ngắn, nó có thể dẫn đến khó khăn trong việc phối hợp hoạt động và hít
1 Haughney J, Price D, Barnes NC, Virchow JC, Roche N, Chrystyn H Choosing inhaler devices for people with asthma: current knowledge and outstanding research needs Respir Med 104(9),1237–1245 (2010)
2.Borgstrom L, Bondesson E, Moren F, Trofast E, Newman SP Lung deposition of budesonide inhaled via Turbuhaler: a comparison with terbutaline sulphate in normal subjects Eur Respir J 7(1),69–73 (1994).
Trang 11Số lần nhập cấp cứu
Respiratory Medicine (2011) 105, 435‐441
• Các thuốc có số lần sử dụng trong ngày ít hơn thì tỉ lệ tuân thủ cao hơn
Trang 12NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 TỔNG QUAN THUỐC HÍT VÀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
2 CÁC YẾU TỐ CẦN CÂN NHẮC VỀ CÁC LOẠI DỤNG CỤ HÍT
3 VAI TRÒ DỤNG CỤ HÍT TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
4 KẾT LUẬN
VN2208303309
Tăng sự hài lòng và ưa thích của bệnh nhân, giúp tối ưu hóa việc tuân thủ điều
trị của bệnh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ưu thích của bệnh nhân
• Bệnh nhân cảm nhận được hiệu quả của thiết bị
Trang 13YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LÂM SÀNG
Mục tiêu: Nghiên cứu bao gồm 2 khảo sát định lượng, dựa trên web, mô tả, cắt
ngang: một trên bác sĩ điều trị và một trên bệnh nhân COPD
Người tham gia: 513 Bác sĩ + 499 Bệnh nhân COPD tại Mỹ
Hanania NA, Braman S, Adams SG, et al The role of inhalation delivery devices in COPD: Perspectives of patients and health care
providers Chronic Obstr Pulm Dis 2018;5(2):111-123 doi: https://doi.org/10.15326/jcopdf.5.2.2017.0168
VN2208303309
CHỌN LỰA THUỐC HÍT (QUAN ĐIỂM BS)
HOẠT CHẤT > DỤNG CỤ
82% - 94% SỐ BÁC SĨ Đặt tầm quan trọng lớn hơn vào nhóm thuốc hơn loại thiết bị
khi lựa chọn điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD ổn định
Hanania NA, Braman S, Adams SG, et al The role of inhalation delivery devices in COPD: Perspectives of patients and health care
providers Chronic Obstr Pulm Dis 2018;5(2):111-123 doi: https://doi.org/10.15326/jcopdf.5.2.2017.0168
Trang 14Hanania NA, Braman S, Adams SG, et al The role of inhalation delivery devices in COPD: Perspectives of patients and health care
providers Chronic Obstr Pulm Dis 2018;5(2):111-123 doi: https://doi.org/10.15326/jcopdf.5.2.2017.0168
VN2208303309
GOLD 2021: LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT
• Khi điều trị bằng thuốc hít, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo
kỹ thuật dụng cụ hít không nên được nhấn mạnh quá mức (hơn là
hiệu quả thực sự của hoạt chất)
• Việc lựa chọn thiết bị hít phải được cá thể hóa và sẽ phụ thuộc vào
khả năng tiếp cận, chi phí, bác sĩ và quan trọng nhất là khả năng và
sở thích của bệnh nhân.
• Điều cần thiết là phải cung cấp hướng dẫn và chứng minh kỹ thuật
hít phù hợp khi kê đơn dụng cụ hít, để đảm bảo rằng kỹ thuật hít
phù hợp và kiểm tra lại sau mỗi lần khám bệnh để biết bệnh nhân
có tiếp tục sử dụng đúng cách ống hít của họ hay không.
GOLD 2021
Trang 15Gặp khó khăn về lực hít
để hít hết lượng bột thuốc
cần thiết
MỘT VÀI DỤNG CỤ HÍT
Bệnh nhân không thểkiểm tra liều thuốc đãđược dùng đúng
1 Can J Hosp Pharm 2012;65(2):111–118 2 Journal of aerosol medicine and pulmonary drug delivery Volume 26, Number 3, 2013 Pp 174–179
Respimat ®
(n=625) Diskus ®
TRÊN TỪNG LOẠI DỤNG CỤ HÍT (2935 BỆNH NHÂN)
*Lỗi nghiêm trọng: những lỗi có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc phân phối liều thuốc đến phổi. Những lỗi nghiêm trọng này đã được
xác định trước khi nghiên cứu bởi một ủy ban chuyên gia và không được tiết lộ cho các bác sĩ tham gia trước khi nghiên cứu.
