1 QUẢN LÝ BN HEN DỊ ỨNG KHÓ KIỂM SOÁT PGS TS BS Tạ Bá Thắng Phó Giám Đốc Bệnh viện 103 Bài trình bày được hỗ trợ bởi công ty Novartis Tài liệu tham khảo được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu V.
Trang 2QUẢN LÝ BN HEN DỊ ỨNG KHÓ KIỂM SOÁT
PGS.TS BS Tạ Bá Thắng Phó Giám Đốc Bệnh viện 103
Bài trình bày được hỗ trợ bởi công ty Novartis Tài liệu tham khảo được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu
VN2210138292
Nội dung
VN2210138292
Trang 3Mục tiêu điều trị hen phế quản
NGUY CƠ tương lai
Triệu chứng
Chức năng phổi
Sử dụng thuốc cắt cơn
Sử dụng thuốc cắt cơn
Hoạt động hằng ngày
Hoạt động hằng ngày
Nguy cơ gây cơn kịch phát
Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc
Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc
Nguy cơ giới hạn thông khí cố định
Nguy cơ giới hạn thông khí cố định
HEN KHÔNG KIỂM SOÁT
Zervas E, Samitas K, Papaioannou AI, et al An algorithmic approach for the treatment of severe uncontrolled asthma ERJ Open Res 2018; 4: 00125-2017
VN2210138292
Trang 4Sally E Wenzel, Asthma phenotypes: the evolution from clinical to molecular approaches,
Nature Medicine, May 2012, vol 8 (15): 716-725VN2210138292
CÁC KIỂU HÌNH NỘI SINH CỦA HEN DỊ ỨNG NẶNG
VN2210138292
Trang 5Hen không kiểm soát làm tăng sử dụng nguồn lực y tế
VN2210138292
Hen không kiểm soát làm tăng chi phí điều trị
Chi phí dành cho hen
trên 1 bệnh nhân Việt
cho hen tính trên 1
bệnh nhân Việt Nam
Không kiểm soát Kiểm soát tốt
Tổng chi phí điều trị trên 1 bệnh nhân hen (USD – 2012)
Điều trị duy trì Điều trị đợt cấp
Trang 6Đánh giá kiểm soát hen theo GINA
2021
Triệu chứng hen Mức độ kiểm soát triệu chứng
hoàn toàn
Kiểm soát một phần
Không kiểm soát
Triệu chứng hen ban ngày > 2
lần/ tuần?
Không có dấu
Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát hen tốt
VN2210138292
Thuy Hanh Tran, Van Doan Nguyen, Epidemiology of adults asthmatics in Vietnam: results
from cross-sectional study nationwide 23rdASCIA 2012
Trang 7Dù kiểm soát tích cực với LABA/ICS bệnh nhân vẫn có thể
không đạt kiểm soát hen
200
100
0
500 1000 200 500 1000
200 500 1000 200 500 1000
200
500 500
FP (n=544)
FP (n=577)
FP (n=567) SFC
(n=539)
SFC (n=583)
SFC (n=568)
No ICS 500 g/day BDP >500–≤1000 g/day BDP
Nhóm điều trị
ICS sử dụng trong 6 tháng trước
Pha duy trì liều
Khoảng trống cần cải thiện
Adapted from Bateman ED et al Am J Resp Crit Care Med 2004;170:838-44
Bệnh nhân có xu hướng đánh giá cao mức độ kiểm soát
Trang 8Tỷ lệ không nhỏ bệnh nhân hen không kiểm soát
được điều trị dưới mức
39 53 54
8
10 15
18
24 16
13
13 15
22 KHÔNG KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT MỘT PHẦN
KIỂM SOÁT HOÀN TOÀN
Tỷ lệ (%)Mức độ kiểm soán hen theo bậc GINA
39% bệnh nhân hen không kiểm
soát không dùng thuốc duy trì
Tại sao cần điều trị bộ ba?