Trang 16VN2208303309 Oliveira, et al Respiratory Medicine 2018, 61–67
• Nghiên cứu bắt chéo 2 giai đoạn, 140 bệnh nhân
• Breezhaler tốt hơn Respimat ở tiêu chí sử dụng đúng dụng cụ hít
LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT
TỈ LỆ CAO SỬ DỤNG ĐÚNG KỸ THUẬT
VN2208303309
LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT KHÁNG LỰC, DÒNG THỞ, PHÂN TÁN TỐI ƯU
Kháng lực của dụng cụ hít, tốc độ dòng thở và
sự phân phối thuốc trong phổi với các dụng cụ DPI khác nhau
1.*The pressure drop and corresponding flow rate were measured at a defined pressure point or a constant flow rate (0–100 L/min) using a test system with a mass flow meter,
a differential pressure sensor connected to a sampling tube, a flow control valve, and vacuum pumps Inspiratory flow resistance was calculated by linear regression using the
method of least-squares
2 # Combining in vitro mouth–throat deposition measurements, cascade impactor data, and computational fluid dynamics simulations
Pulm Ther (2019) 5:23–41
Trang 17LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT LƯU LƯỢNG HÍT TỐI ƯU THẤP
Optimising Clinical Outcomes in Asthma and Chronic Obstructive Pulmonary Disease: Focus on Inhaler Satisfaction and Patient Adherence, EMJ Respir 2019;7[1]:42-50
Lưu lượng hít tối ưu cần cho Breezhaler thấp hơn
so với các loại dụng cụ hít bột khô khác
VN2208303309
LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT LIỀU CHÍNH XÁC
Genuair ® is a registered trademark of AstraZeneca
Liều đúng của BREEZHALER ® and Ellipta ® thể hiện bởi 1 hít/liều/ngày; Genuair ® 1 hít/liều 2 lần/ngày; Respimat ® 2 hít/liều/ngày
Keininger DL, et al Poster presented at the REG Annual Summit.15–16 April 2016
Các đặc điểm trực quan có thể giúp gia tăng kiểm soát liều hít chính xác:
1. Thính giác 2. Vị giác 3. Thị giác
Trang 18LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT
CƠ CHẾ PHẢN HỒI DÙNG ĐỦ LIỀU THUỐC TỐT
Pablo Altman et al (2019) Patient perception of Breezhaler® and Ellipta® device feedback mechanisms in COPD: The ADVANTAGE Study, Current Medical Research and Opinion, 35:2, 221-227
Mức độ tự tin dùng đủ liều thuốc của bệnh nhân khi sử dụng Breezhaler (4.3 điểm) cao hơn so với Ellipta (3.6 điểm)
Mức độ hài lòng đối với Breezhaler cao hơn
so với Respimat (có ý nghĩa thống kê)
46.0 vs 44.4 điểm, P dụng cụ = 0.003
LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN CAO
Trang 19LỰA CHỌN DỤNG CỤ HÍT
ĐỘ THOẢI MÁI CỦA ĐẦU NGẬM TỐT
Pablo Altman et al (2019) Patient perception of Breezhaler® and Ellipta® device feedback mechanisms in COPD: The ADVANTAGE Study, Current Medical Research and Opinion, 35:2, 221-227
Bệnh nhân cảm thấy đầu ngậm của Breezhaler (4.3 điểm)
thoải mái hơn so với Ellipta (3.9 điểm)
Oliveira, et al Respiratory Medicine 2018, 61–67
Trang 20• Kiểm tra lại kỹ thuật dùng thuốc tại các thời điểm
người bệnh tới tái khám
VN2208303309
KẾT LUẬN
• Thuốc hít là điều trị nền tảng trong COPD Hiệu quả thuốc hít đến từ
phần thuốc phân tán trong phổi với các yếu tố ảnh hưởng: kích
thước, tốc độ, kháng lực, lực hít.
• Bác sĩ điều trị và bệnh nhân có những sự quan tâm khác nhau về
dụng cụ hít Hiệu quả của hoạt chất đóng vai trò quyết định trong việc
lựa chọn điều trị cho bệnh nhân COPD.
• Lựa chọn dụng cụ hít dựa trên đặc điểm dụng cụ và mức độ ưu thích
của bệnh nhân
• Breezhaler là dụng cụ hít bột khô nhiều ưu điểm, dễ sử dụng với cơ
chế phản hồi hiệu quả, tính tuân thủ cao và chi phí hợp lý.