Quan niệm truyền thống về hen
Hen là một bệnh lý viêm
ICS là thuốc điều trị chống viêm bản lề
Tác dụng giãn phế quản hoàn toàn đạt được với SABA
Bệnh nhân có thể kiểm soát hoàn toàn với ICS/LABA
Tuy nhiên, không đúng với mọi trường hợp
Nhiều nghiên cứu đời thực cho thấy tỷ lệ hen khổng kiểm soát duy trì ở mức cao bất kể những điều trị sẵn có
(55-58%)1,2
Dù điều trị tích cực với ICS/LABA, 1/3 số bệnh nhân vẫn không thể đạt kiểm soát hoàn toàn (nghiên cứu
GOAL)3
Vấn đề tuân thủ điều trị thấp, chế độ liều phức tạp (nhiều lần/ngày, nhiều dụng cụ) là nhân tố quan trọng
Cần thiết phải có liệu pháp hiệu quả hơn trước khi nghĩ đến sử dụng thuốc sinh học
VN2210138292
Cần có những lựa chọn điều trị tốt hơn trên những bệnh nhân không kiểm soát hoàn toàn với ICS/LABA
Trang 9Nội dung
1 Hen không kiểm soát và khoảng trống trong điều trị
3 Liệu pháp bộ ba trong điều trị hen – cập nhật bằng
chứng mới
VN2210138292
A summary of the role of acetylcholine in asthma pathophysiology
Reinoud Gosens, and Nicholas Gross Eur Respir J 2018;52:1701247 ©2018 by European Respiratory Society
Vai trò của LAMA trong sinh bệnh học hen
VN2210138292
Trang 10ACh ACh
Tác dụng hiệp đồng của ICS/LABA/LAMA trong hen
Pro-inflammatory stimuli ICS
Pro-inflammatory stimuli ICS
Ức chế đáp ứng viêm
LAMA 2
‐LABA 2
+
Giãn cơ trơn đường thở Ức chế co thắt cơ trơn
dường thở
Bước: THIẾT LẬP ĐIỀU TRỊ TỐI ƯU
Giáo dục bệnh nhân
Điều trị thuốc tối ưu: kiểm tra sự gắn kết điều trị, sử dụng đúng
dụng cụ hít các thuốc (ICS/LABA, thuốc cắt cơn…)
Điều trị bệnh kết hợp và thay đổi các yếu tố nguy cơ đợt cấp
Xem xét điều trị các thuốc non-biologic: tiotropium, kháng
Trang 11Kerstjens HAM et al: NEJM 2012
30 40 50
Predose FEV 1 change from baseline (Week 26)* Annualised rate of moderate and severe exacerbations (52 weeks)* Co‐primary endpoint:
BDP = beclometasone dipropionate; FF = formoterol fumarate; GLY = glycopyrronium; LABA = long-acting β2agonist; LAMA = long-acting muscarinic antagonist;
1 Virchow JC, et al Lancet 2019;394:1737-49
BDP/FF/G 02 lần/ngày pMDI so với BDP/FF
• Cải thiện FEV1
• Giảm đợt kịch phát (chỉ liều trung bình)
• Không thay đổi điểm số ACQ-7
VN2210138292
Trang 12Primary endpoint: LS mean change from baseline in trough FEV 1 (Week 24) †
*p value adjusted for multiplicity; †Patients with inadequately controlled asthma (ACQ score ≥1.5) despite ICS/LABA
FF = fluticasone furoate; ICS = inhaled corticosteroid; LABA = long-acting β2agonist; LAMA = long-acting muscarinic antagonist;
UMEC = umeclidinium bromide; VI = vilanterol trifenatate
Lee LA, et al Lancet Respir Med 2020;S2213-2600(20)30389-1
CAPTAIN: Fluticasone Furoate / Umeclidinium / Vilanterol
FF/UMEC/VI 01 lần/ngày DPI so với FF/VI:
• Tiêu chuẩn thu nhận không yêu cầu bệnh nhân có đợt kịch phát trước đó
• Không cản thiện đợt kịch phát có ý nghĩa thống kê
• Cải thiện ACQ-7
VN2210138292
RELIEVER: As-needed low-dose ICS-formoterol
RELIEVER: As-needed short-acting β2-agonist
Symptoms Exacerbations Side-effects Patient satisfaction
Confirmation of diagnosis if necessary Symptom control & modifiable risk factors (including lung function) Comorbidities
Inhaler technique & adherence Patient preferences and goals
CONTROLLERand
PREFERRED RELIEVER
(Track 1) Using ICS-formoterol
as reliever reduces the risk of
exacerbations compared with
STEP 4
Medium dose maintenance ICS-formoterol
Treatment of modifiable risk factors and comorbidities Non-pharmacological strategies Asthma medications (adjust down/up/between tracks) Education & skills training
STEP 5
Add-on LAMA Refer for phenotypic assessment ±anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R Consider high dose ICS-formoterol
Low dose ICS whenever SABA taken, or daily LTRA,
or add HDM SLIT
Medium dose ICS, or add LTRA, or add HDM SLIT
Add LAMA or LTRA, or switch to high dose ICS Add azithromycin (adults) or LTRA; add low dose OCS
but consider side-effects
STEP 3
Low dose maintenance ICS-LABA
STEP 4
Medium/high dose maintenance ICS-LABA
STEP 5
Add-on LAMA Refer for phenotypic assessment ±anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R Consider high dose ICS-LABA
CONTROLLERand
ALTERNATIVE RELIEVER
(Track 2) Before considering a
regimen with SABA reliever,
check if the patient is likely to be
adherent with daily controller
© Global Initiative for Asthma,www.ginasthma.org
Adults & adolescents
12+ years
Personalized asthma management
Assess, Adjust, Review
for individual patient needs
GINA 2021, Box 3-5A
GINA 2021 bổ sung LAMA trong điều trị hen bậc 4 và 5
VN2210138292
Trang 13Nội dung
1 Hen không kiểm soát và khoảng trống trong điều trị
2 Vai trò của LAMA trong điều trị hen
chứng mới
VN2210138292
Thử nghiệm lâm sàng Phase III sử dụng IND/GLY/MF và IND/MF
điều trị hen gồm hơn 7,500 bệnh nhân
Tính vượt trội của IND/GLY/MF liều trung bình hoặc cao so với liều tương ứng của IND/MF đánh giá trên FEV1 đáy sau 26 tuần
Tính không kém hơn của IND/GLY/MF liều trung bình hoặc cao so với kết hợp SFC 50/500 µg + tiotropium 5 µg đánh giá trên AQLQ sau 24 tuần
Các mục tiêu
khác PEF, sử dụng thuốc cắt cơn
PEF, sử dụng thuốc cắt cơn, đợt cấp kịch phát; so sánh với SAL/FLU liều cao
PEF, sử dụng thuốc cắt cơn, đợt cấp kịch phát; so sánh với SAL/FLU liều cao
So sánh về FEV1 đáy, ACQ, đợt cấp kịch phát, v.v.
VN2210138292
Trang 14Tác dụng nhanh: 5 phút sau liều đầu tiên
SAFETY FIRST
Mometasone furoate hiệu quả hơn các ICS khác trong
cải thiện chức năng phổi ở BN hẹn vừa và nặng
fluticasone propionate, liều hàng ngày tương đương nhau
VN2210138292
−0.5 −0.25 0 0.25 0.5
Favors other ICS Favors mometasone
Budesonide 400 μg q.d
Beclomethasone dipropionate 168 μg b.i.d
Fluticasone propionate 250 μg b.i.d
Budesonide 400 μg q.d
Beclomethasone dipropionate 168 μg b.i.d
Trang 15IND/GLY/MF cải thiện chức năng phổi so với IND/MF và SAL/FLU
IND/GLY/MF liều trung bình hoăc cao (1 lần/ngày) vượt trội so với liều tương ứng IND/MF (1 lần/ngày) và
SAL/FLU liều cao (2 lần/ngày) trên FEV1 đáy vào tuần 26
Lancet Respir Med 2020 Oct;8(10):1000-1012
SAL/FLU high-dose
SAL/FLU high-dose
SAL/FLU high-dose
SAL/FLU high-dose
Rate ratio 0.64 (95% CI 0.52, 0.78);
p<0.001
Rate ratio 0.84 (95% CI 0.67, 1.05);