Trang 21VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ TRONG QUẢN LÝ
Bài trình bày được hỗ trợ bởi công ty Novartis Tài liệu tham khảo được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 CÁC BẰNG CHỨNG LIÊN QUAN ỦNG HỘ VAI TRÒ CỦA
DƯỢC SĨ TRONG QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH
2 CARE PROGRAM – 4 BƯỚC GIÚP BỆNH NHÂN KIỂM SOÁT
HEN/COPD TỐT HƠN
3 THỰC TIỄN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
4 KẾT LUẬN
VN2208303309
Trang 22NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 CÁC BẰNG CHỨNG LIÊN QUAN ỦNG HỘ VAI TRÒ CỦA
DƯỢC SĨ TRONG QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH
2 CARE PROGRAM – 4 BƯỚC GIÚP BỆNH NHÂN KIỂM SOÁT
HEN/COPD TỐT HƠN
3 THỰC TIỄN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
4 KẾT LUẬN
VN2208303309
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TÍNH TUÂN THỦ
KÉM KHI ĐIỀU TRỊ HEN/COPD
New insights to improve treatment adherence in asthma and COPD
Do chủ ý
VN2208303309
Trang 23VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ TRONG QUẢN LÝ COPD
Can thiệp đa dạng sẽ có hiệu quả trong cảithiện tính tuân thủ điều trị ở bệnh nhân1
1 Maureen George, 2019,New insights to improve treatment adherence in asthma and COPD
2 Sanduzzi, COPD: adherence to therapy, Multiciscip Respir.9 (2014) 60
Dữ liệu real-life: tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp10-40%, thấp hơn nhiều với y văn (40-60%)2
VN2208303309
14 bài fulltext
Can thiệp Dược sĩ: giảm nguy cơ nhập viện, tăng tính tuân thủ, giảm chi phí liên quanchăm sóc y tế
VN2208303309
Trang 24TÁC ĐỘNG CỦA DƯỢC SĨ GIÚP CẢI THIỆN CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BN COPD TẠI VIỆT
NAM
Nghiên cứu can thiệp trước sau
211 BN COPD tại Bạch Mai năm 2016 do trường ĐHDHN triển khai
Chất lượng cuộc sống theo thang điểm EG-5D-5L tăng từ 0.47 (T0) lên 0.59 (T3)
Impact of pharmaceutical care in the improvement of medication adherence and quality of life for COPD patients in Vietnam (resmedjournal.com)
Tỷ lệ bệnh nhân cho biết “không có vấn đề gì” hoặc “có vấn đề nhẹ” ở self-care ở tất
cả các khía cạnh đều tăng lên
mức độ “không đau” và “không lo lắng hay chán nản” được cải thiện lần lượt từ
33,3% lên 66,2% lúc ban đầu (T0) lên 64,2% và 92,7% sau 12 tháng (T3)
Impact of pharmaceutical care in the improvement of medication adherence and quality of life for COPD patients in Vietnam (resmedjournal.com)
TÁC ĐỘNG CỦA DƯỢC SĨ GIÚP CẢI THIỆN CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BN COPD TẠI VIỆT
NAM
Trang 25CAN THIỆP CỦA DS GIÚP CẢI THIỆN ĐÁNG KỂ
TỶ LỆ TUÂN THỦ VỚI ĐIỀU TRỊ CỦA BN COPD
Impact of pharmaceutical care in the improvement of medication adherence and quality of life for COPD patients in Vietnam (resmedjournal.com)
20.4% xuống dưới 1% sau 12 tháng
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 CÁC BẰNG CHỨNG LIÊN QUAN ỦNG HỘ VAI TRÒ CỦA
DƯỢC SĨ TRONG QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH
2 CARE PROGRAM – 4 BƯỚC GIÚP BỆNH NHÂN KIỂM SOÁT
HEN/COPD TỐT HƠN
3 THỰC TIỄN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
4 KẾT LUẬN
VN2208303309
Trang 26CARE – 4 BƯỚC GIÚP BỆNH NHÂN KIỂM
SOÁT HEN/COPD TỐT HƠN
Armour C, et al Thorax 2007;62(6);496–502.
đề xuất tới bác sĩ nếu cần
CARE – CHECK INHALER TECHNIQUE/KIỂM TRA KỸ THUẬT SỬ DỤNG
Armour C, et al Thorax 2007;62(6);496–502.
* especially relievers
CARE
Giáo dục và tư vấn
Đánh giá tính tuân thủ Kiểm tra kỹ thuật dùng
Xem xét thuốc sử
dụng, đề xuất tới
bác sĩ nếu cần*
Trang 27sử dụng
BN dùng nhiều lần hít vìcho là không có thuốc
*Theo Levy: Bệnh nhân hen kiểm soát điều trị kém:
nguyên nhân do sử dụng sai dụng cụ gấp 4 lần do lựa
chọn dụng cụ sai.
Theo các nghiên cứu trước đây, tỷ lệ
bệnh nhân sử dụng đúng kỹ thuật các
dụng cụ thuốc hít/xịt chỉ từ 20%
1 Gibson PG et al, Cochrane Database of Systematic Reviews, 2002, DOI 10.1002/14651858.CD001005
2 Sriram KB, Percival M Suboptimal inhaler medication adherence and incorrect technique are common among chronic obstructive pulmonary disease
patients Chron Respir Dis 2016;13(1):13–22. VN2208303309