p=0.117
Rate ratio 0.60 (95% CI 0.50, 0.72);
p<0.001
Rate ratio 0.70 (95% CI 0.58, 0.84);
IND/GLY/MF high-dose
IND/GLY/MF medium- dose
IND/GLY/MF high-dose
IND/GLY/MF medium- dose
IND/GLY/MF high-dose
IND/GLY/MF liều trung bình giảm 19% đợt cấp mức vừa và nặng (p=0,041) và giảm 30% đợt cấp các mức độ
(p<0,001) so với SLA/FLU liều cao ở mức liều steroid thấp hơn
Lancet Respir Med 2020 Oct;8(10):1000-1012
VN2210138292
Trang 16IND/GLY/MF có tác dụng nhanh hơn so với SAL/FLU
IND/GLY/MF liều trung bình
so với SAL/FLU liều cao
cải thiện 117 mL
0.117 (95% CI 0.099, 0.136); p<0.001
IND/GLY/MF liều trung bình
so với SAL/FLU liều cao
cải thiện 123 mL
0.123 (95% CI 0.103, 0.143); p<0.001
IND/GLY/MF liều trung bình
so với SAL/FLU liều cao
cải thiện 130 mL
0.130 (95% CI 0.108, 0.151); p<0.001
Cải thiện có ý nghĩa FEV1đạt ở thời điểm 5 phút sau dùng thuốc ở ngày thứ nhất với cả IND/GLY/MF liều trung
bình và cao so với SAL/FLU liều cao (p<0.001)1*
Lancet Respir Med 2020 Oct;8(10):1000-1012
IND/GLY/MF liều cao
SAL/FLU liều cao + TIO
IND/GLY/MF cải thiện chức năng phổi so với phối hợp tự do
SAL/FLU liều cao + TIO
IND/GLY/MF liều cao (1 lần/ngày) cải thiện có ý nghĩa FEV1 ở tuần 24 tương đương với SAL/FLU liều cao
(2 lần/ngày) + TIO (1 lần/ngày) (p<0.001)1
Respir Med 2020 Aug-Sep;170:106021
VN2210138292
Trang 17IND/GLY/MF (liều cao và trung bình) giảm tần suất đợt cấp
trung bình so với phối hợp tự do SAL/FLU liều cao + TIO
Respir Med 2020 Aug-Sep;170:106021
IND/GLY/MF liều cao
SAL/FLU high-dose + TIO
Treatment difference 0.073
(97.5% CI −0.027, infinity); p<0.001 †
IND/GLY/MF (liều cao và trung bình) không kém hơn SAL/FLU
+ TIO về AQLQ tại thời điểm kết thúc nghiên cứu
IND/GLY/MF (1 lần/ngày) không kém hơn SAL/FLU liều cao (2 lần/ngày) + TIO(1 lần/ngày)
trong cải thiện chất lượng cuộc sống
Respir Med 2020 Aug-Sep;170:106021
VN2210138292
Trang 18Kết luận
1 Hen không kiểm soát ảnh hưởng đáng kể tới gánh nặng y tế và kinh
tế
2 Mặc dù điều trị tích cực với ICS/LABA, một tỷ lệ khổng nhỏ bệnh
nhân khổng đạt kiểm soát hen hoàn toàn
3 ICS/LABA/LAMA có tác dụng hiệp đồng trên hen phế quản
4 IND/GLY/MF (1 lần/ngày, 1 dụng cụ) cải thiện chức năng phổi và đợt
cấp, và CLCS so với phối hợp SAL/FLU (2 lần/ngày) + TIO (1
lần/ngày)
VN2210138292
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
VN2210138292
Trang 19TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ SINH HỌC HEN PHẾ QUẢN
DỊ ỨNG VÀ HEN KHÓ KIỂM SOÁT
Ths.Bs Vũ Văn Thành Bệnh viện phổi Trung ương
Bài trình bày được hỗ trợ bởi công ty Novartis Tài liệu tham khảo được cung cấp
Trang 20Định nghĩa hen nặng
HPQ nặng: Liều cao ICS+thuốc kiểm soát triệu chứng trong năm trước hoặc CS đường toàn thân >=
50% trong năm trước
Đặc điểm của HPQ kiểm soát kém: >= 2 đợt cấp cần OCS trong năm trước, đợt kịch phát nguy
hiểm(>= 1 lần nằm viện, ICU hoặc thở máy trong năm trước), giới hạn thông khí kéo dài(FEV1< 80%)
VN2210138292
Cơ sở để xác định hen nặng, hen khó trị
VN2210138292
Trang 21VN2210138292
Định nghĩa hen nặng theo GINA 2022
“Hen nặng (severe asthma) là hen không kiểm soát dù đã tuân thủ điều trị với
ICS+LABA liều cao tối ưu và quản lý các yếu tố nguy cơ. “
Trang 22Mục tiêu kiểm soát hen toàn diện theo GINA
Kiểm soát Hen theo khuyến cáo GINA đòi hỏi kiểm soát được cả
‘TRIỆU CHỨNG hiện tại’ và ‘NGUY CƠ tương lai’
NGUY CƠ tương lai
Triệu chứng
Chức năng phổi
Sử dụng thuốc cắt triệu chứng
Hoạt động hằng ngày
Nguy cơ gây cơn kịch phát
Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc
Nguy cơ giới hạn thông khí cố định
Cải thiện TRIỆU CHỨNG hiện tại
Giảm
KIỂM SOÁT HEN toàn diện
GINA 2021
VN2210138292
Điều trị hen bậc 5 theo GINA
Đánh giá phenotype, cân nhắc:
Trang 23Hướng tiếp cận điều trị hen nặng
1XÁC NHẬN
CHUẨN ĐOÁN
2TÌM YẾU TỐ GÓP PHẦN
3TỐI ƯU ĐIỀU TRỊ
4XEM XÉT ĐÁP ỨNG
5ĐÁNH GIÁ PHENOTYPE
6aCÂN NHẮC ĐIỀU TRỊ (# SINH HỌC)
6b
CÂN NHẮC ĐIỀU TRỊ SINH HỌC (THÊM VÀO)
7XEM XÉT ĐÁP ỨNG
8TỐI ƯU ĐIỀU TRỊ
(1) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ ≥12 tuổi, Quyết định số 1851/QĐ‐BYT, ngày 24/4/2020 (2)GINA 2021VN2210138292
Đánh giá kiểu hình hen nặng (bước 5‐6a)
(1) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ ≥12 tuổi, Quyết định số 1851/QĐ‐BYT, ngày 24/4/2020 (2)GINA 2021VN2210138292
Trang 24Liệu pháp sinh học điều trị hen nặng (6b)
BYT Việt Nam phê duyệt
FDA Mỹ phê duyệt
Trang 26Thử nghiệm SIRIUS‐ giảm OCS (50%), giảm đợt cấp(32%), cải thiện ACQ
Thử nghiệm DREAM‐ không cải thiện FEV1
VN2210138292
Trang 29BMJ Open 2016;6:e011857.
Nghiên cứu theo dõi dọc trong 12 tháng đánh giá hiệu quả điều trị hen nặng sau tiêm omalizumab liều theo chỉ số
IgE, tổng số mũi trung bình là 14,5 mũi/1 bệnh nhân, tổng số 258 bệnh nhân từ 22 trung tâm tại Anh.
ITT: 10.37 mg/day 8.76 mg/day (p<0.001) Res: 9.83 mg/day 7.77 mg/day (p<0.001) CCS: 15.40 mg/day 13.01 mg/day (p<0.001)
VN2210138292
BMJ Open 2016;6:e011857.
ITT: 10.37 mg/day 8.76 mg/day (p<0.001) Res: 9.83 mg/day 7.77 mg/day (p<0.001) CCS: 15.40 mg/day 13.01 mg/day (p<0.001)
VN2210138292
Trang 30Yếu tố dự báo đáp ứng với điều trị kháng IgE
(1)GINA 2021 (2) Eur Respir J 2020; 55: 1900588 [https://doi.org/ 10.1183/13993003.00588‐2019]
Với người lớn và thiếu niên mắc hen nặng đang được cân nhắc omalizumab, chúng tôi đề nghị sử dụng các điểm cut‐
off sau để xác định nhóm có khả năng hưởng lợi từ điều trị kháng IgE:
• Eosinophil máu ≥ 260 uL‐1
• FeNO ≥ 19.5 ppb
• Mức nền IgE không giúp tiên đoán khả năng đáp ứng
• Trong các nghiên cứu RCT, tần suất cơn kịch phát giảm nhiều hơn
được ghi nhận nếu eosinophil máu ≥ 260/ul hay FeNO ≥ 20 ppb
• Tuy nhiên trong một nghiên cứu quan sát lớn, tần suất cơn kịch
phát giảm với cả eosinophil máu cao và thấp
Trang 31on 50/500 x 2 hít/ngày
• Ngừng Montelukast
• Bổ sung:
Omalizumab 150 mg/4 tuần
VN2210138292
Trang 32• TỶ LỆ BỆNH NHÂN HEN NẶNG KHÔNG CAO, ĐA SỐ BỆNH NHÂN KIỂM
SOÁT VỚI ICS LIỀU THẤP/TRUNG BÌNH
• ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN HEN NẶNG, CẦN XÁC ĐỊNH THỂ LÂM SÀNG, CHỈ
DẤU SINH HỌC ĐỂ QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ SINH HỌC NẾU CÓ THỂ
• OMALIZUMAB LÀ CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐIỀU TRỊ HEN NẶNG ĐÃ CÓ
TẠI VIỆT NAM
VN2210138292